- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7377:2004 Giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam
| Số hiệu: | TCVN 7377:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7377:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7377:2004 quy định giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam
Ngày 29/10/2004, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7377:2004 về chất lượng đất, tập trung vào giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam. Tiêu chuẩn này chính thức có hiệu lực từ ngày ban hành.
Là một tài liệu chuyên môn, tiêu chuẩn này quy định các giá trị chỉ thị pH cho một số nhóm đất chính của Việt Nam. Nó được áp dụng nhằm đánh giá chất lượng đất, xác định độ chua và độ phì nhiêu của đất, từ đó tạo cơ sở cho việc sử dụng đất và phân bón hiệu quả, góp phần bảo vệ chất lượng môi trường đất và phòng tránh ô nhiễm nước.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn được áp dụng để đánh giá sức khỏe đất đai, độ chua và đảm bảo việc sử dụng phân bón hợp lý đối với các loại đất tại Việt Nam. Nó giúp cải thiện quản lý đất và canh tác nông nghiệp.
Giá trị chỉ thị pH trong nhóm đất chính
Bảng 1 trong tiêu chuẩn liệt kê các giá trị chỉ thị pH cho 6 nhóm đất chính tại Việt Nam, bao gồm:
- Đất đỏ:
- pHH2O: từ 3,80 đến 8,12 (Trung bình: 5,13)
- pHKCl: từ 3,20 đến 7,24 (Trung bình: 4,18)
- Đất phù sa:
- pHH2O: từ 4,11 đến 7,57 (Trung bình: 5,47)
- pHKCl: từ 3,57 đến 6,84 (Trung bình: 4,59)
- Đất xám bạc màu:
- pHH2O: từ 3,84 đến 8,02 (Trung bình: 5,11)
- pHKCl: từ 3,60 đến 7,66 (Trung bình: 4,29)
- Đất phèn:
- pHH2O: từ 3,40 đến 6,10 (Trung bình: 4,40)
- pHKCl: từ 2,65 đến 5,70 (Trung bình: 3,73)
- Đất mặn:
- pHH2O: từ 4,00 đến 8,50 (Trung bình: 6,59)
- pHKCl: từ 3,96 đến 7,56 (Trung bình: 6,04)
- Đất cát ven biển:
- pHH2O: từ 5,00 đến 8,97 (Trung bình: 6,87)
- pHKCl: từ 4,10 đến 7,84 (Trung bình: 5,82)
Định nghĩa và phương pháp
Trong tiêu chuẩn này, "giá trị chỉ thị" là khoảng giá trị pH thường gặp trong các nhóm đất, và "giá trị trung bình" được tính theo công thức thống kê đơn giản. Các phương pháp lấy mẫu và xác định pH được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành liên quan.
Tóm lại, TCVN 7377:2004 cung cấp định nghĩa và tiêu chí rõ ràng nhằm hỗ trợ việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả tại Việt Nam, đồng thời bảo vệ môi trường tự nhiên.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7377:2004
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7377:2004
CHẤT LƯỢNG ĐẤT- GIÁ TRỊ CHỈ THỊ PH TRONG ĐẤT VIỆT NAM
Soils quality – pH values index in the soils of Vietnam
Lời nói đầu
TCVN 7377:2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC190 “Chất lượng đất” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
CHẤT LƯỢNG ĐẤT- GIÁ TRỊ CHỈ THỊ PH TRONG ĐẤT VIỆT NAM
Soils quality – pH values index in the soils of Vietnam
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định dãy giá trị chỉ thị của pH trong một số nhóm đất chính của Việt Nam. Chỉ thị này làm cơ sở cho việc sử dụng đất, sử dụng phân bón một cách hiệu quả và hợp lý nhằm bảo vệ chất lượng môi trường đất và phòng tránh ô nhiễm nước.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng đất nói chung, đánh giá độ chua, độ phì nhiêu của đất và áp dụng để chuẩn hóa độ pH trong các loại đất.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 4401:1987 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định pHKCl
TCVN 4402:1987 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định pHH2O
TCVN 4403:1987 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định độ chua trao đổi
TCVN 4404:1987 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định độ chua thủy phân
TCVN 5297:1995 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung
TCVN 5979:1995 (ISO 10390:1994) Chất lượng đất – Xác định pH
TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý-hóa
3. Thuật ngữ định nghĩa
3.1. Giá trị chỉ thị (Index value)
Là khoảng giá trị của pH thường gặp trong một số nhóm đất chính.
3.2. Giá trị trung bình (Mean value)
Là giá trị trung bình cộng của tất cả các mẫu được xét đến, tính theo công thức:
Giá trị trung bình =
4. Giá trị chỉ thị
Giá trị chỉ thị của pH trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam được quy định trong bảng 1. Trong đó pHH2O là chỉ thị của độ chua thực tại, pHKCl là chỉ thị của độ chua trao đổi.
Phương pháp lấy mẫu và phương pháp xác định áp dụng theo các TCVN hiện hành như nêu trong điều 2 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 – Giá trị chỉ thị của pH trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam
| Nhóm đất | Khoảng giá trị | Trung bình |
| 1. Đất đỏ |
|
|
| pHH2O | Từ 3,80 đến 8,12 | 5,13 |
| pHKCl | Từ 3,20 đến 7,24 | 4,18 |
| ∆pH | Từ 0,30 đến 2,00 | 0,94 |
| 2. Đất phù sa |
|
|
| pHH2O | 4,11 đến 7,57 | 5,47 |
| pHKCl | 3,57 đến 6,84 | 4,59 |
| ∆pH | 0,28 đến 1,80 | 0,89 |
| 3. Đất xám bạc màu |
|
|
| pHH2O | 3,84 đến 8,02 | 5,11 |
| pHKCl | 3,60 đến 7,66 | 4,29 |
| ∆pH | 0,01 đến 1,32 | 0,82 |
| 4. Đất phèn(*) |
|
|
| pHH2O | 3,40 đến 6,10 | 4,40 |
| pHKCl | 2,65 đến 5,70 | 3,73 |
| ∆pH | 0,10 đến 1,50 | 0,57 |
| 5. Đất mặn |
|
|
| pHH2O | 4,00 đến 8,50 | 6,59 |
| pHKCl | 3,96 đến 7,56 | 6,04 |
| ∆pH | 0,10 đến 1,40 | 0,63 |
| 6. Đất cát ven biển |
|
|
| pHH2O | 5,00 đến 8,97 | 6,87 |
| pHKCl | 4,10 đến 7,84 | 5,82 |
| ∆pH | 0,00 đến 1,20 | 0,68 |
| CHÚ THÍCH: (*) Đất khô | ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!