- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13344-1:2021 Đánh giá chất lượng dự báo - Phần 1: Yếu tố khí tượng
| Số hiệu: | TCVN 13344-1:2021 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/11/2021 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13344-1:2021
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13344-1:2021: Đánh giá chất lượng dự báo khí tượng với 4 yếu tố chính
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13344-1:2021 về đánh giá chất lượng dự báo, phần 1 liên quan đến yếu tố khí tượng đã được Tổng cục Khí tượng Thủy văn soạn thảo và Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị. Văn bản này được công bố ngày 11 tháng 11 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2021. Tiêu chuẩn này sẽ đưa ra hướng dẫn cho việc đánh giá chất lượng dự báo khí tượng, gồm 4 yếu tố chính: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hướng gió, tốc độ gió và lượng mưa.
Tiêu chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng các thông số khí tượng như nhiệt độ không khí (T), độ ẩm không khí (U), hướng gió (dd), tốc độ gió (ff) và tổng lượng mưa (R). Các yếu tố này được định nghĩa rõ ràng trong văn bản, giúp người dùng dễ dàng hiểu và áp dụng trong thực tiễn.
Một trong những nội dung quan trọng của tiêu chuẩn này là xác định sai số dự báo và khoảng tin cậy cho từng yếu tố khí tượng. Thí dụ, sai số cho phép đối với dự báo nhiệt độ không khí tối cao trong thời hạn từ 1 đến 3 ngày là trong khoảng từ -2 °C đến 2 °C. Đối với nhiệt độ không khí tối thấp, khoảng sai số tương tự cũng được áp dụng. Điều này giúp đánh giá chính xác mức độ tin cậy của các dự báo thời tiết.
Với yếu tố độ ẩm không khí tương đối, tỷ lệ sai số cho dự báo trong 1 đến 3 ngày là từ -10% đến 10%, và từ -15% đến 15% trong khoảng từ 4 đến 10 ngày. Tương tự, tiêu chuẩn cũng quy định sai số cho cả mức độ tin cậy dự báo cho hướng gió và tốc độ gió. Hướng gió thịnh hành được cho phép sai số là ± 2 hướng liền kề, trong khi tốc độ gió mạnh nhất sai số là ± 1 cấp.
Lượng mưa cũng được đánh giá bằng cách xác định khoảng tin cậy theo giá trị dự báo. Chẳng hạn, nếu lượng mưa dự báo nhỏ hơn 50 mm trong 24 giờ thì khoảng tin cậy sẽ là từ -60% đến 60%. Đối với lượng mưa hàng tháng, khoảng tin cậy được xác định theo quy luật xác định từ -30% đến 30% so với trung bình nhiều năm.
Chất lượng dự báo được đánh giá dựa trên các yếu tố như mức “Đủ độ tin cậy” khi sai số nằm trong khoảng cho phép, và “Không đủ độ tin cậy” khi sai số không nằm trong các mức cho phép. Chất lượng dự báo có thể ảnh hưởng đến các quyết định của cả người dân và doanh nghiệp trong các hoạt động liên quan đến thời tiết khí hậu.
Tóm lại, TCVN 13344-1:2021 sẽ góp phần đáng kể trong việc cải thiện tính chính xác của các bản tin dự báo khí tượng, từ đó bảo đảm an toàn và phù hợp với nhu cầu thông tin cần thiết của cộng đồng và các cơ quan liên quan. Tiêu chuẩn này phản ánh tầm quan trọng của việc đánh giá chất lượng dự báo khí tượng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày nay.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13344-1:2021
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13344-1:2021
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO - PHẦN 1: YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG
Forecast quality verification - Part 1: Meteorological elements
Lời nói đầu
TCVN 13344-1:2021 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13344 Đánh giá chất lượng dự báo, gồm các tiêu chuẩn:
- TCVN 13344-1:2021, Phần 1: Yếu tố khí tượng.
- TCVN 13344-2:2021, Phần 2: Yếu tố thủy văn.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO - PHẦN 1: YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG
Forecast quality verification - Part 1: Meteorological elements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng dự báo các yếu tố khí tượng tượng trong dự báo khí tượng thủy văn, bao gồm:
- Nhiệt độ không khí.
- Độ ẩm không khí.
- Hướng gió và tốc độ gió.
- Lượng mưa.
2 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và đơn vị đo
2.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1
Hướng gió thịnh hành (prevailing wind direction)
Hướng gió quan trắc được tại trạm quan trắc trong 2 phút có tần suất lớn nhất.
2.1.2
Tốc độ gió (Wind speed)
Giá trị trung bình trong 2 phút tương ứng với hướng gió thịnh hành quan trắc được tại trạm quan trắc.
2.1.3
Tổng lượng mưa (total rainfall)
Giá trị tích lũy được của lượng mưa trong một khoảng thời gian xác định tại trạm quan trắc.
2.1.4
Lượng mưa ngày (daily rainfall)
Giá trị lượng mưa đo được tại trạm quan trắc trong 24 giờ tính từ 19 giờ hôm trước.
2.1.5
Khoảng tin cậy (reliability range)
Khoảng giá trị của các yếu tố khí tượng xác định độ tin cậy của dự báo.
2.1.6
Thời hạn dự báo khí tượng (Meteorological forecast lead time)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm bản tin có hiệu lực đến thời điểm kết thúc thời hạn dự báo.
2.2 Ký hiệu và đơn vị đo
Ký hiệu và đơn vị đo như nêu tại Bảng 1:
Bảng 1 - Ký hiệu và đơn vị đo
| TT | Yếu tố dự báo | Ký hiệu | Đơn vị đo | Độ chính xác |
| 1 | Nhiệt độ | T | °C | 0.1 °C |
| 1.1 | Nhiệt độ tối cao | Tx | °C |
|
| 1.2 | Nhiệt độ tối thấp | Tm | °C |
|
| 1.3 | Nhiệt độ trung bình | Ttb | °C |
|
| 2 | Độ ẩm | U | % | 1.0 % |
| 2.1 | Độ ẩm thấp nhất | Um | % |
|
| 2.2 | Độ ẩm trung bình | Utb | % |
|
| 3 | Gió |
|
|
|
| 3.1 | Hướng gió | dd | 16 hướng: N, NNE, NE, ENE, E, ESE, SE, SSE,S, SSW, SW, WSW, W, WNW, NW, NNW |
|
| 3.2 | Tốc độ gió | ff | Beaufort | cấp |
| 4 | Tổng lượng mưa | R | mm | 1.0 mm |
3 Xác định sai số dự báo
Sai số dự báo các yếu tố khí tượng được tính theo Công thức:
E = F - O
Trong đó:
- E là sai số;
- F là giá trị dự báo;
- O là giá trị quan trắc.
4 Sai số cho phép và khoảng tin cậy dự báo các yếu tố khí tượng
4.1 Sai số cho phép dự báo nhiệt độ không khí
4.1.1 Nhiệt độ không khí tối cao
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ - 2 °C đến 2 °C.
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ - 3 °C đến 3 °C.
4.1.2 Nhiệt độ không khí tối thấp
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ - 2 °C đến 2 °C..
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ - 3 °C đến 3 °C.
4.1.3 Nhiệt độ không khí theo thời điểm
Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ - 3 °C đến 3 °C.
4.1.4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng
Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí trung bình tháng so với giá trị trung bình nhiều năm:
- Cao hơn trung bình nhiều năm: > 0 °C.
- Xấp xỉ trung bình nhiều năm: Từ -1 °C đến 1 °C.
- Thấp hơn trung bình nhiều năm: < 0 °C.
4.2 Sai số cho phép dự báo độ ẩm không khí tương đối
4.2.1 Độ ẩm không khí tương đối tối thấp
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ -10 % đến 10 %.
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ -15 % đến 15 %.
4.2.2 Độ ẩm không khí tương đối trung bình
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ -10 % đến 10 %.
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ -15 % đến 15 %.
4.3 Sai số cho phép dự báo hướng gió thịnh hành và tốc độ gió mạnh nhất
4.3.1 Hướng gió thịnh hành
Độ tin cậy dự báo hướng gió thịnh hành: ± 2 hướng liền kề.
4.3.2 Tốc độ gió mạnh nhất
Độ tin cậy dự báo tốc độ gió mạnh nhất tương ứng với hướng thịnh hành: ± 1 cấp.
4.4 Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa
4.4.1 Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa ngày
Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa ngày như nêu tại Bảng 2:
Bảng 2 - Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa ngày theo các thời hạn dự báo
| Giá trị dự báo (mm) | Khoảng tin cậy | |||
| 12 giờ | 24 giờ | 48 giờ | 72 giờ | |
| Nhỏ hơn 50 | Từ - 40% đến 40% | Từ - 60% đến 60% | Từ - 70% đến 70% | Từ - 80% đến 80% |
| Từ 51 đến 100 | Từ - 35% đến 35% | Từ - 50% đến 50% | Từ - 60% đến 60% | Từ - 70% đến 70% |
| Từ 101 đến 300 | Từ - 30% đến 30% | Từ - 40% đến 40% | Từ - 50% đến 50% | Từ - 60% đến 60% |
| Lớn hơn 300 | Từ - 25% đến 25% | Từ - 30% đến 30% | Từ - 40% đến 40% | Từ - 50% đến 50% |
4.4.2 Khoảng tin cậy dự báo tổng lượng mưa
Khoảng tin cậy dự báo tổng lượng mưa sử dụng cho dự báo tổng lượng mưa của một đợt mưa lớn hoặc tổng lượng mưa tháng như nêu tại Bảng 3:
Bảng 3 - Khoảng tin cậy dự báo tổng lượng mưa
| Giá trị dự báo (mm) | Khoảng tin cậy |
| Nhỏ hơn 25 | Từ - 80% đến 80% |
| Từ 25 đến 50 | Từ - 70% đến 70% |
| Từ 51 đến 100 | Từ - 60% đến 60% |
| Từ 101 đến 500 | Từ - 50% đến 50% |
| Từ 501 đến 1000 | Từ - 40% đến 40% |
| Lớn hơn 1000 | Từ - 30% đến 30% |
4.4.3 Khoảng tin cậy dự báo xu thế mưa so với trung bình nhiều năm
- Cao hơn trung bình nhiều năm: Lớn hơn + 10%.
- Xấp xỉ trung bình nhiều năm: Từ - 30% đến 30%.
- Thấp hơn trung bình nhiều năm: Nhỏ hơn -10%.
5. Đánh giá chất lượng dự báo các yếu tố khí tượng
5.1 Chất lượng dự báo các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí tương đối, hướng gió và tốc độ gió
- Mức “Đủ độ tin cậy” là khi sai số dự báo của các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí tương đối, hướng gió và tốc độ gió nằm trong khoảng sai số cho phép.
- Mức “Không đủ độ tin cậy” là khi sai số dự báo của các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí tương đối, hướng gió và tốc độ gió không nằm trong khoảng sai số cho phép.
5.2 Chất lượng dự báo lượng mưa
- Mức “Đủ độ tin cậy” là khi giá trị quan trắc của lượng mưa nằm trong khoảng tin cậy tương ứng.
- Mức “Không đủ độ tin cậy” là khi giá trị quan trắc của lượng mưa không nằm trong khoảng tin cậy tương ứng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thông tư số 06/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 Quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo KTTV
[2] Thông tư số 41/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng.
[3] WMO/TD No.1023, GUIDELINES ON PERFORMANCE ASSESSMENT OF PUBLIC WEATHER SERVICES
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!