- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14548:2025 Hệ thống phân loại mây - Yêu cầu và phân hạng
| Số hiệu: | TCVN 14548:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Trích yếu: | ISO 23067:2022 Hệ thống phân loại mây - Yêu cầu và phân hạng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14548:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14548:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14548:2025
ISO 23067:2022
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI MÂY - YÊU CẦU VÀ PHÂN HẠNG
Grading system for rattan - Requirements and classification
Lời nói đầu
TCVN 14548:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23067:2022.
TCVN 14548:2025 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc phân loại các sản phẩm thông qua thị giác, cơ học hoặc các kỹ thuật khác là rất quan trọng để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, an toàn khi sử dụng và nhằm tạo điều kiện, cải thiện thương mại trong chuỗi sản xuất tiêu thụ. Việc phân loại thường liên quan đến kiểm tra, đánh giá và phân cấp theo kích thước, chất lượng và giá thị trường.
Mây, một sản phẩm lâm sản ngoài gỗ rất quan trọng của các vùng nhiệt đới ẩm, có nhiều ở Châu Á và các nước Tây phi, được thương mại để sản xuất đồ nội thất và đồ thủ công mỹ nghệ trên toàn thế giới. Tổ chức Mây tre Quốc tế (INBAR) đã báo cáo năm 2019, nhập khẩu toàn cầu về sản phẩm mây đạt 471,7 triệu USD và với sự cấp bách giảm thiểu việc sử dụng nhựa, nhu cầu về các sản phẩm mây sẽ tăng dần. Gần đây, những thiết kế mới về đồ nội thất mây và các sản phẩm mây đan tiếp tục thu hút khách hàng hiện đại. Nhiều nước thành viên của INBAR là nhà sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mây, trong đó Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam có thị phần ngày càng tăng trong hoạt động thương mại mây toàn cầu.
Việc phân loại sản phẩm mây rất quan trọng để loại bỏ sự nhầm lẫn và hiểu lầm giữa người bán và người mua ở cấp quốc gia và quốc tế. Hiện nay, việc phân loại và phân hạng mây rất khác nhau giữa nước này với nước khác, thậm chí giữa các nước là thành viên của INBAR. Các tổ chức quốc tế khác như Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO) đã nhất trí về cần có một tiêu chuẩn phân loại mây và đề xuất rằng một tiêu chuẩn như vậy có thể được phát triển dựa trên công trình của K.M Bhat. Một số nước thành viên của tổ chức INBAR đã áp dụng hệ thống phân loại khác nhau: một số nước gồm năm loại, trong khi những nước khác có 3 hoặc 4 loại.
Hiện nay, chưa có tiêu chuẩn quốc tế nào về hệ thống phân loại để đưa ra các tiêu chí được chấp nhận chung nhằm phân cấp, đánh giá và phân hạng mây. Mục đích của việc phát triển một tiêu chuẩn quốc tế như vậy là nhằm tăng cường thương mại và đổi mới chất lượng các sản phẩm mây ở cấp độ quốc tế.
Tài liệu này cung cấp hệ thống phân loại và phân hạng mây, giải quyết những bất cập hiện có giữa nhà sản xuất và nhà xuất khẩu nguyên liệu mây thô và các sản phẩm, giữa các nước thành viên của tổ chức INBAR và đưa ra sự đồng thuận về phương pháp và hệ thống phân loại và phân hạng mây và các sản phẩm mây. Tài liệu này nhằm mục đích cải thiện thương mại quốc tế về sản phẩm mây giữa các bên liên quan bằng cách cung cấp đảm bảo chất lượng của nguyên liệu thô hoặc các sản phẩm, liên quan đến các khía cạnh cụ thể của chất lượng mà ảnh hưởng đến việc sử dụng cuối cùng.
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI MÂY - YÊU CẦU VÀ PHÂN HẠNG
Grading system for rattan - Requirements and classification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn và yêu cầu để phân loại và phân hạng mây nguyên liệu (mây khúc và mây chè) dựa trên đặc điểm vật lý, chất lượng và giá trị trên thị trường.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ sáng hoặc bóng (brightness or glossiness)
Thông số được sử dụng để phân biệt trực quan chất lượng bề mặt sợi mây, các sợi mây có bề mặt sáng và bóng được phân hạng cao hơn so với những sợi mây có bề mặt xỉn màu và không bóng.
3.2
Màu sắc (colour)
Thông số được sử dụng để đánh giá chất lượng bề mặt. Mây có màu trắng, vàng nhạt hoặc màu kem được phân hạng cao hơn so với mây có màu nâu.
3.3
Đường kính (diameter)
Chiều dài (D) của đoạn thẳng đi qua tâm, từ một điểm (P1) đến điểm khác (P2) trên mặt cắt ngang khúc mây và ruột tròn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về đường kính như Hình 1.

Hình 1 - Ví dụ về đường kính
3.4
Chiều dài (length)
Khoảng cách đo được giữa hai đầu theo chiều dọc của khúc mây hoặc mây chê.
3.5
Chiều rộng (width)
Khoảng cách (w) giữa 2 cạnh rìa của mây chẻ, ngoại trừ ruột tròn, tại vị trí đo quy định.
Chú thích: Ví dụ về chiều rộng như Hình 2.

Hình 2 - Ví dụ về chiều rộng
3.6
Chiều dày (thickness)
Khoảng cách (d) giữa 2 mặt của mây chẻ, ngoại trừ ruột tròn, tại vị trí đo quy định.
Chú thích: Ví dụ về chiều dày như Hình 3.

Hình 3 - Ví dụ về chiều dày
3.7
Sự đồng đều (uniformity)
Trạng thái hoặc chất lượng tương đồng, nhất quán, đồng đều hoặc đều đặn. Nó mang hàm ý đồng nhất hoặc ít sự khác biệt.
3.8
Thót ngọn (taper)
Sự giảm dần đường kính (3.3) của thân cây dọc theo chiều dài (3.4).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này được sao chép từ một tài liệu khác và từ ngữ đã được sửa đổi để áp dụng cho mây.
[Nguồn: ISO 15206: 2010, 3.46, đã sửa đổi].
3.9
Khuyết tật (defect)
Sự không hoàn hảo, hoặc sự bất thường ở thân mây nguyên liệu làm giảm độ bền, tính bền lâu hoặc chất lượng ngoại quan
3.10
Vết đốm (blemish)
Đốm đen hoặc biến màu trên thân cây do nấm, vết khoáng hoặc côn trùng tấn công
3.11
Gãy (break)
Sự phân tách các sợi mây kéo dài qua thân từ mặt này đến mặt kia thường vuông góc hoặc tạo góc vuông với phương dọc.
3.12
Vết bầm (bruise)
Các tổn thương trên bề mặt thân mây nguyên liệu xảy ra trong quá trình khai thác hoặc sơ chế/xử lý không đúng cách.
3.13
Nứt bề mặt (check)
Khe hở hẹp theo chiều dọc trên bề mặt thân cây, nhưng sự phân tách không lan sang mặt ngoài đối diện.
3.14
Mục (decay)
Sự phá hủy thân mây do nấm mục hoặc các vi sinh vật khác.
CHÚ THÍCH 1: Thân mây thường xốp, mất dần khối lượng và độ bền, thỉnh thoảng có thay đổi cấu tạo và màu sắc.
3.15
Lỗ đục hình kim (pin hole)
Hốc/đường ngầm (có đường kính lỗ ≤ 0,5 mm) do côn trùng hoặc ấu trùng của chúng (sâu) hoặc do tác nhân cơ học tạo ra dọc theo chiều dài hoặc ngang thân cây.
3.16
Nứt tách lớp (shake)
Sự phân lìa một phần hoặc hoàn toàn giữa các lớp mô liền nhau, được nhìn thấy trên mặt đầu, nguyên nhân do ứng suất phát sinh trong quá trình cắt, thu hoạch hoặc trong quá trình sấy khô không đồng đều của thân mây nguyên liệu chưa trưởng thành.
3.17
Hang côn trùng (worm hole)
Hốc/đường ngầm (có đường kính lỗ > 0,5 mm) do côn trùng hoặc ấu trùng của chúng (sâu) hoặc do tác nhân cơ học tạo ra dọc theo chiều dài hoặc ngang thân cây.
3.18
Nếp nhăn (wrinkle)
Nếp gấp gồ ghề dọc trên bề mặt mây, thường thấy ở mây non.
4 Phương pháp phân loại
4.1 Nguyên tắc chung
Nguyên liệu mây được phân loại theo quy định trong 4.2 và 4.3.
4.2 Khúc mây
a) Đường kính
1) Đường kính nhỏ (nhỏ hơn 18 mm);
2) Đường kính lớn (lớn hơn và bằng 18 mm).
b) Sơ chế vật lý
1) Tự nhiên (mây vẫn còn lớp biểu bì);
2) Cạo bỏ lớp biểu bì.
4.3 Mây chẻ
a) Kiểu loại:
1) Ruột (ví dụ: ruột nan dẹt, ruột ovan, ruột tròn...):
2) Cật (có hoặc không có lớp biểu bì).
b) Chiều rộng (hoặc đường kính đối với ruột tròn)
5 Yêu cầu chung
5.1 Khúc mây
a) Thân mây nguyên liệu phải xác định loài, theo yêu cầu của người mua.
b) Thân mây nguyên liệu phải thẳng, tròn, thành thục, độ ẩm không vượt quá 20 %, hoặc theo thỏa thuận với người mua.
c) Thân mây nguyên liệu không gãy, nứt và khuyết tật khác trong quá trình uốn hoặc gia công khác.
d) Thân mây nguyên liệu có thể được hoặc không được xử lý luộc dầu, hóa chất để chống lại nấm mốc, tẩy trắng, hoặc xông khói theo yêu cầu người mua.
e) Không được phép điền đầy/ che phủ khuyết tật nhìn thấy trong bất kỳ hình thức nào.
5.2 Mây chẻ
a) Mây từ phần ruột hay cật đã được sơ chế phải được xác định loài theo đúng thỏa thuận với người mua.
b) Mây phải thành thục, độ ẩm không vượt quá 20 %, hoặc theo thỏa thuận với người mua.
c) Mây có thể được xử lý hoặc không xử lý luộc dầu, hóa chất để chống lại nấm mốc, tẩy trắng, hoặc xông khói theo yêu cầu người mua.
d) Không được phép lấp đầy/che phủ khuyết tật nhìn thấy trong bất kỳ hình thức nào.
e) Đường kính, hoặc chiều rộng của ruột mây và cật mây phải đồng đều nhau theo chiều dài.
6 Yêu cầu về kích thước
6.1 Khúc mây
6.1.1 Thân mây nguyên liệu có đường kính nhỏ
a) Chiều dài thân được xác định theo yêu cầu của người mua, là khoảng cách từ điểm xa nhất đầu này đến điểm xa nhất đầu kia, tính bằng mét. Giá trị được làm tròn đến 0,05 m.
b) Đường kính thân nhỏ hơn 18 mm, đo ở giữa lóng mây của đầu nhỏ. Sự phân cấp đường kính phù hợp với thương mại: 2-6 mm, từ trên 6 mm đến 11 mm, từ trên 11 mm đến 17 mm.
c) Thót ngọn không vượt quá 3 mm theo chiều dài 4,5 m.
d) Chiều dài lóng không được nhỏ hơn 50 mm, được lấy là giá trị ngắn nhất tính từ mấu này đến mấu kia, tính bằng mm.
6.1.2 Thân mây nguyên liệu có đường kính lớn
a) Chiều dài thân được xác định theo yêu cầu của người mua, là khoảng cách ngắn nhất từ điểm xa nhất đầu này đến điểm xa nhất đầu kia, tính bằng mét. Giá trị được làm tròn đến 0,05 m.
b) Đường kính thân lớn hơn hoặc bằng 18 mm, đo ở giữa lóng mây của đầu nhỏ. Sự phân cấp đường kính phù hợp với thương mại: 18-20 mm, từ trên 20 mm đến 25 mm, từ trên 25 mm đến 30 mm, từ trên 30 mm đến 35 mm, từ trên 35 mm đến 40 mm, trên 40 mm.
c) Thót ngọn không vượt quá 5mm theo chiều dài 3,5 m.
d) Chiều dài lóng không được nhỏ hơn 50 mm, được lấy là giá trị ngắn nhất tính từ mấu này đến mấu kia, tính bằng mm.
6.2 Mây chẻ
a) Chiều dài sẽ theo yêu cầu của người mua, là khoảng cách ngắn nhất tính bằng mét từ điểm xa nhất đầu này đến điểm xa nhất đầu kia, giá trị làm tròn đến 0,05 m.
b) Đường kính, chỉ áp dụng với ruột tròn, từ 2 mm đến 10 mm, sai số + 0,5 mm.
c) Chiều rộng, chỉ áp dụng với ruột nan dẹt hoặc ovan và cật, từ 2 mm đến 10 mm.
d) Chiều dày, chỉ áp dụng với ruột nan dẹt hoặc ovan và cật, từ 1 mm đến 6 mm.
7 Sự có mặt của khuyết tật
7.1 Khuyết tật không cho phép
Gãy rời, mục, tách, hang côn trùng, nếp nhăn không cho phép.
7.2 Khuyết tật cho phép
Vết đốm, vết bầm, nứt, lỗ đục hình kim được cho phép trong phân hạng kỹ thuật.
8 Ngoại quan
Mấy nguyên liệu được kiểm tra sự đồng đều về màu sắc, độ sáng hoặc độ bóng.
9 Nguyên tắc phân hạng
9.1 Nguyên tắc chung
Dựa trên chất lượng về ngoại hình và khuyết tật cho phép, sự phân hạng mây quy định tại 9.2 và 9.3.
9.2 Khúc mây
9.2.1 Thân mây nguyên liệu có đường kính nhỏ
Yêu cầu phân hạng cho thân mây nguyên liệu có đường kính nhỏ quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu phân hạng cho thân mây nguyên liệu đường kính nhỏ
| Phân hạng | Yêu cầu |
| Đặc biệt | Toàn bộ (100 % chiều dài quy định) không có khuyết tật, có màu trắng ngà, màu kem hoặc vàng nhạt, độ sáng và độ bóng đồng nhất, dễ uốn, chiều dài lóng > 100 mm. |
| I | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt quá 15 % chiều dài tiêu chuẩn, có màu trắng ngà, màu kem hoặc vàng nhạt, dễ uốn, chiều dài lóng > 100 mm. |
| II | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt quá 50 % chiều dài tiêu chuẩn, màu trắng ngà, màu kem hoặc nâu nhạt, chiều dài lóng > 100 mm. |
| III | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt quá 50 % chiều dài tiêu chuẩn, hơi trắng, vàng nhạt, nâu, hoặc nâu sẫm, chiều dài lóng > 50 mm. |
9.2.2 Thân mây nguyên liệu có đường kính lớn
Yêu cầu phân hạng cho thân mây nguyên liệu có đường kính lớn quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu phân hạng cho thân mây nguyên liệu có đường kính lớn
| Phân hạng | Yêu cầu |
| Đặc biệt | Toàn bộ (100 % chiều dài quy định) không có khuyết tật, màu trắng ngà, màu kem hoặc vàng nhạt, bề mặt sáng và bóng đồng nhất, chiều dài lóng >100 mm. |
| I | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt quá 15 % chiều dài tiêu chuẩn, màu trắng ngà, màu kem hoặc vàng nhạt, bề mặt sáng đồng nhất, chiều dài lóng >100 mm. |
| II | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt qua 50 % chiều dài tiêu chuẩn, màu trắng ngà, màu kem hoặc nâu nhạt, chiều dài lóng >100 mm. |
| III | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt qua 75 % chiều dài tiêu chuẩn, hơi trắng, vàng nhạt, nâu, hoặc nâu sẫm, chiều dài lóng > 50 mm. |
9.3 Mây chẻ
Yêu cầu phân hạng mây chẻ quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu phân hạng mây chẻ
| Phân hạng | Yêu cầu |
| I | Toàn bộ không có khuyết tật, màu hơi trắng. |
| II | Mức độ khuyết tật cho phép không được vượt qua 15 % chiều dài tiêu chuẩn, màu trắng, vàng nhạt hoặc nâu. |
10 Quy định kiểm tra
10.1 Khúc mây
a) Khúc mây sẽ được kiểm tra và phân hạng riêng;
b) Tối thiểu 10 % lô sẽ được kiểm tra ngẫu nhiên để xác định kích thước và tính đồng nhất.
10.2 Mây chẻ
a) Mây chẻ sẽ được kiểm tra và phân hạng riêng;
b) Tối thiểu 10 % lô sẽ được kiểm tra ngẫu nhiên để xác định kích thước và tính đồng nhất.
11 Bao gói và ghi nhãn
11.1 Khúc mây
Khúc mây được sắp xếp, đóng gói và ghi nhãn rõ ràng theo đường kính/chiều dài, phân hạng, tên thương mại. Mỗi bó được ghi nhãn với các thông tin sau:
- Tên thương mại, tên địa phương;
- Tên loài;
- Đường kính và chiều dài;
- Phân hạng;
- Nguồn gốc;
- Số lượng cây trong mỗi bó;
- Tên và địa chỉ nhà cung cấp;
- Thời gian đóng gói;
- Xử lý (ví dụ luộc dầu, tẩy trắng, hun khói khử trùng, v.v...);
- Độ ẩm.
11.2 Mây chẻ
Mây chẻ được sắp xếp, đóng gói và ghi nhãn rõ ràng theo loại, đường kính/chiều rộng, chiều dày, phân hạng, tên thương mại. Mỗi bó sẽ được ghi nhãn với các thông tin sau:
- Tên thương mại, tên địa phương;
- Tên loài;
- Loại mây;
- Kích thước (Đường kính hoặc chiều rộng, chiều dày);
- Phân hạng:
- Nguồn gốc;
- Khối lượng;
- Tên và địa chỉ nhà cung cấp;
- Thời gian đóng gói;
- Xử lý (ví dụ luộc dầu, tẩy trắng, hun khói khử trùng, v.v...);
- Độ ẩm.
Mây chẻ được mã hóa theo loại và kích thước. Ví dụ nan ruột tròn có đường kính là 2 mm, sẽ được ghi nhãn “ruột tròn 2”: nan cật có chiều rộng 5 mm sẽ được ghi là “ cật 5”.
Nếu có bất kỳ hình thức xử lý nguyên liệu nào trước khi đóng gói cần phải được ghi rõ, nó có thể dùng để hỗ trợ phân hạng chất lượng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 9083:2011 (ISO 15206:2010) Cột gỗ - Yêu cầu cơ bản và phương pháp thử.
[2] INBAR, 2021, Trade Overview 2019: Bamboo and Rattan Commodities in the International Market International Bamboo and Rattan organisation. Beijing, China.
[3] FAO, 2022. Rattan: Current research Issues and Prospects for Conservation and Sustainable Development. Food and Agriculture Organization of the UN. Rome, Italy.
[4] BHAT K.M., 1996. Grading rule for rattan : a survey of existing rule and proposal for stadardisation. INBAR Working Paper No. 6 IDRC., Canada 44p.
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phương pháp phân loại
5 Yêu cầu chung
6 Yêu cầu về kích thước
7 Sự có mặt của khuyết tật
8 Ngoại quan
9 Nguyên tắc phân hạng
10 Quy định kiểm tra
11 Bao gói và ghi nhãn
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!