• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12615:2019 Chất lượng đất - Xác định tổng số muối tan - Phương pháp khối lượng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 01/07/2022 23:07 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 12615:2019 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2019
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12615:2019

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12615:2019

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12615:2019 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12615:2019 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12615:2019

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ MUỐI TAN - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Soil quality - Determination of total water dissolved salts - Gravimetric method

Lời nói đầu

TCVN 12615:2019 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ MUỐI TAN - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Soil quality - Determination of total water dissolved salts - Gravimetric method

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng tổng số muối tan của các loại đất nông nghiệp bằng phương pháp khối lượng.

Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác định tổng số muối tan trong các loại đất khác.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

TCVN 4048:2011, Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt;

TCVN 4851: 1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử;

TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích hóa lý;

TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.

3 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Tổng số muối tan (total dissolved salts)

Tổng khối lượng các muối hòa tan trong nước của đất, biểu thị bằng phần trăm khối lượng đất khô.

3.2

Đất nông nghiệp (Agricultural land)

Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

4 Nguyên tắc

Chiết toàn bộ các muối hòa tan có trong đất bằng nước cất không có CO 2 . Lọc dịch chiết qua giấy lọc mịn, sau đó oxy hóa dịch chiết các chất hữu cơ bằng hydroperoxit (H 2 O 2 ). Cô cạn dịch chiết, sấy khô đến khối lượng không đổi, cân khối lượng cặn và tính kết quả.

5 Thiết bị và dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:

5.1 Bếp cách thủy, hoặc bếp cách cát.

5.2 Tủ sấy, sấy được ở nhiệt độ 105 °C ± 2 °C.

5.3 Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,01 g.

5.4 Cân phân tích, độ chính xác 0,0001 g.

5.5 Máy lắc, lắc được tốc độ 160 r/min.

5.6 Bình hút ẩm, có hạt hút ẩm silicagel khan.

5.7 Cốc chịu nhiệt, dung tích 100 ml.

5.8 Bình tam giác, dung tích 250 ml, có nút đậy.

5.9 Thiết bị định mức hoặc dosing, dung tích 50 ml, 100 ml.

5.10 Phễu lọc, đường kính 8 cm.

5.11 Giấy lọc mịn, kích thước lỗ lọc 0,45 μm.

5.12 Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml.

6 Thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử cấp tinh khiết phân tích.

6.1 Nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), loại 3, hoặc nước có cấp tinh khiết tương đương đã đuổi CO 2 bằng cách đun sôi 5 min, đậy nắp và để nguội.

6.2 Hydroperoxit (H 2 O 2 ) 30 %, có bán trên thị trường.

7 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

7.1 Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 7538-1 (ISO 10381-1).

7.2 Chuẩn bị mẫu

Chuẩn bị mẫu theo TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006).

8 Cách tiến hành

8.1 Chiết mẫu

8.1.1 Cân chính xác 20 g ± 0,01 g mẫu (7.2) trên cân (5.3) cho vào bình tam giác (5.8).

8.1.2 Thêm chính xác 100 ml nước cất (6.1) bằng thiết bị định mức (5.9).

8.1.3 Lắc trên máy lắc (5.5) trong 30 min với tốc độ 160 r/min.

8.1.4 Lọc qua phễu lọc (5.10) có sẵn giấy lọc mịn (5.11). Dung dịch lọc đựng trong bình kín dùng để xác định tổng số muối tan (gọi là dung dịch A).

CHÚ THÍCH 1: Trước khi lọc mẫu, lắc đều huyền phù trong bình, đổ toàn bộ dung dịch lên phễu. Nếu dịch lọc thu được còn đục thì lọc lại, ly tâm nếu cần.

CHÚ THÍCH 2: Nếu tốc độ lọc chậm có thể dùng bơm hút chân không để tăng tốc độ lọc.

8.2 Xác định tổng số muối tan

8.2.1 Sấy cốc chịu nhiệt (5.7) ở 105 °C ± 2 °C đến khối lượng không đổi, để nguội cốc trong bình hút ẩm (5.6) đến nhiệt độ phòng rồi cân trên cân phân tích (5.4) được khối lượng m 0 . Sau đó lấy chính xác 50 ml dung dịch A cho vào cốc chịu nhiệt này.

8.2.2 Cô cạn trên bếp cách thủy (5.1), còn khoảng 0,5 ml thì lấy ra khỏi bếp.

8.2.3 Thêm 1 ml đến 2 ml H 2 O 2 30 % (6.2) bằng pipet (5.12) rồi tiếp tục cô cho đến khi mẫu khô và có màu trắng.

8.2.4 Sấy mẫu ở 105 °C ± 2 °C trong tủ sấy (5.2) cho đến khối lượng không đổi. Để nguội mẫu trong bình hút ẩm (5.6) đến nhiệt độ phòng, sau đó cân khối lượng cốc và cặn khô trên cân phân tích (5.4) được khối lượng m 1 .

8.2.5 Tiến hành đồng thời mẫu trắng với các bước như trên nhưng không có mẫu.

9 Tính kết quả

Hàm lượng tổng số muối tan (% khối lượng) được tính theo Công thức (1):

(1)

Trong đó:

m 1

là khối lượng cốc và cặn (muối) khô, tính bằng gam (g);

m 0

là khối lượng cốc, tính bằng gam (g);

m

là khối lượng đất tương ứng thể tích dịch lọc lấy để phân tích, tính bằng gam (g);

k

là hệ số khô kiệt của đất, tính theo TCVN 4048:2011;

100

là hệ số tính ra phần trăm.

10 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần phải có những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Ngày thử nghiệm;

c) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

d) Kết quả thử nghiệm, lấy chính xác đến hai chữ số sau dấu phẩy;

e) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] L.P. van Reeuwijk, 2002. Procedures for Soil analysis, International Soil Reference and Information Centre Food and Agriculture Organization of the United Nations, 13 soluble salts.

[2] Standard methods, SABS Method 849: Water - soluble salts content (total) of fine aggregates and of fine aggregates for base-courses.

[3] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 1998. Sổ tay phân tích Đất - Nước Phân bón Cây trồng, Tr.45 - 47, NXB Nông nghiệp.

[4] Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×