- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6808:2001 ISO 9033:1989 Quặng nhôm - Xác định hàm lượng ẩm quặng đống
| Số hiệu: | TCVN 6808:2001 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/05/2001 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6808:2001
TCVN 6808:2001 ISO 9033:1989: Xác định hàm lượng ẩm quặng nhôm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6808:2001 ISO 9033:1989 được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ năm 2008, nhằm xác định hàm lượng ẩm của quặng nhôm trong các mẫu lấy từ quặng rời, như những mẫu từ khoang tàu hoặc đống quặng. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 9033:1989 và đã được xây dựng bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC129 "Quặng nhôm".
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp xác định hàm lượng ẩm, bao gồm cả trường hợp quặng ướt hoặc dính. Ở phụ lục A, quy định cách xử lý mẫu quặng dính hoặc ướt, buộc phải sấy sơ bộ trước khi chuẩn bị mẫu để dễ dàng hơn trong việc xác định độ ẩm. Phụ lục B cung cấp quy định về việc hiệu chỉnh độ ẩm cho quặng bị ướt do mưa hoặc nước phun trong quá trình xử lý quặng.
Nguyên tắc của phương pháp xác định hàm lượng ẩm là tiến hành sấy mẫu thử ở tủ sấy với nhiệt độ giới hạn 105°C ± 5°C cho đến khi có khối lượng không đổi. Khối lượng mẫu thử được ghi chính xác và tính toán để xác định hàm lượng ẩm dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy.
Các thiết bị cần thiết bao gồm tủ sấy, khay sấy và cân chính xác đến 0,01% khối lượng của mẫu thử. Mẫu thử cần phải được chuẩn bị theo các tiêu chuẩn cụ thể, và tối thiểu khối lượng mẫu thử là 1 kg. Đối với mẫu mặt hàng có số lượng mẫu phụ ít hơn bốn, thì cần làm mẫu đúp từ từng mẫu phụ để đảm bảo tính chính xác.
Khi tính toán kết quả, hàm lượng ẩm phải được trình bày chính xác đến dấu thập phân thứ ba và làm tròn đến dấu thập phân thứ nhất, dựa vào các quy tắc cụ thể để làm tròn số. Kết quả thử nghiệm cần bao gồm thông tin về mẫu, tiêu chuẩn áp dụng và các hiện tượng ghi nhận trong quá trình phân tích.
Chỉ tiêu điều chỉnh đối với nước mưa và nước phun được quy định cụ thể trong phụ lục B, với cách tính hàm lượng ẩm cuối cùng được hiệu chỉnh cho cả hai trường hợp. Các phương pháp tính toán hàm lượng ẩm ảnh hưởng bởi nước phun hay nước mưa cũng được trình bày rõ ràng, đảm bảo tính chính xác trong kết quả đánh giá hàm lượng ẩm của lô quặng nhôm.
Tiêu chuẩn này không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khai thác và chế biến quặng nhôm mà còn là cơ sở quan trọng cho quản lý chất lượng trong lĩnh vực sản xuất quặng, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm quặng nhôm trên thị trường.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6808:2001 ISO 9033:1989 Quặng nhôm - Xác định hàm lượng ẩm quặng đống
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!