Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 97/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật điều tra, bản đồ sạt lở đất, lũ quét

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 15:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 97/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Công Thành
Trích yếu: Quy định kỹ thuật điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 97/2025/TT-BNNMT

Quy định kỹ thuật điều tra và lập bản đồ sạt lở đất, lũ quét

Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 97/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng, phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất và lũ quét với tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân thực hiện công tác điều tra, lập bản đồ liên quan đến sạt lở đất và lũ quét.

- Phân vùng khu vực điều tra

Khu vực điều tra được phân chia dựa trên mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất và khó khăn về giao thông. Các vùng được phân loại từ đơn giản đến rất phức tạp, và từ tốt đến rất kém về giao thông, theo các phụ lục kèm theo Thông tư.

- Nguyên tắc và trình tự điều tra

Công tác điều tra được thực hiện từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt đến dưới sâu. Quá trình này bao gồm xây dựng đề án, triển khai thi công, lập báo cáo tổng kết, chuyển giao kết quả cho địa phương và nộp lưu trữ.

- Nội dung công tác điều tra

Điều tra sơ bộ bao gồm khảo sát khu vực, thu thập thông tin về sạt lở đất, lũ quét, lấy mẫu và phân tích. Đối với tỷ lệ 1:10.000, công tác điều tra bao gồm thu thập tài liệu, phân tích ảnh viễn thám, xây dựng dữ liệu và bản đồ hiện trạng, và sử dụng UAV để đo đạc chi tiết. Tỷ lệ 1:2.000 không áp dụng cho lũ quét nhưng thực hiện các công việc tương tự với điều chỉnh phù hợp.

- Ứng dụng công nghệ

Công tác điều tra sử dụng tàu bay không người lái (UAV) cho các khu vực khó tiếp cận và áp dụng GeoAI để phân tích dữ liệu và thành lập bản đồ. Các công nghệ tiên tiến khác cũng được cập nhật và áp dụng trong quá trình điều tra.

- Chuyển đổi số và lưu trữ dữ liệu

Tài liệu điều tra được chuyển đổi số và lưu trữ theo quy định, đảm bảo đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai. Công cụ và phần mềm sử dụng phải đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với cấu trúc cơ sở dữ liệu của ngành.

Thông tư này cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật điều tra và lập bản đồ, nhằm hỗ trợ công tác quản lý và giảm thiểu rủi ro do sạt lở đất và lũ quét.

Xem chi tiết Thông tư 97/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2026

Tải Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 97/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 97/2025/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
__________

Số: 97/2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng
nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Sạt lở đất (còn gọi là trượt lở đất đá) là hiện tượng tai biến địa chất (TBĐC) liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực; sạt lở đất cũng bao gồm dòng bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất.

Đang theo dõi

2. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.

Đang theo dõi

3. Yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét là yếu tố tác động lên sườn dốc, lưu vực sông suối gây mất cân bằng sườn dốc, nền đất đá gây sạt lở đất hoặc lũ quét; yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét có thể là các yếu tố ngoại sinh (mưa, gió, sóng, nhiệt độ, độ ẩm đất, mực nước ngầm, hoạt động nhân sinh) hoặc nội sinh (động đất, núi lửa, nâng hạ nền đất).

Đang theo dõi

4. Tính dễ bị tổn thương bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.

Đang theo dõi

5. Mức độ phơi bày là mức độ bị ảnh hưởng của các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường (các yếu tố chịu rủi ro) nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.

Đang theo dõi

6. Nguy cơ sạt lở đất, lũ quét là thuật ngữ chỉ khả năng có thể xảy ra sạt lở đất, lũ quét dựa trên những yếu tố tự nhiên hoặc nhân sinh tác động gây ra hiện tượng sạt lở đất, lũ quét ở một khu vực nhất định.

Đang theo dõi

7. Hiểm họa sạt lở đất, lũ quét là khả năng phát sinh các hiện tượng sạt lở đất hoặc lũ quét tại những khu vực nhất định, có thể gây thiệt hại đến tính mạng con người, tài sản, công trình hạ tầng, hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường.

Đang theo dõi

8. Rủi ro do sạt lở đất, lũ quét là khả năng thiệt hại hoặc các tổn thất có thể xảy ra (thiệt mạng, bị thương, mất mát tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế hoặc gián đoạn các hoạt động kinh tế hay hủy hoại môi trường) do sạt lở đất, lũ quét.

Đang theo dõi

9. Trí tuệ nhân tạo không gian (GeoAI): GeoAI (Geospatial Artificial Intelligence) là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu không gian địa lý (GIS) để phân tích, dự đoán và tự động hóa các quyết định liên quan đến vị trí.

Đang theo dõi

Điều 4. Phân vùng khu vực điều tra

Đang theo dõi

1. Mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất bao gồm: mức độ phức tạp của các loại đá gốc, đặc điểm phân bố các loại vỏ phong hóa; mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối với điều tra khu vực điều tra được phân chia thành các vùng mức độ đơn giản, trung bình, phức tạp và rất phức tạp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Mức độ khó khăn về giao thông đi lại được xác định dựa trên đặc điểm, mức độ phân cắt địa hình, mạng sông suối và đặc điểm giao thông, dân cư; phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại, được phân chia thành các mức độ tốt, trung bình, kém và rất kém theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Nguyên tắc, trình tự điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

Đang theo dõi

1. Công tác điều tra được thực hiện tuần tự từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt đến dưới sâu.

Đang theo dõi

2. Việc thiết kế và thực hiện các phương pháp điều tra tuân thủ các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng và tính tuần tự theo thứ tự.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình điều tra thu thập hiện tượng sạt lở đất, lũ quét và các dạng thiên tai, tai biến địa chất khác xuất hiện trên khu vực điều tra.

Đang theo dõi

4. Các bước lập nhiệm vụ công tác điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất và lũ quét thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

a) Xây dựng đề án;

Đang theo dõi

b) Triển khai thi công đề án;

Đang theo dõi

c) Lập báo cáo tổng kết;

Đang theo dõi

d) Chuyển giao kết quả cho địa phương;

Đang theo dõi

đ) Nộp lưu trữ.

Đang theo dõi

Điều 6. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

Đang theo dõi

1. Nội dung công tác điều tra sơ bộ

Đang theo dõi

a) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án;

Đang theo dõi

b) Thu thập thông tin sơ bộ về sạt lở đất, lũ quét thông qua địa phương và hiện trạng, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao;

Đang theo dõi

c) Lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu nhằm bổ sung tài liệu địa chất;

Đang theo dõi

d) Xác định các điều kiện thi công đề án để thiết kế hợp lý phương pháp và trình tự thực hiện.

Đang theo dõi

2. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Thu thập các tài liệu về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy; địa hình - địa mạo; địa chất thủy văn - địa chất công trình; vỏ phong hóa; số liệu địa vật lý, các công trình khai đào; thảm phủ thực vật; điều kiện và số liệu khí tượng, thủy văn; hiện trạng sử dụng đất, dân cư, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội và các tài liệu liên quan khác;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu thu thập và khảo sát sơ bộ (nếu có); thành lập các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, thiết kế thi công nhiệm vụ;

Đang theo dõi

c) Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám để bổ sung thông tin và số liệu;

Đang theo dõi

d) Phân tích các yếu tố địa hình từ bản đồ số độ cao;

Đang theo dõi

đ) Xây dựng bộ dữ liệu, bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 từ tài liệu thu thập;

Đang theo dõi

e) Lộ trình điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và đặc điểm địa chất; thu thập các thông tin về nguyên nhân, yếu tố kích hoạt, quá trình hình thành, phát triển và thiệt hại;

Đang theo dõi

g) Đo đạc, khoanh định hiện trạng về sạt lở đất, lưu vực lũ quét, điểm có nguy cơ sạt lở đất, lưu vực có nguy cơ lũ quét và vùng rủi ro tại thực địa;

Đang theo dõi

h) Sử dụng tàu bay không người lái (UAV) để đo đạc chi tiết về đặc điểm địa hình, hệ thống khe suối, rãnh xói, phát hiện vết nứt, đới dịch chuyển phục vụ đánh giá hiện trạng, nguy cơ và phân vùng rủi ro;

Đang theo dõi

i) Thành lập báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa;

Đang theo dõi

k) Khai đào công trình (vết lộ, hố, hào, giếng);

Đang theo dõi

l) Lấy, gia công, phân tích mẫu các loại;

Đang theo dõi

m) Cập nhật dữ liệu và bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

n) Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá ở tỷ lệ 1:10.000 cho một số đối tượng có nguy cơ cao hoặc kiểm chứng hiện tượng sạt lở đất;

Đang theo dõi

o) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ; bản đồ phân vùng hiểm họa, bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

p) Lựa chọn khu vực an toàn để kiến nghị phòng tránh, tái định cư và đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ;

Đang theo dõi

q) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác; hướng dẫn dấu hiệu nhận biết, kỹ năng phòng tránh, ứng phó cho các cấp chính quyền và người dân; đồng thời thu thập thông tin từ cộng đồng.

Đang theo dõi

3. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000

Đang theo dõi

a) Không áp dụng loại hình lũ quét ở tỷ lệ 1:2.000 (do đối tượng ở quy mô lưu vực, diện tích điều tra trải rộng);

Đang theo dõi

b) Thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m và điểm n khoản 2 Điều này (điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000);

Đang theo dõi

c) Đo địa vật lý (ưu tiên phương pháp đo điện, có kết hợp phương pháp khác khi cần thiết);

Đang theo dõi

d) Khoan;

Đang theo dõi

đ) Thí nghiệm hiện trường về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình;

Đang theo dõi

e) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ; bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.

Đang theo dõi

Điều 7. Mạng lưới điều tra

Đang theo dõi

1. Yêu cầu

Đang theo dõi

a) Điều tra hiện trạng, thành lập các bản đồ, sơ đồ thành phần phục vụ cho công tác phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét đảm bảo tính toàn diện trên khu vực điều tra;

Đang theo dõi

b) Đảm bảo không bỏ sót điểm sạt lở đất, lũ quét đã xảy ra hoặc có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

c) Thu thập đủ và toàn diện các thông tin chuyên đề kèm theo;

Đang theo dõi

d) Ưu tiên khảo sát trên tất cả các cụm dân cư, các công trình trọng điểm, mạng lưới giao thông chính, quan trọng;

Đang theo dõi

đ) Khảo sát ở các khu vực có nguy cơ tiềm ẩn đến các khu vực dân cư;

Đang theo dõi

e) Ở các lưu vực có nguy cơ lũ quét cần rà soát, đánh giá nguy cơ sạt lở đất cho toàn bộ lưu vực.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc

Đang theo dõi

a) Điều tra tỷ lệ 1:10.000 đối với các khu vực (thôn, bản, xã) có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

b) Trong quá trình điều tra, nếu phát hiện khối sạt lở đất quy mô lớn đến rất lớn ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh, kinh tế, xã hội thì triển khai đan dày mạng lưới như công tác điều tra tương ứng với tỷ lệ 1:2.000; có báo cáo nhanh và đề xuất các công việc tiếp theo;

Đang theo dõi

c) Điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất cho từng điểm, dải sườn dốc (đồng nhất về các yếu tố tác động) thực hiện ở tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

d) Chỉ điều tra chi tiết tỷ lệ 1:2.000 đối với các điểm sạt lở đất.

Đang theo dõi
3. Mật độ điều tra theo mức độ phức tạp và tỷ lệ bản đồ

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức độ phức tạp của khu vực điều tra

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:2.000

Độ dài lộ trình trên 1km2

km/km2

Đơn giản - trung bình

3-4

15-20

Phức tạp - rất phức tạp

5-8

25-40

Số điểm quan sát trên 1km2

điểm/km2

Đơn giản - trung bình

8-12

40-48

Phức tạp - rất phức tạp

12-15

60-75

Đang theo dõi

Điều 8. Công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thủy

Đang theo dõi

1. Tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Đang theo dõi

2. Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin, đảm bảo độ tin cậy của số liệu và phù hợp với cấu trúc cơ sở dữ liệu của ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lưu giữ, cập nhật thông tin, dữ liệu số trên thiết bị theo quy định và bảo đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

4. Trong trường hợp cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.

Đang theo dõi

Điều 9. Ứng dụng công nghệ

Đang theo dõi

1. Công tác điều tra bằng tàu bay không người lái

Đang theo dõi

a) Áp dụng cho các khu vực khó khăn, khó tiếp cận hoặc cho các điểm sạt có quy mô từ lớn trở lên;

Đang theo dõi

b) Từ kết quả chụp ảnh, mô tả khái quát các thông tin hiện trạng tai biến địa chất, hình thái địa hình, đặc điểm dòng chảy, thảm phủ thực vật, phạm vi ảnh hưởng của các sự kiện sạt lở đất, lũ quét trong quá khứ;

Đang theo dõi

c) Chụp hình ảnh từ trên cao làm tư liệu;

Đang theo dõi

d) Sản phẩm là dữ liệu bình đồ ảnh, có màu sắc tự nhiên hài hòa không quá sáng hoặc quá tối, không lóa, không có mây che, phiếu điều tra và báo cáo công tác chụp ảnh bằng tàu bay không người lái;

Đang theo dõi

đ) Kỹ thuật công tác điều tra bằng tàu bay không người lái thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.

Đang theo dõi

2. GeoAI

Đang theo dõi

a) Được áp dụng trong thành lập đề án, phân tích ảnh; thành lập các dạng bản đồ chuyên đề, phân vùng nguy phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

b) Thông tin dữ liệu đầu vào là bộ dữ liệu của đề án gồm số liệu về hiện trạng tai biến địa chất, cấu trúc địa chất, thông tin về địa chất, mặt cắt địa chất, số liệu địa hóa, địa vật lý, các công trình khoan, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, địa mạo, môi trường, khí tượng thủy văn, cơ sở hạ tầng và các dữ liệu liên quan khác (nếu cần thiết);

Đang theo dõi

c) Kết quả ứng dụng công nghệ GeoAI được đánh giá mức độ tin cậy và kiểm chứng trong thực tế.

Đang theo dõi

3. Các công nghệ khác

Đang theo dõi

a) Các công nghệ tiên tiến khác được cập nhật và áp dụng nêu chi tiết trong thuyết minh đề án cụ thể;

Đang theo dõi

b) Đánh giá mức độ tin cậy và kiểm chứng kết quả ứng dụng công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt đề án

Đang theo dõi

1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt đề án được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.

Đang theo dõi

2. Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu trong lập đề án

Đang theo dõi

a) Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến sạt lở đất và các tai biến địa chất khác trên vùng nghiên cứu, tư liệu viễn thám, hiện trạng sạt lở đất và các tai biến địa chất khác, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa hình - địa mạo, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, thảm phủ thực vật, khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, địa vật lý, các công trình khai đào, đặc điểm kinh tế xã hội, nhân văn của khu vực điều tra và các tài liệu liên quan khác; cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp; đánh giá hiện trạng, hiệu quả và hạn chế của các phương pháp đã thực hiện;

Đang theo dõi

b) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án; thu thập thông tin sơ bộ về tai biến địa chất thông qua địa phương và hiện trạng, lấy mẫu, phân tích mẫu nhằm bổ sung các tài liệu địa chất, xác định các điều kiện thi công đề án, thiết kế hợp lý các phương pháp và trình tự thực hiện;

Đang theo dõi

3. Xử lý tài liệu viễn thám khoanh định các khu vực có biểu hiện sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ công tác lập đề án.

Đang theo dõi

4. Thiết lập dữ liệu ban đầu trong công tác lập đề án trên cơ sở đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

5. Thành lập các loại bản đồ, sơ đồ sau:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ hiện trạng điều tra tai biến địa chất, thể hiện các công trình đã điều tra, các tai biến địa chất có liên quan và các khu vực đã được điều tra;

Đang theo dõi

b) Sơ đồ địa chất, thể hiện các thành tạo địa chất, các loại đất đá có khả năng phát sinh sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

c) Bản đồ hiện trạng và phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét đã được điều tra ở giai đoạn trước;

Đang theo dõi

d) Bản đồ thiết kế thi công, thể hiện các khu vực dự kiến điều tra, điều kiện thi công của từng khu vực, trình tự và thời gian dự kiến thi công;

Đang theo dõi

đ) Các bản đồ, sơ đồ liên quan khác;

Đang theo dõi

e) Hệ tọa độ sử dụng trong đề án là hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục địa phương, múi chiếu 3o.

Đang theo dõi

Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo

Đang theo dõi

1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.

Đang theo dõi

2. Báo cáo tổng kết đề án thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000 thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Sản phẩm của đề án điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000 thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 12. Công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về sạt lở đất, lũ quét và hướng dẫn sử dụng tài liệu chuyển giao cho địa phương

Đang theo dõi

1. Nội dung

Đang theo dõi

a) Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về tai biến địa chất nói chung và sạt lở đất, lũ quét nói riêng tại địa phương;

Đang theo dõi

b) Chuyển giao tài liệu là sản phẩm của đề án;

Đang theo dõi

c) Hướng dẫn sử dụng báo cáo, bản đồ, phần mềm;

Đang theo dõi

d) Tiếp thu các ý kiến góp ý của địa phương về các sản phẩm được chuyển giao để hoàn thiện báo cáo.

Đang theo dõi

2. Đối tượng là cán bộ địa phương các cấp, cán bộ chuyên trách công tác phòng chống thiên tai.

Đang theo dõi

3. Sản phẩm bàn giao cho địa phương

Đang theo dõi

a) Báo cáo kết quả điều tra; thành lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và thành lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000 (nếu có);

Đang theo dõi

b) Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và bản thuyết minh kèm theo;

Đang theo dõi

c) Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét; bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

d) Bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

đ) Dữ liệu dạng số tổng hợp kết quả điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000;

Đang theo dõi

e) USB lưu trữ các tài liệu giao nộp dạng số (Word, Excel, PDF, Shapefile, phần mềm mã nguồn mở).

Đang theo dõi

Chương II.

ĐIỀU TRA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ, PHÂN VÙNG RỦI RO DO SẠT LỞ ĐẤT, LŨ QUÉT TỶ LỆ 1:10.000

Đang theo dõi

Điều 13. Công tác văn phòng trước thực địa ở tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Thu thập, tổng hợp tài liệu

Đang theo dõi

a) Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác trên vùng nghiên cứu, tư liệu viễn thám, hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác; cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp;

Đang theo dõi

b) Thu thập, tổng hợp tài liệu địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa hình - địa mạo, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, thảm phủ thực vật, số liệu khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, địa vật lý, các công trình khai đào; bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 mới nhất;

Đang theo dõi

c) Thu thập, tổng hợp tài liệu đặc điểm kinh tế xã hội, nhân văn, cơ sở hạ tầng khu vực điều tra và các tài liệu liên quan khác;

Đang theo dõi

d) Thành lập các loại sơ đồ, bản vẽ sơ bộ ở tỷ lệ 1:10.000 từ các nguồn bản đồ thu thập, tổng hợp có trước, tối thiểu bao gồm:

- Sơ đồ địa chất - cấu trúc;

- Sơ đồ kiến tạo - đới phá hủy;

- Sơ đồ địa mạo;

- Sơ đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình;

- Sơ đồ vỏ phong hóa;

- Sơ đồ hiện trạng tai biến địa chất;

- Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Sơ đồ phân bố dân cư và cơ sở hạ tầng;

- Sơ đồ phân bố các chấn tâm động đất;

- Sơ đồ mạng lưới sông suối;

- Sơ đồ lưu vực sông và các tiểu lưu vực.

Đang theo dõi

2. Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám

Đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định thông số và chuẩn hóa, phân lớp các bản đồ thành phần phục vụ công tác thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ do sạt lở đất, lũ quét đất bao gồm:

Đang theo dõi

b) Biến động thảm phủ theo thời gian;

Đang theo dõi

c) Biến động bề mặt địa hình;

Đang theo dõi

d) Ranh giới các khối trượt và biến động theo thời gian;

Đang theo dõi

đ) Sơ đồ vị trí sạt lở đất, lũ quét theo tài liệu phân tích ảnh và cơ sở dữ liệu kèm theo;

Đang theo dõi

e) Cập nhật vị trí dân cư, cơ sở hạ tầng;

Đang theo dõi

g) Mạng lưới sông suối chi tiết, vị trí nghẽn dòng, phạm vi có khả năng ảnh hưởng của lũ quét;

Đang theo dõi

h) Hệ thống các công trình hồ, đập trên, dọc sông suối.

Đang theo dõi

3. Phân tích các yếu tố địa hình từ bản đồ số độ cao

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của sạt lở đất, lũ quét, xác định thông số và chuẩn hóa các lớp thông tin, thành lập các sơ đồ thành phần phục vụ công tác thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.

Đang theo dõi

a) Lớp thông tin về độ dốc sườn;

Đang theo dõi

b) Lớp thông tin về độ phân cắt ngang;

Đang theo dõi

c) Lớp thông tin về độ phân cắt sâu;

Đang theo dõi

d) Lớp thông tin về độ cong địa hình;

Đang theo dõi

đ) Lớp thông tin về hướng phơi sườn;

Đang theo dõi

e) Lớp thông tin về phân bậc địa hình;

Đang theo dõi

g) Lớp thông tin về mật độ lineament;

Đang theo dõi

h) Lớp thông tin về phân chia tiểu lưu vực sông, suối.

Đang theo dõi

4. Cập nhật bộ dữ liệu của đề án

Đang theo dõi

a) Các lớp thông tin ở khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được chuyển hóa và lưu trữ ở dạng số;

Đang theo dõi

b) Lưu giữ trong bộ dữ liệu hiện có phục vụ thi công đề án;

Đang theo dõi

c) Cấu trúc bộ dữ liệu phù hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

Điều 14. Thu thập thông tin về tai biến địa chất tại địa phương

Đang theo dõi

1. Liên hệ công tác và thu thập thông tin về tình hình sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác trên khu vực điều tra theo trình tự từ tỉnh đến xã, thôn, bản.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tập huấn có sự tham gia của các cấp chính quyền địa phương, người có kinh nghiệm trong khu vực điều tra nhằm phổ biến các dấu hiệu nhận biết về sạt lở đất, lũ quét, các tai biến địa chất khác và ghi nhận các hiện tượng sạt lở đất, lũ quét, các tai biến địa chất khác xuất hiện trên địa bàn địa phương.

Đang theo dõi

3. Tham khảo ý kiến của các cấp chính quyền địa phương về khả năng xảy ra các hiện tượng tai biến địa chất nói chung và sạt lở đất, lũ quét nói riêng; khả

năng áp dụng các biện pháp phòng tránh.

Đang theo dõi

4. Thông tin về các biện pháp phòng tránh đã được áp dụng trong vùng, phong tục tập quán của địa phương.

Đang theo dõi

Điều 15. Điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Mạng lưới điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tiến hành lộ trình khảo sát trên khu vực điều tra.

Đang theo dõi

3. Trên tuyến lộ trình được mô tả liên tục và thu thập đầy đủ các nội dung về vị trí; đặc điểm địa hình - địa mạo; thực vật; địa chất thủy văn - địa chất công trình; thành phần đá, tên phân vị địa chất; đặc điểm phân lớp, nứt nẻ, dập vỡ, thế nằm, mức độ phong hóa, chiều dày lớp phủ, các lớp phong hóa; đặc điểm sông suối, độ dốc, độ rộng, vị trí co hẹp lòng dẫn, vị trí hồ, đập ngăn sông, công trình dọc sông; các yếu tố dân sinh, nhân sinh; phân bố dân cư dọc suối và trên lưu vực nội dung thu thập chi tiết được quy định trong các phiếu điều tra.

Đang theo dõi

4. Điều tra các thông tin về hiện trạng của từng khối sạt lở đất, lũ quét cổ, mới phát sinh, khả năng tiếp diễn, các điểm có nguy cơ sạt lở đất, vị trí các trận lũ quét đã xảy ra, phạm vi ảnh hưởng, điều kiện thời tiết và biến trình mưa tương ứng; nội dung thu thập chi tiết trong các phiếu điều tra.

Đang theo dõi

5. Điều tra các thông tin kinh tế xã hội, thống kê, đánh giá các thiệt hại về người và tài sản do sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất liên quan gây ra; tìm hiểu các biện pháp đã và đang triển khai ở các địa phương nhằm thực hiện phòng, tránh, giảm thiểu các tác động của sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất liên quan.

Đang theo dõi

6. Tìm kiếm và lựa chọn khu vực an toàn, kiến nghị địa điểm phục vụ công tác phòng tránh và tái định cư cho người dân.

Đang theo dõi

7. Tổng kết hành trình tuân thủ theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng đối với điều tra địa chất, làm rõ đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, nguyên nhân xảy ra; các yếu tố tác động đến sạt lở đất, lũ quét và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Đang theo dõi

8. Phiếu điều tra kỹ thuật về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét do cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về địa chất, tai biến địa chất thực hiện; nội dung phiếu điều tra kỹ thuật ngoài hiện trường được quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV kèm theo Thông tư này; trong một số trường hợp có thể bổ sung thêm trường thông tin để phù hợp thực tế và được phê duyệt kèm theo thuyết minh đề cương từng nhiệm vụ.

Đang theo dõi

9. Phiếu điều tra cộng đồng về hiện trạng sạt lở đất do người dân, cán bộ địa phương thực hiện, có sự hỗ trợ của cán bộ kỹ thuật; nội dung phiếu điều tra cộng đồng được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này; trong một số trường hợp có thể bổ sung thêm trường thông tin để phù hợp thực tế.

Đang theo dõi

10. Điều tra xã hội học về đặc điểm kinh tế xã hội tuân thủ theo quy định do Cục Thống kê ban hành.

Đang theo dõi

11. Công tác điều tra ngoài hiện trường thực hiện theo nhật ký điện tử, thông tin thu thập được thiết kế tương đồng với các mẫu phiếu điều tra; thông tin được thu thập và lưu giữ tại máy tính chủ của cơ quan chủ quản và in ra thành bộ sản phẩm của nhiệm vụ (nếu cần).

Đang theo dõi

Điều 16. Công tác khai đào công trình

Đang theo dõi

1. Khai đào công trình tiến hành trong giai đoạn điều tra gồm dọn sạch vết lộ, hào, hố, giếng nhằm làm rõ ranh giới địa chất, đới phá hủy kiến tạo, vỏ phong hóa, mặt trượt, sạt lở đất, quan trắc và lấy mẫu.

Đang theo dõi

2. Công tác khai đào công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào.

Đang theo dõi

Điều 17. Lấy, gia công và phân tích mẫu

Đang theo dõi

1. Mẫu cục

Đang theo dõi

a) Lấy để quan sát đối với các điểm khảo sát trên mặt hoặc các điểm lộ đá gốc;

Đang theo dõi

b) Kỹ thuật về công tác lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

2. Mẫu rãnh trong vỏ phong hóa

Đang theo dõi

a) Vị trí: mẫu rãnh được lấy tại các vách sạt lở, dọn vết lộ, hào, hố đào, giếng trong đối tượng đất, đá bị sạt lở;

Đang theo dõi

b) Trường hợp không thỏa mãn điều kiện ở điểm a khoản này thì lấy tại vị trí có đối tượng địa chất, độ dốc, mức độ phong tương đồng gần kề nhất đối với điểm sạt lở được định hướng lấy mẫu;

Đang theo dõi

c) Số lượng mẫu đảm bảo tính đại diện cho các đối tượng địa chất (thành phần thạch học), mức độ phong hóa (hoàn toàn, mạnh, trung bình), phân bậc độ dốc địa hình (0-8o, 8-15o, 15-25o, 25-35o, >45o);

Đang theo dõi

d) Kỹ thuật về công tác lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

3. Lấy mẫu cơ lý đất

Đang theo dõi

a) Vị trí: mẫu cơ lý đất nguyên trạng được lấy tại các hào, hố đào, giếng trong đối tượng đất, đá bị sạt lở nhưng ở phần còn nguyên trạng;

Đang theo dõi

b) Trường hợp không thỏa mãn điều kiện ở điểm a khoản này thì lấy tại vị trí có đối tượng địa chất, độ dốc, mức độ phong hóa tương đồng gần kề nhất đối với điểm sạt lở được định hướng lấy mẫu;

Đang theo dõi

c) Số lượng mẫu lấy: mỗi lớp (đại diện theo đới phong hóa) lấy 01 mẫu;

Đang theo dõi

d) Kích thước mẫu: mẫu được lấy theo kích thước 20x20x20cm;

Đang theo dõi

đ) Lấy mẫu cơ lý đất nguyên trạng: lấy mẫu đất để xác định tính chất cơ lý thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2683:2012 Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.

Đang theo dõi

4. Lấy mẫu cơ lý đá

Đang theo dõi

a) Vị trí: Mẫu cơ lý đá được lấy tại các vách đá bị đổ lở, đá lăn;

Đang theo dõi

b) Số lượng từ 1-2 mẫu đại diện cho đặc điểm thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ;

Đang theo dõi

c) Kích thước 20x20x20cm.

Đang theo dõi

5. Phân tích mẫu

Đang theo dõi

a) Phân tích mẫu rãnh: phân tích 07 chỉ tiêu nhằm phân loại vỏ phong hóa: SiO2, Fe (Fe2O3, FeO), Al2O3; K2O; Na2O, MKN;

Đang theo dõi

b) Phân tích mẫu cơ lý đất: phân tích các chỉ tiêu cơ lý của đất (tối thiểu: khối lượng riêng (Δ; g/cm3 ); góc ma sát trong (φ, độ), lực dính kết (C, kg/cm2); ở các trạng thái khác nhau;

Đang theo dõi

c) Phân tích mẫu cơ lý đá: phân tích các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của đá (tối thiểu: khối lượng thể tích (g, g/cm3 ); góc ma sát trong (φ, độ), lực dính kết (C, kg/cm2);

Đang theo dõi

d) Gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

6. Các loại mẫu khác

Đang theo dõi

a) Tùy theo nguyên nhân thực tế phát sinh sạt lở đất, lũ quét có thể lấy, phân tích bổ sung các loại mẫu khác được thiết kế trong thuyết minh đề án;

Đang theo dõi

b) Gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 18. Báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa

Đang theo dõi

1. Báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa mô tả chi tiết về hiện trạng, cơ chế phát sinh sạt lở đất, lũ quét, mức độ nguy cơ và rủi ro có thể xảy ra trong thời gian trước mắt, kiến nghị phương án xử lý.

Đang theo dõi

2. Đơn vị Chủ trì nhiệm vụ ký, đóng dấu và gửi báo cáo cho địa phương, đơn vị chủ quản làm căn cứ phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Điều 19. Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và bộ dữ liệu nền

Đang theo dõi

1. Tổng hợp, xử lý các tài liệu khảo sát thực địa về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét, và các tai biến địa chất khác, địa chất, cấu trúc, kiến tạo, địa mạo, vỏ phong hóa, thảm phủ, địa chất thủy văn - địa chất công trình, cơ sở hạ tầng dân sinh, kết quả lấy và phân tích mẫu.

Đang theo dõi

2. Lập các sơ đồ chuyên đề

Đang theo dõi

a) Sơ đồ thành phần thạch học tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

b) Sơ đồ địa mạo - tân kiến tạo tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

c) Sơ đồ cấu trúc kiến tạo và đới phá hủy tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

d) Sơ đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

đ) Sơ đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

e) Sơ đồ đới ảnh hưởng của yếu tố nhân sinh tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

g) Sơ đồ thảm phủ thực vật tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

h) Sơ đồ độ dốc lưu vực, mạng lưới sông suối tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

i) Sơ đồ lưu vực sông và các tiểu lưu vực tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

k) Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

l) Sơ đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

m) Sơ đồ cơ sở hạ tầng chịu rủi ro do lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;

Đang theo dõi

n) Sơ đồ các khu vực an toàn phục vụ công tác tái định cư cho người dân;

Đang theo dõi

o) Thông tin tính dễ bị tổn thương do sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

p) Các sơ đồ thể hiện các yếu tố thành phần tác động đến quá trình sạt lở đất, lũ quét khác.

Đang theo dõi

3. Nội dung bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Nền bản đồ địa hình tương ứng với tỷ lệ điều tra;

Đang theo dõi

b) Các thông tin về yếu tố đặc trưng tương ứng với khoản 2 Điều này và yếu tố kích hoạt cấu thành hiện tượng sạt lở đất, lũ quét và các loại tai biến địa chất khác xuất hiện trong vùng điều tra (nếu có);

Đang theo dõi

c) Vị trí, lưu vực đã xảy ra, có khả năng xảy ra sạt lở đất, lũ quét và tai biến địa chất khác.

Đang theo dõi

4. Hoàn thiện dữ liệu nền

Đang theo dõi

a) Cập nhật và bổ sung dữ liệu đã được thiết lập ở khoản 4 Điều 13 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Chuẩn hóa dữ liệu tai biến địa chất từ điều tra, khảo sát, công trình, lập bản đồ hiện trạng, phân vùng, tận dụng các cấu trúc cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và môi trường đã được thiết kế từ các nhiệm vụ, dự án liên quan để hoàn thiện một bộ cơ sở dữ liệu của Đề án;

Đang theo dõi

c) Tuân thủ theo quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường và Thông tư số 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;

Đang theo dõi

d) Các sản phẩm cơ sở dữ liệu được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.

Đang theo dõi

Điều 20. Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá ở tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Mô hình mang tính đại diện cho các đối tượng đặc trưng có nguy cơ sạt lở đất cao; đại diện của các yếu tố khống chế chính như loại hình vỏ phong hóa, độ dốc, các yếu tố kích hoạt hoặc các điểm sạt lở đất có nguy cơ, rủi ro cao.

Đang theo dõi

2. Lựa chọn kịch bản

Các kịch bản xây dựng phù hợp với đặc điểm biến thiên của các yếu tố nội sinh và ngoại sinh tác động lên sườn dốc, các điểm có nguy cơ sạt lở đất hoặc dựng lại các kịch bản sạt lở đất nhằm xác định các yếu tố tác động.

Đang theo dõi

a) Trạng thái tồn tại của các lớp vật liệu;

Đang theo dõi

b) Dao động mực nước ngầm;

Đang theo dõi

c) Tác động của biến đổi tải trọng;

Đang theo dõi

d) Tác động của các dạng rung chấn;

Đang theo dõi

đ) Các yếu tố tác động khác (nếu có);

Đang theo dõi

e) Các yếu tố đầu vào bao gồm cả trường hợp cực đoan.

Đang theo dõi

3. Sản phẩm: báo cáo kết quả thực hiện và mô hình; trong đó đề cập rõ mặt cắt lựa chọn, số liệu đầu vào, các kịch bản tính toán và các kết quả đạt được nêu rõ mức độ an toàn và nguy cơ do sạt lở đất.

Đang theo dõi

Điều 21. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Yêu cầu trong công tác phân vùng: số liệu đầu vào đầy đủ, chính xác và đồng bộ hóa để đảm bảo độ tin cậy của mô hình phân tích; kết quả phân vùng được kiểm chứng độ chính xác và được phân loại rõ các khu vực theo tối đa 5 mức độ nguy cơ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao); sản phẩm bản đồ phân vùng thể hiện trực quan, dễ dàng cho việc nhận diện, hỗ trợ ra quyết định;

Đang theo dõi

b) Thành lập dữ liệu phân vùng nguy cơ sạt lở đất; dữ liệu đầu vào theo khoản 2 Điều 18 Thông tư này; số lượng dữ liệu đầu vào có thể thay đổi theo đặc điểm của từng khu vực;

Đang theo dõi

c) Nội dung thực hiện: rà soát, chuẩn hóa, đồng nhất cấu trúc và thuộc tính các lớp bản đồ thành phần sử dụng làm dữ liệu đầu vào; đánh giá mức độ nhạy cảm các yếu tố thành phần với hiện trạng sạt lở đất trên cơ sở áp dụng các phương pháp thống kê, hoặc tương đương; ứng dụng các phương pháp (tỷ số tần suất, đánh giá đa tiêu chuẩn không gian, học máy, trí tuệ nhân tạo, ...) phù hợp với số liệu thu thập được để xây dựng các sơ đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất; số lượng tối thiểu các phương pháp được ứng dụng là 2 phương pháp; đánh giá, kiểm chứng độ chính xác của kết quả ứng dụng các phương pháp phân vùng; xác định phương pháp phù hợp dựa trên kết quả của phương pháp phân vùng có kết quả chính xác nhất; thành lập bản đồ phân vùng thể hiện được các cấp độ nguy cơ sạt lở đất.

Đang theo dõi

2. Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ

Phân vùng nguy cơ theo chỉ số tiềm năng lũ quét (FFPI)

FFPI = a1xS+a2xTWI+a3xCI+a4xG+a5xT+a6xLU+a7xSPI

Trong đó a1, a2, ..., a7 là trọng số của các thành phần được đề cập tại điểm b khoản này và thỏa mãn điều kiện: a1 + a2 + a3 + a4 + a5 + a6 + a7 = 1.

Đang theo dõi
b) Các nhân tố sinh lũ quét được lựa chọn

Nhân tố

Tiêu chí

Ký hiệu

Địa hình

Độ dốc địa hình

S

Chỉ số độ ẩm địa hình

TWI

Độ cong địa hình

CI

Đất

Nguy cơ xói mòn

G

Thảm phủ/Sử dụng đất

Khả năng phòng hộ của thảm thực vật

T

Khả năng trữ nước của loại sử dụng đất

LU

Năng lượng tích lũy

Chỉ số năng lượng dòng chảy

SPI

Đang theo dõi

c) Lập bản đồ độ dốc địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra, thành lập bản đồ độ dốc địa hình; phân loại độ dốc địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 1, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

d) Lập bản đồ chỉ số độ ẩm địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu thành lập bản đồ chỉ số độ ẩm địa hình; phân loại chỉ số độ ẩm địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 2, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

đ) Lập bản đồ độ cong địa hình: dựa trên bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, thành lập bản đồ độ cong địa hình; phân loại độ cong địa hình thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 3, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

e) Lập bản đồ nguy cơ xói mòn đất: dựa trên bản đồ đất cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, phân nhóm các loại đất phát triển trên các thể địa chất, vỏ phong hóa; thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ xói mòn đất; phân loại nguy cơ xói mòn đất thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 4, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

g) Lập bản đồ phân vùng khả năng phòng hộ của lớp thảm phủ: dựa trên bản thảm phủ thực vật cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra, nội dung thực hiện phân nhóm phòng hộ của rừng theo mức độ từ thấp đến cao, đánh giá về vai trò phòng hộ nguồn nước của các loại rừng khác nhau để phân chia khả năng phòng hộ của các loại thảm thực vật các tỉnh; thành lập bản đồ phân vùng khả năng phòng hộ; phân cấp khả năng phòng hộ của lớp phủ thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 5, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

h) Lập bản đồ phân vùng khả năng trữ nước theo sử dụng đất: nội dung phân nhóm theo khả năng trữ nước của thảm phủ từ bản đồ sử dụng đất cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ gần nhất với tỷ lệ điều tra, theo 5 nhóm; thành lập bản đồ phân vùng khả năng trữ nước theo sử dụng đất; phân loại sử dụng đất tùy theo tính chất sử dụng thành 5 cấp (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 6, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

i) Lập bản đồ phân vùng chỉ số năng lượng dòng chảy: bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ điều tra; nghiên cứu, thành lập bản đồ chỉ số năng lượng dòng chảy; phân loại chỉ số năng lượng dòng chảy thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 7, Phụ lục VI);

Đang theo dõi

k) Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét

Thành lập bản đồ chỉ số tiềm năng lũ quét theo công thức tại điểm a khoản 2 Điều này; phân loại chỉ số tiềm năng lũ quét thành 5 cấp tùy theo mức độ phân bố (chi tiết các cấp độ quy định tại Bảng 8, Phụ lục VI); xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, khoanh định được các khu vực có nguy cơ xảy ra theo 5 cấp độ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao):

- Cấp 1: nguy cơ rất thấp (ít có khả năng xảy ra);

- Cấp 2: nguy cơ thấp;

- Cấp 3: nguy cơ trung bình;

- Cấp 4: nguy cơ cao;

- Cấp 5: nguy cơ rất cao.

Đang theo dõi

3. Ngoài các phương pháp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo mức độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và khả năng kiểm chứng, bao gồm nhưng không giới hạn ở:

Đang theo dõi

a) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu trong phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu viễn thám, dữ liệu khí tượng - thủy văn;

Đang theo dõi

b) Ứng dụng công nghệ GeoAI để tích hợp dữ liệu địa chất, địa mạo, khí tượng thủy văn và dữ liệu cộng đồng nhằm dự báo nguy cơ;

Đang theo dõi

c) Ứng dụng mô hình thủy văn - thủy lực số để mô phỏng dòng chảy, lũ quét;

Đang theo dõi

d) Ứng dụng cảm biến IoT, dữ liệu thời gian để hiệu chỉnh, cập nhật bản đồ nguy cơ;

Đang theo dõi

đ) Các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế;

Đang theo dõi

e) Các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Sản phẩm

Đang theo dõi

a) Báo cáo công tác chuẩn hóa dữ liệu và đánh giá mức độ nhạy cảm của các yếu tố thành phần;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả phân vùng cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

c) Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và thuyết minh kèm theo;

Đang theo dõi

d) Sản phẩm đưa ra được nhận định các khối trượt, lưu vực lũ quét tiềm ẩn trong khu vực, cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước và đặc điểm của các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét làm số liệu đầu vào thành lập bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất.

Đang theo dõi

Điều 22. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Yêu cầu trong công tác phân vùng

Đang theo dõi

a) Số liệu đầu vào kết quả phân vùng thực hiện theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sản phẩm bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất thể hiện các yếu tố nguy cơ như tần suất và phạm vi sạt lở đất, giúp nhận diện rõ ràng các khu vực có nguy cơ cao xảy ra và chịu ảnh hưởng bởi sạt lở đất.

Đang theo dõi

2. Thành lập dữ liệu phân vùng hiểm họa sạt lở đất, dữ liệu đầu vào

Đang theo dõi

a) Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất;

Đang theo dõi

b) Số liệu mưa, địa chấn;

Đang theo dõi

c) Thông tin thời gian, phạm vi ảnh hưởng do sạt lở trong quá khứ;

Đang theo dõi

d) Mô hình số độ cao (DEM);

Đang theo dõi

đ) Kết quả phân tích mẫu đất;

Đang theo dõi

e) Kết quả ứng dụng mô hình ổn định sườn dốc (sơ đồ mặt trượt dự kiến);

Đang theo dõi

g) Số liệu hiện trạng, thống kê về đặc điểm các sự kiện sạt lở đất trong quá khứ (tại khu vực thi công và các khu vực lân cận);

Đang theo dõi

h) Số lượng dữ liệu đầu vào được điều chỉnh theo đặc điểm của khu vực.

Đang theo dõi

3. Nội dung thực hiện

Đang theo dõi

a) Xác định các ngưỡng mưa kích hoạt sạt lở đất, ưu tiên thực hiện theo phương pháp thực nghiệm với các bước chính sau:

- Thu thập dữ liệu mưa và sạt lở đất trong quá khứ (tối thiểu trong khoảng thời gian 30 năm);

- Xác định các sự kiện mưa đã gây ra sạt lở đất và phân tích lượng mưa trước và trong sự kiện;

- Thiết lập các ngưỡng mưa tối thiểu để kích hoạt sạt lở đất dựa trên phân tích các sự kiện thực nghiệm;

- Kiểm chứng ngưỡng mưa đã thiết lập bằng cách so sánh với các sự kiện sạt lở thực tế và điều chỉnh ngưỡng nếu cần để tăng độ chính xác.

Đang theo dõi

b) Thống kê, phân tích và nhận định tần suất và xu hướng của hiện tượng mưa cực đoan (cho các chu kỳ tái diễn đến 100 năm):

- Thu thập và xử lý dữ liệu lượng mưa: thu thập dữ liệu lịch sử (trong khoảng thời gian tối thiểu 30 năm) từ các trạm đo mưa trong hoặc lân cận khu vực điều tra; loại bỏ các giá trị ngoại lai, xử lý các dữ liệu thiếu và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu;

- Xác định các giá trị dự đoán và chu kỳ tái diễn: tính toán chu kỳ tái diễn cho các mức mưa cực trị; dự đoán lượng mưa cực trị tương lai cho các chu kỳ tái diễn 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 50 năm, 100 năm;

- Xác định xu hướng, tần suất của các trận mưa lớn trong tương lai.

Đang theo dõi

c) Xác định tần suất và xu hướng của hoạt động địa chấn (cho các chu kỳ tái diễn đến 100 năm):

- Thu thập dữ liệu động đất trong quá khứ (tối thiểu 30 năm) qua, bao gồm thời gian, vị trí, cường độ, độ sâu;

- Phân tích lịch sử động đất: phân tích thống kê để xác định tần suất, khu vực có nguy cơ động đất và các chu kỳ lặp lại của động đất lớn;

- Ứng dụng các mô hình dự báo nguy cơ động đất để phân tích, dự đoán các khu vực có nguy cơ cao và nhận định xu hướng động đất theo thời gian (cho tối thiểu 100 năm trong tương lai).

Đang theo dõi

d) Thiết lập các kịch bản và số liệu phù hợp tương ứng với dữ liệu, thông số đầu vào của mô hình được lựa chọn:

- Đối với mô hình thống kê, thực nghiệm: các kịch bản về phạm vi phát sinh trượt; các kịch bản dự kiến về điều kiện thủy văn;

- Đối với mô hình vật lý: các kịch bản dự kiến về mặt trượt; các kịch bản dự kiến về điều kiện thủy văn; các kịch bản về thông số địa kỹ thuật.

Đang theo dõi

đ) Ngoài các phương pháp nêu trên, tùy theo mức độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và khả năng kiểm chứng; các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế; các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

g) Xây dựng bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:10.000, trên bản đồ khoanh định được các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi nguồn vật liệu sạt lở đất theo 5 cấp độ (rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao).

Đang theo dõi

4. Sản phẩm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo công tác chuẩn bị dữ liệu phân vùng hiểm họa do sạt lở đất;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả phân vùng hiểm họa do sạt lở đất;

Đang theo dõi

c) Bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất ở tỷ lệ 1:10.000 và thuyết minh kèm theo.

Đang theo dõi

Điều 23. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Yêu cầu trong công tác phân vùng hiểm họa do lũ quét

Đang theo dõi

a) Số liệu đầu vào kết quả phân vùng thực hiện theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sản phẩm bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét thể hiện các yếu tố giúp nhận diện rõ ràng các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét.

Đang theo dõi

2. Thành lập dữ liệu phân vùng hiểm họa do lũ quét, dữ liệu đầu vào gồm:

Đang theo dõi

a) Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét đã được thành lập trước đó;

Đang theo dõi

b) Số liệu mưa;

Đang theo dõi

c) Thông tin thời gian, phạm vi ảnh hưởng do lũ quét trong quá khứ;

Đang theo dõi

d) Mô hình số độ cao (DEM);

Đang theo dõi

đ) Kết quả phân tích mẫu đất;

Đang theo dõi

e) Kết quả ứng dụng mô hình ổn định sườn dốc (sơ đồ mặt trượt dự kiến);

Đang theo dõi

g) Số liệu hiện trạng, thống kê về đặc điểm các sự kiện lũ quét trong quá khứ (tại khu vực điều tra và các khu vực lân cận);

Đang theo dõi

h) Số lượng dữ liệu đầu vào có thể thay đổi theo đặc điểm của khu vực.

Đang theo dõi

3. Nội dung thực hiện

Đang theo dõi

a) Xác định các ngưỡng mưa kích hoạt lũ quét

- Thu thập dữ liệu mưa và lũ quét trong quá khứ (tối thiểu trong khoảng thời gian 30 năm);

- Xác định các sự kiện mưa đã gây ra lũ quét và phân tích lượng mưa trước và trong sự kiện;

- Thiết lập các ngưỡng mưa tối thiểu để kích hoạt lũ quét dựa trên phân tích các sự kiện thực nghiệm;

- Kiểm chứng ngưỡng mưa đã thiết lập bằng cách so sánh với các sự kiện sạt lở thực tế và điều chỉnh ngưỡng nếu cần để tăng độ chính xác.

Đang theo dõi

b) Thống kê, phân tích và nhận định tần suất và xu hướng của hiện tượng mưa cực đoan (cho các chu kỳ tái diễn đến 100 năm)

- Thu thập và xử lý dữ liệu lượng mưa: thu thập dữ liệu lịch sử (trong khoảng thời gian tối thiểu 30 năm) từ các trạm đo mưa trong hoặc lân cận khu vực điều tra; loại bỏ các giá trị ngoại lai, xử lý các dữ liệu thiếu và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu;

- Xác định các giá trị dự đoán và chu kỳ lặp lại: tính toán chu kỳ lặp lại cho các giá trị mưa cực trị; dự đoán lượng mưa cực trị tương lai cho các chu kỳ tái diễn 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 50 năm, 100 năm;

- Xác định xu hướng, tần suất của các trận mưa lớn trong tương lai.

Đang theo dõi

4. Ngoài các quy định nêu ở khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo mức độ phát triển của khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có thể áp dụng các phương pháp tiên tiến khác, bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và khả năng kiểm chứng; các công nghệ mới khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế; các phương pháp được mô tả chi tiết trong thuyết minh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

5. Sản phẩm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo công tác chuẩn bị dữ liệu phân vùng hiểm họa do lũ quét;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả phân vùng hiểm họa do lũ quét;

Đang theo dõi

c) Bản đồ phân vùng hiểm họa do lũ quét và thuyết minh kèm theo.

Đang theo dõi

Điều 24. Thành lập bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

1. Yêu cầu trong công tác phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Số liệu đầu vào kết quả phân vùng thực hiện theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 thể hiện rõ các cấp độ rủi ro từ rất thấp đến rất cao, thể hiện trực quan, dễ sử dụng, hỗ trợ việc ra quyết định phòng ngừa và ứng phó.

Đang theo dõi

2. Thành lập dữ liệu phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét

Đang theo dõi

a) Bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất và lũ quét;

Đang theo dõi

b) Kết quả điều tra đặc điểm kinh tế - xã hội, nhân văn của khu vực: phân bố dân cư, thu nhập bình quân đầu người, đặc điểm cơ sở hạ tầng, mức độ ứng phó với thiên tai;

Đang theo dõi

c) Các công trình có giá trị vật thể và phi vật thể khác.

Đang theo dõi

3. Phân tích, thành lập sơ đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương phục vụ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Phân tích dữ liệu xã hội: thông tin về dân cư (mật độ dân số, độ tuổi, trình độ học vấn), kinh tế, sức khỏe, mức sống và các yếu tố liên quan đến khả năng ứng phó của cộng đồng trước hiểm họa;

Đang theo dõi

b) Phân tích dữ liệu cơ sở hạ tầng: tình trạng các công trình công cộng, nhà ở, giao thông, điện, nước và các dịch vụ thiết yếu;

Đang theo dõi

c) Xác định các chỉ số tính dễ bị tổn thương và lượng hóa các chỉ số đại diện cho mức độ dễ bị tổn thương như:

- Yếu tố kinh tế: thu nhập, sự phát triển kinh tế của khu vực;

- Yếu tố xã hội: phân bổ dân cư, tỷ lệ nghèo, tình trạng sức khỏe, giáo dục.

Đang theo dõi

d) Các chỉ số này có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hiểm họa (sạt lở đất hoặc lũ quét);

Đang theo dõi

đ) Phân tích không gian: ứng dụng công cụ GIS để chồng ghép các lớp dữ liệu (địa hình, mật độ dân cư, hạ tầng) nhằm xác định các khu vực có tính dễ bị tổn thương cao;

Đang theo dõi

e) Phân loại và lập sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương: dựa trên các chỉ số tổng hợp, chia khu vực thành 5 mức độ dễ bị tổn thương: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao.

Đang theo dõi

4. Phân tích, lập sơ đồ phân vùng mức độ phơi bày phục vụ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

Đang theo dõi

a) Thu thập dữ liệu ban đầu về tài sản và cơ sở hạ tầng: thống kê và lập danh sách các công trình, nhà ở, cơ sở sản xuất, đường giao thông, trường học, bệnh viện, và các dịch vụ công cộng khác;

Đang theo dõi

b) Dữ liệu về dân cư: số lượng, phân bố, mật độ dân số cùng với các yếu tố xã hội như mức thu nhập và tình trạng sức khỏe:

- Phân tích không gian: ứng dụng công cụ GIS để phân tích dữ liệu không gian, chồng ghép các lớp thông tin liên quan đến tài sản, dân cư;

- Phân loại và lập sơ đồ: dựa vào các phân tích đã thực hiện, chia khu vực thành 5 mức độ phơi bày: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao về người và kinh tế.

Đang theo dõi

5. Xây dựng bản đồ rủi ro về sạt lở đất, lũ quét:

Đang theo dõi

a) Ứng dụng GIS để tổng hợp kết quả bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất, lũ quét, sơ đồ phân vùng mức độ phơi bày, sơ đồ phân vùng tính dễ bị tổn thương từ đó xây dựng bản đồ tổng hợp thể hiện mức độ rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

b) Phân bậc cấp độ rủi ro thành 5 mức: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao;

Đang theo dõi

c) Lập báo cáo kết quả và báo cáo thuyết minh bản đồ rủi ro do sạt lở đất, lũ quét.

Đang theo dõi

6. Sản phẩm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo kết quả phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;

Đang theo dõi

b) Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và thuyết minh kèm theo.

Đang theo dõi

Chương III.

ĐIỀU TRA CHI TIẾT, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, PHÂN VÙNG HIỂM HỌA DO SẠT LỞ ĐẤT TỶ LỆ 1:2000

Đang theo dõi

Điều 25. Công tác văn phòng trước thực địa ở tỷ lệ 1:2.000

Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

Điều 26. Công tác trắc địa

Đang theo dõi

1. Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ điều tra chi tiết hoặc lớn hơn.

Đang theo dõi

2. Trường hợp không có bản đồ địa hình được nêu ở khoản 1 Điều này thì lập mới bản đồ địa hình theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác thành lập bản đồ địa hình.

Đang theo dõi

3. Hệ tọa độ được sử dụng để thành lập bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất và các loại bản đồ khác áp dụng trong Thông tư này là hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục địa phương, múi chiếu 3o cùng tỷ lệ.

Đang theo dõi

4. Các công trình khoan máy, hố đào, vết lộ giao nhau giữa tuyến trục và tuyến ngang, đầu, cuối tuyến được đo bằng các thiết bị trắc địa, xuất phát từ các điểm khống chế có độ chính xác từ đường chuyền kinh vĩ trở lên, với sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trình là 2,0m/1,0m.

Đang theo dõi

5. Xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ đo các công trình địa chất, bố trí các điểm cơ sở trên mạng lưới tuyến tuân thủ theo nguyên tắc tuần tự từ cấp cao xuống cấp thấp; tùy vào điều kiện địa hình và địa vật trong khu vực có thể lựa chọn phương pháp đo bằng công nghệ GNSS tĩnh hoặc lưới đường chuyền đo góc cạnh; chỉ tiêu kỹ thuật của các cấp lưới tuân thủ theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng về xây dựng lưới khống chế trắc địa.

Đang theo dõi

Điều 27. Điều tra hiện trạng sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000

Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này, điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000.

Đang theo dõi

Điều 28. Công tác địa vật lý đo sâu điện theo tuyến

Đang theo dõi

1. Mục tiêu, nhiệm vụ:

Đang theo dõi

a) Xác định chiều dày của các tầng phong hóa và tính chất vật lý của chúng;

Đang theo dõi

b) Xác định đới xung yếu của đất đá;

Đang theo dõi

c) Phát hiện và xác định các đới đứt gãy, dập vỡ, nứt nẻ.

Đang theo dõi

2. Thiết kế tuyến

Đang theo dõi

a) Tuyến thiết kế đảm bảo thu thập đủ thông tin mặt cắt dọc từ đỉnh đến chân sạt lở đất;

Đang theo dõi

b) Số lượng tuyến tùy thuộc đặc điểm, quy mô điểm sạt lở đất, tối thiểu 2 tuyến dọc và 01 tuyến ngang khống chế chiều rộng khối trượt;

Đang theo dõi

c) Mạng lưới đo 10m/điểm/tuyến;

Đang theo dõi

d) Độ sâu điều tra khống chế hết tầng phong hóa.

Đang theo dõi

3. Kỹ thuật tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện.

Đang theo dõi

Điều 29. Công tác khoan và khai đào công trình

Đang theo dõi

1. Khai đào công trình thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Công tác khoan máy

Đang theo dõi

a) Mục tiêu: xác định chính xác chiều dày của các tầng phong hóa, đới xung yếu của đất đá, các đới đứt gãy, dập vỡ, nứt nẻ; phục vụ công tác lấy mẫu, thí nghiệm địa chất công trình hiện trường; cung cấp thông tin phục vụ giải pháp kỹ thuật công trình;

Đang theo dõi

b) Lựa chọn vị trí: trên điểm sạt lở đất, trên tuyến địa vật lý, đảm bảo khống chế tối đa các tầng phong hóa;

Đang theo dõi

c) Chiều sâu: thỏa mãn một trong các điều kiện (theo thứ tự ưu tiên):

- Cắt qua cung trượt dự kiến lớn nhất 10m;

- Khoan vào tầng đá gốc tối thiểu 10m;

- Qua mực xâm thực địa phương 10m;

Đang theo dõi

d) Số lượng: tối thiểu 3 lỗ khoan/1 điểm sạt lở đất;

Đang theo dõi

đ) Thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9437: 2012 - Khoan thăm dò địa chất công trình.

Đang theo dõi

Điều 30. Công tác thí nghiệm hiện trường

Đang theo dõi

1. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

Đang theo dõi

a) Vị trí: được thí nghiệm tại các lỗ khoan khảo sát;

Đang theo dõi

b) Số lượng: 2m chiều sâu thí nghiệm 1 lần kể từ miệng lỗ khoan, tối thiểu 3 lần thí nghiệm cho 01 lớp vỏ phong hóa;

Đang theo dõi

c) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9351:2012: Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Đang theo dõi

2. Thí nghiệm nén sập trong hố đào

Đang theo dõi

a) Vị trí: được thí nghiệm tại các hố đào, giếng đào;

Đang theo dõi

b) Số lượng: từ 3-5 thí nghiệm cho 1 phân vị địa tầng đảm bảo tính đại diện và diện rộng;

Đang theo dõi

c) Chỉ thực hiện trong điều kiện không lấy được mẫu nguyên dạng;

Đang theo dõi

d) Thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9354:2012: Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng.

Đang theo dõi

Điều 31. Lấy, gia công và phân tích mẫu

Đang theo dõi

1. Lấy, gia công, phân tích mẫu cục thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Lấy mẫu cơ lý đất

Đang theo dõi

a) Vị trí: mẫu cơ lý đất nguyên trạng được lấy tại các hào, hố đào, giếng, khoan trong đối tượng đất, đá bị sạt lở nhưng ở phần còn nguyên trạng;

Đang theo dõi

b) Trường hợp không thỏa mãn ở điều kiện ở điểm a thì lấy tại vị trí có đối tượng địa chất, độ dốc, mức độ phong tương đồng gần kề nhất đối với điểm sạt lở được định hướng lấy mẫu;

Đang theo dõi

c) Số lượng mẫu lấy: lấy tại hố đào mỗi lớp đất (đới phong hóa) lấy 01 mẫu; lấy tại lỗ khoan: 2m lấy 1 mẫu kể từ miệng lỗ khoan, bố trí so le với thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);

Đang theo dõi

d) Lấy mẫu cơ lý đất nguyên trạng: lấy mẫu đất để xác định tính chất cơ lý thực hiện theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2683:2012 - Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.

Đang theo dõi

3. Lấy mẫu cơ lý đá

Đang theo dõi

a) Vị trí: mẫu cơ lý đá được lấy tại các vách đá bị đổ lở, đá lăn;

Đang theo dõi

b) Số lượng từ 1-2 mẫu đại diện cho đặc điểm thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ, các đới khe nứt;

Đang theo dõi

c) Kích thước 20x20x20cm;

Đang theo dõi

d) Lấy mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

4. Phân tích mẫu

Đang theo dõi

a) Phân tích mẫu đất: phân tích các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá (tối thiểu khối lượng riêng (Δ; g/cm3 ); góc ma sát trong (φ, độ), lực dính kết (C, kg/cm2 ); ở các trạng thái khác nhau;

Đang theo dõi

b) Phân tích mẫu đá: phân tích mẫu cơ lý đá; phân tích các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của đá (tối thiểu: khối lượng thể tích (g, g/cm3 ); góc ma sát trong (φ, độ), lực dính kết (C, kg/cm2);

Đang theo dõi

c) Phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

5. Các loại mẫu khác

Đang theo dõi

a) Tùy theo nguyên nhân thực tế phát sinh sạt lở đất có thể lấy, phân tích bổ sung các loại mẫu khác được thiết kế trong thuyết minh đề án;

Đang theo dõi

b) Gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 32. Thành lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000

Đang theo dõi

1. Tổng hợp, xử lý các tài liệu khảo sát thực địa về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác; địa chất, cấu trúc, kiến tạo, địa mạo, vỏ phong hóa; địa chất thủy văn - địa chất công trình; thảm phủ, cơ sở hạ tầng dân sinh; kết quả lấy và phân tích mẫu.

Đang theo dõi

2. Lập các bản đồ thành phần

Đang theo dõi

a) Sơ đồ thành phần thạch học tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

b) Sơ đồ đới phá hủy tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

c) Sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

d) Các mặt cắt địa chất công trình theo tuyến;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ hiện trạng sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

e) Sơ đồ cơ sở hạ tầng chịu hiểm họa do tai biến địa chất tỷ lệ 1:2.000;

Đang theo dõi

g) Các sơ đồ thể hiện các yếu tố thành phần tác động đến quá trình sạt lở đất khác.

Đang theo dõi

3. Hoàn thiện dữ liệu

Thực hiện theo khoản 4 Điều 19 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 33. Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá tỷ lệ 1:2.000

Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 34. Thành lập bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000 Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương IV.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định mới.

Đang theo dõi

Điều 36. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, ĐCKS

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Công Thành

Tải biểu mẫu

Phụ lục I. Phân vùng mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất

(Kèm theo Thông tư số 97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

Phân loại mức độ phức tạp

Vùng phát triển các thành tạo

Đệ tứ và vỏ phong hóa

Trầm tích, trầm tích uốn nếp

Xâm nhập và núi lửa

Biến chất

Đơn giản

Ranh giới phân tầng trùng với ranh giới các yếu tố địa mạo; thành phần thạch học, trầm tích ổn định.

Thế nằm ngang hoặc thoải. Thành phần thạch học tương đối ổn định; có thể có đứt gãy phá hủy.

Các khối xâm nhập tương đối đồng nhất, diện phân bố trên 50km2 ,các diện phân bố bazan Neogen - Đệ tứ. Thành phần thạch học đơn giản; ít đứt gãy phá hủy và ít các đá mạch.

 

Trung bình

Ranh giới phân tầng không trùng với ranh giới các yếu tố địa mạo; thành phần thạch học - trầm tích đa dạng, nhiều tầng chứa nước, cách nước, các phức hệ địa chất công trình thay đổi nhanh theo khu vực. Vỏ phong hóa phát triển trên diện rộng.

Uốn nếp đơn giản, tướng trầm tích thay đổi. Đứt gãy và xâm nhập ít phát triển.

Các khối xâm nhập, các tầng núi lửa có nguồn gốc và thành phần thạch học khác nhau. Nhiều đứt gãy và đá mạch, mạch.

Uốn nếp đơn giản. Biến chất tướng đá phiến lục.

Phức tạp

 

Uốn nếp tương đối phức tạp, bị nhiều đứt gãy kiến tạo làm phức tạp hóa. Tướng trầm tích thay đổi mạnh; có xâm nhập đơn giản xuyên cắt.

Các khối xâm nhập khác tuổi có thành phần phức tạp, khó phân biệt. Nhiều đứt gãy và đá mạch, mạch.

Uốn nếp phức tạp. Biến chất tướng amphibolit,có biến chất giật lùi, siêu biến chất.

Rất phức tạp

 

Uốn nếp phức tạp, nhiều đứt gãy phá hủy, bị các thể xâm nhập phức tạp xuyên cắt và gây biến chất.

Xâm nhập khác tuổi, nhiều pha; rất nhiều đứt gãy, đá mạch, mạch. Biến chất nhiệt phát triển.

Uốn nếp rất phức tạp. Tướng biến chất cao, giật lùi, biến chất chồng; migmatit hóa, granit hóa.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục II. Phân loại vùng theo mức độ khó khăn về giao thông

(Kèm theo Thông tư số 97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

Khó khăn

Đặc điểm của vùng

Tốt

Vùng trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 10°, độ chênh cao địa hình so với mực xâm thực địa phương <100m, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác) phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện.

Trung bình

Vùng trung du - miền núi, phần lớn núi có độ cao dưới 300 m, sườn dốc dưới 20°, độ chênh cao địa hình so với mực xâm thực địa phương 100-200m hoặc vùng rừng thưa, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.

Kém

Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 300 m, sườn dốc trên 20°, độ chênh cao địa hình so với mực xâm thực địa phương 200-300m; làng bản thưa thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn.

Rất kém

Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 500 m, sườn dốc trên 30°, độ chênh cao địa hình so với mực xâm thực địa phương >300m, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục III. Phiếu điều tra kỹ thuật sạt lở đất

(Kèm theo Thông tư số 97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

Yếu tố

Thông tin khu vực khảo sát

Thông tin chung

1.Số hiệu điểm KS: ......................... 2.Tuyến KS: ................. 3.Ngày KS: ....../....../202......
4.Số sổ-năm: ...........-20..….. 5.Số hiệu ảnh chụp: ..............................................................
6.Loại điểm KS: o Có nguy cơ sạt  o Điểm sạt lở không lấy mẫu o Điểm sạt lở đất lấy mẫu o Điểm khảo sát địa chất
7.Người điều tra: .......................................... 8.Thuộc đơn vị: .........................................
Tọa độ GPS vị trí quan sát: 9.X ...................... 10.Y ......................... 11.Z........................(m)
Tọa độ GPS của vị trí KS/điểm sạt lở: 12.X .................... 13.Y ................... 14.Z..............(m)
15.Số hiệu tờ bản đồ: .......................................... 16. Số nhà (nếu có) ...............................
17. Thôn, bản....................... 18. Xã.................................... 19. Tỉnh......................................
20.Thuộc khu vực: o Đất trống o Cây nông nghiệp o Trồng cây lâm nghiệp o Dân cư đô thị o Dân cư nông thôn o Khai thác mỏ  o Bãi cỏ, cây bụi  o Rừng o Khác:..................................
21.Khoảng cách tới công trình gần nhất (đường giao thông, nhà cửa, khu dân cư,........................): ................... (m)
22.Mô tả chi tiết vị trí khảo sát..............................................................................................
23.Đặc điểm thời tiết tại thời điểm khảo sát: ......................................................................

Địa hình, địa mạo, địa chất, kiến tạo, vỏ phong hóa, địa chất thủy văn của sườn nguyên thủy

24.Nguồn gốc địa hình: o Kiến tạo o Bóc mòn o Xâm thực o Tích tụ o Hỗn hợp: …………….

25.Dạng bề mặt địa hình: o Đỉnh (bề mặt san bằng)  o Vách, sườn o Thung lũng o Thềm sông, bậc ………………………

Đá gốc: 26.Loại đá: ϶Tên đá: ……………………………………………………………………..

O BC giàu alumosilicat  o BC giàu thạch anh   o MM xâm nhập axit-trung tính  o MM xâm nhập mafic-siêu mafic

O MM phun trào axit-trung tính   o MM phun trào mafic  o TT giàu alumosilicat  o TT giàu thạch anh    o TT carbonat

27.Tên phân vị địa chất: ……………………….. 28.Tuổi địa chất: …………………………

29.Phân lớp, phân phiến: o Khối Mỏng   o Trung bình  o Dày  
30.Thế nằm (lớp, phiến): ……………./_………………
(độ)

31.Mức độ nứt nẻ: o Yếu  o TB   o Mạnh

32.Mức độ vò nhăn, biến vị: o Không  o Yếu    o TB    o Mạnh

Đứt gãy khu vực: 33.Quy mô đứt gãy: o Khu vực   o Địa phương   o Khác ………………

34.Kiểu đứt gãy: o Chưa xác định  o Thuận   o Nghịch   o Trượt bằng

35.Phương đứt gãy: …………………………………………………………………………(độ)

36. Thế nằm mặt trượt: ……./_.......... (độ) 37.Độ mở của khe nứt: ………….(mm) 38.Chiều dài khe nứt: ……………………………(m)

39.Phương vị khe nứt: …………..…..(độ) 40.Đặc điểm phong hóa đới phá hủy (vật liệu và kích cỡ): …………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..…..…...............

Nếp uốn khu vực: 41.Quy mô: o Khu vực    o Địa phương   o Khác: ……………………….

42.Phương trục: ………(độ)  43.Tính chất: o Nếp lồi   o Nếp lõm   o Khác

44.Vị trí khảo sát:   o Đỉnh    o  Cánh

45.Mô tả các đới phong hóa theo chiều thẳng đứng: bề dày biểu kiến (m) và thành phần thạch học:

϶ Tầng đất (đới thổ nhưỡng): ………………. dày(m), bao gồm: ………………………………..

϶ PH hoàn toàn: …………..………. dày(m), bao gồm: ……………….…………………………..

϶ PH mạnh: ……………………..…. dày(m), bao gồm: ………………….………………………..

϶ PH trung bình: ………………..…. dày(m), bao gồm: …………….……………………………..

϶ PH hóa yếu: ………………..……. dày(m), bao gồm: …………….……………………………..

46.Độ dốc của vách quan sát vỏ phong hóa: …………….độ

47.Xuất lộ nước ngầm tại khối sạt lở đất: o  Không   o  Có, xuất lộ thấm rỉ   o Có, xuất lộ thành dòng chảy lên   o Có, thành dòng chảy xuống

48. Độ cao tương đối điểm xuất lộ nước ngầm tại vách khảo sát: …………………..(m)

49.Dấu hiệu xuất lộ nước ngầm trên địa hình: ……………………………………………….

Thảm thực vật và độ che phủ

Đánh số từ 1 cho loại thảm phủ có mức độ ảnh hưởng nhất đối với khối sạt lở đất, tăng dần lên 2-3-4... cho các loại thảm phủ có mức độ ảnh hưởng giảm dần và ước lượng tỷ lệ (%) độ che phủ tại khối sạt:

50.Trên đỉnh khối sạt: ϶Thân gỗ: …….%  ϶Tre, nứa: ..…..%    ϶Hoa màu: ….%    ϶Cỏ, bụi: ……%      ϶Đất trống: ……….%    ϶Khác: ………………..

51.Trên thân khối sạt: ϶Thân gỗ: …….%  ϶Tre, nứa: ..…..%    ϶Hoa màu: ….%    ϶Cỏ, bụi: ……%      ϶Đất trống: ……….%    ϶Khác: ………………..

52.Chân khối sạt: ϶Thân gỗ: …….%  ϶Tre, nứa: ..…..%    ϶Hoa màu: ….%    ϶Cỏ, bụi: ……%      ϶Đất trống: ……….%    ϶Khác: ………………..

Mô tả

Hình thái sườn dốc trước khi xảy ra sạt lở: 53.Loại sườn dốc: o Tự nhiên    o Nhân tạo, với (số) ……… cấp taluy

54.Hướng phơi sườn: ............ (độ) 55.Độ dốc TB sườn (taluy): ............ (độ) 56.Chiều cao sườn (taluy): ............. (m)
Mô tả khối trượt: 57.Kiểu sạt: o Rơi (fall)  o Lật, đổ (topple)  o Trượt phẳng, tịnh tiến (translational slide) o Trượt xoay (rotational slide)   o Trượt dòng, chảy (flow)   oTrượt ép trồi (lateral spread)  o Trượt hỗn hợp (complex)
58.Đới sinh sạt:
o Đất, thổ nhưỡng   o PH hoàn toàn   o PH mạnh   o PH trung bình   o PH yếu   o Đá gốc
59.Dạng vật liệu khối sạt :  o Đá   o Mảnh vụn   o Đất   o Bùn   o Hỗn hợp:...............................................................
60.Đặc điểm thành phần hạt đới sinh sạt: o Mịn    o Thô    o Đá    o Lớp xen kẽ mịn-thô  o Hỗn hợp:......................

61.Hướng sạt: .....................(độ) 62.Góc sạt: ................ (độ) 63.Chiều rộng tại đỉnh khối sạt: ............................(m)
64.Chiều rộng tại chân khối sạt:............(m) 65.Chiều cao khối sạt: .......... (m) 66.Chiều dài thân sạt:................... (m)
67.Bề dày trung bình khối vật liệu sạt: .......................... (m) 68.Thể tích khối sạt: .................................................. (m3)
69.Đã từng sạt mấy lần ................. 70. Thời gian những lần xảy ra sạt đó:...................................................................
71.Tuổi tương đối của khối sạt: o≤2 năm   o≤5 năm   o≤10 năm   o≤30 năm   o≤50 năm o≥ 50 năm
72.Tốc độ sạt:  o Trong vài giây  oTrong vài phút  oTrong vài ngày  o Rất chậm ≥ 1 năm
73.Vị trí khối sạt được vẽ trên bản đồ: o Vách trượt   o Vết trượt   o Tích tụ vật liệu khối trượt
74.Có mưa vào ngày trượt không?   o Có    o Không, nhưng có mưa trong vài ngày trước khi xảy ra sạt lở

75. Tác nhân chính gây sạt: Đánh số từ 1 cho 1 tác nhân chính duy nhất, có mức độ tác động gây sạt lở lớn nhất, tăng dần lên 2-3-4... cho 1 hay nhiều tác nhân gây trượt khác nhưng có mức độ tác động gây trượt giảm dần:  ϶Mưa  ϶Địa chấn (động đất)  ϶Địa chất  ϶Kiến tạo  ϶Đới phá hủy  ϶Thạch học  ϶ĐCCT  ϶ĐCTV  ϶Địa mạo  ϶Địa hình  ϶Vỏ PH ϶Xẻ taluy   ϶Khai thác mỏ  ϶Khác:............................................................   

76.Sơ bộ đánh giá về mức độ quan trọng của từng tác nhân chính gây trượt tại điểm trượt lở này:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

77. Mô tả đặc điểm các yếu tố chịu rủi ro chính xung quanh khối sạt lở này: ϶Nhà cửa (bao nhiêu cái, mấy tầng, loại cấu trúc, tổng số nhân khẩu,...): ……………………………….

϶Đường (độ dài chịu ảnh hưởng, loại đường,.): …………………………………………………

϶Khác: …………………………………………………………………………………………………

78. Vật liệu trượt có gây chặn dòng đoạn sông gần nhất không? o Không    o Có, đã chặn   o Chưa, nhưng có nguy cơ

79. Biện pháp đã xử lý khối sạt lở: o Chưa làm gì   ϶Trồng cỏ    ϶Tường chắn   ϶Hạ bậc

϶Thoát nước mặt    ϶Thoát nước ngầm   ϶Biện pháp khác

Thiệt hại

80. Người: ϶Chết: …………….. ϶Bị thương: ………….….. ϶Di tản: …………….. ϶Tái định cư nơi khác …………………… ϶Chưa ảnh hưởng

81. Nhà cửa: ϶Sập hoàn toàn: ……………………. ϶Hư hỏng nặng:……………...  ϶Hư hỏng nhẹ ……………………..    ϶Chưa ảnh hưởng

82. Đường: ϶Hỏng nặng: …………………..(m)    ϶Hỏng nhẹ: …………….(m)   ϶Ách tắc 1 thời gian    ϶Chưa ảnh hưởng

83. Khác (chăn nuôi, trồng trọt, công trình khác) ………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

84. Tổng thiệt hại về kinh tế: ……………………… (triệu đồng)

Dự báo trượt lở

85.Nguy cơ trượt lở tiếp: o  Chưa xác định được   o Có, với quy mô nhỏ ( < 200 m3)
o Có, với quy mô trung bình (200-1000 m3)   o Có, với quy mô lớn (1000-20.000 m3)
o Có, với quy mô rất lớn (20.000-100.000 m3)   o Có, với quy mô đặc biệt lớn (>100.000 m3)
86.Biện pháp phòng, tránh, giảm thiểu khuyến nghị cần thực hiện ngay: o Gắn biển cảnh báo   o Di dời dân cư  o Nghiêm cấm xây dựng các công trình   o Quan trắc, giám sát khối trượt nhằm cảnh báo sớm o Tường chắn   o Hạ bậc   o Bạt thoải   o Thoát nước mặt   o Thoát nước ngầm   o Trồng cỏ   o Biện pháp khác ...........................................

87. Loại mẫu đất lấy tại điểm khảo sát: (ví dụ cơ lý, rãnh)

STT

Số hiệu mẫu

Loại mẫu

Mô tả mẫu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88. Người được phỏng vấn: Sống/làm việc tại khu vực khảo sát     o Sống/làm việc gần khu vực khảo sát                   Nam/Nữ Tuổi: ……….

Họ và tên: ………. Dân tộc: ……… Đã sống ở đây …….. năm Điện thoại: …..…………

Địa chỉ ………………………………………………………………………………….………..

 

 

Hình vẽ mô tả

 

 

89. Tên (các) hộ gia đình sống trong khu vực khảo sát/gần khối trượt: …………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

90. Sơ bộ đánh giá, khu vực khảo sát thuộc vùng có nguy cơ trượt lở: o Rất thấp      o Thấp       o Trung bình     o Cao     o Rất cao

91. Trường hợp khẩn cấp, đề xuất sơ tán gia đình đến sinh sống tạm thời ở:

……………………………………………………………………………………………………

92. Để ổn định lâu dài, đề xuất di dời gia đình đến sinh sống lâu dài ở: ………….

……………………………………………………………………………………………………

PHÁC THẢO KHU VỰC (Ký hiệu: RT/T/TB/C/RC: Khu vực sơ bộ đánh giá có nguy cơ trượt rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao

KS: Khu vực/điểm khảo sát ST: Khu vực đề xuất có thể sơ tán để sống tạm thời DD: Khu vực đề xuất có thể di dời để sống lâu dài)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục IV. Phiếu điều tra kỹ thuật lũ quét

(Kèm theo Thông tư số 97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

Yếu tố

Thông tin

Thông tin chung

1. Số hiệu điểm KS: …………… 2. Tuyến KS: ……….. 3. Ngày KS: …. /…../20 ……

4. Số sổ -năm: ……….-20         5. Số hiệu ảnh chụp: ……………………………………

6. Loại điểm KS: o Điểm đã xảy ra lũ ống  o Điểm đã xảy ra lũ quét  o Điểm xảy ra lũ khác:

7. Người điều tra: ………………………………. 8. Thuộc đơn vị:  ………………………..

Tọa độ GPS vị trí quan sát: 9.X ……………… 10.Y ………….. 11.Z độ cao …..……….(m)

12. Số hiệu tờ bản đồ 1/10.000: …………………. 13. Số nhà (nếu có) ………………….

14. Thôn, bản ……………….. 15. Xã …………….….. 16. Tỉnh …………………………….

17.Thuộc khu vực: o Trồng cây nông nghiệp    o Trồng cây lâm nghiệp   o Dân cư đô thị   o Dân cư nông thôn     o Khai thác mỏ     o Đất trống   o Khác: ……………………………..

18. Mô tả vị trí bị lũ quét, lũ ống so với đường giao thông, nhà cửa, khu dân cư, công trình... gần nhất: …………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..…..…..............

………………………………………………………………………………………..…..…..............

19. Đặc điểm thời tiết tại thời điểm khảo sát: …..……………………………………………

Địa hình, địa mạo, ĐCTV, thổ nhưỡng, thực vật

20.Nguồn gốc địa hình: o Kiến tạo   o Bóc mòn   o Xâm thực   o Tích tụ   o Hỗn hợp: …..

21.Dạng bề mặt ĐH: o Bề mặt san bằng  o Vách, sườn    o Thung lũng  o Thềm sông, bậc    o Khác: ………………………………….

22.Khả năng sinh lũ: o Dễ xảy ra   o Tương đối dễ xảy ra    o Ít có khả năng xảy ra

23.Độ sâu tương đối lòng suối: ……………….…..(m)  24. Độ cao tuyệt đối (GPS) lòng suối: …………(m)

25. Độ rộng lòng sông: …………….. (m)    26. Độ rộng bờ sông: …………………(m)

27. Độ dốc TB lòng sông: ………..(độ)

28. Đặc điểm hình dạng bờ sông, suối: ………………………………………………………

29. Độ cao mực nước suối: …………….(m)     30. Vận tốc dòng chảy: ……….……(m/s) 31. Lưu lượng nước: …………………………(m3/s)

32. Xuất lộ nước ngầm tại vị trí khảo sát:  o Không    o Có, xuất lộ thấm rỉ     o Có, xuất lộ thành dòng chảy lên   o Có, xuất lộ thành dòng chảy xuống      33. Độ cao tương đối điểm xuất lộ tại điểm khảo sát: ……………………(m)

34. Dấu hiệu xuất lộ nước ngầm trên địa hình: ……………………………………………..

35. Loại đất: o Đất vùng trũng     o Đất vùng đồi, núi thấp (50-900m)     o Đất vùng núi trung bình (900-1800m)   o Đất vùng núi cao (>1800m)   36. Đặc điểm đất:  o Đất trồng     o Đất xói mòn, trơ sỏi đá       o Trơ đá gốc

37. Khả năng thấm nước của đất: o Thấm rất ít   o Thấm ít   o Thấm trung bình    o Thấm nhiều

38. Thảm thực vật và mức độ che phủ: ϶Thân gỗ: ………%      ϶Tre, nứa: …….……%   ϶Hoa màu: ……….%     ϶Cỏ, bụi: …………%    ϶Đất trống: …………. %     ϶Khác: ………….

Đặc điểm lũ

39. Đã từng xảy ra lũ mấy lần: 40. Thời gian xảy ra các trận lũ đó: ……………………..

41.Thời gian lũ kéo dài nhất: o < 1h     o 1-3h      o 3-6h    o Khác: …………………………

42.Vận tốc dòng chảy lớn nhất: ……….. (m/s)  43. Mực nước ngập sâu nhất: ……..(m)

44. Lưu lượng nước lớn nhất: ………….(m3/h) 45. Diện tích chịu lũ rộng nhất:.…..(km2)

46. Vật liệu chủ yếu cuốn theo trong dòng lũ: ϶Tảng lăn   ϶Cuội sỏi    ϶Bùn đất  ϶Khác:....

Đặc điểm mưa tại thời điểm xảy ra lũ:  47. Thời gian mưa kéo dài: ………..(h)

48. Lượng mưa: ………………………………(mm/h)

49.Đặc điểm mưa trước thời điểm xảy ra lũ: o Có mưa trong vòng 5 ngày trước     o Có mưa trong khoảng 5-10 ngày trước      o Chỉ có mưa trong khoảng 10 ngày trở về trước

50.Tác nhân chính gây lũ và vì sao: ……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..…..…..............

51.Biện pháp đã xử lý:  o Chưa làm gì    ϶Bố trí lại dân cư     ϶Bố trí lại sản xuất     ϶Cơ cấu lại cây trồng     ϶Tu sửa cơ sở hạ tầng         ϶Khác: ……………………………………

52.Có nguy cơ xảy ra lũ nữa không?  o Chưa xác định    o Dễ có khả năng    o Ít có khả năng

Thiệt hại do lũ

53.Người: ϶Chết: …….   ϶Bị thương: ……… ϶Di tản: …….  o Chưa ảnh hưởng

54.Nhà cửa: ϶Sập, cuốn trôi hoàn toàn:………….  ϶Hư hỏng nặng:………….  ϶Hư hỏng nhẹ:…………      o Chưa ảnh hưởng

55.Đường: ϶Hỏng nặng: ………..….(m)       ϶Hỏng nhẹ: …….……(m)        ϶Ách tắc 1 thời gian            o Chưa ảnh hưởng

56.Khác (chăn nuôi, trồng trọt, công trình,..) …………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..…..…...............

57. Tổng thiệt hại về kinh tế:(triệu đồng)

58. Người được phỏng vấn:  o Sống/làm việc tại khu vực khảo sát     o Sống/làm việc gần khu vực khảo sát                              Nam/Nữ Tuổi: …………..

Họ và tên: …………. Dân tộc: …………. Đã sống ở đây ……. năm Điện thoại: ……….

Địa chỉ …………………..………………………………………………………………………

59. Tên (các) hộ gia đình sống trong khu vực khảo sát: ……………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

60. Sơ bộ đánh giá, khu vực khảo sát thuộc vùng có nguy cơ trượt lở: o Rất thấp      o Thấp       o Trung bình     o Cao     o Rất cao

61. Trường hợp khẩn cấp, đề xuất sơ tán gia đình đến sinh sống tạm thời ở:

……………………………………………………………………………………………………

62. Để ổn định lâu dài, đề xuất di dời gia đình đến sinh sống lâu dài ở: …………

……………………………………………………………………………………………………

PHÁC THẢO KHU VỰC (Ký hiệu: RT/T/TB/C/RC: Khu vực sơ bộ đánh giá có nguy cơ trượt rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao KS: Khu vực/điểm khảo sát ST: Khu vực đề xuất có thể sơ tán để sống tạm thời DD: Khu vực đề xuất có thể di dời để sống lâu dài)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục V. Phiếu điều tra cộng đồng sạt lở đất, lũ quét

(Kèm theo Thông tư số 97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN
1. Họ và tên: ……………………...………….......……..… 2.Tuổi:…..… 3.Thời gian khảo sát:......./......./20.................................
4. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………..…..…............................

THÔNG TIN CHUNG VỀ THIÊN TAI

5. Số hiệu điểm khảo sát: …………………………………………………………………………………..

6. Loại thiên tai (Lũ ống, lũ quét/Trượt lở, sạt lở đất/Đá rơi, đá đổ/Xói lở, sạt lở bờ sông, suối)

Tọa độ: 7.X: ……………………. 8.Y: ……………………. 9.Z (độ cao) …………………………….(m)

Địa điểm, vị trí xảy ra thiên tai: 10. Số nhà (nếu có) ……… 11. Km số ………. đường …………..…….. 12. Thôn, bản: ……………. 13. Xã: ……………. 14. Tỉnh: ………………………….

15. Mô tả chi tiết về vị trí: …………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..…..…............................

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ ĐẶC ĐIỂM THIÊN TAI

16. Tại đây đã từng xảy ra loại thiên tai này mấy lần? ………………………………………….(lần)

17. Các lần đó xảy ra vào thời gian nào?: (giờ, ngày, tháng, năm) Lần 1: …………………………..

Lần 2: …………….Lần 3: ………………………. Lần 4: ……………………..Lần 5: …………………….

18. Đặc điểm thời tiết khi xảy ra thiên tai: ……………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..…..…............................

19. Đặc điểm thời tiết trước khi xảy ra thiên tai: ……………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..…..…............................

20. Đánh giá tác động của thời tiết: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..…..…............................………………………………………………………………………………………..…..…............................

Mô tả đặc điểm của thiên tai

21. Góc trượt: ……..(độ) 22. Chiều rộng chân khối trượt: ………..(m) 23. Chiều rộng đỉnh khối trượt: …………………..(m)

24. Chiều dài thân trượt: ………………..(m) 25. Chiều cao khối trượt: …………………………(m)

26. Bề dày trung bình khối trượt: ……..(m) 27. Thể tích khối đất, đá trượt xuống: ………...(m3)

Mô tả đặc điểm các yếu tố tại khối trượt

+ Đặc điểm đất đá tại khối trượt: …………………………………………………………………………

28. Loại đất, đá (đất đồi, ruộng, bãi bồi, đá vôi...): ……………………………………………………….

29. Màu sắc: ………………………… 30. Mức độ nứt nẻ (Yếu/TB/Mạnh): ……………………………

31. Dạng vật liệu khối trượt (Đá/mảnh vụn/đất/bùn/hỗn hợp): ………………..……………………….

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

+ Đặc điểm nước mặt, nước ngầm:

32. Xuất lộ nước ngầm tại khối trượt (Không/thấm rỉ/thành dòng chảy lên/thành dòng chảy xuống):

33. Độ cao tương đối điểm xuất lộ nước ngầm tại vách khảo sát: …………………………..(m)

+ Đặc điểm thực vật:

34. Thân gỗ: …….%; Tre, nứa: …..%; Hoa màu: ……%; Cỏ, bụi: ……%; Đất trống: ……%; Khác: …………

+ Đặc điểm địa hình:

35. Dạng bề mặt địa hình (Đỉnh núi/sườn dốc/thung lũng/thềm sông):

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI

36. Người: Chết: ……. Bị thương: ……….. Di tản: …….. Tái định cư: ……../hộ  ϶ Chưa ảnh hưởng

37. Nhà ở: Sập hoàn toàn: …………. Hư hỏng nặng: …………… Hư hỏng nhẹ: ϶ Chưa ảnh hưởng

38. Đường: Hỏng nặng: ………(m) Hỏng nhẹ: ………..(m) Ách tắc: ………(giờ) ϶ Chưa ảnh hưởng

39. Khác (chăn nuôi, trồng trọt, môi trường, công trình khác)

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

40. Tổng thiệt hại về kinh tế: …………………………………………………………………(triệu đồng)

NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN

41. Nguyên nhân chính gây nên trượt lở

Đánh giá, nhận định về nguyên nhân gây trượt lở (do xây dựng, địa hình dốc, đất đá yếu, mưa, khai thác mỏ, dòng chảy, biện pháp phòng tránh chưa phù hợp,...):

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

42. Nguy cơ hoạt động trở lại, những đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

43. Liên hệ, đánh giá nguy cơ với các khu vực khác có đặc điểm tương đồng

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

44. Những tác động khác (lũ nghẽn dòng/sóng thần... Khu vực chịu ảnh hưởng, mức độ thiệt hại nếu xảy ra...)

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP CỦA NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN

45. Những biện pháp đã thực hiện để phòng tránh thiên tai (Trồng cỏ/tường chắn/hạ bậc/bạt thoải/thoát nước mặt/thoát nước ngầm/chưa làm gì/biện pháp khác)

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

46. Những đề xuất, giải pháp để ngăn ngừa nguy cơ hoạt động trở lại (Trồng cỏ/tường chắn/hạ bậc/bạt thoải/thoát nước mặt/thoát nước ngầm/biện pháp khác)

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

47. Những biện pháp để phòng, tránh rủi ro, thiệt hại đối với người, phương tiện lưu thông (Gắn biển cảnh báo/di dời dân cư/cấm xây dựng các công trình/quan trắc, giám sát nhằm cảnh báo sớm/biện pháp khác)

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

………………………………………………………………………………………..…..…............................

TÀI LIỆU THU THẬP

8. Số hiệu ảnh chụp: ………………………………………………………………………………………...

49. Các loại mẫu vật, hiện vật (số hiệu): ……………………….………………………………………..

………………………………………………………………………………………..…..…............................

Người được phỏng vấn

50. Họ và tên: ………………………..………………………… 51. Địa chỉ: ……………………………..

………………………………………………………………………………………..…..…............................

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục VI. Phân cấp nguy cơ lũ quét

(Kèm theo Thông tư số 97/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

Bảng 1. Phân cấp độ dốc địa hình theo nguy cơ sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Độ dốc (độ)

Khả năng sinh lũ quét

1

S1

S<12

Rất thấp

2

S2

12≤S<25

Thấp

3

S3

25≤S<35

Trung bình

4

S4

35≤S<45

Cao

5

S5

S≥45

Rất cao

Bảng 2. Phân cấp chỉ số độ ẩm địa hình theo khả năng sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Chỉ số ẩm địa hình

Khả năng sinh lũ quét

1

TWI1

<8

Rất thấp

2

TWI2

8-10

Thấp

3

TWI3

10-14

Trung bình

4

TWI4

14-18

Cao

5

TWI5

>18

Rất cao

Bảng 3. Phân cấp độ cong địa hình theo khả năng sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Độ cong địa hình

Khả năng sinh lũ quét

1

CI1

>1.5

Rất thấp

2

CI2

0.5-1.5

Thấp

3

CI3

-0.5-0.5

Trung bình

4

CI4

-1.5-0.5

Cao

5

CI5

<-1.5

Rất cao

Bảng 4. Phân cấp nguy cơ xói mòn theo khả năng sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Nguy cơ xói mòn

Khả năng sinh lũ quét

1

G1

Rất thấp

Rất thấp

2

G2

Thấp

Thấp

3

G3

Trung bình

Trung bình

4

G4

Cao

Cao

5

G5

Rất cao

Rất cao

Bảng 5. Phân cấp khả năng phòng hộ theo khả năng sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Khả năng phòng hộ

Khả năng sinh lũ quét

1

T1

Rất tốt

Rất thấp

2

T2

Tốt

Thấp

3

T3

Kém

Trung bình

4

T4

Rất kém

Cao

5

T5

Không tham gia

Rất cao

Bảng 6. Phân cấp khả năng trữ nước theo khả năng sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Khả năng trữ nước

Khả năng sinh lũ quét

1

LU1

Rất tốt

Rất thấp

2

LU2

Tốt

Thấp

3

LU3

Kém

Trung bình

4

LU4

Rất kém

Cao

5

LU5

Không thấm nước

Rất cao

Bảng 7. Phân cấp năng lượng dòng chảy theo khả năng sinh lũ quét

Cấp

Ký hiệu

Năng lượng dòng chảy

Khả năng sinh lũ quét

1

SPI1

<3

Rất thấp

2

SPI2

3-6

Thấp

3

SPI3

6-8

Trung bình

4

SPI4

8-10

Cao

5

SPI5

>10

Rất cao

Bảng 8. Chỉ số tiềm năng lũ quét tổng hợp

Cấp

Nguy cơ lũ quét

Giá trị chỉ số tiềm năng

1

Rất thấp

<2,0

2

Thấp

2,0-3,0

3

Trung bình

3,0-4,0

4

Cao

4,0-4,5

5

Rất cao

>4,5

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 97/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×