• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 97/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật điều tra, bản đồ sạt lở đất, lũ quét

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 15:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 97/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 97/2025/TT-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 97/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
__________

Số: 97/2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

 

 

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng
nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

 

Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000.

 

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sạt lở đất (còn gọi là trượt lở đất đá) là hiện tượng tai biến địa chất (TBĐC) liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực; sạt lở đất cũng bao gồm dòng bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất.

2. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.

3. Yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét là yếu tố tác động lên sườn dốc, lưu vực sông suối gây mất cân bằng sườn dốc, nền đất đá gây sạt lở đất hoặc lũ quét; yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét có thể là các yếu tố ngoại sinh (mưa, gió, sóng, nhiệt độ, độ ẩm đất, mực nước ngầm, hoạt động nhân sinh) hoặc nội sinh (động đất, núi lửa, nâng hạ nền đất).

4. Tính dễ bị tổn thương bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.

5. Mức độ phơi bày là mức độ bị ảnh hưởng của các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường (các yếu tố chịu rủi ro) nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.

6. Nguy cơ sạt lở đất, lũ quét là thuật ngữ chỉ khả năng có thể xảy ra sạt lở đất, lũ quét dựa trên những yếu tố tự nhiên hoặc nhân sinh tác động gây ra hiện tượng sạt lở đất, lũ quét ở một khu vực nhất định.

7. Hiểm họa sạt lở đất, lũ quét là khả năng phát sinh các hiện tượng sạt lở đất hoặc lũ quét tại những khu vực nhất định, có thể gây thiệt hại đến tính mạng con người, tài sản, công trình hạ tầng, hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường.

8. Rủi ro do sạt lở đất, lũ quét là khả năng thiệt hại hoặc các tổn thất có thể xảy ra (thiệt mạng, bị thương, mất mát tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế hoặc gián đoạn các hoạt động kinh tế hay hủy hoại môi trường) do sạt lở đất, lũ quét.

9. Trí tuệ nhân tạo không gian (GeoAI): GeoAI (Geospatial Artificial Intelligence) là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu không gian địa lý (GIS) để phân tích, dự đoán và tự động hóa các quyết định liên quan đến vị trí.

Điều 4. Phân vùng khu vực điều tra

1. Mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất bao gồm: mức độ phức tạp của các loại đá gốc, đặc điểm phân bố các loại vỏ phong hóa; mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối với điều tra khu vực điều tra được phân chia thành các vùng mức độ đơn giản, trung bình, phức tạp và rất phức tạp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Mức độ khó khăn về giao thông đi lại được xác định dựa trên đặc điểm, mức độ phân cắt địa hình, mạng sông suối và đặc điểm giao thông, dân cư; phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại, được phân chia thành các mức độ tốt, trung bình, kém và rất kém theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Nguyên tắc, trình tự điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

1. Công tác điều tra được thực hiện tuần tự từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt đến dưới sâu.

2. Việc thiết kế và thực hiện các phương pháp điều tra tuân thủ các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng và tính tuần tự theo thứ tự.

3. Trong quá trình điều tra thu thập hiện tượng sạt lở đất, lũ quét và các dạng thiên tai, tai biến địa chất khác xuất hiện trên khu vực điều tra.

4. Các bước lập nhiệm vụ công tác điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất và lũ quét thực hiện theo trình tự sau:

a) Xây dựng đề án;

b) Triển khai thi công đề án;

c) Lập báo cáo tổng kết;

d) Chuyển giao kết quả cho địa phương;

đ) Nộp lưu trữ.

Điều 6. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

1. Nội dung công tác điều tra sơ bộ

a) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án;

b) Thu thập thông tin sơ bộ về sạt lở đất, lũ quét thông qua địa phương và hiện trạng, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao;

c) Lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu nhằm bổ sung tài liệu địa chất;

d) Xác định các điều kiện thi công đề án để thiết kế hợp lý phương pháp và trình tự thực hiện.

2. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000

a) Thu thập các tài liệu về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy; địa hình - địa mạo; địa chất thủy văn - địa chất công trình; vỏ phong hóa; số liệu địa vật lý, các công trình khai đào; thảm phủ thực vật; điều kiện và số liệu khí tượng, thủy văn; hiện trạng sử dụng đất, dân cư, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội và các tài liệu liên quan khác;

b) Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu thu thập và khảo sát sơ bộ (nếu có); thành lập các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, thiết kế thi công nhiệm vụ;

c) Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám để bổ sung thông tin và số liệu;

d) Phân tích các yếu tố địa hình từ bản đồ số độ cao;

đ) Xây dựng bộ dữ liệu, bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 từ tài liệu thu thập;

e) Lộ trình điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và đặc điểm địa chất; thu thập các thông tin về nguyên nhân, yếu tố kích hoạt, quá trình hình thành, phát triển và thiệt hại;

g) Đo đạc, khoanh định hiện trạng về sạt lở đất, lưu vực lũ quét, điểm có nguy cơ sạt lở đất, lưu vực có nguy cơ lũ quét và vùng rủi ro tại thực địa;

h) Sử dụng tàu bay không người lái (UAV) để đo đạc chi tiết về đặc điểm địa hình, hệ thống khe suối, rãnh xói, phát hiện vết nứt, đới dịch chuyển phục vụ đánh giá hiện trạng, nguy cơ và phân vùng rủi ro;

i) Thành lập báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa;

k) Khai đào công trình (vết lộ, hố, hào, giếng);

l) Lấy, gia công, phân tích mẫu các loại;

m) Cập nhật dữ liệu và bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;

n) Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá ở tỷ lệ 1:10.000 cho một số đối tượng có nguy cơ cao hoặc kiểm chứng hiện tượng sạt lở đất;

o) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ; bản đồ phân vùng hiểm họa, bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;

p) Lựa chọn khu vực an toàn để kiến nghị phòng tránh, tái định cư và đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ;

q) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác; hướng dẫn dấu hiệu nhận biết, kỹ năng phòng tránh, ứng phó cho các cấp chính quyền và người dân; đồng thời thu thập thông tin từ cộng đồng.

3. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000

a) Không áp dụng loại hình lũ quét ở tỷ lệ 1:2.000 (do đối tượng ở quy mô lưu vực, diện tích điều tra trải rộng);

b) Thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m và điểm n khoản 2 Điều này (điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000);

c) Đo địa vật lý (ưu tiên phương pháp đo điện, có kết hợp phương pháp khác khi cần thiết);

d) Khoan;

đ) Thí nghiệm hiện trường về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình;

e) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ; bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.

Điều 7. Mạng lưới điều tra

1. Yêu cầu

a) Điều tra hiện trạng, thành lập các bản đồ, sơ đồ thành phần phục vụ cho công tác phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét đảm bảo tính toàn diện trên khu vực điều tra;

b) Đảm bảo không bỏ sót điểm sạt lở đất, lũ quét đã xảy ra hoặc có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

c) Thu thập đủ và toàn diện các thông tin chuyên đề kèm theo;

d) Ưu tiên khảo sát trên tất cả các cụm dân cư, các công trình trọng điểm, mạng lưới giao thông chính, quan trọng;

đ) Khảo sát ở các khu vực có nguy cơ tiềm ẩn đến các khu vực dân cư;

e) Ở các lưu vực có nguy cơ lũ quét cần rà soát, đánh giá nguy cơ sạt lở đất cho toàn bộ lưu vực.

2. Nguyên tắc

a) Điều tra tỷ lệ 1:10.000 đối với các khu vực (thôn, bản, xã) có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

b) Trong quá trình điều tra, nếu phát hiện khối sạt lở đất quy mô lớn đến rất lớn ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh, kinh tế, xã hội thì triển khai dày đặc mạng lưới như công tác điều tra tương ứng với tỷ lệ 1:2.000; có báo cáo nhanh và đề xuất các công việc tiếp theo;

c) Điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất cho từng điểm, dải sườn dốc (đồng nhất về các yếu tố tác động) thực hiện ở tỷ lệ 1:2.000;

d) Chỉ điều tra chi tiết tỷ lệ 1:2.000 đối với các điểm sạt lở đất.

3. Mật độ điều tra theo mức độ phức tạp và tỷ lệ bản đồ

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức độ phức tạp của khu vực điều tra

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:2.000

Độ dài lộ trình trên 1km2

km/km2

Đơn giản - trung bình

3-4

15-20

Phức tạp - rất phức tạp

5-8

25-40

Số điểm quan sát trên 1km2

điểm/km2

Đơn giản - trung bình

8-12

40-48

Phức tạp - rất phức tạp

12-15

60-75

Điều 8. Công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thủy

1. Tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

2. Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin, đảm bảo độ tin cậy của số liệu và phù hợp với cấu trúc cơ sở dữ liệu của ngành Nông nghiệp và Môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lưu giữ, cập nhật thông tin, dữ liệu số trên thiết bị theo quy định và bảo đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.

4. Trong trường hợp cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.

Điều 9. Ứng dụng công nghệ

1. Công tác điều tra bằng tàu bay không người lái

a) Áp dụng cho các khu vực khó khăn, khó tiếp cận hoặc cho các điểm sạt có quy mô từ lớn trở lên;

b) Từ kết quả chụp ảnh, mô tả khái quát các thông tin hiện trạng tai biến địa chất, hình thái địa hình, đặc điểm dòng chảy, thảm phủ thực vật, phạm vi ảnh hưởng của các sự kiện sạt lở đất, lũ quét trong quá khứ;

c) Chụp hình ảnh từ trên cao làm tư liệu;

d) Sản phẩm là dữ liệu bình đồ ảnh, có màu sắc tự nhiên hài hòa không quá sáng hoặc quá tối, không lóa, không có mây che, phiếu điều tra và báo cáo công tác chụp ảnh bằng tàu bay không người lái;

đ) Kỹ thuật công tác điều tra bằng tàu bay không người lái thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.

2. GeoAI

a) Được áp dụng trong thành lập đề án, phân tích ảnh; thành lập các dạng bản đồ chuyên đề, phân vùng nguy cơ phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét;

b) Thông tin dữ liệu đầu vào là bộ dữ liệu của đề án gồm số liệu về hiện trạng tai biến địa chất, cấu trúc địa chất, thông tin về địa chất, mặt cắt địa chất, số liệu địa hóa, địa vật lý, các công trình khoan, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, địa mạo, môi trường, khí tượng thủy văn, cơ sở hạ tầng và các dữ liệu liên quan khác (nếu cần thiết);

c) Kết quả ứng dụng công nghệ GeoAI được đánh giá mức độ tin cậy và kiểm chứng trong thực tế.

3. Các công nghệ khác

a) Các công nghệ tiên tiến khác được cập nhật và áp dụng nêu chi tiết trong thuyết minh đề án cụ thể;

b) Đánh giá mức độ tin cậy và kiểm chứng kết quả ứng dụng công nghệ.

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt đề án

1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt đề án được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.

2. Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu trong lập đề án

a) Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến sạt lở đất và các tai biến địa chất khác trên vùng nghiên cứu, tư liệu viễn thám, hiện trạng sạt lở đất và các tai biến địa chất khác, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa hình - địa mạo, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, thảm phủ thực vật, khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, địa vật lý, các công trình khai đào, đặc điểm kinh tế xã hội, nhân văn của khu vực điều tra và các tài liệu liên quan khác; cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp; đánh giá hiện trạng, hiệu quả và hạn chế của các phương pháp đã thực hiện;

b) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án; thu thập thông tin sơ bộ về tai biến địa chất thông qua địa phương và hiện trạng, lấy mẫu, phân tích mẫu nhằm bổ sung các tài liệu địa chất, xác định các điều kiện thi công đề án, thiết kế hợp lý các phương pháp và trình tự thực hiện;

3. Xử lý tài liệu viễn thám khoanh định các khu vực có biểu hiện sạt lở đất, lũ quét và các lớp thông tin phục vụ công tác lập đề án.

4. Thiết lập dữ liệu ban đầu trong công tác lập đề án trên cơ sở đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.

5. Thành lập các loại bản đồ, sơ đồ sau:

a) Sơ đồ hiện trạng điều tra tai biến địa chất, thể hiện các công trình đã điều tra, các tai biến địa chất có liên quan và các khu vực đã được điều tra;

b) Sơ đồ địa chất, thể hiện các thành tạo địa chất, các loại đất đá có khả năng phát sinh sạt lở đất, lũ quét;

c) Bản đồ hiện trạng và phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét đã được điều tra ở giai đoạn trước;

d) Bản đồ thiết kế thi công, thể hiện các khu vực dự kiến điều tra, điều kiện thi công của từng khu vực, trình tự và thời gian dự kiến thi công;

đ) Các bản đồ, sơ đồ liên quan khác;

e) Hệ tọa độ sử dụng trong đề án là hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục địa phương, múi chiếu 3o.

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 97/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 97/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×