Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 25/08/2025 11:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 52/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Minh Ngân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 52/2025/TT-BNNMT

Quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước

Ngày 25/08/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước, có hiệu lực từ ngày 10/10/2025.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

- Yêu cầu chung về quan trắc và cảnh báo nguồn nước

Quan trắc tài nguyên nước phải cung cấp thông tin kịp thời về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước để phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Cảnh báo, dự báo nguồn nước có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp như giải tích, thống kê, mô hình.

Thông tin quan trắc phải được quản lý, lưu trữ và cập nhật vào Hệ thống thông tin tài nguyên nước quốc gia.

- Trình tự và nội dung quan trắc tài nguyên nước

Quan trắc tài nguyên nước được thực hiện qua các phương pháp tự động, bán tự động và thủ công.

Quy trình bao gồm xác định mục đích, vị trí, thông số, chế độ và tần suất quan trắc, lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc và báo cáo kết quả.

Đối với các điểm quan trắc hiện có, chỉ cần thực hiện một số bước nhất định.

- Xác định thông số và tần suất quan trắc

Thông số quan trắc bao gồm mực nước, lưu lượng, chất lượng nước mặt và nước dưới đất.

Tần suất quan trắc được quy định cụ thể cho từng loại nước và phương pháp quan trắc, đảm bảo cung cấp dữ liệu đầy đủ và chính xác.

- Quản lý và chia sẻ dữ liệu quan trắc

Kết quả quan trắc phải được lưu trữ đầy đủ dưới dạng tệp số và bản in, cập nhật thường xuyên vào Hệ thống thông tin tài nguyên nước quốc gia.

Dữ liệu quan trắc được cung cấp và chia sẻ theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

- Quy định về cảnh báo và dự báo nguồn nước

Dự báo nguồn nước được thực hiện để cung cấp thông tin về xu thế diễn biến số lượng, chất lượng nguồn nước, phục vụ xây dựng kịch bản nguồn nước, kế hoạch khai thác và cảnh báo tình trạng hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm.

Các phương pháp dự báo bao gồm mô hình, thống kê và giải tích, với yêu cầu về độ chính xác và thời hạn dự báo cụ thể.

Xem chi tiết Thông tư 52/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2025

Tải Thông tư 52/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 52/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 52/2025/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
_______

Số: 52/2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước
và cảnh báo, dự báo nguồn nước

_________________

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước mặt, nước dưới đất theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Đang theo dõi

Điều 3. Yêu cầu chung về quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước

Đang theo dõi

1. Quan trắc tài nguyên nước phải đảm bảo việc cung cấp thường xuyên, kịp thời thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích cảnh báo, dự báo nguồn nước và các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước.

Đang theo dõi

2. Cảnh báo, dự báo nguồn nước được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương pháp (giải tích; thống kê; mô hình). Kết quả cảnh báo, dự báo nguồn nước được tổng hợp theo lưu vực sông, tiểu lưu vực sông, tiểu vùng trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại các vị trí cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

3. Thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước phải được quản lý, lưu trữ, cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và bảo đảm cung cấp, chia sẻ phục vụ công tác cảnh báo, dự báo nguồn nước. Hình thức truyền tin, chia sẻ thông tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải đảm bảo phù hợp với đối tượng nhận tin và hạ tầng truyền tin, chia sẻ thông tin.

Đang theo dõi

4. Chuỗi thông tin, số liệu phục vụ dự báo nguồn nước phải đảm bảo tối thiểu 20 năm. Trường hợp không đủ 20 năm thì thực hiện các phương pháp kéo dài số liệu phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

Đang theo dõi

5. Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về trạng thái, xu thế diễn biến, diễn biến bất thường của nguồn nước nhằm giúp cơ quan quản lý về tài nguyên nước và người dân có các biện pháp ứng phó hiệu quả.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Đang theo dõi

Điều 4. Trình tự, nội dung quan trắc tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Quan trắc tài nguyên nước được thực hiện thông qua phương pháp quan trắc tự động, liên tục; quan trắc định kỳ (bán tự động; đo tự ghi; thủ công). Đối với điểm, trạm, công trình được thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện trình tự, nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Xác định mục đích quan trắc;

Đang theo dõi

b) Xác định vị trí quan trắc;

Đang theo dõi

c) Xác định thông số, chế độ và tần suất quan trắc đối với từng thông số;

Đang theo dõi

d) Xác định hình thức, phương pháp quan trắc;

Đang theo dõi

đ) Lắp đặt thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

e) Xây dựng kế hoạch quan trắc;

Đang theo dõi

g) Thực hiện quan trắc đối với các thông số;

Đang theo dõi

h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước;

Đang theo dõi

i) Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ tiêu thống kê;

Đang theo dõi

k) Quản lý, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc và cập nhật kết quả quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thực hiện quan trắc tại các điểm, trạm, công trình quan trắc hiện có đã lắp đặt thiết bị thì thực hiện nội dung theo quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 5. Xác định mục đích quan trắc

Đang theo dõi

1. Quan trắc tài nguyên nước nhằm cung cấp thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích sau:

Đang theo dõi

a) Dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

Đang theo dõi

b) Cảnh báo tình trạng hạn hán, thiếu nước, cạn kiệt và suy giảm mực nước; ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước và xâm nhập mặn theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

Đang theo dõi

c) Phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước.

Đang theo dõi

2. Căn cứ các mục đích quan trắc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cụ thể mục đích quan trắc đối với từng điểm, công trình, trạm quan trắc và lựa chọn thông số, chế độ, tần suất, phương pháp quan trắc cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 6. Xác định vị trí quan trắc

Căn cứ mục đích quan trắc tài nguyên nước quy định tại Điều 5 của Thông tư này xác định vị trí quan trắc như sau:

Đang theo dõi

1. Việc xác định vị trí quan trắc mực nước mặt thực hiện theo quy định tại mục 2.1.2, vị trí quan trắc lưu lượng theo quy định tại mục 2.3.2 của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là QCVN 47:2022/BTNMT), trong đó đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau: đại diện được chế độ dòng chảy của đoạn sông, suối (sau đây gọi chung là sông), đáp ứng được mục đích quan trắc; đoạn sông đặt tuyến quan trắc tương đối thẳng, thuận lợi cho việc bố trí nhà trạm, công trình quan trắc; đảm bảo tính ổn định, lâu dài, an toàn cho việc lắp đặt vận hành, bảo trì bảo dưỡng.

Đang theo dõi

2. Việc xác định vị trí, tầng chứa nước quan trắc tài nguyên nước dưới đất đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau: tính đại diện, đặc trưng cho vùng, khu vực, tầng chứa nước; phản ánh được diễn biến mực nước, chất lượng nước dưới đất của tầng chứa nước, đáp ứng được mục đích quan trắc; dễ dàng để thực hiện quan trắc, bảo dưỡng thiết bị; tránh khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, mất an ninh; vị trí đảm bảo tính ổn định lâu dài; khoảng cách giữa các điểm, công trình phù hợp với mục đích quan trắc, tầng chứa nước quan trắc.

Đang theo dõi

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền lựa chọn vị trí quan trắc để xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ có hoạt động quan trắc tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với mục đích quan trắc quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Trường hợp vị trí quan trắc được xác định tại quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước thì thực hiện theo quy hoạch. Đối với quan trắc để giám sát khai thác, sử dụng nước thì thực hiện theo các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 7. Xác định thông số quan trắc tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Các thông số quan trắc tài nguyên nước mặt:

Đang theo dõi

a) Lưu lượng, mực nước theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn;

Đang theo dõi

b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt, gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ, Tổng Phốt-pho, Tổng Coliform, Chloride và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

2. Các thông số quan trắc tài nguyên nước dưới đất:

Đang theo dõi

a) Mực nước tại giếng quan trắc, lưu lượng tại mạch lộ;

Đang theo dõi
b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước dưới đất, gồm: pH, Amoni (NH4+ tính theo Nitơ), Nitrate (NO3- tính theo Nitơ), Nitrite (NO2- tính theo Nitơ), chỉ số Permanganat, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi

3. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, mục đích quan trắc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung các thông số khác đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này và đặc điểm nguồn nước, tầng chứa nước cụ thể.

Đang theo dõi

Điều 8. Xác định chế độ và tần suất quan trắc

Đang theo dõi

1. Chế độ và tần suất quan trắc tài nguyên nước mặt tại trạm quan trắc:

Đang theo dõi

a) Chế độ quan trắc mực nước thủ công được thực hiện theo quy định tại mục 1.1.2 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó tối thiểu mỗi ngày 02 lần (vào 07 giờ và 19 giờ) vào mùa cạn đối với sông không ảnh hưởng triều;

Đang theo dõi

b) Chế độ quan trắc mực nước tự động thực hiện theo quy định tại mục 1.1.5 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó mùa lũ tối thiểu 5 phút một lần đo, mùa cạn tối thiểu 10 phút một lần đo; tần suất kiểm tra máy đo mực nước tự động 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng, áp dụng cho những trạm có công trình ổn định và máy đo hoạt động bình thường, giá trị mực nước đo kiểm tra và của máy sai khác không quá ± 2 cm.

Trường hợp quan trắc phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định phù hợp với pháp luật về tài nguyên nước;

Đang theo dõi

c) Chế độ quan trắc lưu lượng nước mặt vùng không ảnh hưởng triều thực hiện theo quy định tại mục 1.1 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT;

Đang theo dõi

d) Chế độ quan trắc lưu lượng nước mặt vùng ảnh hưởng triều thực hiện theo quy định tại mục 2.1 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT;

Đang theo dõi

đ) Chế độ quan trắc nhiệt độ nước mặt được thực hiện đồng thời trong quá trình lấy mẫu chất lượng nước mặt với tần suất tối thiểu 01 tháng/lần;

Đang theo dõi

e) Tần suất lấy, phân tích mẫu chất lượng nước mặt hiện trường và trong phòng thí nghiệm tối thiểu 01 tháng/lần; mẫu kiểm tra tối thiểu 01 lần/mùa.

Đang theo dõi

2. Chế độ và tần suất quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại điểm, công trình quan trắc:

Đang theo dõi

a) Chế độ quan trắc thủ công được thực hiện với tần suất quan trắc mực nước, lưu lượng tại mạch lộ 05 lần/tháng vào các ngày 6, 12, 18, 24, 30 đối với mùa khô và 10 lần/tháng vào các ngày 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 đối với mùa mưa; riêng tháng 02 không có ngày 30 chuyển đo vào ngày 01 tháng 3;

Đang theo dõi

b) Chế độ quan trắc mực nước bán tự động: tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; chế độ lấy dữ liệu 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng; tần suất quan trắc kiểm tra 02 lần/tháng bằng phương pháp thủ công cùng thời điểm với 02 lần lấy dữ liệu;

Đang theo dõi

c) Chế độ quan trắc mực nước tự động: tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; chế độ kiểm tra tại văn phòng thông qua hệ thống máy tính với tần suất quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra ngoài thực địa 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng;

Đang theo dõi

d) Chế độ quan trắc chất lượng nước dưới đất tại điểm, công trình quan trắc: tối thiểu 02 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa. Thực hiện lấy mẫu kiểm tra tối thiểu 5% trên tổng số mẫu.

Đang theo dõi

3. Trường hợp quan trắc tài nguyên nước mặt, nước dưới đất không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định chế độ, tần suất quan trắc cho phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 9. Lắp đặt thiết bị quan trắc

Đang theo dõi

1. Chuẩn bị, kiểm tra dụng cụ, thiết bị.

Đang theo dõi

2. Việc lắp đặt thiết bị được thực hiện theo thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị quan trắc, hiệu chuẩn và cài đặt chế độ quan trắc theo yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 10. Thực hiện quan trắc mực nước mặt

Đang theo dõi

1. Quan trắc mực nước thủ công được thực hiện theo quy định tại mục 1.2.1 và mục 1.2.2 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị phục vụ quan trắc;

Đang theo dõi

b) Xác định số đọc mực nước tại cọc hoặc thủy chí; trường hợp trong ngày chuyển đầu cọc hoặc thủy chí quan trắc thì phải đọc số đọc ở hai cọc hoặc thủy chí liền kề để kiểm tra. Quan sát, mô tả các hiện tượng thời tiết (hướng nước chảy, diễn biến lòng sông, hướng gió, cấp sóng), ghi các số liệu quan trắc và các hiện tượng thời tiết vào sổ quan trắc;

Đang theo dõi

c) Bảo dưỡng các dụng cụ, thiết bị quan trắc, thu dọn;

Đang theo dõi

d) Tính giá trị mực nước theo số đọc và độ cao đầu cọc, thủy chí và so sánh kết quả với lần đo trước; thống kê các giá trị đặc trưng, sao chép số liệu;

Đang theo dõi

đ) Tính toán số liệu mực nước, vẽ đường quá trình mực nước giờ trên biểu đồ, kiểm tra trên biểu đồ để phát hiện các điểm bất thường không theo quy luật;

Đang theo dõi

e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Quan trắc mực nước để kiểm tra thiết bị tự ghi thực hiện theo quy định tại mục 1.2.3 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ quan trắc;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra hiện trạng công trình quan trắc, quan sát mô tả các hiện tượng thời tiết (hướng nước chảy, diễn biến lòng sông, hướng gió, cấp sóng);

Đang theo dõi

c) Kiểm tra độ chính xác thời gian đo: đồng hồ của máy sai khác đồng hồ chuẩn không quá ± 2 phút/24 giờ;

Đang theo dõi

d) Đo mực nước để kiểm tra hoạt động của thiết bị, đánh dấu thời gian quan trắc kiểm tra trên giản đồ: vạch một đoạn dài 1 cm và ngắt quãng (khoảng 0,5 mm) trong thời gian kiểm tra;

Đang theo dõi

đ) Ghi kết quả quan trắc kiểm tra vào sổ quan trắc và ghi lên giản đồ mực nước. Ghi thời gian quan trắc vào bên trái và giá trị mực nước vào bên phải của đường vạch thời gian kiểm tra trên giản đồ;

Đang theo dõi

e) Bảo dưỡng công trình, phương tiện đo và sửa chữa, thay thế, bảo quản linh kiện;

Đang theo dõi

g) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

3. Thực hiện quan trắc mực nước theo hình thức tự động, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

4. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc mực nước mặt được quy định tại Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 11. Thực hiện quan trắc lưu lượng nước mặt

Đang theo dõi

1. Quan trắc lưu lượng nước mặt được thực hiện theo quy định tại mục 1.2 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

b) Đo mực nước, quan sát trạng thái mặt sông;

Đang theo dõi

c) Xác định khoảng cách mép nước bờ phải, trái;

Đang theo dõi

d) Lắp và cài đặt thiết bị đo;

Đang theo dõi

đ) Đo lưu lượng nước bằng các thiết bị được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

e) Bảo dưỡng phương tiện, máy, thiết bị đo;

Đang theo dõi

g) Thu dọn dụng cụ, thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Đo lưu lượng nước mặt bằng máy lưu tốc kế

Việc đo lưu lượng nước mặt bằng máy lưu tốc kế với bộ hiển thị số thực hiện theo quy định tại mục 1.2.2 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Thời gian đo tốc độ bằng lưu tốc kế tại một điểm không được nhỏ hơn 100 giây;

Đang theo dõi

b) Lưu tốc kế gắn trên sào thì chân sào cần lắp bàn đế và khi đo phải giữ cho sào thẳng đứng.

Trường hợp dùng cáp để treo cá phải đo góc lệch dây cáp, tăng trọng lượng cá sắt hoặc thay đổi dây cáp để giảm góc lệch dây cáp. Nếu góc lệch lớn hơn 10o  thì phải hiệu chỉnh;

Đang theo dõi

c) Mùa cạn khi tốc độ dòng nước quá nhỏ, ở tuyến chính không thể đo được bằng lưu tốc kế thì chọn tuyến phụ để đo tốc độ. Khi đo tốc độ ở tuyến phụ vẫn phải đo mực nước ở tuyến chính. Chọn tuyến phụ phải đảm bảo không có lưu lượng nước gia nhập hoặc xuất lưu;

Đang theo dõi

d) Mùa lũ khi tốc độ dòng nước lên xuống nhanh, có thể đo tốc độ dòng nước theo phương án đo đơn giản theo quy định tại Phụ lục B của TCVN 12636-8:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 8;

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

3. Đo lưu lượng nước mặt theo nguyên lý siêu âm

Việc đo lưu lượng nước mặt theo nguyên lý siêu âm thực hiện theo quy định tại mục 1.2.4 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT và hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị đo, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Trước khi đo phải dự kiến xác định độ sâu, tốc độ tối đa và hình dạng lòng sông bên trái và bên phải và các chướng ngại vật (nếu có) để chuẩn bị phương án đo và cài đặt cấu hình máy;

Đang theo dõi

b) Phải quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc đo, định vị vị trí xuất phát và kết thúc đo;

Đang theo dõi

c) Trước khi đo chính thức phải tiến hành đo thử để hiệu chỉnh thiết bị theo quy định;

Đang theo dõi

d) Phải để thiết bị ổn định từ 01 đến 02 giây mới bắt đầu tiến hành thu thập số liệu, trong quá trình di chuyển, thiết bị đo nên trùng với mặt cắt ngang sông;

Đang theo dõi

đ) Phải đo tối thiểu 02 lần liên tiếp và kiểm tra, kết quả đo diện tích mặt cắt và lưu lượng nước giữa lần đo trước và sau, chênh nhau không quá ± 5%;

Đang theo dõi

e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

4. Đo lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định

Việc đo lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động theo quy định tại mục 1.2.5 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Vị trí lắp đặt thiết bị nên chọn ở vùng chủ lưu, xác định được lưu lượng nước toàn mặt cắt ngang theo mục đích, yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Kết quả đo lưu lượng nước bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định phải được đánh giá bằng cách so sánh với lưu lượng nước thực tế toàn mặt cắt ngang tối thiểu 30 lần đo, phân bố đều trên các cấp mực nước (thấp, trung bình, cao), đảm bảo 90% số lần so sánh không chênh nhau quá ± 10%. Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

5. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc lưu lượng nước mặt được quy định tại Mẫu số 03 và Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 12. Thực hiện quan trắc chất lượng nước mặt

Đang theo dõi

1. Việc quan trắc chất lượng nước mặt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư này được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị;

Đang theo dõi

b) Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu theo quy định tại điểm a mục 1 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT);

Đang theo dõi

c) Đo đạc, phân tích chất lượng nước tại hiện trường theo quy định tại điểm b mục 1 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, trong phòng thí nghiệm theo quy định tại mục 2 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

d) Tháo dỡ, thu dọn, bảo dưỡng dụng cụ và thiết bị;

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc chất lượng nước mặt được quy định tại các Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 và Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 13. Thực hiện quan trắc mực nước dưới đất

Đang theo dõi

1. Quan trắc thủ công bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường;

Đang theo dõi

c) Mở khóa, nắp công trình và tiến hành đo mực nước tối thiểu 02 lần, lấy giá trị trung bình của 02 lần đo để ghi vào sổ nhật ký quan trắc, nếu sai số giữa 02 lần đo vượt quá 2 cm thì thực hiện đo lại từ đầu; ghi chép kết quả đo vào sổ nhật ký quan trắc;

Đang theo dõi

d) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc;

Đang theo dõi

đ) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa;

Đang theo dõi

e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Quan trắc bán tự động bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường;

Đang theo dõi

c) Mở khóa, nắp công trình, lấy thiết bị tự ghi ra khỏi giếng khoan; thực hiện bảo dưỡng định kỳ dụng cụ, thiết bị quan trắc theo kế hoạch đối với thiết bị đo;

Đang theo dõi

d) Kết nối, kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị tự ghi, sao lưu số liệu quan trắc từ thiết bị tự ghi sang thiết bị lưu trữ;

Đang theo dõi

đ) Tiến hành đo kiểm tra mực nước thủ công, ghi chép vào sổ nhật ký quan trắc, so sánh kết quả tự ghi với giá trị đo thủ công. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Cài đặt lại thiết bị tự ghi nếu thay đổi chế độ đo;

Đang theo dõi

g) Đặt lại thiết bị tự ghi vào giếng khoan;

Đang theo dõi

h) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc;

Đang theo dõi

i) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa;

Đang theo dõi

k) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

3. Quan trắc tự động bao gồm:

Đang theo dõi

a) Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

4. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc mực nước dưới đất tại được quy định tại Mẫu số 09 và Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 14. Thực hiện quan trắc lưu lượng nước tại mạch lộ

Đang theo dõi

1. Quan trắc bằng ván đo bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường;

Đang theo dõi

c) Lắp đặt, cân chỉnh ván đo;

Đang theo dõi

d) Đo chiều cao cột nước chảy qua ván với độ chính xác tới milimét, đo ít nhất 03 lần và lấy giá trị trung bình để ghi vào sổ nhật ký quan trắc, nếu sai số giữa hai lần đo vượt quá 5 mm thì thực hiện đo lại từ đầu;

Đang theo dõi

Đang theo dõi

e) Thu dọn dụng cụ quan trắc, vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa;

Đang theo dõi

g) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Quan trắc bằng thùng định lượng bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường;

Đang theo dõi

c) Lắp đặt, cân chỉnh thùng đo;

Đang theo dõi

d) Xác định lưu lượng bằng thùng định lượng, giá trị đo phải được lấy trung bình của ít nhất 03 lần đo, sai số 03 lần đo không được lớn hơn 5%, thùng đo phải có dung tích phù hợp để đảm bảo thời gian đầy thùng không nhỏ hơn 30 giây;

Đang theo dõi

đ) Thu dọn dụng cụ quan trắc, vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa;

Đang theo dõi

e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

3. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc lưu lượng tại mạch lộ được quy định tại Mẫu số 11 và Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 15. Thực hiện quan trắc chất lượng nước dưới đất

Đang theo dõi

1. Việc quan trắc chất lượng nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Thông tư này được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị;

Đang theo dõi

b) Đo chiều sâu, mực nước giếng khoan;

Trường hợp ống lọc bị lấp nhét từ 70% trở lên thì phải tiến hành bơm thổi rửa theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này trước khi lấy mẫu.

Trường hợp ống lọc bị lấp nhét dưới 70%, tiến hành bơm rửa với lượng nước tối thiểu 03 lần thể tích cột nước lưu trong giếng khoan, trong quá trình bơm thực hiện đo các chỉ tiêu pH, Ec đến khi có giá trị đo 03 lần liên tiếp ổn định, khoảng cách giữa các lần đo liên tục có giá trị ổn định không nhỏ hơn 5 phút trước khi lấy mẫu;

Đang theo dõi

c) Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu nước theo quy định tại điểm a mục 1 Phụ lục 2.3 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

d) Đo đạc, phân tích chất lượng nước tại hiện trường theo quy định tại điểm b mục 1 Phụ lục 2.3 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, trong phòng thí nghiệm theo quy định tại mục 2 Phụ lục 2.3 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; đ) Tháo dỡ, thu dọn dụng cụ và thiết bị; bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị;

Đang theo dõi

e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc chất lượng nước dưới đất được quy định tại các Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 và Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 16. Xử lý sự cố trong quan trắc tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Trường hợp phát hiện sự cố do thiết bị đo đối với phương pháp tự động, bán tự động, thực hiện xử lý sự cố theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian xử lý sự cố thiết bị tiến hành đo thủ công với tần suất 05 lần/tháng vào các ngày 6, 12, 18, 24, 30, riêng tháng 02 không có ngày 30 chuyển đo vào ngày 01 tháng 3. Trường hợp, do yêu cầu của công tác quản lý, cơ quan có thẩm quyền quyết định tần suất quan trắc khác đảm bảo phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

Đang theo dõi

2. Nội dung xử lý sự cố bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra hiện trạng điểm, trạm quan trắc, kiểm tra thiết bị, năng lượng và đường truyền tín hiệu và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, trạm quan trắc và lập biên bản sự cố;

Đang theo dõi

c) Sao lưu số liệu quan trắc từ thiết bị tự ghi sang thiết bị lưu trữ (nếu có); thay thế phụ kiện, sửa chữa phục hồi thiết bị; lắp đặt lại thiết bị đảm bảo kết nối và hoạt động bình thường;

Đang theo dõi

d) Kiểm chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị bằng cách: đọc số liệu đo tại thiết bị, so sánh kết quả tự ghi với giá trị đo thủ công đảm bảo sự phù hợp giữa kết quả đo của thiết bị và đo thủ công;

Đang theo dõi

đ) Vệ sinh điểm, trạm quan trắc, kết thúc quá trình xử lý sự cố.

Đang theo dõi

3. Khi phát hiện sự cố do thiết bị quan trắc, quan trắc viên thực hiện quan trắc có trách nhiệm lập biên bản sự cố, báo cáo kịp thời lãnh đạo của đơn vị thực hiện quan trắc. Đơn vị được giao nhiệm vụ quan trắc phải thực hiện các biện pháp đảm bảo tuân thủ quy định xử lý sự cố tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 17. Bơm thổi rửa công trình quan trắc

Đang theo dõi

1. Bơm thổi rửa công trình quan trắc được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Định kỳ thực hiện 05 năm/lần;

Đang theo dõi

b) Khi phát hiện ống lọc bị lấp nhét từ 70% trở lên.

Đang theo dõi

2. Việc bơm thổi rửa công trình quan trắc thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 08/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật bơm nước thí nghiệm trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.

Đang theo dõi

Điều 18. Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước

Đang theo dõi

1. Tổng hợp xử lý số liệu quan trắc.

Đang theo dõi

2. Chỉnh biên, chỉnh lý số liệu quan trắc:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu; phát hiện và báo cáo về các số liệu bất thường, đánh dấu trường hợp nghi ngờ;

Đang theo dõi

b) So sánh kết quả quan trắc với các giá trị cực trị lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình nhiều năm để phát hiện và xác định nguyên nhân xuất hiện giá trị bất thường; vẽ biểu đồ chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm để phát hiện giá trị bất thường; vẽ biểu đồ tương quan số liệu quan trắc với chuỗi số liệu của các trạm khác có mối quan hệ thủy lực (nếu có);

Đang theo dõi

c) Đánh giá kết quả quan trắc, xác định nguyên nhân sai số; phân tích tương quan của số liệu với các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá tính hoàn thiện của số liệu;

Đang theo dõi

d) Hiệu chỉnh, chỉnh biên, chỉnh lý để chuẩn hóa số liệu.

Đang theo dõi

3. Chỉnh lý số liệu quan trắc chất lượng nước:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, xử lý, chuẩn hóa dữ liệu; phát hiện và báo cáo về các số liệu bất thường, đánh dấu trường hợp nghi ngờ;

Đang theo dõi

b) Đánh giá đặc trưng thống kê các chỉ tiêu chất lượng nước theo yêu cầu;

Đang theo dõi

c) So sánh, đánh giá kết quả mẫu chính và mẫu kiểm tra;

Đang theo dõi

d) Đánh giá kết quả quan trắc, tìm nguyên nhân sai số; phân tích tương quan của số liệu với các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá tính hoàn thiện của số liệu.

Đang theo dõi

4. Cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

5. Lập báo cáo kết quả tổng hợp đánh giá chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước được thực hiện theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 19. Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ tiêu thống kê

Đang theo dõi

1. Lập báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Lập báo cáo, biểu mẫu các chỉ tiêu thống kê đối với các chỉ số quan trắc tài nguyên nước theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Thông tư này và quy định về chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường.

Đang theo dõi

Điều 20. Quản lý, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc và cập nhật kết quả quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

Đang theo dõi

1. Quản lý, lưu trữ, cập nhật kết quả quan trắc:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc có trách nhiệm lưu trữ kết quả quan trắc đầy đủ dưới dạng tệp số và bản in (nếu có) và định kỳ sao lưu; trích xuất theo hình thức bảng biểu, biểu đồ; quản lý, hiển thị dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Dữ liệu quan trắc phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời, chính xác vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

2. Cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu quan trắc tài nguyên nước được cung cấp, chia sẻ bằng văn bản, tệp điện tử;

Đang theo dõi

b) Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và các pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương III

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC

Đang theo dõi

Điều 21. Trình tự, nội dung thực hiện cảnh báo, dự báo nguồn nước

Đang theo dõi

1. Các bước cơ bản thực hiện dự báo nguồn nước:

Đang theo dõi

a) Xác định mục đích dự báo nguồn nước;

Đang theo dõi

b) Xác định các thông số, thời hạn dự báo nguồn nước;

Đang theo dõi

c) Thực hiện dự báo nguồn nước theo một hoặc nhiều phương pháp quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Thông tư này tùy thuộc vào điều kiện cụ thể;

Đang theo dõi

d) Xây dựng kết quả dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

2. Các bước xây dựng bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước:

Đang theo dõi

a) Thực hiện dự báo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời hạn dự báo theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 23 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp kết quả dự báo và số liệu quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong phạm vi cảnh báo, dự báo nguồn nước phục vụ dự báo xu thế diễn biến nguồn nước và xác định vị trí, khu vực cảnh báo nguồn nước;

Đang theo dõi

c) Xác định vùng, khu vực, vị trí cảnh báo, dự báo nguồn nước có nguy cơ xuất hiện tình trạng hạn hán, thiếu nước, cạn kiệt và suy giảm mực nước, ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước, xâm nhập mặn trên cơ sở kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này hoặc kết quả quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước qua hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước;

Đang theo dõi

d) Biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Đang theo dõi

Điều 22. Xác định mục đích dự báo nguồn nước

Dự báo nguồn nước theo quy định pháp luật về tài nguyên nước để phục vụ một trong các mục đích sau:

Đang theo dõi

1. Cung cấp các thông tin về xu thế diễn biến số lượng, chất lượng nguồn nước phục vụ xây dựng kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông, kế hoạch khai thác sử dụng nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước.

Đang theo dõi

2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch về tài nguyên nước.

Đang theo dõi

3. Phục vụ ra quyết định vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông.

Đang theo dõi

4. Cảnh báo tình trạng hạn hán, thiếu nước, cạn kiệt và suy giảm mực nước, ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước và xâm nhập mặn theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Đang theo dõi

5. Các mục đích khác phục vụ hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, xây dựng bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước chuyên đề phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 23. Xác định các thông số, thời hạn dự báo nguồn nước

Đang theo dõi

1. Các thông số dự báo nguồn nước bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mực nước;

Đang theo dõi

b) Lượng nước;

Đang theo dõi

c) Chất lượng nước.

Đang theo dõi

2. Thời hạn dự báo nguồn nước theo quy định pháp luật về tài nguyên nước như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với xây dựng chiến lược tài nguyên nước: thời gian dự báo tối đa 50 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng;

Đang theo dõi

b) Đối với xây dựng quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch về tài nguyên nước: thời gian dự báo tối đa 30 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng;

Đang theo dõi

c) Đối với xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng nước, kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước: thời gian dự báo tối đa 01 năm, hằng tháng thực hiện cập nhật dự báo (nếu có), bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng;

Đang theo dõi

d) Phục vụ ra quyết định vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông: thời gian dự báo tối đa 01 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 giờ cho mùa lũ và 01 ngày cho mùa cạn;

Đang theo dõi

đ) Đối với xây dựng bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 22 Thông tư này gồm các bản tin tháng, mùa, năm, chuyên đề: thời gian dự báo tối đa 01 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng.

Đang theo dõi

Điều 24. Dự báo nguồn nước bằng phương pháp mô hình

Đang theo dõi

1. Thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu phục vụ công tác dự báo:

Đang theo dõi

a) Nhóm thông tin về khí tượng, thủy văn: số liệu mưa, bốc hơi, nhiệt độ, mực nước, lưu lượng tại các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; các hiện tượng khí tượng, thủy văn hay thiên tai dị thường ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng nước trên hệ thống sông cần đánh giá, dự báo;

Đang theo dõi

b) Nhóm thông tin về đặc điểm nguồn nước: mực nước, lưu lượng nước, tổng lượng nước mặt; số lượng sông, hồ chứa nước; dữ liệu về chất lượng nước, lượng nước tích trữ trong các hồ chứa hiện có; tài liệu cột địa tầng giếng khoan, các thông số địa chất thủy văn; dữ liệu quan trắc mực nước, chất lượng nước dưới đất; dữ liệu cạn kiệt, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, xâm nhập mặn, sụt lún đất do khai thác nước dưới đất gây ra trên phạm vi cảnh báo, dự báo nguồn nước;

Đang theo dõi

c) Nhóm thông tin về hiện trạng khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước: tên công trình, vị trí hành chính, loại công trình khai thác nước/xả nước thải; tên nguồn nước khai thác/nguồn tiếp nhận nước thải; mục đích sử dụng/xả nước thải; ước tính lượng nước khai thác; diện tích tưới, diện tích nuôi trồng thủy sản, công suất phát điện, số hộ dân được cấp nước; phương thức, chế độ, quy trình vận hành, số liệu vận hành khai thác/xả nước thải;

Đang theo dõi

d) Nhóm thông tin, dữ liệu về mặt cắt sông, bản đồ địa hình, bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn, bản đồ tài nguyên nước;

Đang theo dõi

đ) Nhóm các thông tin khác có liên quan;

Đang theo dõi

e) Yêu cầu về thông tin, dữ liệu thu thập: đảm bảo tính đồng nhất theo mục tiêu của dự án; dữ liệu quan trắc tài nguyên nước mặt tối thiểu phải 20 năm; dữ liệu về địa hình, khí tượng thủy văn, mặt cắt sông phải đảm bảo theo mục đích cảnh báo, dự báo nguồn nước theo pháp luật về tài nguyên nước.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng diễn biến: tổng lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, tổng lượng nước mặt, chất lượng nước mặt tại các trạm quan trắc theo thời hạn dự báo, so sánh với cùng thời kỳ năm, nhiều năm; diễn biến mực nước, chất lượng nước của các tầng chứa nước dưới đất theo thời hạn dự báo.

Đang theo dõi

3. Thực hiện dự báo:

Đang theo dõi

a) Nhập dữ liệu mô hình, thiết lập cấu trúc mô hình;

Đang theo dõi

b) Chạy thử mô hình, hiệu chỉnh các thông số bằng cách so sánh kết quả tính toán với số liệu lịch sử. Mô hình phù hợp để đưa vào dự báo khi sai số cho phép tối đa ±20%;

Đang theo dõi

c) Kiểm định mô hình. Kết quả kiểm định mô hình phù hợp để đưa vào dự báo khi sai số cho phép tối đa ±20%;

Đang theo dõi

d) Tính toán dự báo;

Đang theo dõi

đ) Biên tập kết quả dự báo.

Đang theo dõi

4. Thảo luận, phân tích, lựa chọn kết quả dự báo.

Đang theo dõi

5. Xây dựng kết quả dự báo.

Đang theo dõi

Điều 25. Dự báo nguồn nước bằng phương pháp thống kê

Đang theo dõi

1. Thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu của thông số cần thực hiện dự báo theo các nhóm dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 và đáp ứng yêu cầu về thông tin, dữ liệu thu thập quy định tại điểm e khoản 1 Điều 24 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng diễn biến: tổng lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, tổng lượng nước mặt, chất lượng nước mặt tại các trạm quan trắc theo thời hạn dự báo, so sánh với cùng thời kỳ năm, nhiều năm; diễn biến mực nước, chất lượng nước của các tầng chứa nước dưới đất theo thời hạn dự báo.

Đang theo dõi

3. Thực hiện dự báo:

Đang theo dõi

a) Phân tích dữ liệu thống kê: tính giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn, hệ số biến động, kiểm tra phân bố xác suất, phân tích xu thế biến đổi theo thời gian;

Đang theo dõi

b) Hiệu chỉnh, kiểm tra. Kết quả hiệu chỉnh phù hợp để đưa vào dự báo khi sai số cho phép tối đa ±20%;

Đang theo dõi

c) Tiến hành dự báo;

Đang theo dõi

d) Biên tập kết quả dự báo.

Đang theo dõi

4. Thảo luận, phân tích, lựa chọn kết quả dự báo.

Đang theo dõi

5. Xây dựng kết quả dự báo.

Đang theo dõi

Điều 26. Dự báo nguồn nước bằng phương pháp giải tích

Đang theo dõi

1. Thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu của thông số cần thực hiện dự báo theo các nhóm dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 và đáp ứng yêu cầu về thông tin, dữ liệu thu thập quy định tại điểm e khoản 1 Điều 24 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng diễn biến: tổng lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, tổng lượng nước mặt, chất lượng nước mặt tại các trạm quan trắc theo thời hạn dự báo, so sánh với cùng thời kỳ năm, nhiều năm; diễn biến mực nước, chất lượng nước của các tầng chứa nước dưới đất theo thời hạn dự báo.

Đang theo dõi

3. Thực hiện dự báo bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phân tích các biến trực tiếp, gián tiếp (các biến đầu vào) tác động đến thông số cần thực hiện dự báo;

Đang theo dõi

b) Thiết lập biểu thức quan hệ giải tích, xây dựng công thức dạng hàm toán học giải tích (tuyến tính, phi tuyến, lũy thừa, tích phân...) thể hiện mối quan hệ giữa thông số cần thực hiện dự báo với các biến đầu vào;

Đang theo dõi

c) Đánh giá kết quả và hiệu chỉnh. Kết quả hiệu chỉnh phù hợp để đưa vào dự báo khi sai số cho phép tối đa ±20%;

Đang theo dõi

d) Tính toán và đưa ra kết quả dự báo;

Đang theo dõi

đ) Biên tập kết quả dự báo.

Đang theo dõi

4. Thảo luận, phân tích, lựa chọn kết quả dự báo.

Đang theo dõi

5. Xây dựng kết quả dự báo theo phương án lựa chọn.

Đang theo dõi

Điều 27. Biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước

Đang theo dõi

1. Căn cứ nội dung thực hiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Thông tư này, thực hiện biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước theo quy định tại Mẫu số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước được phát hành trước ngày 05 hằng tháng theo một hoặc đồng thời các hình thức dạng văn bản, dạng số.

Trường hợp có những diễn biến bất thường về nguồn nước thì thực hiện bổ sung xây dựng bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 28. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với những điểm, trạm, công trình quan trắc tài nguyên nước đang thực hiện quan trắc theo kế hoạch, nhiệm vụ đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt đến khi hoàn thành.

Đang theo dõi

2. Các quy định kỹ thuật về quan trắc tài nguyên nước, cảnh báo, dự báo nguồn nước theo pháp luật về tài nguyên nước tại các văn bản khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 29. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Đang theo dõi

Điều 30. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
-Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Minh Ngân

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 52/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 19/2013/TT-BTNMT

Văn bản liên quan Thông tư 52/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×