• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 950/QĐ-UBND Nam Định 2024 đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất kinh doanh điện, điện tử Công ty Đất Việt

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/05/2024 22:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 950/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh điện, điện tử, bao bì, thiết bị y tế, plastic, cơ khí, sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp, nội ngoại thất ô tô” của Công ty cổ phần Đất Việt Nam Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 950/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 950/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 950/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng5năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“Xâydựngnhàmáysảnxuấtkinhdoanhđiện,điệntử,baobì,
thiếtbịytế,plastic,cơkhí,sảnxuấtphụtùngôtô,xemáy,xeđạp,
nộingoạithấtôtô”củaCôngtycổphầnĐấtViệtNamĐịnh
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLutBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitờng;
Căn c Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuật Bovệ
itrường;
ncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
bannhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitrường;
XétVănbảnsố248/STNMT-CCMTngày17/01/2024củaSởTàinguyên
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trường dựán “Xây dựng nhàmáysản xuất kinh doanhđiện,điệntử, baobì,
thiếtbịytế,plastic,cơkhí,sảnxuấtphụtùngôtô,xemáy,xeđạp,nộingoại
thấtôtô”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngn
ysảnxuấtkinhdoanhđiện,điệntử,baobì,thiếtbịytế,plastic,khí,sản
xuấtphụtùngôtô,xemáy,xeđạp,nộingoạithấtôtô”đãđượcchỉnhsửa,bổ
sunggửi kèmvănbảnsố10/CV-CTngày24/4/2024củaCôngtycổphầnĐất
ViệtNamĐịnh;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố1642/TTr-
STNMTngày26/4/2024.
2
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiácđộngmôitrường
dựánXâydựngnhàmáysảnxuấtkinhdoanhđiện,điệntử,bao,thiếtbịytế,
plastic,cơkhí,sảnxuấtphụtùngôtô,xey,xeđạp,nộingoạithấtôtô(sauđây
gọilàDựán)củaCôngtycổphầnĐấtViệtNamĐịnh(sauđâygọilàChủdựán)
thựchiệntạixãLiênBảo,huyệnVụBản,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêu
cầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựáncótráchnhiệmthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều37Luật
BảovệmôitrườngvàĐiều27Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPny10/01/2022
củaChínhphủquyđịnhchitiếtmtsốđiềucủaLuậtBovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.

Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-BộNôngnghiệpvàPTNT;
-SởTàinguyênMôitrường;
-UBNDhuyệnVụBản;
-UBNDxãLiênBảo;
-C.tycổphầnĐấtViệtNamĐịnh;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,TT,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN, ĐIỆN TỬ,
BAO BÌ, THIẾT BỊ Y TẾ, PLASTIC, CƠ KHÍ, SẢN XUẤT PHỤ TÙNG
Ô TÔ, XE MÁY, XE ĐẠP, NỘI NGOẠI THẤT Ô TÔ"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: y dựng nhà máy sản xuất kinh doanh điện, điện tử, bao bì,
thiết bị y tế, plastic, khí, sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp, nội ngoại
thất ô tô.
- Địa điểm thực hiện: Xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: Công ty cổ phần Đất Việt Nam Định.
- Địa chỉ liên hệ: Xóm 9, xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Điện thoại: 0913.682.386.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.2.1. Phạm vi
- Dự án "Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh điện, điện tử, thiết bị y tế,
plastic, bao , cơ khí, sn xuất phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp, nội ngoại thất ô tô"
được xây dựng trên khu đất diện tích khoảng 47.471 m
2
thuộc Liên Bảo,
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi đánh gtác động môi trường được pduyệt tại Quyết định y
không bao gồm các hoạt động của ngành nghề: Gia công các sản phẩm điện, điện
tử, điện lạnh; gia công các phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy, xe có động cơ khác; gia
công các sản phẩm y tế; gia công các sản phẩm plastic cao cấp; in ấn.
1.2.2. Quy
sở tiêu chí như dán nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công).
1.2.3. Công suất
Dự án hoạt động trong lĩnh vực gia công sản xuất: Các loại chỉ nano, ch
chống cháy và các loại dây chỉ khác; các loại dây bện chống cháy, các dây bện
khác; các sản phẩm điện, điện tử; gia công khí, máy móc chế tạo; gia công bìa
giấy với công suất như sau:
+ Gia công sản xuất các loại chỉ nano, chỉ chống cháy các loại dây chỉ
khác khoảng 27.000.000 cuộn/năm.
2
+ Gia công sản xuất các loại y bện chống cháy, các dây bện khác khoảng
150.000.000 chiếc/năm.
+ Gia công linh kiện điện t(gia công sản phẩm dây cáp quang tổng hợp,
dây máy nh, dây điện thoại, dây điện nguồn, y HDMI, dây USB): 1.000.000
sản phẩm/năm.
+ Gia ng khí, máy móc chế tạo (gồm bánh răng, xi lanh, trục đầu kéo,
trục vít, dây cắt cao su, kết cấu thép, chi tiết máy khác) khoảng 20.000 tấn/năm.
+ Gia công bìa giấy khoảng 60.000 tấn/năm.
1.3. Quy trình sản xuất
a) Quy trình sản xuất các loại chỉ và dây
Cải màu → Se chỉ → Đánh chỉ → Kiểm hàng → Xuất hàng
Nguyên liệu → Sản xuất → Dỡ dây → Dập đầu → Kiểm hàng → Xuất hàng
Phân chỉ → Dệt dây → Dập đầu → Kiểm hàng → Xuất hàng
Là/In logo
Kiểm hàng
→ Xu
ất hàng
b) Quy trình gia công thiết bị điện, điện tử
Nguyên liệu Kiểm tra IQC Lắp ráp đầu nổi Lắp ráp trụ nổi Lắp
ráp giắc
L
ắp ráp chéo các khớp nối
Hàn n
ối
L
ắp ráp cáp
L
ắp ráp
PCAB → Kiểm tra → Lắp ráp nắp → Đóng gói → Xuất hàng.
c) Quy trình gia công cơ khí
Nguyên liệu y cắt Máy hàn y tiện Rửa sạch Sản phẩm
→ Kiểm tra
→ Xu
ất hàng.
d) Quy trình gia công bìa giấy
Bìa giấy
→ Thi
ết kế In
Hoàn thi
ện sản phẩm
Kiểm tra Xuất hàng.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
STT
Hạng mục công trình
Số
tầng
Di
ện tích xây
dựng (m
2
)
Diện tích sàn
xây dựng (m
2
)
1
Xưởng sản xuất số 1 (xưởng gia
công cơ khí, máy móc chế tạo)
02 1.771 3.542
1.1 Tầng 1 (khu vực sản xuất) 1.771
1.2
Tầng 2 (khu vực chứa nguyên
liệu và thành phẩm)
1.771
2
Xưởng sản xuất số 2 (Gia công
sản xuất các loại chỉ và dây bện)
02 2.835 3.024
2.1 Tầng 1 (khu vực sản sản xuất) 2.835
3
2.2 Tầng 2 (văn phòng xưởng) 189
3
Xưởng sản xuất số 3 (Gia công
sản xuất các loại chỉ và dây bện)
02 2.835 3.024
3.1
Tầng 1 (khu vực sản sản xuất)
2.835
3.2 Tầng 2 (văn phòng xưởng) 189
4
Xưởng sản xuất số 4 (xưởng gia
công bìa giấy)
02 2.340 4.680
4.1 Tầng 1 (khu vực sản sản xuất) 2.340
4.2
Tầng 2 (khu vực chứa nguyên
liệu và thành phẩm)
2.340
5
Xưởng sản xuất số 5 (xưởng Gia
công các linh kiện điện tử)
02 4.200 8.400
5.1
Tầng 1 (khu vực sản xuất) 4.200
5.2
Tầng 2 (khu vực sản xuất) 4.200
(Chi tiết diện tích các hạng mục công trình khác được nêu trong báo cáo ĐTM)
1.5. Các yếu tố nhạy cảm v môi trường
Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án trên có yếu tố nhạy cảm do có yêu cầu chuyển mc đích sử dụng đất
trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 41.287,7 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hng mục ng trình hoạt động của d án đầu có khả năng c
đng xấu đến môi trưng
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ) và nạo vét kênh
mương (đất kênh mương thủy lợi): Phát sinh bụi, khí thải, chất thải rắn.
- San lấp mặt bằng: Phát sinh bi, khí thải.
- Thi công hạ tầng kỹ thuật các công trình của dự án: Phát sinh bụi, kthi,
ớc thải, chất thải rắn, tiếngn.
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng: Phát sinh bụi, khí thải,
tiếng ồn.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công: Phát sinh ớc thải,
cht thải rắn sinh hoạt.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của cán bộ, công nhân viên: Phát sinh nước thải, chất thải rắn.
- Hoạt đng của các phương tiện rao dán: Phát sinh bụi, kthải.
4
- Hoạt động sản xuất: Phát sinh bụi, k thi, nước thi, chất thải rắn thông
thường, chất thải nguy hại.
- Khu vực bể xử c thải, khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hot: Phát sinh
mùi, khí thải.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- ớc mưa chảy tràn qua khu vực dự án giai đoạn thi công khoảng 90.670
m
3
/năm. Thành phần gồm: Đất, cát, vật liệu rơi vãi, chất cặn bã, dầu mỡ,...
- Nước thải từ hoạt động xây dựng phát sinh khoảng 02 m
3
/ngày từ công
đoạn rửa cát, đá y dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị tham gia thi
công,... Thành phần gồm: Đất, cát xây dựng, dầu mỡ.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công phát sinh khoảng 01
m
3
/ngày.đêm. Thành phần gồm: BOD
5
, COD, tổng chất rắn lơ lửng, Nitrat,
Phosphat, Amoni, tổng Coliform.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 70.393 m
3
/năm. Thành phần gm:
Tổng nitơ, phospho, COD, tổng chất rắn lơ lửng, TSS.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 50 m
3
/ngày.đêm. Thành phần gồm:
BOD
5
, COD, chất rắn lửng, chất hoạt động bề mặt, dầu m động thực vật,
sunfua, Amoni, tổng N, tổng P, Coliform,
- Nước thải sản xuất: Chỉ phát sinh nước thải từ quá trình vệ sinh bể hấp thụ
khí thải lò hơi với khối lượng khoảng 03 m
3
/ngày.
3.1.2. Đối với bụi và khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi: Phát sinh trong các ng đoạn như bóc tách tầng đất mặt, nạo vét
kênh mương, san lấp mặt bằng, hoạt động bốc dỡ, vận chuyển nguyên vật liệu
hoạt động của c phương tiện vận chuyển với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi
đá, bụi cát,…
- Khí thải
+ Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc hoạt động trên công trường (xe
tải, máy xúc, máy cắt, máy đầm,...) phương tiện vận chuyển với thành phần ô
nhiễm: Khí SO
2
, CO
x
, NO
x
, Hydrocacbon,...
+ Khí thải phát sinh từ sự phân hu các chất thải, rác thải trên công trường
thi công như: CH
4
, NH
3
, H
2
S,...
5
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động giao thông: Bụi, kthải phát sinh từ phương tiện giao thông
vận chuyn nguyên vật liệu ra vào nmáy, phương tiện giao thông của cán bộ,
công nhân viên và khách hàng. Thành phần gồm: CO, SO
2
, NOx, VOC, bụi.
- Hoạt động sản xuất
+ Đối với xưởng gia công sản xuất chỉ dây: Phát sinh bụi tại ng đoạn
dệt dây, se chỉ.
+ Đối với xưởng gia công khí: Phát sinh bụi kim loại, mạt sắt, hơi oxit
kim loại như mangan oxit, sắt Oxit, nitơ oxit từ hoạt động hàn, cắt kim loại.
+ Đối với xưởng gia công bìa giấy: Phát sinh hơi mùi mực in bìa giấy và hơi
mùi keo từ quá trình dán bìa giấy.
+ Đối với hoạt động của hơi 03 tấn hơi/h: Phát sinh bụi, khí thải. Thành
phần gồm các khí SO
2
, NO
x
, CO
2
, các hợp chất hữu cơ, tro bụi,...
- Hơi mùi phát sinh từ khu vực nấu ăn.
- Hơi mùi, khí thải phát sinh từ hệ thống xử nước thải, khu vực lưu trữ
chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần gồm: ác khí H
2
S, CO
2
, CH
4
,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
tham gia thi công với khốiợng khoảng 08 kg/ngày. Thành phần gồm: Giấy vụn,
túi nilon, bìa carton, vỏ hoa quả, phần thức ăn thừa,...
- Cht thi rắn thông thường phát sinh trong quá trình xây dựng khoảng 57 tấn.
Tnh phn gồm: Đất đá rơi vãi, sắt thép vụn, gỗ côtpha, dây thừng, thùng chứa,...
- Bùn từ hoạt động nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 1.770 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 400 kg/ngày. Thành phần gồm:
Giấy vụn, túi nilong, vỏ hộp, rác hữu cơ như vỏ hoa quả, thức ăn thừa,...
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường
+ Xưởng sản xuất các loại y và chỉ (Đầu dây, đầu chỉ thừa, các sản phẩm
lỗi hỏng) phát sinh khoảng 63 tấn/năm.
+ Xưởng gia công thiết bị linh kiện, điện tử (Sản phẩm hỏng, đầu mẩu
thừa,...) phát sinh khoảng 0,2 tấn/năm.
+ Xưởng gia công cơ khí chyếu là bavia thừa, đầu mẩu kim loại thừa, sản
phẩm lỗi hỏng phát sinh khoảng 204 tấn/năm.
+ Xưởng gia công bìa giấy chủ yếu đầu mẩu giấy thừa thừa, sản phẩm lỗi
hỏng phát sinh khoảng 602 tấn/năm.
6
+ Bao bì, túi nylon, vỏ thùng carton,... phát sinh khoảng 0,5 tấn/năm.
+ Xỉ than phát sinh khoảng 57,6 tấn/năm.
+ Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử nước thải sinh hoạt khoảng 1,56
kg/ngày.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại (CTNH)
a) Giai đoạn thi công xây dựng
CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công với khối lượng khoảng 350 kg cho
cả quá trình xây dựng. Thành phần bao gồm: Dầu thải, sơn thải, cặn sơn thải, bao
bì chứa sơn (vỏ thùng sơn), chổi lăn sơn, que hàn thải có kim loại nặng,…
b) Giai đoạn vận hành
CTNH phát sinh khoảng 4.365 kg/năm. Thành phần gồm: Giẻ lau, ng tay
nhiễm thành phần nguy hại; dầu thải (phát sinh trong quá trình bảo dưỡng máy
móc); bóng đèn huỳnh quang thải; đầu mẩu que hàn; hộp chứa mực in; mc in
thải; bao nhựa cứng thải; bao kim loại cứng thải; bao mềm thải (chứa
thành phần nguy hại); linh kiện điện tử thải bỏ; nước thải từ quá trình vệ sinh bể
hấp phụ hệ thống xử lý khí thải lò hơi
3.3. Đất bóc tách tầng đất mặt
Khối ợng đấtcch tầng đất mặt từ đất trồng lúaớc 02 v là 11.561 tấn.
3.4. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu do hoạt động của các máy móc thi công xây dựng,
hoạt động vận chuyển của các phương tiện vận tải.
b) Giai đoạn vận hành
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh giai đoạn này chủ yếu hoạt động của máy
móc thiết bị như: Máy cắt, máy dệt dây,y dập, máy đánh chỉ,...
- Nhiệt độ chủ yếu phát sinh từ máy ép nhiệt, máy là.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Các tác động do các rủi ro, sự cố như: Tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
sự cố cháy nổ, sự cố dịch bệnh, thiên tai.
b) Giai đoạn vận hành
Các tác động do các rủi ro, sự cố như: Chập điện, cháy nổ, tai nạn giao
thông, ngộ độc thực phẩm, an toàn lao động,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
7
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ dán lắp đặt 02 nhà vệ di động gần khu
vực lán trại với dung tích bể chứa chất thải 02 m
3
/bể. Chủ dự án sẽ thuê đơn vị
chức năng đến hút bùn cặn và xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình y dựng: Đơn vị thi công khai thông tuyến
thoát nước tự nhiên ra mương đào rãnh thu gom nước xung quanh chân công
trình để thoát nước. Nước sau thu gom sẽ chảy qua các hga lắng cặn, hố ga
kích thước (0,5 x 0,5 x 0,5)m. Thường xuyên nạo vét cặn lắng trong hố ga, nước
được tận dụng tái sử dụng để dập bụi trên công trường.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Chủ dự án sẽ che chắn nguyên vật liệu tập kết
tại công trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga lắng
cặn rãnh tiêu thoát nước kịp thời trước khi thoát ra kênh tiêu Tiên Hương phía
Bắc tại 02 cửa xả, tránh hiện tượng ngập úng cục bộ. Cử công nhân thu dọn các
chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ ớc thải sinh hoạt về
trạm xử nước thải tập trung công suất 60 m
3
/ngày.đêm xử đạt QCVN
40:2011/BTNMT (cột B) trước khi thải ra kênh tiêu Tiên Hương phía Bắc dự án.
- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu
gom, xử lý nước thải.
- Nước thải sinh hoạt
+ Nước thải từ nhà vsinh được xử bộ qua bể tự hoại 03 ngăn sau đó
được dẫn về hệ thống xử lýớc thải tập trungng suất 60 m
3
/ngày.đêm để xử lý.
+ Nước thải tại nhà ăn số 1 + 2: Xây dựng tại mỗi nhà ăn 01 bể tách dầu m
thể tích 03 m
3
ngầm phía n dưới khu vực nấu ăn
sau đó được dẫn về hệ thống
xử lý nước thải tập trung công suất 60 m
3
/ngày.đêm để xử lý.
- Nước thải sản xuất: Nước thải từ quá trình vệ sinh bể hấp thụ của hệ thống
xử lý khí thải lò hơi phát sinh khoảng 03 m
3
/ngày.đêm (thay định kỳ 3 - 6
tháng/lần) được chủ dự án thuê đơn vị chức năng hút nước lẫn bùn cặn tại bể
vận chuyển và đem đi xử lý như CTNH.
- Quy trình xử của hệ thống xử lý c thải tập trung công sut 60
m
3
/ngàyêm: Nước thải Bể thu gom Bể điều hòa Bể Anoxic Bể
aerotank Bể lắng Bể lọc Bkhử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN
40:2011/ BTNMT - cột B) Kênh tiêu Tiên Hương phía Bắc dự án.
(Chi tiết thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
60 m
3
/ngàyêm được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
8
- Biện pháp giảm thiểu tác động từ hoạt động của các máy móc, thiết bị,
phương tiện giao thông
+ Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn k thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu; thường xuyên được kiểm định, bảo dưỡng định kỳ.
+ Yêu cầu các phương tiện vận chuyển phải chở đúng tải trọng cho phép, đi
đúng tuyến đường, thời gian quy định bạt che chắn, hạn chế chất thải rơi
xuống dọc tuyến đường vận chuyển. Nếu xảy ra hiện tưởng rơi vãi chất thải,
nguyên vật liệu trên tuyến đường vận chuyển phải kịp thời thu dọn, xử lý. Quy
định tốc độ xe, đặt biển o hạn chế tốc đvới phương tiện giao thông ra vào
công trường và khu vực lân cận.
+ kế hoạch sử dụng thiết bị hợp lý tránh sử dụng đồng thời nhiều thiết bị.
Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị sử dụng theo quy định.
+ Không m việc vào những giờ nghỉ từ 22h ngày hôm trước đến 06h sáng
ngày m sau và từ 11h30 đến 13h30. Hạn chế vận chuyển chất thải qua khu vực
các trụ sở quan, trường học,… vào giờ cao điểm t06h - 07h 17h - 18h
hàng ngày.
+ Hạn chế hoạt động cùng mt lúc các máy móc phát sinh tiếng ồn lớn,
nhằm tránh sự cộng hưởng làm gia tăng độ ồn.
- Biện pháp giảm bụi, kthải từ công đoạn hàn: Trang bị khẩu trang, găng
tay, kính hàn bảo vệ mắt cho công nhân.
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ quá trình xây dựng
+ Thực hiện nguyên tắc thi công theo hình thức cuốn chiếu xây dựng xong
tiến hành thu dọn hiện trường kịp thời.
+ Thường xuyên tưới nước, phun ẩm tại khu vực có phát sinh bụi, khí thải.
+ Sử dụng tôn hoặc bạt che xung quanh dự án để hạn chế bụi, kthải nh
hưởng đến môi trường xung quanh.
+ Không đốt các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án.
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với hoạt động giao thông: Quy định vận tốc, trọng tải xe chở nguyên
liệu, sản phẩm, không chở quá đầy, có vật liệu che chắn thùng xe để tránh rơi vãi,
phát tán ra môi trường xung quanh và trên dọc tuyến đường vận chuyển.
- Khu vực xưởng sản xuất
+ Thiết kế hệ thống thông gió khu vực nhà xưởng theo phương pháp thông
gió cưỡng bức kết hợp thông gió tự nhiên bằng cách bố trí hợp các hệ thống
quạt hút gió trên tường dọc theo chiều dài xưởng.
+ Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên phương pháp lợi dụng sự chênh lệnh
về nhiệt độ, áp suất và gió giữa bên ngoài và bên trong nhà xưởng.
9
- Hệ thống xthu gom bụi tại khu vực y dệt: Chủ dán đầu 20 hệ
thống thu gom bụi bông phát sinh cục bộ tại hệ thống máy dệt, máy thu bụi di
động chạy dọc theo các máy dệt với quy trình thu gom như sau: Bụi Chụp hút
Đường ống Máy hút bụi kết hợp màng lọc Bụi bông Bao chứa.
- Biện pháp giảm thiểu k thải tại máy in của xưởng gia công bìa giấy: Chủ
dự án sử dụng mực in thân thiện với môi trường nên lượng khí thải phát sinh từ
quá trình này không đáng kể; trang bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ cho
các công nhân.
- Biện pháp giảm thiểu từ quá trình hoạt động của máy cắt kim loại
+ Quy hoạch bố trí sắp xếp hệ thống máy móc, thiết bphợp trong dây
chuyền sản xuất. Bố trí các máy móc thiết bị theo tính năng để giải pháp thu
gom bụi cục bộ cho từng khu vực.
+ Bụi từ qtrình cắt kim loại thường kích thước lớn, rơi xuống nền nhà
xưởng sau mỗi ca làm việc công nhân quét dọn vệ sinh cho vào bao chứa và vận
chuyển về kho chứa chất thải công nghiệp để thuê xử lý theo quy định.
- Xử lý bụi, khí thải lò hơi: Chủ dự án đầu tư 01 hệ thống thu gom, xử lý bụi,
khí thải hơi với quy trình công nghệ xử như sau: Bụi, khí thi Đường ng
thu gom bụi Quạt hút Thiết bị Cyclon Tháp hp thụ (nước i trong)
i trường qua ống khói cao 15 m tính từ mt đt.
(Chi thiết thông số k thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi
được nêu trong báo cáo ĐTM của dự án)
- Biện pháp giảm thiểu mùi, khí thải từ khu vực xử lý nước thải
+ Các bể của hthống xử lý nước thải được xây dựng nắp đậy để tránh phát
tán mùi.
+ Nạo vét định k các cống thoát nước để đảm bảo nước thải không đọng
trong các cống thoát nước.
- Xử lý mùi, khí thải từ khu vực nhà bếp
+ Quá trình nu ăn sử dụng gas điện do đó khả ng phát sinh khí thải
cũng như khói thải không nhiều. Để khống chế lượng khói này chủ dự án áp dụng
các biện pháp sau: Hạn chế tối đa để dầu mcháy khét; không sử dụng dầu ăn nấu
lại nhiều lần.
+ Khu nhà bếp được thiết kế thông thoáng với hệ thống quạt thông gió,
không gian rộng để giảm thiểu mùi và nhiệt độ khu vực nhà ăn.
+ Chủ dự án đầu tư 01 máy hút mùi khu vực bếp nấu với quy trình hoạt động
như sau: Hơi mùi, khí thải Quạt t Lưới chắn Than hoạt tính Ống
thu gom Môi trường.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
10
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dán đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Ngh định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt
động sinh hoạt của người lao động trên công trường được thu gom hàng ngày vào
02 thùng chứa loại 50 - 100 lít. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm ký hợp đồng với đơn
vị thu gomc thải của địa phương thu gomvận chuyển xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Lượng gạch vỡ, vữa tường, tông, đất, cát,… phát sinh trong quá trình
thi công các hạng mục công trình được đơn vị thi công tận dụng để san lấp mặt
bằng. Trong trường hợp không sử dụng hết, thuê đơn vị năng lực đến thu gom
và đem đi xử lý theo quy định.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì, gỗ,... thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn
vị có nhu cầu sử dụng.
+ Các loại chất thải khác không thể tái chế, tái sử dụng sẽ thuê đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
+ Đối với bùn nạo vét kênh mương được tái sử dụng toàn bộ để trồng y
xanh trong khuôn viên dự án.
+ Ngoài ra, để giảm thiểu tác động do chất thải này, đơn vị thi công áp dụng
biện pháp thi công theo hình thức cuốn chiếu, thi công đến đâu xong đến đấy,
tránh làm ảnh hưởng đến khu vực lân cận.
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với rác thải sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được chủ dự án phân
loại tại nguồn thành 3 loại: Chất thải thực phẩm (thực phẩm thừa, rau, quả, củ,...);
chất thải có thể tái chế, tái sử dụng và chất thải rắn sinh hoạt khác.
+ Chất thải rắn khả năng tái sử dụng, i chế: Chủ dán thu gom vào 10
thùng chứa thể tích 60 - 120 lít, được bố trí tại khu vực nhà ăn và khu vực
nhà sản xuất, sau đó thu gom về kho chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 40 m
2
và
được bán cho cơ sở tái chế.
+ Chất thải từ thực phm sẽ được thu gom o 10 thùng chứa nắp đậy
thể tích 60 - 120 lít tại khu vực bếp ăn được cho người dân để chăn nuôi.
+ Chất thải rắn sinh hoạt khác sẽ được thu gom tập trung vào 10 thùng chứa
nắp đậy với thể ch 60 - 120 t, các thùng rác được btrí tại khu vực bếp và
nhà ăn, khu vực sản xuất, sau đó thu gom về kho chất thải rắn sinh hoạt diện
tích 40 m
2
.
11
+ Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom rác thải của
xã Liên Bảo để thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định.
- Đối với rác thải công nghiệp
+ Đối với chất thải không thể tái chế, tái sản xuất như đầu mẩu sắt, thép vụn,
sản phẩm lỗi không thể sửa chữa; phần đầu thừa của các sản phẩm không thể tái
sử dụng phát sinh từ xưởng gia công thiết bị điện tử; mẩu giấy thừa, chỉ vụn, chỉ
lỗi hỏng,... sẽ được thu gom tập trung về kho chứa chất thải thông thường diện
tích 150 m
2
. Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom xử
rác theo đúng quy định.
+ Đối với loại chất thải thể tái chế phát sinh từ xưởng sản xuất được thu
gom và tập trung tái sử dụng cho sản xuất ngay trong mỗi nhà xưởng.
+ Đối với xỉ than được thu gom về lán chứa diện tích 15 m
2
, tiếp giáp với
khu vực hơi. Lán chứa được lợp mái tôn, nền đổ ng láng vữa cách thổ
30 cm. Chủ dự án sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng đến vận chuyển đưa đi xử lý
theo đúng quy định.
+ Đối với bùn thải từ trạm xử nước thải tập trung: Chủ dự án thuê đơn vị
có chức năng đến hút tại bể chứa bùn đem đi xử lý theo đúng quy định.
+ Đối với vật liệu lọc thải từ hệ thống xử nước thải: Khi thay thế vật liệu
lọc, chủ dự án thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xchất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chủ dự án btrí kho lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 05 m
2
mái
che bố trí gần khu vực kho chứa sắt thép, xi măng trong khu vực dự án; trong kho
bố trí 04 thùng chứa thể tích 100 lít/thùng để lưu chứa đầu mẩu que hàn, chổi lăn
sơn thải, giẻ lau dính dầu mỡ; đối với vỏ thùng sơn số lượng nhiều, kích thước lớn
được thu gom đặt tại khu vực riêng trong kho.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển
xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành
- Btrí kho lưu giCTNH diện tích khoảng 50 m
2
. Kho chứa CTNH
mái che, nền bê tông, phía ngoài kho có biển dấu hiệu cảnh báo theo quy định,
có cửa khóa.
- Bố trí 09 thùng chứa thể tích 60 - 120 lít/thùng, dán mã CTNH riêng
biệt để đựng CTNH.
12
- Đối với nước thải chứa thành phần nguy hại phát sinh từ quá trình vệ
sinh bhấp thụ của 02 hệ thống xử bụi, khí thải các buồng phun sơn, định k
03 tháng Chủ dự án hợp đồng với đơn vị năng lực đến vệ sinh và hút toàn bộ
khối lượng nước thải vận chuyển đi xử lý.
- Đối với nước thải từ qtrình vệ sinh bể hấp thụ của hệ thống xử khí
thải hơi phát sinh khoảng 03 m
3
/ngày.đêm (thay định kỳ 3 - 6 tháng/lần), chủ
dự án thuê đơn vị có chức năng hút nước lẫn bùn cặn tại bể vận chuyển đem đi
xử lý như CTNH.
- Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển,
xử lý CTNH theo đúng quy định.
4.3. Đất bóc tách tầng đất mặt từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng đất bóc tách tầng đất mặt (đất trng ac 02 vụ) được Chủ dự
án sử dụng toàn bộ để trồng cây xanh trong khuôn viên dự án.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng các phương tiện, máy móc thi công đạt tiêu chuẩn Việt Nam về an
toàn k thuật môi trường và định k thực hiện bảo dưỡng đảm bảo tình trạng hoạt
động tốt.
- Hạn chế hoạt động cùng một lúc các máy móc phát sinh tiếng ồn lớn,
nhằm tránh sự cộng hưởng làm gia tăng độ ồn.
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động trên công trường.
- Bố trí khoảng cách, thời gian vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng
hưởng làm tăng độ rung của các loại máy móc.
- Tùy theo từng loại máy móc, thiết bị thi công, Nhà thầu sẽ sử dụng các biện
pháp giảm thiểu độ rung như: Kê cân bằng máy, sử dụng hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại,....
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Biện pháp giảm thiểu nhiệt độ:
+ Thiết kế nhà xưởng cao diện ch cửa slớn để tận dụng thông g
tự nhiên.
+ Trang bị hệ thống quạt hút, quạt thông gtại các nhà xưởng nhằm tăng
cường khả năng thông gió, làm giảm nhiệt độ và độ ẩm trong xưởng sản xuất.
+ Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân.
+ Trồng cây xanh đảm bảo t lệ theo quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
+ Btrí y truyền máy móc thiết bị hợp tránh gây sự cộng hưởng tiếng
ồn khi hoạt động.
13
+ Trong quá trình sản xuất thường xuyên kiểm tra độ n bằng của máy, độ
mài mòn của các chi tiết, tra dầu mỡ và thay thế các chi tiết bị mài mòn.
+ Tất cả máy móc thiết bị sản xuất khả năng tạo rung động lớn đều đúc
móng đủ khối lượng, tăng chiều sâu của móng, lắp đặt giá đỡ máy bằng cao su
hoặc bê tông và lắp đặt hệ thống giảm ồn.
+ Công nhân lao động trực tiếp tại khu vực phát sinh tiếng ồn được trang bị
nút tai chống ồn.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Cân bng máy, lắp thêm thiết bị giảm rung bng ống thy lực, long đennh.
+ Tổ chức huấn luyện, đào tạo cho công nhân kỹ thuật sử dụng các thiết b
cầm tay y rung như cầm chắc chắn dụng cụ động cơ để giảm rung, nâng cao
hiểu biết về tác hại của rung động và biện pháp phòng ngừa.
+ Định kỳ bảo dưỡng máy, thiết bị, dụng cụ phương tiện làm việc, khắc
phục kịp thời hư hỏng gây rung động và va chạm.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến an ninh, trật tự xã hội của địa phương
+ Thực hiện kê khai tạm trú, tạm vắng cho công nhân từ các địa phương khác
đến và quản lý các hoạt động của công nhân tại địa phương.
+ Ưu tiên tuyển dụng lực lượng lao động ngay tại địa phương.
+ Phát hiện giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, xung đột phát sinh giữa
các công nhân xây dựng, giữa công nhân với người dân địa phương.
+ Đề ra hình thức xử phạt nghiêm đối với những trường hợp vi phạm nội
quy, gây mất an ninh, trật tự xã hội tại địa phương; mắc các tệ nạn xã hội.
- Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng tình hình giao thông
khu vực
+ Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xy ra sự cố.
+ Quá trình thi công xây dựng, gia cố nền móng công trình tuân thủ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
+ Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt
bừa bãi không đúng nơi quy định.
- Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ dân xung quanh dự án
+ Đối với khu vực đất trng lúa pa Tây dự án, chdự án yêu cầu đơn vthi
ng ng cưng kiểm soát kng để ng nhân san gạt đất xuống rung đất canh
c của dân, sau khi thi công xong sẽ được phục hồi ngay để phục vụ sản xuất.
14
+ Trường hợp quá trình thi công xây dựng dự án gây bồi lấp ruộng ngoài
phạm vi giải phóng mặt bằng làm ảnh hưởng khu vực đất trồng lúa của người dân,
Chủ dự án và đơn vị thi công cam kết khắc phục trả lại hiện trạng và thực hiện bồi
thường cho các hộ dân bị ảnh hưởng theo thỏa thuận giữa 2 bên.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến nh tiêu Tiên Hương phía Bắc dự án,
kênh B5b phía Tây dự án
+ Phương tiện vận chuyển chở đúng tải trọng cho phép, đi đúng tuyến đường
và không tập kết nguyên vật liệuy dựng gần kênh mương.
+ Không đổ chất thải phát sinh từ quá trình y dựng ra cánh đồng hoặc đổ
xuống sông, kênh, mương xung quanh khu vực dự án gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Thường xuyên nạo vét bùn cặn trong hệ thống đường cống thoát nước,
không để bùn cặn chảy xuống gây bồi lắng kênh.
- Về vấn đề dịch bệnh: Tổ chức quản chặt chẽ đối với công nhân lao động
trên công trường trong ngoài giờ làm việc tại khu lán trại cũng như nơi trọ
chống phát sinh tệ nạn hội. Chăm lo điều kiện ăn cho công nhân phòng ngừa
phát sinh bệnh dịch.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu sự cố từ hệ thống xử nước thải tập trung công suất
60 m
3
/ngày.đêm
+ Chủ dự án phân công cán bộ thường xuyên theo dõi, kiểm tra hệ thống xử
lý nước thải và chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý.
+ Khi hệ thống xử nước thải tập trung gặp scố như nước thải sau xử
không đạt quy chuẩn cho phép, Chủ dự án dừng các công đoạn phát sinh ra nước
thải để tiến hành cải tạo và sửa chữa. Sau khi khắc phục xong sự cố, nước thải sau
xử lý đạt đạt quy chuẩn cho phép mới cho hệ thống vận hành trở lại.
- Phòng ngừa, ng psự cố đối với hơi hthống xử bụi, kthải
hơi.
- Kiểm tra máy móc định kỳ đúng thời gian quy định. Khi xảy ra sự cố tiến
hành sửa chữa kịp thời.
- Trường hợp xảy ra sự cố đối với hơi hệ thống xử bụi, khí thải
hơi, Chủ dự án sẽ tạm ngừng hoạt động để sửa chữa. Sau khi sự cố được khắc
phục, bụi, khí thải sau xử đạt quy chuẩn cho phép mới cho hệ thống hoạt động
trở lại.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
+ Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
+ Trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy quy định đặt tại các vị trí dễ
cháy nổ để thuận tiện sử dụng khi xảy ra sự cố.
15
+ Thường xuyên tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến giáo dục các kiến
thức về phòng chống cháy nổ cho người lao động.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm
+ Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
+ Nhà bếp được thiết kế theo nguyên tắc 01 chiều.
+ Nguyên liệu phải được mua từ các cơ sở uy tín, đảm bảo chất lượng;
thực hiện lưu mẫu thực phẩm theo quy định.
+ Định kỳ hàng năm sẽ đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công nhân viên nhà bếp
về an toàn thực phẩm.
+ Cán bộ, công nhân viên làm trong nhà bếp được khám sức khỏe định kỳ 02
lần/năm.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường Khối lượng
1 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 60 m
3
/ngày.đêm
160 m
2
4 Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 01 hệ thống
5 Hệ thống thu gom bụi bông 20 m
2
6 Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt 40 m
2
7 Kho chứa chất thải công nghiệp 150 m
2
8 Kho chứa chất thải nguy hại 50 m
2
9 Thùng chứa chất thải nguy hại từ 60 -120 lít/thùng 09 thùng
10 Thùng chứa chất thải sinh hoạt thể tích từ 60 - 120 lít/thùng 30 thùng
11 Trồng cây xanh (t lệ 21,15%) 10.039,9 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Chủ dự án bố trí 01 cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường của dự án.
- Trong quá trình hoạt động, Chủ dán phải phối hợp chặt chẽ với UBND
huyện Vụ Bản, Sở Tài nguyên Môi trường để thực hiện các giải pháp đảm bảo
vấn đề an toàn, vệ sinh môi trường của nhà máy.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vtrí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân
(phía Bắc và phía Nam dự án) trong thời gian quan trắc.
16
- Thông số quan trắc, giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần trong thời gian xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
a) Giám sát môi trường nước thải
- Vtrí quan trắc, giám sát: 01 mẫu ớc thải tại hố ga sau hệ thống xử
nước thải tập trung, trước khi chảy ra kênh tiêu Tiên Hương phía Bắc dự án.
- Thông squan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra (m
3
/ngày),
pH,
BOD
5
,
COD, tổng chất rắn lửng, tổng Nitơ, Clo dư, Amoni, Sunfua, tổng
photpho, tổng dầu mỡ khoáng, Coliform.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (Áp dụng hệ số K
q
= 0,9; K
f
= 1,1; đối với các
thông số pH, Coliform thì C
max
= C).
b) Giám sát bụi, khí thải
- Vị trí giám sát: 01 mẫu tại lkỹ thuật trên thân ống thoát khí sau hệ thống
xử lý khí thải lò hơi.
- Thông số giám sát: Bụi tổng,
CO, SO
2
, NO
x
(tính theo NO
2
)
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật
quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi các chất (Áp dụng hệ số K
p
= 1; K
v
= 1,2).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
c) Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Vị trí giám sát: Kho chứa chất thải rắn, CTNH.
- Nội dung giám sát: Giám sát khối lượng, chủng loại hóa đơn chứng từ
giao nhận chất thải, thành phần chất thải rắn, CTNH; biện pháp phân loại, thu
gom chất thải rắn, CTNH,...
- Tần suất giám sát: Thường xuyên và liên tục.
17
- Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Các yêu cầu khác
- Hoạt động đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn
bộ các thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
- Đảm bảo sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan, thiết kế,
xây dựng các hạng mục công trình của dự án phải bảo đảm tuân thủ quy định về
xây dựng và đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm kinh phí để thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
và chương trình quan trắc giám sát môi trường.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và các quy định của
pháp luật hiện hành trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và xây dựng các
hạng mục, công trình của dự án.
- Xây dựng thực hiện nghiêm kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố
trong suốt giai đoạn xây dựng và vận hành dự án theo quy định của pháp luật.
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống xử chất thải tập
trung theo đúng quy trình, công nghệ xử đảm bảo chất thải được xđạt quy
chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường, đảm bảo nguồn lực tài chính
để các công trình bảo vệ môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả.
Cam kết đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung để đảm bảo nước thải
sau xử đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) khi quan quản nhà nước về
môi trường trên địa bàn tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết mt số
điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng canh tác theo các quy định của
pháp luật về khoáng sản.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường đền thiệt hại
đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh y
ra sự cố môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 950/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh điện, điện tử, bao bì, thiết bị y tế, plastic, cơ khí, sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp, nội ngoại thất ô tô” của Công ty cổ phần Đất Việt Nam Định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×