• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 682/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả thẩm định dự án Nhà máy sản xuất gỗ xuất khẩu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 13:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 682/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất gỗ xuất khẩu”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 682/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 682/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 682/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Nhà máy sản xuất gỗ xuất khẩu”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
334/TTr-STNMT ngày 12/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Nhà máy sản xuất gỗ xuất khẩu” (sau đây gọi là dự án) của Công ty
TNHH TMV Plywood Việt Nam
1
(sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại thôn
Cầu Ván, xã Dương Đức và thôn Tê, xã Tân Thanh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh
nghiệp 0108969248, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp đăng ký lần đầu ngày 31/10/2019, đăng ký thay đổi lần thứ ngày 16/11/2021
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Xây dựng, Sở Công Thương; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Dương Đức;
UBND xã Tân Thanh; Công ty TNHH TMV Plywood Việt Nam và tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH TMV Plywood Việt Nam (trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 257/QĐ-TNMT ngày 01/4/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ
trở lên với diện tích 15.307,3 m
2
, là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy
định tại điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi (sau đây viết
tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Diện tích thi công xây dựng là 19.685 m
2
, trong đó:
diện tích đất trồng lúa 2 vụ trở lên (LUC) là 15.307,3 m
2
và các loại đất khác là
4.377,7 m
2
.
- Hoạt động đào đắp, san nền, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, máy
móc thi công, hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình,...
+ Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, từ hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên
vật liệu. Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển san lấp, nguyên vật liệu
thi công xây dựng, từ hoạt động của các phương tiện, máy móc trên công
trường. Khí thải phát sinh từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng dự án, nước thải từ
quá trình thi công xây dựng; nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn xây dựng, lớp đất bóc
hữu cơ, chất thải thông thường, chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi
công xây dựng.
- Tác động do tiếng ồn, độ rung.
- Tác động do rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ; sự cố ngập úng, lũ lụt,...
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
- Bụi khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển gỗ nguyên liệu về dự án và
sản phẩm đi tiêu thụ, từ quá trình sản xuất gỗ, từ hệ thống lò hơi phục vụ công
đoạn sấy gỗ, mùi từ khu vực xử lý nước thải và lưu trữ rác thải sinh hoạt, mùi và
hơi dung môi trong công đoạn tráng keo và ép nóng gỗ, với thông số đặc trưng
như bụi, CO, SO
2
, NO
x
, hơi hữu cơ (VOC
s
)...
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân và nước mưa chảy tràn qua
mặt bằng dự án.
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải
nguy hại từ hoạt động sản xuất; bùn từ bể tự hoại, bùn dư từ bể xử lý nước thải.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân khoảng 2,25
m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), tổng Coliforms…
- Nước thải thi công (bao gồm: Nước rửa nguyên vật liệu, vệ sinh máy móc
thiết bị, dưỡng hộ bê tông, nước rửa bánh xe,...) phát sinh khoảng 3 m
3
/ngày, với
thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD,...
- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích dự án, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, hoạt
động đào đắp san nền, từ quá trình bốc xúc, tập kết nguyên vật liệu xây dựng,
với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị thi công, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
,
NO
x
, bụi, …
- Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn có thông số ô nhiễm đặc trưng là khói
hàn, CO, NO
x
...
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại
* Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
trên công trường khoảng 10 kg/ngày.
- Chất thải từ hoạt động đào đắp, san nền: Đất bóc tầng mặt của đất chuyên
trồng lúa nước (LUC) khoảng 2.835 m
3
.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thực vật khoảng 4,18 tấn.
- Chất thải rắn xây dựng (gồm: gạch đá loại, vôi vữa, sắt thép, gỗ, vỏ bao xi
măng…) từ 6,8 - 34,01 tấn trong cả giai đoạn thi công xây dựng.
- Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 9,5 kg/tháng, với thành phần chủ yếu
như giẻ lau dính dầu, dầu mỡ thải, vỏ hộp sơn, thùng sơn, cặn sơn; pin,...
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các thiết bị, máy móc tham
gia thi công xây dựng; từ hoạt động của các phương tiện san gạt, vận chuyển vật
liệu xây dựng...
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
4
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; tác động đến đa dạng sinh học, di
sản thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; tác động đến giao thông khu vực và trên
tuyến đường vận chuyển; tác động đến khả năng tiêu thoát nước của khu vực...
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố tai
nạn giao thông, các rủi ro về thiên tai, sự cố ngập úng...
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải phát sinh từ hoạt động của 80 cán bộ, công nhân tại dự án
khoảng 8 m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), Dầu mỡ động thực vật, tổng Coliforms,...
- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích khu vực dự án, với thông số ô
nhiễm đặc trưng là COD, TSS,…
* Bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển gỗ nguyên liệu về dự án, sản
phẩm đi tiêu thụ và phương tiện giao thông của công nhân, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là bụi, C
x
H
y
, CO, NO
2
, SO
2
,...
- Bụi phát sinh từ khâu cắt xẻ, bóc gỗ, cắt, gia công, chà nhám,...;
- Bụi, khí thải phát sinh từ hệ thống lò hơi đốt củi phục vụ công đoạn sấy
gỗ, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
…
- Mùi và hơi dung môi (VOCs: formandehyt) phát sinh từ công đoạn tráng
keo và ép nóng gỗ.
- Mùi từ khu vực xử lý nước thải và lưu trữ chất thải sinh hoạt.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ, công nhân tại dự án
(chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như rau thừa, vỏ hoa quả, thức ăn thừa,
hộp nhựa...) khoảng 24 kg/ngày.
- Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 3,2 m
3
/năm và từ hệ thống xử lý nước thải
khoảng 1,416 kg/ngày.
* Chất thải rắn sản xuất:
- Mảnh gỗ vụn, vỏ cây, gỗ loại (không chứa keo) khoảng 17.438,9 tấn/năm.
- Bụi từ khâu chà nhám (không chứa keo) khoảng 1.188 tấn/năm.
- Mùn cưa (công đoạn cắt không chứa keo) khoảng 1.123,1 tấn/năm.
- Tro than lò hơi: tro than khoảng 1% tổng lượng nguyên liệu, tương đương
khoảng 24 tấn/năm.
+ Các loại chất thải sản xuất khác (như: thùng carton, túi nilon, bìa cứng…)
khoảng 1,2 tấn/năm.
+ Bùn phát sinh từ các bể tự hoại khoảng 18 m
3
/năm.
5
* Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng, lau chùi máy móc,
thiết bị khoảng 120 kg/tháng, với thành phần chủ yếu như dầu mỡ thải, thùng
đựng dầu thải, găng tay, giẻ lau có nhiễm thành phần nguy hại, bóng đèn huỳnh
quang hỏng...
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh tiếng ồn phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật
liệu, sản phẩm đi tiêu thị và các công đoạn của quá trình sản xuất (như: bóc ván,
chà nhám, cắt cạnh...).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội; đến an ninh trật tự,…
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố
về bão lụt; sự cố hệ thống thu gom nước thải; sự cố hệ thống xử lý nước thải,...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Bố trí 02 nhà vệ sinh di động có dung tích bể chứa chất thải 800 lít/bể đặt
tại khu lán trại của công nhân.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể chứa
chất thải mang đi xử lý theo quy định (tần suất 01 tuần/lần hoặc khi bể chứa đầy).
* Nước thải thi công
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu, rửa máy móc, thiết
bị trong suốt quá trình thi công xây dựng. Đồng thời, bố trí 02 thùng phuy có
dung tích 200 lít/thùng để chứa nước phục vụ rửa dụng cụ xây dựng, sau đó tận
dụng nước thải này cho phối trộn vật liệu xây dựng, không xả thải ra môi trường.
- Nước thải từ hoạt động xịt rửa bánh xe: Xây dựng tại công trường thi
công 01 hố lắng cấu tạo 03 ngăn, dung tích 3m
3
để thu gom, lắng lọc toàn bộ
nước thải từ hoạt động rửa bánh xe. Nước thải sau khi lắng, lọc được tái sử dụng
vào mục đích rửa bánh xe, làm ẩm nguyên vật liệu thi công, tưới nước dập bụi
trên công trường thi công, không xả thải ra môi trường.
* Nước mưa chảy tràn:
- Vạch tuyến thoát nước mưa trên công trường rộng 40cm, sâu 40cm, cứ
20m bố trí 01 hố ga lắng cặn có kích thước dài x rộng x sâu = 1mx1mx1m, đảm
bảo độ dốc địa hình theo nguyên lý tự chảy, sau đó thoát ra rãnh thoát nước phía
6
sau dự án và thoát ra nguồn tiếp nhận (là kênh tiêu Ngòi Đức Mại thuộc địa
phận thôn Cầu Ván, xã Dương Đức, huyện Lạng Giang).
- Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát
nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước thải.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga, với tần
suất 01 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường cống
thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Tưới nước dọc theo các tuyến đường vận chuyển đất san nền và vật liệu
xây dựng 01 lần/ngày trong phạm vi bán kính 1,0 km từ dự án và tăng tần suất
lên từ 02 lần/ngày trong những ngày hanh khô, nắng nóng.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,... khi tham gia giao
thông có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi
và khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Bảo dưỡng phương tiện và máy móc thi công định kỳ để giảm ô nhiễm
không khí phát sinh.
- Vệ sinh, thu dọn nguyên liệu rơi vãi trên đường và duy trì sử dụng xe
phun nước mặt đường trong ngày nắng và khí hậu hanh khô để giảm thiểu ô
nhiễm bụi. Tần suất phun tưới ẩm nhằm giảm thiểu bụi trong quá trình thi công
dự kiến 02 lần/ngày, lưu lượng khoảng 1 m
3
/ngày. Phun nước trên những tuyến
đường vành đai khu vực dự án và các tuyến đường vận chuyển trong khu vực dự
án nhằm hạn chế đến mức tối đa việc phát tán bụi vào không khí, gây ô nhiễm
môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và người dân địa phương.
- Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, tránh đất rơi
vãi hoặc dính vào bánh xe ra đường. Các phương tiện ra vào công trường được
vệ sinh tại khu vực cổng công trường (trong khuôn viên dự án).
- Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu không cháy
hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu 10m).
Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy, có biện pháp
an toàn phòng cháy, chữa cháy và phương án xử lý cháy, nổ.
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động (như: găng tay, nón bảo
hộ, kính bảo vệ mắt, khẩu trang…) cho công nhân làm việc tại công trường và
tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi tổ chức thi công.
4.1.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường và chất thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 01 thùng chứa chất thải sinh hoạt, dung tích 200 lít tại khu vực cạnh
nhà bảo vệ trên công trường.
7
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định (tần suất 03 - 05 ngày/lần).
* Chất thải rắn thi công xây dựng
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phát quang thực vật: Tạo điều kiện để
cho các hộ dân thu gom toàn bộ cây trồng trên đất tận dụng tối đa vào các mục
đích khác nhau; đối với chất thải không tận dụng được, chủ dự án hợp đồng với
đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với đất hữu cơ bóc tầng mặt được tận dụng toàn bộ để trồng cây xanh
trong khuôn viên dự án, không vận chuyển ra ngoài dự án.
- Đối với chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây dựng được thu gom,
phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng (như: đầu mẩu sắt, thép; bao
bì carton,…) được thu gom và bán cho đơn vị thu mua.
+ Các loại chất thải rắn khác (như: gạch vỡ, vữa dư thừa,...) được thu gom
và tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng trong phạm vi dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí kho lưu chứa chất thải nguy hại tạm (diện tích 5 m
2
) cạnh khu vực
kho chứa nguyên vật liệu thi công; kho chứa có tường bao, mái che, cửa kho có
biển báo theo quy định. Mỗi loại chất thải được lưu chứa trong các thùng riêng
biệt, dung tích 100 lít/thùng, có dán nhãn tên, mã chất thải theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải nguy hại theo quy định (tần suất 01 lần khi kết thúc giai đoạn thi công
xây dựng).
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc, thực hiện chế độ
bổ sung dầu mỡ theo định kỳ. Trang bị cho công nhân trang bị các phương tiện
bảo hộ lao động để chống ồn, đảm bảo sức khoẻ cho công nhân.
- Không sử dụng các thiết bị máy móc cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Trang bị cho công nhân các phương tiện bảo hộ lao động để chống ồn,
đảm bảo sức khoẻ cho công nhân.
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công
cho phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn-QCVN
26:2010/BTNMT là 70 dBA; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung-QCVN
27:2010/BTNMT là 75 dB).
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân; Phổ biến nội quy an toàn lao
động đối với toàn bộ công nhân tham gia thi công. Bố trí người chỉ dẫn phương
8
tiện giao thông trong khung giờ cao điểm, treo biển chỉ dẫn hạn chế tốc độ tại
khu vực thi công.
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo,
cảnh báo nguy hiểm tại hai đầu vào khu vực thi công.
- Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thường xuyên đảm bảo thiết bị
luôn hoạt động tốt.
- Lắp đặt thiết bị chữa cháy theo đúng quy định tại khu vực có nguy cơ
cháy, nổ; lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng
chảy, tăng khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong
mùa mưa bão. Sử dụng các máy bơm công suất lớn để bơm nước tại vị trí ngập
úng thoát ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Đối với nước thải sinh hoạt:
- Xây dựng mạng lưới thu gom nước thải tách riêng với mạng lưới thoát
nước mưa.
- Nước thải từ nhà vệ sinh: Được thu gom, xử lý bằng 4 bể tự hoại 3 ngăn
tại 04 khu vực: khu vực văn phòng, khu nhà trực ca của công nhân, nhà xưởng 1
và nhà xưởng 2. Dung tích mỗi bể 9 m
3
(kích thước 3 m x 2m x 1,5m). Kết cấu
bê tông cốt thép đổ tại chỗ, bê tông mác 200. Đất dưới dáy và cát xung quanh bể
được đầm chặt, lót đáy bể bằng bê tông đá 2x4, mác 150, dày 100mm.
- Nước thải từ khu vực nhà bếp được thu gom vào 01 bể tách mỡ có dung
tích 1 m
3
.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh và nước thải nhà ăn sau khi xử lý sơ bộ
được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 15 m
3
/ngày
của dự án để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi thải ra mương
tiêu nước phía sau dự án, sau đó thoát vào kênh tiêu Ngòi Đức Mại.
- Hệ thống xử lý nước thải: số lượng 01, công suất 15 m
3
/ngày.
+ Công nghệ xử lý: Nước thải à Bể gom à Bể điều hòa à Bể thiếu khí
à Bể hiếu khí à Bể lắng sinh học à Bể khử trùng à Nguồn tiếp nhận.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Vị trí xả thải: 01 điểm xả nước thải sau xử lý được thoát nước ra phía góc
Đông Nam vào mương tiêu nước phía sau dự án, sau đó thoát vào kênh tiêu
Ngòi Đức Mại.
* Nước mưa chảy tràn
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được bố trí thoát nước bằng rãnh
B400, rãnh thoát nước được bố trí quanh dự án có chiều dài 659,3m. Nước mưa
8
tiện giao thông trong khung giờ cao điểm, treo biển chỉ dẫn hạn chế tốc độ tại
khu vực thi công.
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo,
cảnh báo nguy hiểm tại hai đầu vào khu vực thi công.
- Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thường xuyên đảm bảo thiết bị
luôn hoạt động tốt.
- Lắp đặt thiết bị chữa cháy theo đúng quy định tại khu vực có nguy cơ
cháy, nổ; lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng
chảy, tăng khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong
mùa mưa bão. Sử dụng các máy bơm công suất lớn để bơm nước tại vị trí ngập
úng thoát ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Đối với nước thải sinh hoạt:
- Xây dựng mạng lưới thu gom nước thải tách riêng với mạng lưới thoát
nước mưa.
- Nước thải từ nhà vệ sinh: Được thu gom, xử lý bằng 4 bể tự hoại 3 ngăn
tại 04 khu vực: khu vực văn phòng, khu nhà trực ca của công nhân, nhà xưởng 1
và nhà xưởng 2. Dung tích mỗi bể 9 m
3
(kích thước 3 m x 2m x 1,5m). Kết cấu
bê tông cốt thép đổ tại chỗ, bê tông mác 200. Đất dưới dáy và cát xung quanh bể
được đầm chặt, lót đáy bể bằng bê tông đá 2x4, mác 150, dày 100mm.
- Nước thải từ khu vực nhà bếp được thu gom vào 01 bể tách mỡ có dung
tích 1 m
3
.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh và nước thải nhà ăn sau khi xử lý sơ bộ
được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 15 m
3
/ngày
của dự án để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi thải ra mương
tiêu nước phía sau dự án, sau đó thoát vào kênh tiêu Ngòi Đức Mại.
- Hệ thống xử lý nước thải: số lượng 01, công suất 15 m
3
/ngày.
+ Công nghệ xử lý: Nước thải à Bể gom à Bể điều hòa à Bể thiếu khí
à Bể hiếu khí à Bể lắng sinh học à Bể khử trùng à Nguồn tiếp nhận.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Vị trí xả thải: 01 điểm xả nước thải sau xử lý được thoát nước ra phía góc
Đông Nam vào mương tiêu nước phía sau dự án, sau đó thoát vào kênh tiêu
Ngòi Đức Mại.
* Nước mưa chảy tràn
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được bố trí thoát nước bằng rãnh
B400, rãnh thoát nước được bố trí quanh dự án có chiều dài 659,3m. Nước mưa
11
- Các loại chất thải sản xuất thông thường khác được thu gom vào kho chứa
(diện tích 12 m
2
) cùng với các loại chất thải sản xuất khác, sau đó chuyển giao
cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định (tần suất 01 tháng/lần).
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí các thùng chứa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng được đặt trong
kho chứa chất thải nguy hại (diện tích 08 m
2
). Kho chứa có cửa khóa, biển cảnh
báo, nền bê tông xi măng, đặt cạnh kho chứa chất thải thông thường.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo
quy định (tần suất 01 năm/lần).
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Bố trí các máy móc, thiết bị hợp lý, tạo môi trường làm việc rộng. Tuân
thủ các quy định kỹ thuật khi vận hành thiết bị. Thực hiện chế độ làm việc hợp
lý, điều chỉnh giảm bớt thời gian người lao động phải tiếp xúc với nguồn ồn cao.
Trang bị bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên (như: chụp tai hoặc nút bịt tai) khi
thực hiện các công đoạn có độ ồn lớn.
- Đối với các thiết bị có công suất lớn sẽ lắp đặt đệm cao su chống rung.
+ Chống rung tại nguồn: tùy theo từng loại máy móc cụ thể để có biện pháp
khắc phục (như: kê cân bằng máy, sử dụng vật liệu phi kim loại…).
+ Chống rung lan truyền: dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung (nh: hộp dầu
giảm chấn, gối đàn hồi…), sử dụng các dụng cụ tác nhân chống rung.
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất, nhà xưởng nhằm làm giảm
khả năng lan truyền của tiếng ồn ra môi trường xung quanh.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Trang bị bình chữa cháy, vòi phun nước tại các vị trí cần thiết đảm bảo
ứng cứu kịp thời các sự cố xảy ra.
- Lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét tại các khu vực khả năng bị sét đánh.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước thải.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
* Không khí khu làm việc:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
12
* Giám sát chất thải:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị
có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định..
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Nước thải sinh hoạt:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại điểm xả nước thải ra ngoài môi trường;
- Thông số giám sát: pH, Tổng chất rắn hoà tan, Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), BOD
5
(20
0
C), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO
3
-
)(tính theo N), Phosphat
(PO
4
3-
) (tính theo P), Sunfua (tính theo H
2
S), Dầu mỡ động thực vật, Tổng các
chất hoạt động bề mặt, Tổng Coliforms.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
* Khí thải:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, bóc
gỗ, chà nhám, đánh bóng; 01 vị trí tại hệ thống xử lý mùi, hơi keo; 01 vị trí tại
hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
- Thông số giám sát:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng: Bụi;
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
, formaldehyt;
+ Hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Quy chuẩn so sánh:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng và hệ
thống xử lý khí thải lò hơi: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN
20:2009/BTNMT.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
13
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt
động của dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố, phòng cháy, chữa
cháy và các quy định pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 334/TTr-STNMT ngày 12/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
12
* Giám sát chất thải:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị
có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định..
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Nước thải sinh hoạt:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại điểm xả nước thải ra ngoài môi trường;
- Thông số giám sát: pH, Tổng chất rắn hoà tan, Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), BOD
5
(20
0
C), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO
3
-
)(tính theo N), Phosphat
(PO
4
3-
) (tính theo P), Sunfua (tính theo H
2
S), Dầu mỡ động thực vật, Tổng các
chất hoạt động bề mặt, Tổng Coliforms.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
* Khí thải:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, bóc
gỗ, chà nhám, đánh bóng; 01 vị trí tại hệ thống xử lý mùi, hơi keo; 01 vị trí tại
hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
- Thông số giám sát:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng: Bụi;
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
, formaldehyt;
+ Hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Quy chuẩn so sánh:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng và hệ
thống xử lý khí thải lò hơi: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN
20:2009/BTNMT.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
13
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt
động của dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố, phòng cháy, chữa
cháy và các quy định pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 334/TTr-STNMT ngày 12/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 682/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất gỗ xuất khẩu”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 682/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 682/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×