• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 680/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả thẩm định dự án Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 13:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 680/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 680/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 680/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 680/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
333/TTr-STNMT ngày 12/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu” (sau đây gọi là dự án) của
Công ty TNHH Kelsey Vina
1
(sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại khu vực
thôn Cầu Ván, xã Dương Đức và thôn Tê, xã Tân Thanh, huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh
nghiệp 2400815385, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp
đăng ký lần đầu ngày 31/5/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 23/3/2018
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án và kết quả thẩm
định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã
Dương Đức, UBND xã Tân Thanh; Công ty TNHH Kelsey Vina và tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Kelsey Vina (trả kết quả
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 256/QĐ-TNMT ngày 01/4/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau
đây viết tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Dự án chiếm dụng 19.007 m
2
đất, trong đó: diện
tích đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên (LUC) là 15.584,4 m
2
và các loại đất
khác là 3.422,6 m
2
.
- Hoạt động đào đắp, san nền, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, máy
móc thi công, hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình,...
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau: Bụi phát sinh từ hoạt động đào
đắp, hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu; bụi, khí thải phát sinh từ hoạt
động vận chuyển san lấp, nguyên vật liệu thi công xây dựng, hoạt động của các
phương tiện, máy móc trên công trường; khí thải từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng, nước thải thi công
và nước mưa chảy tràn.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn xây dựng, lớp đất
hữu cơ tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước, chất thải thông thường, chất thải
nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
+ Tác động do tiếng ồn, độ rung.
+ Tác động do các rủi ro, sự cố như: Sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn
giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố ngập úng, lũ lụt,...
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
- Bụi khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển gỗ nguyên liệu về dự án và
sản phẩm đi tiêu thụ, từ quá trình sản xuất gỗ, từ hệ thống lò hơi phục vụ công
đoạn sấy gỗ, mùi, từ khu vực xử lý nước thải và lưu trữ rác thải sinh hoạt, mùi
và hơi dung môi trong công đoạn tráng keo và ép nóng gỗ, với các thông số đặc
trưng như bụi, CO, SO
2
, NO
x
, hơi hữu cơ (VOC
s
)...
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và nước mưa chảy tràn
qua mặt bằng dự án.
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải
nguy hại từ hoạt động sản xuất; bùn từ bể tự hoại, bùn dư từ bể xử lý nước thải.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công, xây dựng
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công khoảng
2,25 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), Amoni, tổng Coliforms…
3
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng khoảng 2 m
3
/ngày,
với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD, tổng dầu mỡ
khoáng,…
- Nước mưa chảy tràn với thành phần ô nhiễm chủ yếu là TSS, BOD
5
, mùn,
bụi bẩn, lá cây, đất bùn, dầu mỡ rơi vãi từ máy móc lẫn vào nước mưa...
* Bụi, khí thải:
- Bụi từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, hoạt động đào đắp
san nền, từ quá trình bốc xúc, tập kết nguyên vật liệu xây dựng, với các thông số
ông nhiễm đặc trưng là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị thi công, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
,
NO
x
, bụi, …
- Khí thải phát sinh từ công đoạn hàn có thông số ô nhiễm đặc trưng là khói
hàn, CO, NO
x
...
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân trên công
trường khoảng 10 kg/ngày.
- Chất thải từ hoạt động đào đắp, san nền: Đất bóc tầng mặt của đất chuyên
trồng lúa nước (LUC) khoảng 2.941 m
3
.
- Chất thải rắn xây dựng (gồm: gạch đá loại, vôi vữa, sắt thép, gỗ, vỏ bao xi
măng…) phát sinh từ 6,582 - 32,912 tấn trong cả giai đoạn thi công xây dựng.
- Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 9,5 kg/tháng, với thành phần chủ yếu
như giẻ lau dính dầu, dầu mỡ thải, vỏ hộp sơn, thùng sơn, cặn sơn; pin,...
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các thiết bị, máy móc tham
gia thi công xây dựng; từ hoạt động của các phương tiện san gạt, vận chuyển vật
liệu xây dựng...
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; tác động đến đa dạng sinh học, di
sản thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; tác động đến giao thông khu vực và trên
tuyến đường vận chuyển; tác động đến khả năng tiêu thoát nước của khu vực...
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn lao động, sự cố cháy nổi, sự cố tai
nạn giao thông, các rủi ro về thiên tai, các sự cố liên quan đến kênh tiêu ngòi
Đức Mại...
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
4
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của 100 cán bộ, công nhân tại
dự án khoảng 10m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn
lơ lửng (TSS), Amoni, tổng Coliforms…
- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích khu vực dự án, với thông số ô
nhiễm đặc trưng là COD, TSS,...
* Bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển gỗ nguyên liệu về dự án, sản
phẩm đi tiêu thụ và phương tiện giao thông của công nhân, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là bụi, C
x
H
y
, CO, NO
2
, SO
2
,...
- Bụi phát sinh từ khâu cắt xẻ, bóc gỗ, cắt, gia công, chà nhám,...;
- Bụi, khí thải phát sinh từ hệ thống lò hơi đốt củi phục vụ công đoạn sấy
gỗ, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
…
- Mùi và hơi dung môi (VOCs: formandehyt) phát sinh từ công đoạn tráng
keo và ép nóng gỗ.
- Mùi từ khu vực xử lý nước thải và lưu trữ chất thải sinh hoạt.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ, công nhân tại dự án
(chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như: rau thừa, vỏ hoa quả, thức ăn thừa,
hộp nhựa...) với khối lượng khoảng 30 kg/ngày.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường:
+ Mảnh gỗ vụn, gỗ loại (không chứa keo): khoảng 0,9 tấn/ngày.
+ Bụi từ khâu chà nhám (công đoạn không chứa keo): khoảng 10 kg/ngày.
+ Mùn cưa (công đoạn cắt không chứa keo): khoảng 50 kg/ngày.
+ Tro than lò hơi: tro than tương ứng với 49,6 tấn/năm.
+ Các loại chất thải sản xuất khác (như: thùng carton, túi nilon, bìa cứng…)
khoảng 01 tấn/năm.
+ Bùn phát sinh từ các bể tự hoại khoảng 20 m
3
/năm.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng, lau chùi máy móc,
thiết bị khoảng 100 kg/tháng, với thành phần chủ yếu như dầu mỡ thải, thùng
đựng dầu thải, găng tay, giẻ lau có nhiễm thành phần nguy hại, bóng đèn huỳnh
quang hỏng; đầu mẩu gỗ thừa dính thành phần nguy hại....
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh tiếng ồn phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật
liệu, sản phẩm đi tiêu thị và các công đoạn của quá trình sản xuất (như: bóc ván,
chà nhám, cắt cạnh...).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
5
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội, an ninh trật tự khu vực.
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố
về bão lụt; sự cố hệ thống thu gom nước thải; sự cố hệ thống xử lý nước thải.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải, nước thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Lắp đặt 01 nhà vệ sinh di động đặt tại khu lán trại của công nhân có dung
tích bể chứa chất thải 800 lít.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể chứa
chất thải mang đi xử lý theo quy định (tần suất 01 tuần/lần hoặc khi bể chứa đầy).
* Nước thải thi công:
- Quy hoạch thành một khu chứa và trộn nguyên vật liệu, rửa máy móc,
thiết bị trong suốt quá trình thi công xây dựng. Bố trí 02 thùng phuy, dung tích
200 lít/thùng chứa nước phục vụ rửa dụng cụ xây dựng, sau đó tận dụng nước
này cho phối trộn vật liệu xây dựng, không xả thải ra môi trường.
- Nước thải từ hoạt động xịt rửa bánh xe: Xây dựng tại công trường thi
công 01 hố lắng cấu tạo 03 ngăn, dung tích 3m
3
để thu gom, lắng lọc toàn bộ
nước thải từ hoạt động rửa bánh xe. Nước thải sau khi lắng, lọc được tái sử dụng
vào mục đích rửa bánh xe, làm ẩm nguyên vật liệu thi công, tưới nước dập bụi
trên công trường thi công, không xả thải ra môi trường.
* Nước mưa chảy tràn:
- Vạch tuyến thoát nước mưa trên công trường có kích thước rộng 40cm,
sâu 40cm và cứ 20m bố trí 01 hố ga lắng cặn (dài x rộng x sâu = 1mx1mx1m),
đảm bảo độ dốc địa hình theo nguyên lý tự chảy, sau đó thoát ra nguồn tiếp nhận
(là kênh tiêu Ngòi Đức Mại thuộc địa phận thôn Cầu Ván, xã Dương Đức, huyện
Lạng Giang).
- Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát
nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước thải.
- Thường xuyên kiểm tra rãnh thoát nước, nạo vét bùn tại các hố ga, với tần
suất 01 lần/tuần và trước các trận mưa lớn để phòng ngừa tắc nghẽn đường cống
thoát nước, tránh nguy cơ gây ngập úng.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Tưới nước dọc theo các tuyến đường vận chuyển đất san nền và vật liệu
xây dựng 01 lần/ngày trong phạm vi bán kính 1,0 km từ dự án và tăng tần suất
lên từ 2 đến 3 lần/ngày trong những ngày hanh khô, nắng nóng.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,... khi tham gia giao
thông có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi
và khuyếch tán vào môi trường không khí.
6
- Bảo dưỡng phương tiện và máy móc thi công định kỳ để giảm ô nhiễm
không khí phát sinh.
- Vệ sinh, thu dọn nguyên liệu rơi vãi trên đường và duy trì sử dụng xe
phun nước mặt đường trong ngày nắng, hanh khô để giảm thiểu ô nhiễm bụi.
Tần suất phun tưới ẩm nhằm giảm thiểu bụi trong quá trình thi công dự kiến là
02 lần/ngày, lưu lượng khoảng 1 m
3
/ngày. Phun nước trên những tuyến đường
vành đai khu vực dự án và các tuyến đường vận chuyển trong khu vực dự án
nhằm hạn chế đến mức tối đa việc phát tán bụi vào không khí, gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và người dân địa phương.
- Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, tránh đất rơi
vãi hoặc dính vào bánh xe ra đường. Các phương tiện ra vào công trường được
vệ sinh tại khu vực cổng công trường (trong khuôn viên dự án).
- Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu không cháy
hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu 10m).
Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy, có biện pháp
an toàn phòng cháy, chữa cháy và phương án xử lý cháy, nổ.
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động (như: găng tay, nón bảo
hộ, kính bảo vệ mắt, khẩu trang…) cho công nhân làm việc tại công trường và
tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi tổ chức thi công.
4.1.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
Bố trí 01 thùng chứa chất thải sinh hoạt, dung tích 200 lít tại khu vực cạnh
nhà bảo vệ trên công trường.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định (tần suất 03 - 05 ngày/lần).
* Chất thải rắn thi công, xây dựng thông thường:
- Đối với đất hữu cơ bóc tầng mặt được tận dụng toàn bộ để trồng cây xanh
trong khuôn viên dự án, không vận chuyển ra ngoài dự án.
- Đối với chất thải xây dựng phát sinh trong quá trình xây dựng được thu
gom, phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng (như: đầu mẩu sắt, thép; bao
bì carton,…) được thu gom và bán cho đơn vị thu mua.
+ Các loại chất thải khác (như: gạch vỡ, vữa dư thừa,...) được thu gom và
tận dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng trong phạm vi dự án, không vận chuyển
đi đổ thải.
4.1.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí kho lưu chứa chất thải nguy hại tạm thời (diện tích 5 m
2
) cạnh khu
vực kho chứa nguyên vật liệu thi công; kho chứa có tường bao, mái che, cửa kho
7
có biển báo theo quy định. Mỗi loại chất thải được lưu chứa trong các thùng
riêng biệt, dung tích 100 lít/thùng, có dán nhãn tên, mã chất thải theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải nguy hại theo quy định (tần suất 01 lần khi kết thúc giai đoạn thi công
xây dựng).
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị, máy móc cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Trang bị cho công nhân các phương tiện bảo hộ lao động để chống ồn,
đảm bảo sức khoẻ cho công nhân.
- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công
cho phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn-QCVN
26:2010/BTNMT là 70 dBA; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung-QCVN
27:2010/BTNMT là 75 dB).
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân; phổ biến nội quy an toàn lao
động đối với toàn bộ công nhân tham gia thi công. Bố trí người chỉ dẫn phương
tiện giao thông trong khung giờ cao điểm, đồng thời treo biển chỉ dẫn hạn chế
tốc độ tại khu vực thi công.
- Lập rào chắn tại khu vực công trường thi công, có bố trí các biển báo,
cảnh báo nguy hiểm tại hai đầu vào khu vực thi công.
- Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thường xuyên đảm bảo thiết bị
luôn hoạt động tốt.
- Lắp đặt thiết bị chữa cháy theo đúng quy định tại khu vực có nguy cơ
cháy, nổ; lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng
chảy, tăng khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong
mùa mưa bão. Sử dụng các máy bơm công suất lớn để bơm nước tại vị trí ngập
úng thoát ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại (còn gọi là Ngòi Bừng).
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Xây dựng mạng lưới thu gom nước thải tách riêng với mạng lưới thoát
nước mưa.
- Nước thải từ nhà vệ sinh: Được thu gom, xử lý bằng 4 bể tự hoại 3 ngăn
tại 04 khu vực: khu vực văn phòng, khu nhà trực ca của công nhân, nhà xưởng 1
và nhà xưởng 2. Dung tích mỗi bể 9 m
3
(kích thước 3 m x 2m x 1,5m). Kết cấu
bê tông cốt thép đổ tại chỗ, bê tông mác 200. Đất dưới dáy và cát xung quanh bể
được đầm chặt, lót đáy bể bằng bê tông đá 2x4, mác 150, dày 100mm.
8
- Nước thải từ khu vực nhà bếp được thu gom vào 01 bể tách mỡ có dung
tích 1 m
3
.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh và nước thải nhà ăn sau khi xử lý sơ bộ
được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 15 m
3
/ngày
đêm của dự án để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả thải ra
nguồn tiếp nhận (là kênh tiêu Ngòi Đức Mại).
- Hệ thống xử lý nước thải: số lượng 01, công suất 15 m
3
/ngày đêm.
+ Công nghệ xử lý: Nước thải à Bể gom à Bể điều hòa à Bể thiếu khí
à Bể hiếu khí à Bể lắng sinh học à Bể khử trùng à Nguồn tiếp nhận.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Vị trí xả thải: 01 điểm xả nước thải sau xử lý ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại.
- Bùn thải từ bể tự hoại: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến
hút đem đi xử lý theo quy định (tần suất 01 năm/lần).
* Nước mưa chảy tràn:
Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được bố trí thoát nước bằng rãnh
B400, rãnh thoát nước được bố trí quanh dự án có tổng chiều dài 465,5m. Nước
mưa được thu gom vào cống thoát nước, sau đó chảy ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại
qua 2 cửa xả tại phía Nam dự án; hệ thống thoát nước mưa theo phương thức tự
chảy, được thu gom tới các hố ga thu xây gạch 220x220, vữa xi măng M75#,
đáy ga đổ BTXM mác M150#, dưới có lớp đệm đá dăm 4x6, dày 10cm.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
* Bụi khí thải từ hoạt động vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu:
- Bê tông hóa các tuyến đường giao thông trong phạm vi nội bộ dự án.
- Thường xuyên vệ sinh tuyến đường nội bộ trong dự án, không để đất, cát
tích lũy lâu ngày trên đường; vệ sinh khu vực tập kết nguyên liệu, khu vực kho
để hạn chế bụi phát tán từ mặt đất.
* Bụi từ quá trình chế biến, sản xuất gỗ:
- Bụi phát sinh từ các công đoạn sản xuất bóc vỏ, cắt, gia công gỗ, chà
nhám (đánh bóng) được thu hồi tại các khu vực phát sinh qua các chụp hút bằng
quạt hút ly tâm về hệ thống lọc bụi túi vải (hay còn gọi là lọc bụi tay áo), tại đây
toàn bộ lượng bụi gỗ được giữ lại ở các túi vải, không khí sạch thải ra ngoài môi
trường qua ống thoát khí đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
- Công nghệ: Bụi à Chụp hút à Quạt ly tâm à Hệ thống lọc bụi tay áo à
Quạt hút à Ống thoát khí.
- Hệ thống xử lý: số lượng 01.
+ Hiệu suất xử lý: 95-98%;
+ Công suất: 2.000 m
3
/giờ.
+ Chụp hút: D4000xR500xH2500 mm, số lượng: 05 cái.
+ Thiết bị xử lý: 1.180x1.180x4.150 (mm)
+ Ống thoát khí: chiều cao 5 m.
8
- Nước thải từ khu vực nhà bếp được thu gom vào 01 bể tách mỡ có dung
tích 1 m
3
.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh và nước thải nhà ăn sau khi xử lý sơ bộ
được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 15 m
3
/ngày
đêm của dự án để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả thải ra
nguồn tiếp nhận (là kênh tiêu Ngòi Đức Mại).
- Hệ thống xử lý nước thải: số lượng 01, công suất 15 m
3
/ngày đêm.
+ Công nghệ xử lý: Nước thải à Bể gom à Bể điều hòa à Bể thiếu khí
à Bể hiếu khí à Bể lắng sinh học à Bể khử trùng à Nguồn tiếp nhận.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Vị trí xả thải: 01 điểm xả nước thải sau xử lý ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại.
- Bùn thải từ bể tự hoại: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến
hút đem đi xử lý theo quy định (tần suất 01 năm/lần).
* Nước mưa chảy tràn:
Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được bố trí thoát nước bằng rãnh
B400, rãnh thoát nước được bố trí quanh dự án có tổng chiều dài 465,5m. Nước
mưa được thu gom vào cống thoát nước, sau đó chảy ra kênh tiêu Ngòi Đức Mại
qua 2 cửa xả tại phía Nam dự án; hệ thống thoát nước mưa theo phương thức tự
chảy, được thu gom tới các hố ga thu xây gạch 220x220, vữa xi măng M75#,
đáy ga đổ BTXM mác M150#, dưới có lớp đệm đá dăm 4x6, dày 10cm.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
* Bụi khí thải từ hoạt động vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu:
- Bê tông hóa các tuyến đường giao thông trong phạm vi nội bộ dự án.
- Thường xuyên vệ sinh tuyến đường nội bộ trong dự án, không để đất, cát
tích lũy lâu ngày trên đường; vệ sinh khu vực tập kết nguyên liệu, khu vực kho
để hạn chế bụi phát tán từ mặt đất.
* Bụi từ quá trình chế biến, sản xuất gỗ:
- Bụi phát sinh từ các công đoạn sản xuất bóc vỏ, cắt, gia công gỗ, chà
nhám (đánh bóng) được thu hồi tại các khu vực phát sinh qua các chụp hút bằng
quạt hút ly tâm về hệ thống lọc bụi túi vải (hay còn gọi là lọc bụi tay áo), tại đây
toàn bộ lượng bụi gỗ được giữ lại ở các túi vải, không khí sạch thải ra ngoài môi
trường qua ống thoát khí đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
- Công nghệ: Bụi à Chụp hút à Quạt ly tâm à Hệ thống lọc bụi tay áo à
Quạt hút à Ống thoát khí.
- Hệ thống xử lý: số lượng 01.
+ Hiệu suất xử lý: 95-98%;
+ Công suất: 2.000 m
3
/giờ.
+ Chụp hút: D4000xR500xH2500 mm, số lượng: 05 cái.
+ Thiết bị xử lý: 1.180x1.180x4.150 (mm)
+ Ống thoát khí: chiều cao 5 m.
11
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
* Không khí khu làm việc:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
* Giám sát chất thải:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị
có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định..
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Nước thải sinh hoạt:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại điểm xả nước thải ra ngoài môi trường.
- Thông số giám sát: pH, Tổng chất rắn hoà tan, Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), BOD
5
(20
0
C), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO
3
-
)(tính theo N), Phosphat
(PO
4
3-
) (tính theo P), Sunfua (tính theo H
2
S), dầu mỡ động thực vật, Tổng các
chất hoạt động bề mặt, Tổng Coliforms.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
* Khí thải:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, bóc
gỗ, chà nhám, đánh bóng; 01 vị trí tại hệ thống xử lý mùi, hơi keo; 01 vị trí tại
hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
- Thông số giám sát:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng: Bụi.
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
, formaldehyt.
+ Hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng và hệ
thống xử lý khí thải lò hơi: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN
20:2009/BTNMT.
12
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt
động của dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố, phòng cháy, chữa
cháy và các quy định pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 333/TTr-STNMT ngày 12/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
11
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
* Không khí khu làm việc:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT.
* Giám sát chất thải:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này cho đơn vị
có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định..
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Nước thải sinh hoạt:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại điểm xả nước thải ra ngoài môi trường.
- Thông số giám sát: pH, Tổng chất rắn hoà tan, Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), BOD
5
(20
0
C), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO
3
-
)(tính theo N), Phosphat
(PO
4
3-
) (tính theo P), Sunfua (tính theo H
2
S), dầu mỡ động thực vật, Tổng các
chất hoạt động bề mặt, Tổng Coliforms.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
* Khí thải:
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, bóc
gỗ, chà nhám, đánh bóng; 01 vị trí tại hệ thống xử lý mùi, hơi keo; 01 vị trí tại
hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
- Thông số giám sát:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng: Bụi.
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
, formaldehyt.
+ Hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Bụi, NO
x
, CO, SO
2
.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ Hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt xẻ, chà nhám, đánh bóng và hệ
thống xử lý khí thải lò hơi: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
+ Hệ thống xử lý mùi, hơi keo: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và QCVN
20:2009/BTNMT.
12
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của Chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các
quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt
động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt
động của dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Cam kết kiểm soát các nguồn thải phát sinh (bụi, khí thải, nước thải,
tiếng ồn) đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường và các đối
tượng xung quanh.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt của dự án đảm bảo theo đúng phương
án đã lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về ứng cứu sự cố, phòng cháy, chữa
cháy và các quy định pháp luật hiện hành khác trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, Chủ
dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau
khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 333/TTr-STNMT ngày 12/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 680/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 680/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 680/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×