• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4797/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật KDC thôn Đồng Chạng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/12/2024 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4797/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4797/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4797/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4797/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh
Sơn, huyện Như Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Như Xuân
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 27/10/2021 của Hội đồng nhân
dân huyện Như Xuân về chủ trương đầu tư các dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt
bằng đấu giá các khu dân cư trên địa bàn huyện đợt II năm 2021; Nghị quyết
số 21/NQ-HĐND ngày 7/7/2023 của Hội đồng nhân dân huyện Như Xuân về
điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng
Chạng, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân (Nguồn vốn: Từ nguồn khai thác quỹ
đất tại chỗ);
Xét Văn bản số 11443/STNMT-BVMT ngày 8/12/2023 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã
Thanh Sơn, huyện Như Xuân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1815/Tr-STNMT ngày 02/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn,
4797
04 12
2
huyện Như Xuân (sau đây gọi là Dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Như Xuân (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn,
huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Như Xuân
,
Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Như Xuân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thanh Sơn (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn,
huyện Như Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh
Sơn, huyện Như Xuân.
- Địa điểm thực hiện: thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Như Xuân.
+ Người đại diện: Lê Văn Long.
+ Chức vụ: Giám đốc Ban.
+ Địa chỉ: Thị trấn Như Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
+ Điện thoại: 02373.575.686
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn,
huyện Như Xuân thuộc địa giới hành chính thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn
huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Quy mô xây dựng: Dự án được thực hiện trên diện tích 11.139,2m
2
;
bao gồm các hạng mục: San nền, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước,
hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng hoàn chỉnh,
cây xanh và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác, trong đó: Đất ở chia lô 33
lô với tổng diện tích 6582,0 m
2
; Đất giao thông hạ tầng kỹ thuật: 3957,2 m
2
;
Cây xanh 600m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 225 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Thi công san nền.
- Thi công đường giao thông.
- Thi công hệ thống thoát nước mưa.
- Thi công hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thi công hệ thống cấp nước, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ
với diện tích 2.231,5m
2
là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
2
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các
hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, thi công đường, thi công
hệ thống thoát nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy
móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây
dựng...Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước
thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy
hại, tiếng ồn, độ rung, ảnh hưởng đến thủy lợi...; tác động đến dân cư và các
yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành từ các
hoạt động xây dựng công trình nhà ở, sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án, giao thông đi lại trên các tuyến đường,...Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi,
khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại...; tác
động đến dân cư, môi trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng:
a. Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,75 m
3
/ngày, trong
đó: Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 0,875m
3
/ngày;
Nước thải từ quá trình ăn uống 0,15 m
3
/ngày. Nước thải từ quá trình vệ sinh cá
nhân (đại tiện, tiểu tiện) 0,725 m
3
/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa
thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn bê tông có khoảng 1,0 m
3
/ngày,
nước thải vệ sinh thiết bị khoảng 0,4m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu
mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công
0,0077m
3
/s.
b. Bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa dính bám và từ lớp Mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
c. Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 11,5 kg/ngày chủ yếu là thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
3
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm: Đất bóc tầng đất mặt của đất trồng lúa
446,3m
3
, đất đào không thích hợp 2,472,5m
3
; bao bì xi măng: 0,58tấn; chất thải
rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá dăm có khối lượng khoảng
29,73tấn; chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, gạch vỡ… khoảng 8,5tấn.
d. Chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại: Theo tính toán số ca máy phục vụ thi công
không phải thay dầu máy nên không phát sinh chất thải lỏng nguy hại trong quá
trình thi công.
e. Tác động do, tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
f. Các tác động khác:
- Dự án chiếm dụng diện tích đất trồng lúa 2.231,5m
2
của 14 hộ gia đình.
Việc chiếm dụng diện tích đất sản xuất của các hộ gia đình gây ảnh hưởng đến
đời sống, sản xuất và tâm lý của các hộ gia đình có đất bị thu hồi. Chuyển đổi
mục đích sử dụng đất trồng lúa làm giảm diện tích đất canh tác lúa, giảm tổng
sản lượng lương thực của địa phương.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố thiên tai, mưa lũ trong quá
trình thi công; sự cố tai nạn lao động quá trình thi công; sự cố cháy nổ trong
quá trình thi công; sự cố bom mìn tồn lưu; sự cố nứt nhà của các hộ dân nằm
gần dự án; sự cố hư hỏng các tuyến đường giao thông. Các rủi ro, sự cố môi
trường có khả năng xảy ra với tần xuất thấp, mức độ tác động không lớn.
3.2. Giai đoạn vận hành:
a. Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khoảng 27 m
3
/ngày.đêm (nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 13,5 m
3
/ngày; nước
thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện): 5,4 m
3
/ngày; nước thải nấu ăn: 8,1 m
3
/ngày).
Thành phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề
mặt, dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 0,00567 m
3
/s. Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
b. Bụi, khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây
dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
4
c. Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ khu dân cư khoảng
225kg/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu là túi nilon, giấy, bìa caton, vỏ bao bì,
thức ăn thừa…
- Ngoài ra, còn có chất thải phát sinh từ các hoạt động vệ sinh môi
trường như: Bùn thải từ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước tại dự án.
d. Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt khoảng 2,25 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu bao gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn xây dựng:
4.1.1. Nước thải:
a. Nước mưa chảy tràn:
- Không tập trung các loại vật liệu gần các mương thoát nước. Trong quá
trình thi công thường xuyên kiểm tra, nạo vét các tuyến kênh mương thoát
nước tạm đảm bảo quá trình thoát nước tốt không gây ngập úng.
- Che chắn khu vực thi công, phân luồng nước mưa chảy tràn, hạn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực. Nhà thầu thi công cần phải thu dọn các
chất rơi vãi trong khi san lấp, đào móng hạn chế các chất rơi vãi bị cuốn theo
nước mưa.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào
tạm thời kích thước sâu x rộng = 0,4x0,5(m); các hố gas tạm có kích thước
dxrxc = 0,8x0,8x0,8(m).
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
- Thực hiện công tác vệ sinh công trường sau mỗi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
b. Nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) lưu
lượng 0,725 m
3
/ngày, đơn vị thi công thuê 02 nhà vệ sinh di động, hợp đồng
với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 02 ngày/lần) đem đi xử lý.
- Đối với nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân lưu
lượng 0,875 m
3
/ngày, thu gom tập trung về bể lắng có thể tích 1,0m
3
(kích
thước: dài x rộng x sâu: 1,0m x 1m x 1m, kết cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt
nhựa HDPE xung quanh) để loại bỏ chất rắn lơ lửng → Mương phía Nam tiếp
giáp dự án.
- Đối với nước thải nhà bếp lưu lượng 0,15 m
3
/ngày → Bể tách dầu mỡ
thể tích: 0,5 m
3
, kích thước: (dài x rộng x cao) = 1m x 1m x 0,5m kết cấu bằng
đất đầm chặt, sử dụng bạt nhựa HDPE lót thành và đáy chống thấm, sau đó
chảy ra mương phía Nam tiếp giáp dự án. Nhà thầu gạn váng dầu vào xô rác tập
5
trung cùng chất thải sinh hoạt, thuê đơn vị dịch vụ môi trường địa phương vận
chuyển xử lý theo quy định.
c. Nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng thu gom về bể lắng tạm thể tích 1,0 m
3
, kích thước:
(dài x rộng x cao) = 1m x 1,0m x 1,0m, lót vải địa kỹ thuật HDPE đáy và thành để
chống thấm, bể lắng chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng (ngăn lắng và ngăn chứa,
tái sử dụng để vệ sinh thiết bị, máy móc thi công hoặc phun nước chống bụi.
4.1.2. Bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính,... theo quy định (số lượng công nhân 30 người, số lượng bảo hộ lao động
60 bộ), bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải
đến đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày (từ 7h-8h, từ 11h-12h, từ 16h30-17h30).
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra
vào dự án khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Phun nước làm ẩm, giảm bụi với tần suất 03 lần/ngày trong những ngày
vận chuyển nguyên vật liệu, tần suất phun tưới nước tăng lên 04 lần/ngày nếu
bụi xuất hiện nhiều trên tuyến đường vận chuyển.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa,
các máy móc thi công hiện đại và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn
chế phát sinh bụi từ khí thải.
4.1.3. Chất thải rắn thông thường:
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
Trang bị 02 thùng (dung tích 20 lít/thùng) đặt tại khu vực lán trại. Toàn
bộ rác thải sinh hoạt, đơn vị thi công thuê đơn vị chức năng vận chuyển và xử
lý theo quy định với tần suất 1 ngày/lần.
b. Chất thải rắn xây dựng:
- Khối lượng đất bóc bề mặt từ đất trồng lúa là 446,3m
3
tận dụng để
trồng cây xanh trong khuôn viên dự án theo phương án sử dụng đất mặt đã
được UBND huyện Như Xuân chấp thuận theo Công văn số 2802
a
/UBND-
NN&PTNT ngày 02/11/2024.
- Khối lượng đất đào không thích hợp 2472,5m
3
: đổ tại các vị trí đã được
UBND huyện Như Xuân chấp thuận theo Công văn số 2803
a
/UBND-
NN&PTNT ngày 02/11/2024.
+ Vị trí 01: Trong nội bộ khu đất của dự án. Trữ lượng khoảng 1000m
3
.
Cự ly vận chuyển trung bình: 50 -100m.
+ Vị trí 02: Tại Sân thể thao xã Thanh Sơn (Trước trường TH&THCS
Thanh Sơn). Trữ lượng khoảng 1.500m
3
. Cự ly vận chuyển khoảng 1,5km.
Yêu cầu phải đảm bảo không phát sinh bụi trong quá trình vận chuyển,
trút đổ, có giải pháp đầm nén, tránh chảy tràn ra khu vực xung quanh.
6
- Bao bì xi măng: 0,58tấn, thu gom tập trung về khu vực lán trại công
nhân để bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Vật liệu rời rơi vãi như cát, đá dăm khối lượng 29,7tấn: tận dụng san
nền trong khuôn viên dự án.
- Đối với sắt, thép thừa, gỗ cốp pha thải loại…khối lượng khoảng 8,5 tấn
thu gom tập trung về khu vực lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho
các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại: Trang bị 01 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng
có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng
tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử
lý theo đúng quy định.
- Chất thải lỏng nguy hại: Theo tính toán, quá trình thi công dự án không
phát sinh chất thải lỏng nguy hại. Tuy nhiên, để phòng ngừa sự cố máy móc
thiết bị hư hỏng bắt buộc phải xả dầu máy; đơn vị trang bị thùng phuy dung
tích 100l có dán nhãn mác, có nắp đậy để lưu giữ theo đúng quy định tại khu
vực bảo dưỡng để lưu giữ. Hợp đồng đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý
theo đúng quy định.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Nước thải:
a. Nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư:
+ Thiết kế, thi công hệ thống thoát nước mưa (Rãnh thoát nước B500
trên vỉa hè) đảm bảo kỹ thuật và chất lượng để thu gom tiêu thoát hết nước mưa
cho khu dân cư. Trên hệ thống thu gom sử dụng giếng thu trực tiếp (KT:
1mx1mx0,8m) thiết kế ở hai bên tuyến đường, khoảng cách trung bình
30m/giếng.
+ Khớp nối hệ thống thoát nước mưa của dự án với hệ thống thoát nước
mưa hiện trạng khu vực để đảm bảo tiêu thoát nước tốt, không gây ngập úng
trong khu dân cư.
- Trách nhiệm của UBND xã Thanh Sơn:
+ Yêu cầu các hộ dân khi thi công xây dựng nhà phải xây dựng hệ thống
thoát nước mưa phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư.
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hố ga để loại bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vận chuyển xử lý đúng quy định.
b. Nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư:
+ Chủ dự án thiết kế, thi công hệ thống thoát nước thải D300 đảm bảo kỹ
thuật và chất lượng để thu gom tiêu thoát nước thải cho khu dân cư.
- Chủ dự án xây dựng bể Bastafat-F công suất 20m
3
/ngày đêm đặt ngầm
tại vị trí khuôn viên cây xanh để xử lý nước thải cho khu dân cư. Nước thải sau
khi xử lý đấu nối ra mương phía Đông Nam dự án.
7
+ Chủ đầu tư yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải,
bể tự hoại 3 ngăn, bể tách dầu mỡ để xử lý trước khi đấu nối với hệ thống thoát
nước thải trong khu dân cư.
- Trách nhiệm của UBND xã Thanh Sơn:
- UBND xã Thanh Sơn sẽ yêu cầu các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải
có biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt từ công nhân,… Các hộ gia
đình phải xây dựng bể tự hoại phù hợp, thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải
trước khi thải ra hệ thống thoát nước khu vực.
- Yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải, bể tự hoại 3
ngăn, bể tách dầu mỡ để xử lý trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước thải
trong khu dân cư.
- Đối với các hộ gia đình: Xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, bể tách dầu mỡ để
xử lý nước thải trước khi thải ra mương thoát nước KDC. Thể tích bể tự hoại tối
thiểu 4,5m
3
, kích thước D x R x H =3m x 1,5m x 1m), bể tách dầu mỡ (Thể tích
tối thiểu 0,25m
3
, kích thước D x R x H =1m x 0,5m x 0,5m) bên trong công trình
của mỗi hộ gia đình trước khi đưa về hệ thống thoát nước thải của KDC.
4.2.2. Về bụi, khí thải
- Trách nhiệm của chủ đầu tư:
+ Trồng cây xanh (cây sao đen, cây sấu, bằng lăng...) trên vỉa hè dọc
theo các tuyến đường (hố trồng cây bố trí vào giữa 2 lô đất, khoảng cách trung
bình giữa các hố là 6,5m; đặt cách mép bó vỉa đường 2,0m và thẳng hàng theo
tuyến đường) và trong khu vực dự án theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được
phê duyệt.
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường.
- Trách nhiệm của UBND xã Thanh Sơn:
+ Thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước thải, hố ga,
hệ thống thoát nước mưa với tần suất tối thiểu 2 lần/năm.
+ Yêu cầu các hộ gia đình tự thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ khu vực
nhà bếp, nhà vệ sinh bằng hệ thống hút mùi trước khi thải ra môi trường.
- Trách nhiệm các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải có biện pháp thu gom, quản lý
vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh; yêu
cầu nhà cung cấp vật liệu phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo quy định,…
+ Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể phốt xử lý nước thải sinh
hoạt;
+ Khuyến khích các hộ gia đình tự nguyện tham gia các hoạt động vệ
sinh môi trường, quét dọn khuôn viên, đường giao thông trước nhà để giảm bụi
trên đường.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
- Đối với UBND xã Thanh Sơn:
8
+ Xây dựng kế hoạch quản lý CTR cho khu dân cư phù hợp với kế hoạch
quản lý CTR của địa phương.
+ Bố trí 2 vị trí tập kết rác tạm thời tại khu vực cây xanh, HTKT (Mỗi
khu diện tích 20m
2
) để thu gom rác từ các hộ gia đình. Chất thải tại khu tập kết
được thu gom vận chuyển trong ngày, định kỳ nhân viên vệ sinh môi trường
quét dọn, xịt khử khuẩn.
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư. Xử lý nghiêm các
trường hợp xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trrong KDC.
+ Định kỳ tiến hành nạo vét cống rãnh và thông báo rộng rãi cho toàn
Khu dân cư biết trước khi triển khai.
+ Trang bị các thùng rác thể tích 120l có nắp đậy đặt khu vực khuôn viên
cây xanh để người dân phân loại bỏ vào. Mỗi vị trí đặt 3 thùng khác nhau (1
thùng màu xanh đựng CTR hữu cơ dễ phân hủy, 1 thùng màu trắng đựng CTR
tái chế, 1 thùng màu vàng đựng CTR trơ) để thu gom, phân loại chất thải rắn.
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom và xử lý với tần suất 2
lần/ngày.
- Đối với các hộ gia đình:
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn thành các loại: Chất thải thực phẩm,
chất thải có thể tái chế, chất thải có thể đốt cháy và chất thải trơ.
+ Thu gom chất thải dễ phân hủy vào các thùng chứa có nắp đậy để hạn
chế phát sinh mùi hôi và nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường. Thu gom rác thải
trơ vào các thiết bị chứa do UBND xã bố trí. Các chất thải có thể tái chế thu
gom bán hoặc chuyển giao cho các đơn vị tái chế, người thu mua phế liệu.
+ Tập kết rác đúng thời gian quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Không xả rác ra môi trường, nơi công cộng.
+ Nộp phí xử lý rác thải đầy đủ cho đơn vị thu gom xử lý.
4.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại
- Đối với UBND xã Thanh Sơn:
+ Căn cứ điều kiện thực tế ở địa phương để bố trí các thùng chứa CTNH
theo quy định đặt tại khu vực có mái che trong khuôn viên Trạm y tế xã Thanh
Sơn để lưu chứa CTNH trong sinh hoạt, tuyên truyền cho người dân phân loại
CTNH trong sinh hoạt bỏ vào thiết bị do UBND xã Thanh Sơn bố trí.
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo kế hoạch chung
của huyện Như Xuân.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình: Thực hiện phân loại chất thải nguy
hại bỏ vào thùng chứa CTNH được UBND xã Thanh Sơn trang bị.
4.2.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác
- UBND xã Thanh Sơn tổ chức quản lý khu dân cư theo các quy định
hiện hành. Thành lập cụm, tổ dân cư, tổ liên gia, tổ an ninh trật tự,… phù hợp
với tình hình dân cư của dự án và kết nối với các cụm dân cư hiện trạng. Tổ
9
chức đăng ký hộ khẩu, quản lý hộ khẩu các hộ gia đình trong dự án. Tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pháp
luật. Tổ chức tuần tra, giám sát, giữ gìn an ninh trật tự khu vực dự án. Hàng
năm, tổ chức cho các hộ gia đình ký cam kết không tham gia các tai tệ nạn xã
hội, tàng trữ sử dụng chất nổ, pháo nổ,…
- Đối với dân cư sinh sống trong khu vực dự án: thực hiện đăng ký tạm
trú, đăng ký hộ khẩu với UBND xã Thanh Sơn đối với các hộ dân từ nơi khác
vào sinh sống trong khu vực dự án để thuận lợi cho công tác quản lý nhân sự tại
địa phương. Thực hiện nghiêm các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước và các quy định của địa phương. Cam kết với chính quyền địa phương về
việc giữ gìn trật tự, không tham gia các tai tệ nạn xã hội, tàng trữ sử dụng chất
nổ, pháo nổ,…
4.2.6. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó, rủi ro sự cố môi trường
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân: Xây dựng hoàn
thiện hạ tầng phòng cháy chữa cháy bao gồm đường cấp nước, trụ cứu hỏa theo
đúng thiết kế. Đấu nối cấp nước cho dự án theo tính toán thiết kế. Xây dựng
hoàn thiện hạ tầng cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến áp theo đúng thiết
kế. Lắp đặt đầy đủ thiết bị chống sét, nối đất, cho trạm biến áp. Sử dụng đường
dây đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế được phê duyệt và bàn giao cho
Điện Lực Như Xuân quản lý hạ tầng kỹ thuật điện trong thời gian vận hành.
- UBND xã Thanh Sơn: Quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch về
PCCC đã được duyệt. Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra nhắc nhở các hộ
gia đình về yêu cầu PCCC và các lưu ý khi sử dụng điện, gas và các thiết bị
phát sinh nhiệt cao. Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây
dựng các quy định về an toàn PCCC và phổ biến đến người dân cùng thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống đường ống thoát nước, khi xảy ra sự
cố tắc, vỡ…tiến hành nạo vét, sửa chữa ngay trong thời gian nhanh nhất.
Hướng dẫn các hộ gia đình thực hiện đấu nối nước thải theo đúng quy định
trong quá trình xây dựng. Tổ chức các dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác
thải, nước thải, chăm sóc cây xanh theo quy hoạch. Ban hành các quy định vệ
sinh môi trường, hương ước, quy ước,...
- Các hộ gia đình trong phạm vi dự án phải giữ gìn vệ sinh chung, không
phóng uế, vứt rác, đổ nước, chất thải, xác động vật chết bữa bãi. Thường xuyên
theo dõi các thông tin về tình hình dịch bệnh, các dịch bệnh mới phát sinh và
các dịch bệnh trong thời điểm hiện tại. Phối hợp với các tổ chức y tế, chính
quyền địa phương thực hiện nghiêm công tác phòng dịch. Các hộ gia đình đăng
ký đấu nối điện với điện lực Như Xuân. Lắp các thiết bị an toàn điện cho các
công trình, sử dụng các thiết bị điện, đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ.
Chủ động PCCC trong gia đình, kiểm tra các thiết bị điện, bếp định kỳ và khi
có sự cố; không đốt rác thải sinh hoạt, trang bị kiến thức về PCCC. Thực hiện
nghiêm các quy định về PCCC, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm,… và
các quy định khác của địa phương.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường:
10
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 2/3/2022, của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định chi tiết về quản lý chất
thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; QCVN
26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
11
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu sự
cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá trình
thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4797/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Đồng Chạng, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4797/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×