• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4796/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật các KDC xã Thượng Ninh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/12/2024 15:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4796/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4796/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4796/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4796/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
của dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư Thượng Ninh, huyện
Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Như Xuân
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên và Môi trường t chc thẩm đnh báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên địa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Ngh quyết s 151/NQ-HĐND ngày 16/4/2021 ca Hội đồng nhân
dân huyện Như Xuân về vic ch trương đầu tư các d án H tng k thut mt
bằng các khu dân cư trên đa bàn huyện Như Xuân đợt I năm 2021; Nghị quyết
s 38/NQ-ND ngày 27/10/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Như Xuân về
quyết định điều chnh, b sung quy ch trương đầu Hạ tng k thut các
khu dân Thưng Ninh, huyện Như Xuân, tnh Thanh Hóa; Ngh quyết s
22/NQ-HĐND ngày 7/7/2023 của Hội đồng nhân dân huyện Như Xuân về vic
điu chnh quyết định ch trương đầu các d án H tng k thut mt bng
các khu dân Thưng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa (ngun
vn: T ngun khai thác qu đất ti ch);
Xét Văn bản s 11264/STNMT-BVMT ngày 05/12/2023 ca S Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa v vic thông báo kết qu thm định báo cáo
ĐTM d án H tng k thuật các khu dân Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
1813/Tr-STNMT ngày 02/12/2024.
4796
04 12
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của d án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyn N Xuân (sau đây gọi là Chdự án) thực hiện tại xã Tợng Ninh,
huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung, yêu cầu vbảo vmôi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh đnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh v kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của d án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dán đầu xây dựng huyện Như
Xuân thực hiện tại xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Như Xuân
,
Giám đốc Ban quản dự án đầu xây
dựng huyện Như Xuân và Thủ trưởng các đơn vịliên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND Thượng Ninh (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa, của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Như Xuân
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Địa điểm thực hiện: xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân.
+ Người đại diện: Lê Văn Long.
+ Chức vụ: Giám đốc.
+ Địa chỉ: Thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, ng suất:
- Dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân xã Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh a thuộc địa giới hành chính Thượng Ninh, huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Quy xây dựng: Tổng diện tích dự án là: 4,486 ha, trong đó: khu dân
cư thôn Xuân Thượng diện tích quy hoạch khoảng 4,462 ha và khu dân cư thôn
Đồng Tâm diện ch khoảng 0,024 ha, được chia làm các giai đoạn đầu như sau:
+ Giai đoạn 1: Đầu xây dựng hạ tầng với diện tích 1,68ha, trong đó:
Khu dân cư thôn Xuân Thượng diện tích quy hoạch khoảng 1,66 ha và Khu dân
thôn Đồng Tâm diện tích quy hoạch khoảng 0,024ha nội dung đầu gồm:
Đường giao thông, mương thoát nước, san nền, hệ thống điện, thoát nước thải
sinh hoạt;
+ Giai đoạn 2: Đầu xây dựng hạ tầng với diện ch l,076ha tại thôn
Xuân Thượng nội dung đầu gồm: Đường giao thông, mương thoát nước, hệ
thống điện, thoát nước thải sinh hoạt;
+ Giai đoạn 3: Đầu xây dựng hạ tầng với diện tích 1,727 ha tại thôn
Xuân Thượng nội dung đầu gồm: Đường giao thông, mương thoát nước, hệ
thống điện, thoát nước thải sinh hoạt.
- Quy dân số dự kiến: Vị t1 118 hvới 590 người; Vị trí 2 1
hộ với 5 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Giải phóng mặt bằng khu vực dự án.
- Thi công hệ thống giao thông kết hợp san nền khu vực dự án.
- Thi công hệ thống thoát nước khu vực dự án.
- Thi công cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng.
2
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các
hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, san nền, thi công đường,
thi công hệ thống thoát nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động
của máy móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi
công xây dựng... Các hoạt động này sphát sinh bụi, khí thải, nước thải xây
dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, ảnh hưởng đến thủy lợi...; tác động đến dân
và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác đng chính ca d án phát sinh trong giai đon vn hành t các
hoạt động xây dng công trình n, sinh hot của người dân trong khu vc d
án, giao thông đi li trên các tuyến đường,... Các hot đng này s phát sinh
bi, khí thải, nước thi sinh hot, cht thi rn sinh hot, cht thi nguy hi...;
tác động đến dân cư, môi trường t nhiên và các yếu t xã hi khác
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thi:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,55m
3
/ngày (bao gồm
nước rửa tay chân 0,99m
3
/ngày; nước nhà vệ sinh 0,44m
3
/ngày, nước thải nhà
bếp 0,12m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu gồm: chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ, Coliform,...
- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa lốp xe, vệ sinh thiết bị thi công
khoảng 5,0m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước a chảy tràn tại khu vực công trường thi công lưu lượng tối
đa giai đoạn 1: 178m
3
/h; giai đoạn 2: 116m
3
/h; giai đoạn 3: 185m
3
/h. Thành
phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các công trình mới gồm: bụi và khí
thải từ vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp
xe. Thành phần chủ yếu gồm: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
- Bụi khí thải từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi
công công trình, các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động vệ sinh
móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động tưới
nhựa dính bám từ lớp nhựa mặt đường trong quá trình thi công. Thành phần
chủ yếu gồm: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 15,5 kg/ngày chủ yếu thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải từ thực vật phát quang 23 tấn, thành phần chủ yếu là cành
cây tươi.
- Đất c lớp mặt diện tích đất trồng lúa chuyển đổi mục đích tại dự án
7645m
3
.
- Chất thải rắn xây dựng phát sinh trong qtrình thi công xây dựng 74
tấn đất đá, cát và vật liệu xây dựng khác,...
- Vỏ bao bì xi măng: 712kg.
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Khối ợng chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 120 kg/giai đoạn thi
công, chủ yếu là giẻ lau dính dầu, pin.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án phát sinh tại công
trường tối đa 24 lít/giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công vận chuyển ảnh
hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng dân khu vực lân cận. Các tác
động do tiếng ồn diễn ra không liên tục trong thời gian thi công dán. vậy
các tác động này mang tính chất thời điểm, tạm thời thể khắc phục hiệu
quả bằng các biện pháp quản lí và thi công.
3.1.4. Các tác đng khác:
- Dự án chiếm dụng diện tích 38223,9m
2
đất trồng lúa 2542,6m
2
đất
trồng cây hàng năm khác của 48 hgia đình Thượng Ninh; 2621,6m
2
đất
giao thông; 499,7m
2
đất đất nuôi trồng thủy sản; 733,5m
2
đất mặt nước
243,1m
2
đất văn hóa thuộc quản của UBND Thượng Ninh. Việc chiếm
dụng diện tích đất sản xuất của các hộ gia đình thể gây ảnh hưởng đến đời
sống, sản xuất và tâm lý của các hộ gia đình có đất bị thu hồi.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố thiên tai, mưa trong quá
trình thi công; sự cố tai nạn lao động quá trình thi công; scố cháy nổ trong
quá trình thi công; sự cố bom mìn tồn lưu; scố nứt nhà của các hộ dân nằm
gần dán; sự cố hỏng các tuyến đường giao thông. Các rủi ro, sự cố môi
trường có khả năng xảy ra với tần xuất thấp, mức độ tác động không lớn.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn
vận hành.
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt người dân phát sinh khoảng 61 m
3
/ngày (bao gồm
nước tắm rửa 36m
3
/ngày đêm, nước nhà vệ sinh 12,5m
3
/ngày đêm nước thải
nhà bếp 12,5m
3
/ngày đêm). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần như
chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
4
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án tối đa lưu lượng 1833m
3
/h.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi từ quá trình thi công các công trình nhà phát sinh không lớn,
không liên tục, chỉ tác động trong phạm vi xây dựng.
- i thức ăn phát sinh tại các bếp hộ gia đình ngoài ra có bụi và khí SO
2
,
CO, NO
2
do sử dụng nhiên liệu gas. Phạm vi tác động nhỏ, mức độ không lớn.
- Các hơi khí độc hại như H
2
S; NH
3
; CH
4
... phát sinh từ các công trình xử
nước thải (cống rãnh thoát nước thải), khu tập kết chất thải rắn ảnh hưởng
trong phạm vi khu vực các công trình xử lý môi trường, mức độ thấp.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành mỗi ngày
595kg/ngày, gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ 355 kg/ngày; chất thải có thể tái
chế 60kg/ngày; chất thải thể đốt cháy 89kg/ngày; các chất thải trơ khác
88kg/ngày.
- Chất thải từ bùn cặn từ hệ thống thu gom thoát nước đa
111m
3
/năm.
- Chất thải là cành lá cây xanh từ phát quang, cắt cỏ 2,6 tấn/năm.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất chất thải nguy hại khoảng 3kg/ngày phát sinh trong quá trình sinh
hoạt của người dân, thành phần: pin, vỏ chai lọ hóa chất diệt côn trùng, bóng
đèn neon,…
3.2.3. Các tác đng khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong quá tnh sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm biến áp,
đường điện; Rủi ro, scố hỏng hệ thống xử chất thải; Rủi ro, scố an
ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 0,44m
3
/ngày. Đơn vị
thi công thuê 2 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 500 lít) để thu
gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 2 ngày/lần.
5
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 0,99m
3
/ngày được thu gom và dẫn
về hố lắng thể ch 6m
3
. Nước thải sau khi lắng, tận dụng để bơm chống bụi
khu vực công trường thi công dự án.
- Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,12 m
3
/ngày thu gom dẫn qua bể tách
mỡ 100lít sau đó dẫn về hố lắng cùng nước thải vệ sinh thiết bị có thể tích 6m
3
.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải tquá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 5,0m
3
/ngày, thu gom
và dẫn về hố lắng thể tích 6 m
3
, xây dựng bằng cách đào hồ sau đó dùng bạt
HDPE lót đáy và thành để chống thấm, bể chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng,
trong bể bố trí 1 phao quây thu váng dầu. Nước thải dẫn vào bể để lắng chất rắn
lửng, thu váng dầu sau đó tận dụng đbơm chống bụi khu vực ng trường
thi công dự án, váng dầu thu gom, lưu giữ và xử cùng chất thải nguy hại của
dự án.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực các kênh,
mương phía Đông khu đất, đồng thời quản dầu mỡ chất thải nguy hại do
các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi trường.
- Chất thải sinh hoạt các chất thải nguy hại: Thu gom, lưu chứa trong
các dụng cụ lưu chứa có nắp đậy, đặt tại khu vực có mái che. Công nhân không
xả rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cuốn trôi theo nước
mưa chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm kích thước rộng 50cm x sâu
50cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh tạm 30m. Trên
các rãnh tạm bố trí các hố ga kích thước 1x1x1m để lắng bùn đất, khoảng cách
giữa các hố gas 30m/hố ga. Nước mưa sau thu gom lắng Hệ thống
mương thoát nước khu vực phía Bắc khu đất dự án.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Lắp dựng hàng rào tôn cao 2,5m dài 300m tại vị trí ranh gới phía Nam
giáp khu dân cư.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công trên công
trường với số lượng 2 bộ/người/năm.
- Tưới ẩm khu vực thi công tuyến đường HCM với chiều dài 250m từ
cổng dự án về mỗi hướng. Tần suất tưới ẩm chống bụi 4 lần/ngày tăng tần
suất khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lun ngay sau khi trút đổ vật liệu san nền.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc đ di chuyển trên các tuyến đường.
- Khi thi công trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát
sinh nhiều bụi, thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
6
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo
quy định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực rửa xe máy thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường. Khu rửa xe được bố
trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa
nước rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện. Xe vận chuyển đất vật liệu
xây dựng từ công trường trước khi ra khỏi công trường phải xịt rửa sạch lốp xe
và bùn đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.2. c ng trình, biện pháp quản chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị sử dụng 3 thùng đựng rác 20 lít/thùng; thùng đựng rác
nắp đậy che chắn, tránh mưa, nắng và không bị động vật xâm phạm, đặt tại khu
lán trại công nhân để chứa chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày trên khu vực
công trường.
- Chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn thi công được hợp đồng với Tổ thu gom
rác thải sinh hoạt địa phương vận chuyển xử lý với tần suất 2 ngày/lần.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Chất thải từ quá trình thu dọn thực vật với khối lượng khoảng 23 tấn,
hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển xử lý.
- Vật liệu xây dựng rơi vãi (đất, đá, cát,…) với khối lượng khoảng 74 tấn,
được thu gom tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng dự án.
- Vỏ bao bì xi măng với khối lượng khoảng 712kg, thu gom bán cho người
mua tái chế.
- Đất bóc lớp mặt đất trồng lúa khoảng 7645m
3
, thc hiện sdụng theo
phương án s dụng đt mặt ca dán đã được UBND huyện Như Xuân chấp
thuận (tại Công văn s 2804a/UBND-NN&PTNT ngày 02/11/2024): Sử
dụng đp tại v t quy hoch trồng cây xanh trong khuôn vn dán (vị t 1)
khối lượng đắp 5.698 m
3
chiều cao đắp 2,2 m; sdụng đắp o khu vực đất
nh lang bảo v đường Hồ C Minh tiếp giáp pa Đông dán khối lượng
đắp 1.947m
3
chiều cao đắp trung bình là 0,3m. Mục đích sdụng đ trồng
cỏ, y xanh.
7
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Hợp đồng với sở bảo dưỡng để thay dầu bảo dưỡng thiết bị,
phương tiện tại cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Trang bị 02 thùng nhựa composite loại 120 lít/thùng dán nhãn cảnh
báo chất thải nguy hại theo quy định, đặt tại kho tạm trên công trường để thu
gom lưu giữ chất thải rắn nguy hại theo quy định.
- Trang bị 01 thùng nhựa composite loại 120 lít có dán nhãn cảnh báo chất
thải nguy hại theo quy định, đặt tại kho tạm trên công trường để thu gom lưu
giữ chất thải lỏng nguy hại theo quy định.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển xử chất thải nguy
hại sau khi kết thúc môi giai đoạn thi công dự án.
- Yêu cầu vbảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng n, độ rung:
- Hạn chế vận hành nhng máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng n,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ 13 giờ.
- Công nhân thi công tại các vị trí có tiếng ồn lớn, vận hành các thiết bị
độ ồn cao sẽ được trang bị nút tai chống ồn.
- Sử dụng đầm cóc để thi công các vị trí tiếp giáp các công trình nhà dân,
không sử dụng lu máy, lu rung.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thQCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung c quy chuẩn môi trường hiện nh khác có liên
quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh i tờng trong quá trình vận nh.
8
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dự án, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với địa phương tuyên truyền, vận động người dân tránh xa các
tệ nạn xã hội.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất để người dân ổn
định đời sống và thu nhập.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho các gia đình mất đất sản xuất bởi dán, tạo
điều kiện cho các gia đình tìm việc làm phù hợp với khả năng.
4.1.4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố bom mìn tồn lưu: Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng thực hiện rà
phá bom mìn toàn bộ khu vực dự án trước khi thi công.
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bcho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn vphòng cháy chữa cháy, thoát nạn. Trang bị 2 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg. Đặt khu vực lán trại tạm trên công trường để phòng ngừa ứng
phó sự cố cháy nổ khi thi công.
- Sự cố lún, nứt, hỏng công trình: Chủ dự án khảo sát, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Lựa chọn sử dụng các thực phẩm đảm bảo
chất lượng, chế biến đúng cách. Không s dụng thực phẳm để lâu, hỏng để
phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
- Thực hiện nghiêm các quy định phòng dịch khi bệnh dịch phát sinh,
phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị chức năng trong công tác
phòng chống dịch bệnh.
4.2. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước mưa, nước thải:
a. Đối với nước mưa:
- Trách nhiệm ca chủ đầu tư và chính quyền địa phương:
+ Thiết kế, xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa bằng mương
B500 đtiêu thoát nước a cho dự án. Nước mưa đấu nối vào mương thoát
nước chung phía Bắc dự án theo đúng quy hoạch được phê duyệt;
+ Tổ chức phân công quản lý hạ tầng dự án, hướng dẫn người dân đấu nối
nước mưa của các hộ gia đình vào hệ thống thoát nước mưa chung của dự án.
Thuê đơn vị chức năng định kỳ nạo vét, khơi thông cải tạo hệ thống tiêu
9
thoát nước a khi bị hỏng đảm bảo tiêu thoát hết nước khi mưa, không
gây ngập úng.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Khi thi công xây dựng nhà phải thiết kế
xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp đảm bảo tiêu thoát nước và đấu nối
vào hệ thống thoát nước mưa của dự án theo đúng quy định.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư và chính quyền địa phương:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước thải bằng cống D300 cho khu
vực dự án dẫn về Bể xử nước thải tập trung tại khu vực phía Bắc trong
khu đất vị trí 1 dự án với diện tích khu vực xử lý nước thải 30m
2
;
+ Lắp đặt hệ thống xử nước thải tại chỗ cho dự án với công suất
30m
3
/ngày.đêm. Hệ thống xnước thải tại chỗ dạng hợp khối 5 ngăn, công
nghệ xử như sau: Ngăn điều hòa Ngăn khử Nitơ Ngăn hiếu khí
Ngăn lắng lọc Ngăn khử trùng. Nước thải sau khi xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT cột B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt xả
thải vào nguồn tiếp nhận mương thoát nước chung phía Bắc dự án, vị trí
tọa độ: X= 2183582; Y= 544262;
+ Bố trí nguồn kinh phí quản lý, bảo trì, vận hành thường xuyên công
trình thu gom xử nước thải tập trung của dự án đảm bảo xử nước thải
đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường;
+ Thường xuyên giám sát công tác vận hành đối với đơn vị vận hành các
công trình hệ thống xử nước thải tập trung dự án, đảm bảo nước thải xử
đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt trước khi thải ra mương thoát nước chung phía Bắc khu đất dự án;
+ Ban hành các quy định đối với các nhân, hộ gia đình yêu cầu các
nhân, hộ gia đình vào đầu xây dựng phải cam kết không để rơi vãi hóa chất,
dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng,...vào hệ thống thoát nước.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Mỗi hộ gia đình xây dựng 01 bể tự hoại để thu gom xử sơ bnước
thải nhà vệ sinh. Lắp đặt 01 bể tách mỡ có thể tích khoảng 50 lít để xử lý sơ bộ
nước thải nhà bếp;
+ Nước thải sau xử bộ từ các hộ dân, đấu nối vào hệ thống thu gom
nước thải D300 của dự án dẫn về hệ thống xử nước thải tại chỗ dạng hợp
khối công suất 30 m
3
/ngày.đêm phía Bắc khu vực quy hoạch.
4.2.1.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư và chính quyền địa phương:
+ Xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tlệ cây xanh được
trồng theo đúng quy hoạch với tổng diện tích đất cây xanh được trồng tại vị trí
1 dự án là 2.590,3m
2
;
+ Bố trí nguồn kinh phí quản lý, bảo trì hạ tầng kỹ thuật; quản lý xây dựng
theo đúng quy định về trật txây dựng. Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt
10
động xây dựng của các hộ dân. Xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước
về vệ sinh môi trường khu dân cư. Vận động người dân thực hiện nếp sống văn
minh, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp. Kiểm tra hệ thống thu gom
thoát nước, nạo vét định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, hỏng làm phát sinh
mùi hôi thối;
- Trách nhiệm của các hộ dân: Các hộ gia đình khi xây dựng nhà ở phải
biện pháp thu gom, quản vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra
môi trường xung quanh; khi vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công
dự án, yêu cầu nhà cung cấp phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo quy
định,…; Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu vỉa trong phạm vi phía
trước mỗi khu nhà, trồng cây xanh trong khuôn viên khu đất nhằm điều hòa vi
khí hậu, tạo cảnh quan môi trường; chủ động lắp đặt hthống hút mùi tại khu
vực nhà bếp; Thu gom, phân loại, tập kết chất thải đúng nơi quy định; Bổ sung
chế phẩm khử mùi đối với các bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt.
- Yêu cầu vbảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Tởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vmôi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo
vệ môi trường.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thi rắn thông thường
- Trách nhiệm của chủ đầu tư và chính quyền địa phương:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bố trí vị ttập kết tạm
chất thải rắn với diện tích 10m
2
tại khu vực khuôn viên cây xanh của dự án để
tập kết chất thải tạm thời;
+ Cung cấp các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành liên quan đến
CTR, CTNH cho các hộ gia đình; chương trình, kế hoạch cụ thể trong việc
nạo vét cống rãnh thông báo rộng rãi cho người dân toàn khu dự án biết
trước khi triển khai;
+ Tun truyền, ph biến kiến thức nhm nâng cao nhận thức nời dân
về thu gom, phân loại CTR cho người n trong khu dân cư. Xử lý nghm
c trượng hợp không tuân thủ xả chất thải, y ô nhim môi trường trong
khun cư;
+ Bố trí 01 thùng hoặc thiết bị chứa dung tích 1000lít đặt tại khu vực
mái che để lưu chứa chất thải trơ phát sinh trong khu vực dự án;
+ Thuê đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt cho khu vực
dự án. Kiểm tra, nhắc nhở, xlý các hành vi không tuân thủ quy định môi
trường khu vực dự án.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn thành các loại: Chất thải thực phẩm,
chất thải có thể tái chế, chất thải có thể đt cháy và chất thải trơ;
11
+ Thu gom chất thải dễ phân hủy vào các thùng chứa nắp đậy để hạn
chế phát sinh mùi hôi và nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường. Thu gom rác thải
trơ vào các thiết bị chứa do UBND btrí. Các chất thải thể tái chế thu
gom bán hoặc chuyển giao cho các đơn vị tái chế, người thu mua phế liệu;
+ Tập kết rác đúng thời gian quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Không xả rác ra môi trường, nơi công cộng.
+ Nộp p xc thải đầy đcho đơn vị thu gom xử lý rác thải sinh hoạt.
- Yêu cầu vbảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường; Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/03/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định chi tiết quản chất thải rắn sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tnh Thanh Hóa.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thi nguy hi
- Trách nhiệm của chủ đầu tư và chính quyền địa phương:
+ Căn cứ điều kiện thực tế địa phương để bố trí các thùng chứa CTNH
theo quy định đặt khu vực mái che tại khu đất nhà văn hóa của dự án để lưu
chứa CTNH trong sinh hoạt, tuyên truyền cho người dân phân loại CTNH trong
sinh hoạt;
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo quy định.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình: Thực hiện phân loại chất thải nguy hại
bỏ vào thùng chứa CTNH; phân loại CTNH trong rác thải sinh hoạt hằng ngày.
- Yêu cầu vbảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường. Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/03/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định chi tiết quản chất thải rắn sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tnh Thanh Hóa.
4.2.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác
- UBND Thượng Ninh tổ chức quản lý khu dân theo các quy định
hiện hành. Thành lập cụm, tdân cư, tổ liên gia, tổ an ninh trật tự,… phù hợp
với tình hình dân của dự án kết nối với các cụm dân hiện trạng. Tổ
chức đăng hộ khẩu, quản hộ khẩu các hộ gia đình trong dự án. Tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pp
luật. Tổ chức tuần tra, giám sát, giữ gìn an ninh trật tự khu vực dự án. Hàng
năm tổ chức cho các hộ gia đình cam kết không tham gia các tai tệ nạn xã
hội, tàng trữ sử dụng chất nổ, pháo nổ,…
12
- Đối với dân sinh sống trong khu vực dự án: thực hiện đăng tạm
trú, đăng hộ khẩu với UBND Thượng Ninh đối với các hộ dân tnơi
khác vào sinh sống trong khu vực dự án để thuận lợi cho công c quản lý nhân
sự tại địa phương. Thực hiện nghiêm các chính sách của Đảng, pháp luật của
nhà nước và các quy định của địa phương. Cam kết với chính quyền địa
phương về việc giữ gìn trật tự, không tham gia các tai tệ nạn xã hội, tàng trữ sử
dụng chất nổ, pháo nổ,…
4.2.5. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó, rủi ro sự cố môi trường
- Ban quản dán đầu xây dựng huyện Như Xuân: Xây dựng hoàn
thiện hạ tầng phòng cháy chữa cháy bao gồm đường cấp nước, trụ cứu hỏa theo
đúng thiết kế. Đấu nối cấp nước cho dán theo tính toán thiết kế. Xây dựng
hoàn thiện htầng cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến áp theo đúng thiết
kế. Lắp đặt đầy đủ thiết bị chống sét, nối đất, cho trạm biến áp. Sử dụng đường
dây đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế được phê duyệt bàn giao cho
Điện Lực Như Xuân quản lý hạ tầng kỹ thuật điện trong thời gian vận hành.
- UBND xã Thượng Ninh: Quản xây dựng theo đúng quy hoạch về
PCCC đã được duyệt. Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra nhắc nhở các hộ
gia đình về yêu cầu PCCC và các lưu ý khi sử dụng điện, gas các thiết bị
phát sinh nhiệt cao. Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây
dựng các quy định về an toàn PCCC và phổ biến đến người dân cùng thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống đường ống thoát nước, khi xảy ra sự
cố tắc, vỡ…tiến hành nạo vét, sửa chữa ngay trong thời gian nhanh nhất.
Hướng dẫn các hộ gia đình thực hiện đấu nối nước thải theo đúng quy định
trong quá trình xây dựng. Tổ chức các dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác
thải, nước thải, chăm sóc cây xanh theo quy hoạch. Ban hành các quy định vệ
sinh môi trường, hương ước, quy ước,...
- Các hộ gia đình trong phạm vi dự án phải giữ gìn vệ sinh chung, không
phóng uế, vứt rác, đổ nước, chất thải, xác động vật chết bữa bãi. Thường xuyên
theo dõi các thông tin về tình hình dịch bệnh, các dịch bệnh mới phát sinh
các dịch bệnh trong thời điểm hiện tại. Phối hợp với các tổ chức y tế, chính
quyền địa phương thực hiện nghiêmng tác phòng dịch. Các hộ gia đình đăng
đấu nối điện với điện lực Như Xuân. Lắp các thiết ban toàn điện cho các
công trình, sử dụng các thiết bị điện, đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ.
Chủ động PCCC trong gia đình, kiểm tra các thiết bị điện, bếp định kkhi
sự cố; không đốt rác thải sinh hoạt, trang bị kiến thức về PCCC. Thực hiện
nghiêm các quy định về PCCC, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm,…và
các quy định khác của địa phương.
5. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
13
- Thực hiện đúng các nội dung trong Quyết định 2455/QĐ-UBND ngày
08/11/2024 của UBND huyện Như Xuân phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 các khu dân cư Thượng Ninh, huyện Như Xuân.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định pduyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- ng khai o o đánh giá c động i trường đã được phê duyệt kết
quthẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành vmôi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy cha cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4796/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Xuân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×