• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4591/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Hạ tầng dân cư thôn Phúc Thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 21/11/2024 10:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4591/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Phúc Thôn, xã Định Long, huyện Yên Định (Giai đoạn 1) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4591/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4591/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4591/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh gtác đng môi trường Về việc phê duyệt
của dán Hạ tầng k thuật khu n thôn Pc Thôn, xã Định Long,
huyện Yên Định (Giai đoạn 1) của Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Yên Định
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên địa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Ngh quyết 95/NQ-HĐND ngày 22/04/2022 ca HĐND huyn Yên
Định v vic ch trương đầu dự án H tng k thuật khu dân thôn Phúc
Thôn, Định Long, huyện Yên Định; Ngh quyết s 219/NQ-HĐND ngày
14/3/2023 ca HĐND huyện Yên Định v vic quyết định điều chnh ch
trương đầu các dự án h tng k thuật khu dân mới trên địa bàn huyn
Yên Định; Ngh quyết s 256/NQ-HĐND ngày 7/7/2023 ca HĐND huyn Yên
Định v vic quyết định điều chnh, b sung ch trương đầu tư dự án: H tng
k thuật khu dân cư thôn Phúc Thôn, xã Định Long, huyn Yên Định;
Xét Văn bản s 3015/STNMT-BVMT ngày 8/4/2024 ca S i nguyên
Môi trường Thanh Hóa v vic thông báo kết qu thẩm định báo cáo ĐTM
d án H tng k thuật khu dân thôn Phúc Thôn, Định Long, huyn Yên
Định (giai đoạn 1) ca Ban Qun lý d án đầu tư xây dựng huyện Yên Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
1760/Tr-STNMT ngày 18/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
4591
20 11
2
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định o cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu n thôn Phúc Thôn, Định Long,
huyện Yên Định (giai đoạn 1) (sau đây gọi là dự án) của Ban Quản lý dự án đầu
xây dựng huyện Yên Định (sau đây gọi Chủ dự án) thực hiện tại Định
Long, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh đnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v i trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và tớc UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án Htầng kỹ thuật khu dân thôn Phúc Thôn, Định Long, huyện
n Định (giai đoạn 1) của Ban Quản dự án đầu tư xây dựng huyện Yên
Định thực hiện tại xã Định Long, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Yên Định
,
Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện n Định và Thủ trưởng các đơn vliên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Định Long (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Phúc Thôn, xã Định Long, huyện
Yên Định (giai đoạn 1) của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Yên Định
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân thôn Phúc Thôn, Định Long,
huyện Yên Định (giai đoạn 1).
- Địa điểm thực hiện: xã Định Long, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện n Định.
+ Người đại diện: Nguyễn Đăng Huệ.
+ Chức vụ: Giám đốc .
+ Địa chỉ: Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Đnh, tỉnh Thanh Hóa.
+ Điện thoại: 0973.737.127
1.2. Phạm vi, quy mô, công sut:
- Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân thôn Phúc Thôn, Định Long,
huyện Yên Định (giai đoạn 1) thuộc địa giới hành chính Định Long, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Quy mô xây dựng: Dự án được thực hiện trên diện tích 26097,9 m
2
; bao
gồm các hạng mục: San nền, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước, hệ
thống cấp nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng hoàn chỉnh, cây
xanh và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Quy mô sử dụng đất: Diện tích sử dụng đất khoảng 26097,9m
2
, trong đó:
Đất mới 125 lô, tổng diện tích 14.040,39m
2
; Đất bãi đỗ xe 952,25m
2
; Đất
giao thông nh lang kỹ thuật 11.105,261m
2
- Quy mô dân số: Khoảng 400 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Thi công san nền.
- Thi công đường giao thông.
- Thi công hệ thống thoát nước mưa.
- Thi công hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thi công h thng cấp nước, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng.
2. Hng mc công trình hoạt đng ca d án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các
hoạt động giải phóng mặt bằng, phát quang thực vật, thi công đường, thi công
hệ thống thoát nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy
2
móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây
dựng...Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước
thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy
hại, tiếng ồn, độ rung, ảnh hưởng đến thủy lợi...; tác động đến dân các
yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác đng chính ca d án phát sinh trong giai đon vn hành t các
hoạt động xây dng công trình n, sinh hot của người dân trong khu vc d
án, giao thông đi lại trên các tuyến đường,...Các hoạt động này s phát sinh bi,
khí thi, nước thi sinh hot, cht thi rn sinh hot, cht thi nguy hi...; tác
động đến dân cư, môi trường t nhiên và các yếu t xã hi khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng
3.1.1. Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,55m
3
/ngày (bao
gồm nước rửa tay chân 0,78 m
3
/ngày; nước nhà vệ sinh 0,65 m
3
/ngày, nước thải
nhà bếp 0,12 m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu gồm: Chất rắn lửng, các hợp
chất hữu cơ, Coliform,...
- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa lốp xe, vệ sinh thiết bị thi công
khoảng 5,0m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước a chảy tràn tại khu vực công trường thi công lưu lượng tối
đa 90,4 lít/s. Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Thoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, thành
phần chủ yếu gồm: Bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
- Tđào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu thi công công trình,
hoạt động vsinh đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, các máy móc
thiết bị tiêu thụ dầu DO, thành phần chủ yếu là Bụi, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Từ hoạt động tưới nhựa dính bám từ lớp nhựa mặt đường trong quá
trình thi công. Thành phần chủ yếu gồm: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
3.1.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 15,5 kg/ngày chủ yếu thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải rắn xây dựng gồm: Thực vật phát quang khoảng 13 tấn, thành
phần chủ yếu là cành lá cây tươi.
- Đất bóc bề mặt đất diện tích đất chuyên trồng lúa khối lượng 4.615m
3
.
- Đất đào không thích hợp khi thi công nền đường khối lượng 860m
3
.
- Đất đá, cát và vật liệu xây dựng khác,...phát sinh khoảng 54 tấn.
- Vỏ bao bì xi măng khoảng 900 kg.
3
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 60 kg/giai đoạn thi
công, chủ yếu là giẻ lau dính dầu, pin.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án phát sinh tại công
trường tối đa 8 lít/giai đoạn thi công.
3.1.4. Tiếng ồn, độ rung:
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công vận chuyển ảnh
hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng dân khu vực lân cận. Các tác
động do tiếng ồn diễn ra không liên tục trong thời gian thi công dán. vậy,
các tác động này mang tính chất thời điểm, tạm thời thể khắc phục hiệu
quả bằng các biện pháp quản lí và thi công.
3.1.5. Các tác động khác:
- Dự án chiếm dụng diện tích đất trồng lúa 22.231,7m
2
của 25 hộ gia đình
843,5m
2
đất trồng lúa UBND Định Long quản . Việc chiếm dụng diện
tích đất sản xuất của các hộ gia đình gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất
tâm của các hộ gia đình đất bị thu hồi. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
trồng lúa làm giảm diện tích đất canh tác lúa, giảm tổng sản lượng lương thực
của địa phương.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Ri ro, sự cố thiên tai, mưa trong quá
trình thi công; sự c tai nạn lao động quá trình thi công; sự cố cháy nổ trong
quá trình thi công; sự cố bom mìn tồn lưu; sự cố nứt nhà của các hộ dân nằm
gần dán; sự cố hỏng các tuyến đường giao thông. Các rủi ro, sự cố môi
trường có khả năng xảy ra với tần xuất thấp, mức độ tác động không lớn.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành.
3.2.1. Nước thải:
- ớc thải sinh hoạt người dân phát sinh khoảng 60 m
3
/ngày (bao gồm
nước thải tắm rửa 30m
3
/ngày.đêm, nước thải vệ sinh 18m
3
/ngày.đêm nước
thải nhà bếp 12m
3
/ngày.đêm). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần
như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án lưu lượng tối đa 211,8 lít/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.2.2. Bụi, khí thải:
- Bụi từ quá trình thi ng c ng trình nhà phát sinh không lớn,
không liên tục, chỉ tác động trong phạm vi xây dựng.
- i thức ăn phát sinh tại các bếp hộ gia đình ngoài ra có bụi và khí SO
2
,
CO, NO
2
do sử dụng nhiên liệu gas. Phạm vi tác động nhỏ, mức độ không lớn.
- Các hơi khí độc hại như H
2
S; NH
3
; CH
4
... phát sinh từ các công trình xử
nước thải (cống rãnh thoát nước thải), khu tập kết chất thải rắn ảnh hưởng
trong phạm vi khu vực các công trình xử lý môi trường, mức độ thấp.
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Chất thải rắn thông thường:
4
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn hoạt động khoảng
520kg/ngày, gồm chất thải dễ phân huỷ 312 kg/ngày; chất thải có thể tái chế
52kg/ngày; chất thải khác 153 kg/ngày.
- Bùn cặn từ hệ thống thu gom và thoát nước thải là 101m
3
/năm.
- Chất thải từ phát quang cây xanh, cắt cỏ 60 kg/ngày.
b. Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại khoảng 3 kg/ngày phát sinh trong quá trình sinh hoạt
của người dân, thành phần: pin, vchai lọ hóa chất diệt côn trùng, bóng đèn
neon,…
3.2.4. Các tác động khác:
Khi dự án đi vào hoạt động thể làm gia tăng nguy mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong quá trình sinh sống.
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, scố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố an ninh trật ttại khu vực dự án; Rủi ro, sự
cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Nước thải:
a. Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 0,65m
3
/ngày: Đơn
vị thi công thuê 2 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 1000 lít) để
thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử 2 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 0,78m
3
/ngày: Thu gom dẫn về
hố lắng thể tích 6 m
3
(cùng nước thải vệ sinh thiết bị) xây dựng bằng cách
đào hố sau đó dùng bạt HDPE lót đáy thành để chống thấm. Nước thải sau
khi lắng, tận dụng để bơm chống bụi khu vực công trường thi công dự án.
- Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,12 m
3
/ngày: Thu gom dẫn qua bể tách
mỡ 100lít sau đó dẫn về hố lắng cùng nước thải vệ sinh thiết bị có thể tích 6m
3
.
b. Nước thi xây dựng:
Nước thải tquá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 5,0m
3
/ngày, thu gom
và dẫn về hố lắng thể tích 6 m
3
, xây dựng bằng cách đào hố sau đó dùng bạt
HDPE lót đáy và thành để chống thấm, hố chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng,
trong hố bố trí 1 phao quây thu váng dầu. Nước thải dẫn o hố để lắng chất
rắn lửng, thu váng dầu sau đó tận dụng để bơm chống bụi khu vực công
trường thi công dự án, váng dầu thu gom, lưu giữ xcùng chất thải nguy
hại của dự án.
c. Nước mưa chảy tràn:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục v
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt.
5
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực các kênh,
mương phía Đông khu đất, đồng thời quản dầu mỡ chất thải nguy hại do
các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi trường.
- Chất thải sinh hoạt chất thải nguy hại: Thu gom, lưu chứa trong các
dụng cụ lưu chứa nắp đậy, đặt tại khu vực mái che. Công nhân không x
rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cuốn trôi theo nước mưa
chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát ớc mưa tạm kích thước rộng 50cm x sâu
50cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh tạm 30m. Trên
các rãnh tạm bố trí các hố ga kích thước 1x1x1m để lắng bùn đất, khoảng cách
giữa các hố gas 30m/h ga. Nước mưa sau thu gom lắng Hệ thống
mương tiêu phía Bắc dự án.
4.1.2. Bụi, khí thải:
- Lắp dựng hàng rào tôn cao 2,5m tại các vị trí ở ranh giới phía Nam dự án
giáp với đường tránh thị trấn Quán Lào chiều dài 200m phía Đông dự án
giáp với đường liên chiều dài 220m. Tổng chiều dài hàng rào tôn lắp đặt
420m.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công trên công
trường với số lượng 2 bộ/người/năm.
- ới ẩm khu vực thi công và đoạn tránh thị trấn Quán Lào từ vị trí cổng
vào dự án về mỗi phía 250m, tuyến đường liên từ cổng UBND Định
Long đến hết dự án với chiều dài khoảng 500m. Tần suất tưới ẩm chống bụi 4
lần/ngày và tăng tần suất khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu san
nền.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc đ di chuyển trên các tuyến đường.
- Khi thi ng trong qtrình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát
sinh nhiều bụi, thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo
quy định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực rửa xe máy thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường. Khu rửa xe được bố
trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa
nước rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện. Xe vận chuyển đất vật liệu
xây dựng từ công trường trước khi ra khỏi công trường phải xịt rửa sạch lốp xe
và bùn đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.3. c ng trình, biện pháp quản chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.1.3.1. Chất thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
6
- Trang bị sử dụng 3 thùng đựng rác 20 lít/thùng; thùng đựng rác
nắp đậy che chắn, tránh mưa, nắng và không bị động vật xâm phạm, đặt tại khu
lán trại công nhân để chứa chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày trên khu vực
công trường. Hợp đồng với Tổ thu gom rác thải sinh hoạt địa phương vận
chuyển xử lý với tần suất 2 ngày/lần.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Thc vt phát quang vi khối lượng khong 13 tn, thu gom và hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyn x lý.
- Đối vi lớp đất bóc b mt của đất trồng lúa 4.615m
3
: s dụng đp ti
các thửa đất s 494, 466, 432, 402, 378, 379, 403, 433, 495, t bản đồ s 17,
bản đồ địa chính xã Định Long đo v năm 2013 thuộc x đồng Bái San,
Định Long, huyện Yên Định để ci to, nâng cao chất lượng đất, tăng độ bng
phng mt rung. Tng diện tích đt s dụng đất mt 4.754,8 m
2
, chiu cao cn
bồi đp trung bình khoảng 1,0m. Sau khi đắp đất thc hin san gt bng phng,
tạo mặt bằng thuận lợi cho canh tác và bàn giao cho UBND Định Long tiếp
tục quản sdụng theo Phương án sử dng tầng đất mt của đất được
chuyển đổi t đất trng lúa ca d án Biên bn tha thun vi UBND
Định Long.
Đối với đất đào không thích hợp khi thi ng nền đường 860m
3
: tận dụng
tôn nền các lô đất trong khu vc dự án.
- Vt liu xây dựng rơi vãi (đất, đá, cát,…) vi khối lượng khong 54 tn:
Thu gom tái s dng làm vt liu san lp mt bng ti khu vc d án.
- V bao xi măng với khối lượng khong 900kg: thu gom bán cho
ngưi mua tái chế.
4.1.3.2. Chất thải nguy hại:
- Hợp đồng với sở bảo dưỡng để thay dầu bảo dưỡng thiết bị,
phương tiện tại cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Trang bị 3 thùng nhựa composite loại 120 lít/thùng nắp đậy kín, dán
nhãn cảnh báo chất thải nguy hại theo quy định, đặt tại khu vực kho tạm có mái
che, nền cao tránh nước mưa trên ng trường để thu gom lưu giữ chất thải
nguy hại, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi, phát tán ra môi trường.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển xử chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
4.1.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng n, độ rung:
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng n,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ 13 giờ.
7
- ng nhân thi công tại các vị trí có tiếng ồn lớn, vận hành các thiết bị có
độ ồn cao sẽ được trang bị nút tai chống ồn.
- Sử dụng đầm cóc để thi công các vị trí tiếp giáp các công trình nhà dân,
không sử dụng lu máy, lu rung.
4.1.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
a. Biện pháp gim thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dán, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với địa phương tuyên truyền, vận động người dân tránh xa các
tệ nạn xã hội.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất đngười dân ổn
định đời sống và thu nhập.
b. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố bom mìn tồn lưu: Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng thực hiện rà
phá bom mìn toàn bộ khu vực dự án trước khi thi công.
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bcho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn. Trang bị 2 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg. Đặt khu vực lán trại tạm trên công trường để phòng ngừa ứng
phó sự cố cháy nổ khi thi công.
- Sự cố lún, nứt, hỏng công trình: Chủ dự án khảo sát, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Lựa chọn sử dụng các thực phẩm đảm bảo
chất lượng, chế biến đúng cách. Không s dụng thực phẳm để lâu, hỏng để
phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
- Thực hiện nghiêm các quy định phòng dịch khi bệnh dịch phát sinh,
phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị chức năng trong ng tác
phòng chống dịch bệnh.
4.2. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành
4.2.1. Nước thải:
a. Nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm của Ban quản dự án đầu xây dựng huyện Yên Định:
Thiết kế, xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa bằng cống D600-D1200
để tiêu thoát nước mưa cho dự án, đấu nối vào mương tiêu thoát nước phía Bắc
dự án theo đúng quy hoạch được phê duyệt. Sau khi hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
bàn giao cho UBND xã Định Long tiếp tục quản lý vận hành
- Trách nhiệm của UBND Định Long: Tổ chức phân công quản hạ
tầng dự án, hướng dẫn người dân đấu nối nước mưa của các hộ gia đình vào hệ
8
thống thoát nước mưa chung của dự án. Thuê đơn vị chức năng định kỳ nạo
vét, khơi thông và cải tạo hệ thống tiêu thoát nước mưa khi bị hư hỏng đảm bảo
tiêu thoát hết nước khi có mưa, không gây ngập úng.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Khi thi công xây dựng nhà phải thiết kế
xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp đảm bảo tiêu thoát nước và đấu nối
vào hệ thống thoát nước mưa của dự án theo đúng quy định.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Định:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước thải bằng cống D300 cho khu
vực dự án. Nước thải sau khi xử lý tại các bể tự hoại cải tiến Bastaf, bể tách dầu
mỡ tại các hộ gia đình, thu gom bằng hệ thống cống D300. Trong thời gian
chưa đầu xây dựng hệ thống xử nước thải tập trung theo quy hoạch, nước
thải dân trong dán sau khi xử cục bộ tại các hộ gia đình thoát ra hệ
thống cống thoát nước thải D300 của dự án sau đó đấu nối vào mương thoát
nước hiện trạng tại phía Bắc dự án. Sau khi hoàn thành xây dựng Ban quản
dự án đầu xây dựng huyện Yên Định trách nhiệm chuyển giao công trình
cho UBND xã Định Long thực hiện vận hành, bảo dưỡng;
+ Chủ dự án yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thu gom nước
thải, bể tự hoại Bastaf 5 ngăn, bể tách dầu mỡ để xử lý trước khi đấu nối với hệ
thống cống D300 thoát nước thải của dự án;
+ Khi bể xử nước thải tại chỗ theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 khu dân mới thôn Phúc Thôn, Định Long, huyện Yên Định được
phê duyệt tại Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 09/2/2023 của Chủ tịch
UBND huyện Yên Định được đầu xây dựng, đi vào vận hành, chủ đầu
trách nhiệm đấu nối nước thải của dự án về bể xử nước thải tại chỗ để xử
(bể xử nước thải được xây dựng tại giai đoạn 2 của dự án khu dân mới
thôn Phúc Thôn, xã Định Long, huyện n Định);
- Trách nhiệm của UBND xã Định Long:
+ Tiếp nhận, quản lý, bảo trì công trình thu gom nước thải của dự án;
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác vận hành đối với các công
trình thu gom xử lý nước của dự án;
+ Ban hành các quy định yêu cầu các cá nhân, hộ gia đình vào đầu tư xây
dựng phải cam kết không để rơi vãi hóa chất, dung môi hữu cơ, xăng dầu,
phòng,...vào hệ thống thoát nước.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Mỗi hộ gia đình xây dựng 01 bể tự hoại Bastaf 5 ngăn thể tích
khoảng 4-5m
3
để thu gom xử lý sơ bộ nước thải nhà vệ sinh. Lắp đặt 01 bể tách
mỡ có thể tích khoảng 50 lít để xử lý sơ bộ nước thải nhà bếp.
+ Nước thải sau xử lý sơ bộ từ các hộ dân, đấu nối vào hệ thống thu gom
nước thải D300 của dự án.
4.2.2. Bụi và khí thải:
9
- Trách nhiệm của Ban quản dự án đầu xây dựng huyện Yên Định:
Xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tỷ lệ y xanh được trồng theo
đúng quy hoạch. Bàn giao hạ tầng kỹ thuật cho UBND Định Long quản
theo quy định sau khi hoàn thành.
- Trách nhiệm của UBND Định Long: Tiếp nhận quản hạ tầng
kỹ thuật của dự án. Bố trí nguồn kinh phí quản lý, bảo trì hạ tầng kỹ thuật;
Quản lý xây dựng theo đúng quy định về trật tự xây dựng. Thường xuyên giám
sát, kiểm tra hoạt động xây dựng của các hộ dân. Xây dựng thực hiện các
hương ước, quy ước về vệ sinh môi trường khu dân cư. Vận động người dân
thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp.
Kiểm tra hệ thống thu gom thoát nước mưa, nước thải, nạo vét định kỳ tránh
tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Ch động v sinh hàng ngày đối vi khu
va trong phạm vi phía trước mi khu nhà, trng cây xanh trong khuôn viên
khu đất nhằm điều hòa vi khí hu, to cảnh quan môi trường; ch động lắp đặt
h thng hút mùi ti khu vc nhà bếp; Thu gom, phân loi, tp kết cht thi
đúng nơi quy định; B sung chế phm kh mùi đối vi các b t hoi x
c thi sinh hot.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Trách nhiệm của Ban quản dự án đầu xây dựng huyện Yên Định:
Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bố trí vị trí tập kết tạm chất thải
rắn tại khu vực bãi để xe của dự án với diện tích 10m
2
đtập kết chất thải tạm
thời. Sau khi hoàn hiện htầng kỹ thuật dự án bàn giao cho UBND Định
Long tiếp tục quản lý vận hành.
- Trách nhiệm của UBND xã Định Long:
+ B t01 thùng hoc thiết b chứa dung tích 1000lít đt ti khu vc
mái che tại khu đất bãi đỗ xe ca d án để lưu chứa cht thải trơ phát sinh trong
khu vc d án.
+ Thuê đơn vị thc hin dch v thu gom cht thi sinh hot, theo dõi,
nhc nh, kiến ngh x lý các hành vi không tuân th quy định môi trường khu
vc d án.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Thc hin phân loi cht thi rn thành các loi: Cht thi thc phm,
cht thi có thi chế, cht thi có th đốt cháy và cht thải trơ.
+ Thu gom cht thi d phân hy vào các thùng cha nắp đậy đ hn
chế phát sinh mùi hôi nước r rác gây ô nhiễm môi trường. Thu gom rác thi
trơ vào các thiết b cha do UBND b trí. Các cht thi th tái chế thu
gom bán hoc chuyn giao cho các đơn v tái chế, người thu mua phế liu.
+ Tp kết rác đúng thời gian quy định, đảm bo v sinh môi trường.
Không x rác ra môi trường, nơi công cộng.
+ Np phí x lý rác thải đầy đủ cho đơn vị thu gom x lý.
4.2.4. Chất thải nguy hại:
10
- Trách nhiệm của UBND xã Định Long:
+ Căn cứ điều kiện thực tế ở địa phương để bố trí các thùng chứa CTNH
theo quy định đặt tại khu vực mái che trong khuôn viên Trạm y tế Định
Long cách dự án 100m về phía Nam đlưu chứa CTNH trong sinh hoạt, tuyên
truyền cho người dân phân loại CTNH trong sinh hoạt bỏ vào thiết bị do
UBND xã Định Long bố trí.
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom xử lý theo kế hoạch chung
của huyện Yên Định.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình: Thực hiện phân loại chất thải nguy
hại bỏ vào thùng cha CTNH được UBND xã Định Long trang bị.
4.2.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác
- UBND Định Long tổ chức quản khu dân theo các quy định
hiện hành. Thành lập cụm, tổ dân cư, tổ liên gia, tổ an ninh trật tự,…phù hợp
với tình hình dân của dự án và kết nối với các cụm dân hiện trạng. Tổ
chức đăng hộ khẩu, quản hộ khẩu các hộ gia đình trong dự án. Tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pp
luật. Tổ chức tuần tra, giám sát, giữ gìn an ninh trật tự khu vực dự án. ng
năm, tchức cho các hộ gia đình cam kết không tham gia các tai tệ nạn
hội, tàng trữ sử dụng chất nổ, pháo nổ,…
- Đối với dân sinh sống trong khu vực dự án: thực hiện đăng tạm
trú, đăng hộ khẩu với UBND Định Long đối với các hộ dân tnơi khác
vào sinh sống trong khu vực dự án để thuận lợi cho công tác quản lý nhân sự tại
địa phương. Thực hiện nghiêm các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước các quy định của địa phương. Cam kết với chính quyền địa phương về
việc giữ gìn trật tự, không tham gia các tai tệ nạn hội, tàng trữ sử dụng chất
nổ, pháo nổ,…
4.2.6. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó, rủi ro sự cố môi trường
- Ban quản dự án đầu xây dựng huyện Yên Định: Xây dựng hoàn
thiện hạ tầng phòng cháy chữa cháy bao gồm đường cấp nước, trụ cứu hỏa theo
đúng thiết kế. Đấu nối cấp nước cho dự án theo tính toán thiết kế. Xây dựng
hoàn thiện htầng cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến áp theo đúng thiết
kế. Lắp đặt đầy đủ thiết bị chống sét, nối đất, cho trạm biến áp. Sử dụng đường
dây đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế được phê duyệt bàn giao cho
Điện Lực Yên Định quản lý hạ tầng kỹ thuật điện trong thời gian vận hành.
- UBND Định Long: Quản xây dựng theo đúng quy hoạch về
PCCC đã được duyệt. Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra nhắc nhở các hộ
gia đình về yêu cầu PCCC và các lưu ý khi sử dụng điện, gas các thiết bị
phát sinh nhiệt cao. Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây
dựng các quy định về an toàn PCCC và phổ biến đến người dân cùng thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì hệ thống đường ống thoát nước, khi xảy ra sự
cố tắc, vỡ…tiến hành nạo vét, sửa chữa ngay trong thời gian nhanh nhất.
Hướng dẫn các hộ gia đình thực hiện đấu nối nước thải theo đúng quy định
trong quá trình xây dựng. Tổ chức các dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác
11
thải, nước thải, chăm sóc cây xanh theo quy hoạch. Ban hành các quy định vệ
sinh môi trường, hương ước, quy ước,...
- Các hộ gia đình trong phạm vi dự án phải giữ gìn vệ sinh chung, không
phóng uế, vứt rác, đổ nước, chất thải, xác động vật chết bữa bãi. Thường xuyên
theo dõi các thông tin vtình hình dịch bệnh, các dịch bệnh mới phát sinh
các dịch bệnh trong thời điểm hiện tại. Phối hợp với các tổ chức y tế, chính
quyền địa phương thực hiện nghiêm công tác phòng dịch. Các hộ gia đình đăng
đấu nối điện với điện lực Yên Định. Lắp các thiết bị an toàn điện cho các
công trình, sử dụng các thiết bị điện, đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ.
Chủ động PCCC trong gia đình, kiểm tra c thiết bị điện, bếp định k khi
sự cố; không đốt rác thải sinh hoạt, trang bị kiến thức về PCCC. Thực hiện
nghiêm các quy định về PCCC, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm,…và
các quy định khác của địa phương.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường:
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Ngh
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
Chủ d án trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- ng khai o o đánh giác động môi trường đã được p duyệt kết qu
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vmôi trường năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian địa bàn thi công, xây dựng; các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp k thuật, quản tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản xđạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đrung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
12
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác liên quan trong quá tnh thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động các quy phm kỹ thuật khác liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi
trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quthẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về BVMT./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4591/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Phúc Thôn, xã Định Long, huyện Yên Định (Giai đoạn 1) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×