• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3971/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Xuân Liên

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3971/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của Vườn quốc gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3971/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3971/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3971/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững
của Vườn quốc gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường; số 183/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 153/QĐ-TTg ngày
27/02/2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 phê duyệt Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1352/QĐ-TTg
ngày 08/11/2024 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc
gia, thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa: Số 2766/QĐ-UBND
ngày 02/8/2023 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2023, huyện Thường Xuân; số
952/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 về việc thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia
Xuân Liên; số 1687/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 về việc phê duyệt Điều chỉnh
quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
3971
19 12
2
Căn cứ Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 05/02/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
thành Vườn quốc gia Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị tại Báo cáo thẩm định số 671/BC-SNNMT ngày 11/12/2025
của Sở Nông nghiệp và Môi trường (km theo hồ sơ có liên quan).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của Vườn quốc gia
Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035, với những nội dung sau:
1. Tên Phương án: Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia
Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035.
2. Tên chủ rừng: Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên.
3. Địa chỉ: Thôn Tiến Sơn 2, xã Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
4. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng
Vườn quốc gia Xuân Liên có tổng diện tích được giao quản lý là 25.601,98
ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng 23.816,23 ha (bao gồm: phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt có diện tích 10.869,18 ha, phân khu phục hồi sinh thái có diện tích 10.393,38
ha và phân khu dịch vụ hành chính có diện tích 2.553,67 ha); đất rừng sản xuất là
912,37 ha; đất khác ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 873,38 ha.
Tổng diện tích đất có rừng do Vườn quốc gia Xuân Liên quản lý là
24.246,49 ha, chiếm 98% tổng diện tích đất quy hoạch Lâm nghiệp của Vườn quốc
gia, bao gồm: Rừng tự nhiên 24.073,05 ha (chiếm 99% diện tích đất có rừng) chủ
yếu là rừng thứ sinh; rừng trồng 173,44 ha (chiếm 1% diện tích đất có rừng).
5. Mục tiêu
5.1. Mục tiêu chung:
Bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Vườn quốc gia Xuân Liên
nhằm gìn giữ, phát huy các giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái,
đảm bảo an ninh nguồn nước khu vực đầu nguồn sông Chu, sông Khao. Chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; tăng giá trị các hoạt động
sản xuất lâm nghiệp và dịch vụ môi trường rừng; góp phần hài hòa giữa lợi ích
bảo tồn, bảo vệ môi trường với lợi ích kinh tế, quốc phòng, an ninh địa phương.
5.2 Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu về kinh tế:
- Khai thác, phát huy tối đa tiềm năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng,
dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, thuê dịch vụ môi trường, cung
ứng dịch vụ các bon rừng và các dịch vụ khác nhằm tạo nguồn thu ổn định cho
3
chủ rừng giảm chi ngân sách nhà nước trong công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng.
- Triển khai, thực hiện hiệu quả, tạo đột phá trong phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Xuân Liên theo quy định của Nghị định
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và quy định pháp luật hiện hành.
b) Mục tiêu về xã hội:
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thông qua
giao khoán bảo vệ, phát triển rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác.
- Từng bước nâng cao nhận thức chủ rừng, người dân chấp hành pháp luật
về lâm nghiệp; bảo tồn các giá trị văn hóa, kiến thức bản địa của địa phương.
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong
và ngoài nước đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, theo chuỗi giá trị.
c) Mục tiêu về môi trường:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý, sử dụng đất đai và tài nguyên rừng.
Bảo vệ hiệu quả 24.246,49 ha rừng hiện có; duy trì và tăng độ che phủ rừng trên
97%; nâng cao khả năng giá trị phòng hộ đầu nguồn và cung cấp nguồn sinh
thủy cho 04 nhà máy thủy điện Cửa Đạt, Xuân Minh, Bái Thượng và Dốc Cáy;
đảm bảo nguồn nước tưới cho 86.800 ha đất nông nghiệp, cung cấp nước sạch
sinh hoạt cho vùng hạ lưu tỉnh Thanh Hóa.
- Bảo tồn được giá trị đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ môi trường
rừng; bảo tồn và phát triển 56 loài thực vật, 94 loài động vật đặc hữu, quý hiếm
có tên trong Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ,
Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới, điển hình như các loài: Pơmu, Sa mu
dầu, Bách xanh, Vượn đen má trắng, Voọc xám, các loài Mang…
- Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, thông qua các biện pháp lâm
sinh như: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng, nhằm phát
huy tối đa các chức năng của rừng (hạn chế xói mòn đất, chống suy thoái tài
nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen các loài động,
thực vật quý hiếm…).
6. Những nội dung chính thực hiện phương án
6.1. Kế hoạch sử dụng đất
a) Loại đất, loại rừng
- Đất rừng đặc dụng: 23.816,23 ha (thực hiện trình tự thủ tục điều chỉnh
theo Quy hoạch Lâm nghiệp quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan).
- Điều chỉnh diện tích 912,37 ha đất rừng sản xuất, như sau:
+ Bàn giao 836,54 ha đất rừng sản xuất (gồm: 819,60 ha đất giao khoán;
2,01 ha đất bãi bồi; 14,93 ha đất hành lang đường điện cao áp 110kV) cho địa
phương quản lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
4
+ Đưa vào sử dụng 5,84 ha đất rừng sản xuất, hiện trạng là đất trống nằm
xen kẽ trong các thửa đất, lô rừng để phục vụ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí.
+ Đối với diện tích đất rừng sản xuất còn lại (69,99 ha) là rừng tự nhiên:
Thực hiện chế độ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Lâm
nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Đối với diện tích 873,38 ha đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp: Bàn giao
về địa phương quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
(Chi tiết có Phụ biểu số I km theo).
b) Kế hoạch sử dụng đất các phân khu chức năng
Rà soát, điều chỉnh, lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Phương án điều chỉnh phân khu chức năng Vườn quốc gia Xuân Liên đảm bảo
phù hợp với tiêu chí các phân khu chức năng và mục đích sử dụng đất, sử dụng
rừng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về đất đai
Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên phối hợp cơ quan có chức năng
quản lý đất đai ở địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; điều tra, đánh
giá, thống kê, kiểm kê đất đai làm cơ sở cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai theo quy định tại Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và các quy định pháp luật hiện hành.
6.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá
nhân và cộng đồng dân cư
Đối tượng, định mức, hình thức khoán theo quy định tại Nghị định số
168/2016/NĐ-CP, ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng,
vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà
nước; Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp và quy định pháp luật hiện hành.
6.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo
tồn đa dạng sinh học
6.3.1. Kế hoạch quản lý
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng để đáp ứng yêu cầu sử dụng
thông tin cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và yêu cầu quản lý khác,
cụ thể như: cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng; cơ sở dữ liệu về phát triển rừng; cơ sở
dữ liệu về bảo vệ rừng; cơ sở dữ liệu về thực vật rừng và động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm…
6.3.2. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
a) Bảo vệ rừng: Bảo vệ, duy trì và phát triển bền vững tài nguyên thực vật
5
rừng, động vật rừng và hệ sinh thái rừng hiện có; xây dựng cơ sở dữ liệu tài
nguyên rừng; bảo vệ rừng tận gốc, chủ động, kiểm soát các biến động tài nguyên
rừng đặc dụng; dự báo, đánh giá nhận định các nguy cơ tiêu cực đến tài nguyên
rừng để có các biện pháp bảo vệ kịp thời trên toàn bộ diện tích được giao quản lý.
b) Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo
giai đoạn và hàng năm theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ; trong đó tập trung: vùng còn giàu tài nguyên, vùng
trọng điểm có nguy cơ cháy cao; tổ chức tập huấn, diễn tập, tuyên truyền giáo
dục về phòng cháy, chữa cháy rừng; đầu tư trang thiết bị; ứng dụng khoa học -
kỹ thuật trong quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng; chủ động về lực lượng,
phương tiện, trang thiết bị và xây dựng công trình phục vụ phòng cháy, chữa
cháy rừng. Mua sắm bổ sung phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ phòng
cháy, chữa cháy rừng; xây dựng, tu bổ các công trình phòng cháy, chữa cháy
rừng; xây dựng, sửa chữa nâng cấp hệ thống đường tuần tra phục vụ công tác
bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, chủ động thực hiện công tác dự tính, dự
báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng gắn liền với công tác tuần tra, bảo vệ
rừng do lực lượng Kiểm lâm theo kế hoạch; thực hiện các biện pháp phòng, trừ
sâu bệnh gây hại khi dịch bệnh xảy ra, sử dụng các biện pháp phòng trừ tổng
hợp theo quy trình kỹ thuật đã được ban hành.
d) Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, cứu hộ, tái thả động vật rừng và
khu rừng có giá trị về sinh thái, môi trường, ý nghĩa về văn hóa, xã hội.
- Bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học (động vật, thực vật) của Vườn quốc
gia Xuân Liên. Đặc biệt, xây dựng các kế hoạch bảo tồn các loài có nguy cơ bị
đe dọa cao và các loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu. Các cảnh quan, hệ sinh thái
rừng có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc quốc tế; khu vực quần thể cây di sản,
các hệ sinh thái rừng hiếm đang bị đe dọa hoặc sắp nguy cấp.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình giám sát Đa dạng sinh học đối với
những loài ưu tiên bảo tồn cao; ứng dụng có hiệu quả công nghệ của cách mạng
Công nghiệp 4.0 (AI, IoT, thực tế ảo…), thiết bị bay không người lái trong tuần tra,
bảo vệ rừng và giám sát ĐDSH; duy trì và sử dụng công cụ Smart trong tuần tra
bảo vệ rừng tại tất cả các trạm Kiểm lâm của Vườn quốc gia Xuân Liên.
- Xây dựng khu nghiên cứu, cứu hộ, nuôi, tái thả động vật hoang dã (các
loài Cày, các loài Cá nước ngọt sinh sản tái thả vào hồ Cửa Đạt để phục vụ phát
triển sinh kế cho người dân, cá nước lạnh, các loài trong bộ Sẻ, bộ Gà,…) trong
Vườn quốc gia; xây dựng 01 khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh
học tại nhà bảo tàng của Vườn quốc gia Xuân Liên phục vụ nghiên cứu, giáo
dục, học tập cộng đồng gắn với tham quan, du lịch.
- Xây dựng Vườn thực vật nhằm sưu tập và bảo tồn ngoại vi một số loài
thực vật tiêu biểu, đặc biệt là các loài thực vật đang bị đe doạ có khả năng tuyệt
6
chủng ngoài tự nhiên; xây dựng vườn sưu tập, bảo tồn nguồn gen các loài Lan
bản địa.
- Điều tra lập danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn Vườn quốc gia
Xuân Liên và xây dựng, thực hiện chương trình ngăn ngừa, kiểm soát loài ngoại
lai xâm hại.
6.3.3. Kế hoạch phát triển rừng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Quy mô: 18,18 ha.
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 4 Văn
bản hợp nhất số 03/VBHN-BNNPTNT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
(Chi tiết có Phụ biểu số II km theo).
b) Làm giàu rừng tự nhiên
- Quy mô: 1.073,64 ha, trong đó:
+ Đối với rừng đặc dụng: 923,90 ha;
+ Đối với trồng vườn sưu tập thực vật trong diện tích rừng đặc dụng:
149,74 ha.
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 7 Văn
bản hợp nhất số 03/VBHN-BNNPTNT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo).
c) Trồng mới rừng đặc dụng
- Quy mô: 35,91 ha.
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 9 Văn
bản hợp nhất số 03/VBHN-BNNPTNT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo).
6.3.4. Khai thác lâm sản
Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng; chỉ khai thác
trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện, đối tượng theo quy định tại Điều
52, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ
và các quy định của pháp luật khác liên quan.
6.4. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn
nhân lực
a) Công tác nghiên cứu khoa học
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, trọng tâm là bảo tồn các loài động, thực
vật quý, hiếm, nguy cấp, loài ưu tiên bảo vệ, loài cung cấp dược liệu, loài có giá
trị kinh tế và kết hợp phát triển tài nguyên góp phần cải thiện sinh kế của người
7
dân vùng đệm. Nghiên cứu, di thực, dẫn giống, cứu hộ, lưu giữ ngoài tự nhiên,
trong bảo tàng phục vụ truyền thông, học tập, nghiên cứu, giáo dục. Xây dựng,
nâng cấp, cải tạo, bổ sung dữ liệu, mẫu vật, hiện vật và nâng cao chất lượng hoạt
động Nhà bảo tàng Vườn quốc gia Xuân Liên.
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn về ứng dụng khoa học công
nghệ và sử dụng các công cụ quản lý, kiểm tra, giám sát tài nguyên rừng cho lực
lượng tham gia công tác bảo vệ rừng.
- Đào tạo đội ngũ các chuyên gia về bảo tồn, cứu hộ, các chuyên gia về
nhân giống phục vụ công tác quản lý và bảo tồn các nguồn gen quý, hiếm.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho các tuyên truyền viên phục vụ cho hoạt động
giáo dục môi trường và phát triển du lịch sinh thái; đào tạo nâng cao trình độ
ngoại ngữ đáp ứng chương trình hợp tác quốc tế.
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm về quản lý bảo tồn và du lịch
sinh thái của các Vườn quốc gia trong nước.
6.5. Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Định hướng các sản phẩm du lịch sinh thái
- Sử dụng môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí, khám phá thiên nhiên, du lịch chuyên đề, du lịch thể thao, mạo
hiểm, du lịch hội nghị, hội thảo, vui chơi giải trí cao cấp.
- Tổ chức các hoạt động tìm hiểu về đa dạng sinh học gắn với thực tiễn,
nhằm tăng cường giáo dục về môi trường.
- Du lịch sinh thái kết hợp nghiên cứu, đào tạo, tổ chức sự kiện.
- Tham quan các Di tích lịch sử kết hợp với tổ chức các hoạt động sinh
hoạt cộng đồng, tìm hiểu văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Các địa điểm, khu vực quy hoạch tổ chức hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí: tổng số khu vực dự kiến là 06 tuyến, 09 điểm với tổng diện
tích là 2.669,54 ha.
c) Phương thức tổ chức thực hiện: Thực hiện cả 03 phương thức là tự tổ
chức, liên kết và cho thuê môi trường rừng. Trong đó, ưu tiên phương thức tự tổ
chức, thuê môi trường rừng.
(Chi tiết có Phụ biểu số V km theo).
6.6. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
Đề xuất xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đảm bảo
phục vụ tốt cho công tác quản lý, thực thi nhiệm vụ theo mục tiêu phát triển của
đơn vị đến năm 2035:
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý và phát triển du lịch Vườn
quốc gia Xuân Liên (bao gồm: nhà làm việc và công trình phụ trợ, hội trường,
nhà ở cán bộ, nhà ăn, …).
8
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có: Văn phòng Hạt Kiểm
lâm, ban quản lý; nhà Bảo tàng động thực vật; nhà điều hành khu cứu hộ động
vật; trạm kiểm lâm Hón Can; trạm kiểm lâm Cửa Đạt.
- Xây dựng Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường
rừng, (gồm các khu chức năng: nghiên cứu bảo tồn, đa dạng sinh học tại thôn
Vịn; cứu hộ, tái thả động vật hoang dã…); nhà khách Vườn quốc gia; trạm thu
phí thăm quan; Trạm Kiểm lâm Bản Lửa; hệ thống nước sạch.
- Xây dựng tuyến đường tiếp nối lên quần thể cây Di sản; đường từ bến
thuyền đập Cửa Đạt đi trạm Kiểm lâm Cửa Đạt; đường tuần tra bảo vệ rừng nối
tiếp tuyến đường Tả ngạn đập Cửa Đạt đi Trạm Kiểm lâm Sông Khao; đường
tuần tra bảo vệ rừng khu vực thác Hón Yên; nâng cấp đường từ trạm Kiểm lâm
Hón Can đi thác Thiên Thủy.
6.7. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng
- Xây dựng dự án đầu tư phát triển vùng đệm theo Điều 16 Nghị định
156/2018/NĐ-CP trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng, triển khai các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp bền vững
tạo sản phẩm đặc trưng phát triển sinh kế cho cộng đồng: Mô hình nuôi thương
phẩm các loài Cày, các loài cá nước ngọt sinh sản tái thả vào hồ Cửa Đạt, mô
hình cá nước lạnh nhằm cải thiện sinh kế cho người dân; mô hình trồng và chế
biến tạo sản phẩm từ các loài dược liệu: các loại Sâm, các loại Chè vằng....; mô
hình trồng và chế biến tạo sản phẩm từ các loài: Cây bò khai, Tầm bốp, Lạc tiên,
Rớn, lá đắng, Sim rừng…
- Phát triển du lịch cộng đồng tại bản Vịn, bản Mạ, Hang Cáu; đề xuất đưa
bản Vịn thành khu du lịch cấp tỉnh.
6.8. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục triển khai thực hiện chi trả
dịch vụ môi trường rừng tới các đối tượng hưởng lợi do các đơn vị sử dụng dịch
vụ môi trường rừng chi trả.
- Chi trả dịch vụ cacbon: Xác định phạm vi, đối tượng, trạng thái rừng áp
dụng, xác định mức giá dịch vụ … đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của các
bên tham gia khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- Thuê môi trường rừng: VQG Xuân Liên cho tổ chức, cá nhân thuê môi
trường rừng để đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng theo Đề án, Phương án
được phê duyệt đảm bảo quy định hiện hành của Nhà nước.
6.9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
- Lập kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về
bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng tại các thôn,
xã vùng đệm và du khách.
- Biên tập và xuất bản tài liệu, ấn phẩm truyền thông hàng năm theo các
chủ đề về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, sự kiện môi trường.
9
- Tổ chức các hội thi tìm hiểu về thiên nhiên và tiếp tục hoạt động truyền
thông và giáo dục môi trường hàng năm.
6.10. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra,
kiểm kê rừng
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra,
kiểm kê rừng theo quy định của pháp luật hiện hành để cập nhật, bổ sung vào cơ
sở dữ liệu quản lý tài nguyên rừng.
- Cập nhật, xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên đa dạng sinh học; sử
dụng các thiết bị và công nghệ hiện đại để theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,
giám sát đa dạng sinh học hàng năm; bổ sung, hoàn thiện bản đồ phân bố một số
nhóm loài quý hiếm, đánh giá đặc điểm sinh cảnh, vùng sống của loài.
6.11. Nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng
Xây dựng hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng theo quy định tại
Mục 4a Chương II Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 18/11/2018 của Chính
phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 183/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ và các quy định hiện hành của pháp luật.
7. Dự kiến nhu cầu và nguồn vốn thực hiện
Dự kiến tổng vốn: 481.821 triệu đồng, trong đó:
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: 332.380 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách TW: 36.000 triệu đồng;
+ Ngân sách tỉnh: 296.380 triệu đồng.
- Vốn liên doanh, liên kết và các nguồn vốn hợp pháp khác: 149.441 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ biểu số VI kèm theo)
8. Giải pháp thực hiện
8.1. Giải pháp tổ chức quản lý, sử dụng đất
- Quản lý chặt chẽ, an toàn đảm bảo hiệu quả diện tích đất được giao quản
lý. Sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp với từng phân khu chức năng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, phối hợp trong quản lý sử dụng diện tích
đất được giao.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
a) Tổ chức quản lý, đào tạo nguồn nhân lực
- Tiếp tục kiện toàn, thay đổi mô hình quản lý và lựa chọn, xây dựng cơ
chế quản lý, vận hành phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn nhu cầu
phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động Ban quản lý VQG Xuân Liên.
- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, đơn vị trực thuộc,
phân công cán bộ phụ trách công việc phù hợp với yêu cầu quản lý bảo vệ và trình
độ, khả năng từng người trong thực hiện công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng.
10
- Hàng năm cập nhật các hoạt động, kế hoạch quản lý, bảo tồn và phát
triển bền vững rừng đặc dụng và lập kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy chế và các biện
pháp quản lý rừng đặc dụng VQG Xuân Liên theo đúng Luật lâm nghiệp năm
2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định 91/2024/NĐ-CP
của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ, làm căn cứ bồi dưỡng, đào tạo, tập
huấn để xây dựng được đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực, thành thạo về
chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu bảo vệ và phát triển rừng của
Vườn quốc gia.
- Tập trung đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành cũng như của
xã hội.
b) Phối hợp với các bên liên quan
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, quy chế phối hợp với các đơn
vị liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học, sử dụng rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng
chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày
12/01/2017 của Chính phủ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017; Kế
hoạch hành động số 47/KH-UBND ngày 24/3/2017 của UBND tỉnh về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
đồng thời thực hiện đồng bộ các biện pháp để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử
lý kịp thời các vụ việc vi phạm Luật Lâm nghiệp; nhất là các hành vi lấn chiếm
rừng, đất rừng, khai thác gỗ, lâm sản, săn bắt động vật trái phép và các hình thức
xâm hại đến rừng.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình phối hợp với cấp ủy, chính
quyền cấp xã, Ban quản lý các thôn, bản vùng đệm trong chỉ đạo, thực hiện các
mô hình phát triển sinh kế, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, phát huy các giá
trị sản phẩm truyền thống, nâng cao đời sống nhân dân.
- Kêu gọi, tiếp nhận, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư,
hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm, hạ tầng kỹ thuật, dụng cụ, phương
tiện hiện đại phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên.
c) Nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư
- Thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá
nhân tham gia đầu tư quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững gắn với
thực hiện hiệu quả Đề án tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy
mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị
quyết số 13-NQ/TU ngày 19/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đối với
các xã vùng đệm khu bảo tồn.
- Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án đầu tư của nhà
nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học như: Đầu
tư cơ sở hạ tầng, khuyến nông, khuyến lâm, đào tạo nghề lâm nghiệp.
11
- Tăng cường vận động, kêu gọi, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu nguồn
vốn tài trợ không hoàn lại nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn
đa dạng sinh học, trong đó có bảo tồn và phát triển tài nguyên động thực vật quý
hiếm, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng để liên
danh, liên kết, kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp tiềm năng, doanh nghiệp có
năng lực tài chính, nguồn nhân lực để cùng tham gia, phối hợp thực hiện hiệu
quả phương án.
d) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác quản lý bảo vệ và phát
triển rừng
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành
nghiêm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức
về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông sâu rộng và thường
xuyên tới mọi tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, các hành
động nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững rừng đặc dụng; tổ chức các chương trình
ngoại khóa của các cấp học phổ thông và tổ chức học tập kinh nghiệm trong nước
và quốc tế về bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về
bảo tồn thiên nhiên; đa dạng hóa nguồn và phương thức cung cấp thông tin về
bảo tồn thiên nhiên phù hợp với cơ quan quản lý và trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp trong quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.
- Xây dựng và triển khai chuyên mục về bảo tồn và sử dụng bền vững tài
nguyên rừng đặc dụng Vườn quốc gia Xuân Liên trên các phương tiện thông tin
đại chúng; thực hiện các chương trình phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức
xã hội nghề nghiệp… và cộng đồng dân cư địa phương để thực hiện các hoạt
động nâng cao nhận thức về quản lý bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng.
e) Hợp tác quốc tế
- Tiếp tục phát triển mối quan hệ, hợp tác đã có với các tổ chức quốc tế,
các trường đại học, viện nghiên cứu; các đối tác phát triển như UNESCO,
UNDP,…các tổ chức quốc tế như Trung tâm đa dạng sinh học ASEAN, JICA,
GIZ,…; các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế và các chuyên gia để
tiếp tục triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức, chia sẻ thông tin và triển
khai các sáng kiến, chương trình và dự án đã được ký kết.
- Tìm kiếm, kêu gọi, đề xuất các sáng kiến, chương trình và dự án hợp tác
quốc tế mới về bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế
xã hội vùng đệm Vườn quốc gia; tham gia và tổ chức thực hiện hiệu quả các
điều ước quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên.
- Tăng cường học tập, trao đổi nguồn lực, kinh nghiệm với các nước, tổ chức
quốc tế về đa dạng sinh học thông qua công tác đào tạo, học tập kinh nghiệm về
tiếp cận cộng đồng, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng đặc dụng.
12
8.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Tiếp tục nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong các
hoạt động bảo tồn thiên nhiên, trọng tâm là bảo vệ môi trường sống tự nhiên đối
với các giống, loài động, thực vật rừng quý, hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ;
nhân giống, dẫn giống với hình thức hiện đại, tiên tiến; áp dụng kỹ thuật chủ yếu
về nhân giống vô tính trong sản xuất cây giống; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật
làm giàu rừng, nâng cao chất lượng rừng, trồng bằng các loại cây bản địa, loài
cây có giá trị nguồn gen, kinh tế, môi trường cao.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật
mới phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,
thường xuyên cập nhật tình hình bảo vệ rừng. Xây dựng hệ thống cảnh báo cháy
rừng, hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy phòng chống cháy rừng.
- Sử dụng công nghệ thông tin, internet để quảng bá giá trị đa dạng sinh
học, giá trị cảnh quan của VQG nhằm tăng cường, phát triển quan hệ hợp tác
quốc tế tạo cơ hội tiếp cận với các phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới và
khu vực.
8.4. Giải pháp khác
- Đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ; đảm bảo kinh phí
thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Đề xuất cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn, trồng
mới các loại cây đặc sản, cây dược liệu có giá trị.
- Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án
phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng và
Pháp luật của Nhà nước về quản lý lâm nghiệp.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên tổ chức quản lý và phối hợp với
các đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung tại Điều 1 của
Quyết định này.
2. UBND các xã: Thường Xuân, Vạn Xuân, Lương Sơn, Yên Nhân, Bát
Mọt trên cơ sở địa giới hành chính được giao quản lý, phối hợp Ban quản lý
Vườn quốc gia Xuân Liên triển khai thực hiện các nội dung có liên quan trong
Phương án.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn Ban
quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên xây dựng đề án/phương án, chương trình, dự
án để thực hiện các kế hoạch theo nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định
này và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định của Phương án và
pháp luật hiện hành.
4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cân đối, bố
trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để
13
thực hiện có hiệu quả các nội dung của phương án được phê duyệt; hàng năm
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Các Sở, ngành, đơn vị: Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao và
Du lịch và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ
động hướng dẫn Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên thực hiện hiệu quả
phương án theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ
tịch UBND các xã: Thường Xuân, Vạn Xuân, Lương Sơn, Yên Nhân, Bát Mọt;
Giám đốc Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Liên và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
Phụ biểu số I:
Kế hoạch sử dụng đất thuộc Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc
gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035
TT
Chỉ tiêu
Kế hoạch sử dụng đất
Ghi chú
Hiện
trạng năm
2025
Quy hoạch
đến năm
2035
Tổng diện tích tự nhiên
25.601,98
23.851,58
I
Đất Lâm nghiệp
24.728,60
23.851,58
1
Đất rừng đặc dụng
23.816,23
23.781,59
2
Đất rừng sản xuất
912,37
69,99
II
Đất ngoài quy hoạch LN
873,38
0
Phụ biểu số II:
Kế hoạch khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
thuộc Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Xuân Liên,
giai đoạn 2025 - 2035
TT
Địa điểm
Tiểu khu
Khoảnh
Diện tích
(ha)
Trạng
thái
Ghi chú
Tổng cộng
18,18
1
Xã Yên Nhân
487
3
1,99
dt2
2
Xã Yên Nhân
487
5a
1,64
dt2
3
Xã Yên Nhân
496
1b
0,42
dt2
4
Xã Vạn Xuân
508
6
2,76
dt2
5
Xã Vạn Xuân
501
8
2,12
dt2
6
Xã Vạn Xuân
516
3
3,22
dt2
7
Xã Vạn Xuân
516
4
5,11
dt2
8
Xã Vạn Xuân
519
2
0,92
dt2
Phụ biểu số III:
Kế hoạch làm giàu rừng thuộc Phương án quản lý rừng bền vững
Vườn quốc gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035
TT
Địa điểm
Tiểu
khu
Khoảnh
Diện tích
(ha)
Trạng thái
Ghi chú
Tổng cộng
1.073,64
I
Rừng đặc dụng
923,90
1
Xã Yên Nhân
481
4
46,59
txp, txk
2
Xã Yên Nhân
486
1
22,59
txk
3
Xã Yên Nhân
494
1
2,10
txk
4
Xã Yên Nhân
494
1a
43,11
txk
5
Xã Yên Nhân
494
1b
5,18
txk
6
Xã Yên Nhân
494
1c
47,17
txk, txp
7
Xã Yên Nhân
494
3a
77,85
txk
8
Xã Yên Nhân
494
5b
70,31
txk
9
Xã Yên Nhân
500
9
95,40
txk, txp
10
Xã Yên Nhân
500
11
88,30
txk
11
Xã Yên Nhân
501
4
44,54
txk
12
Xã Yên Nhân
501
5
5,83
txk, txp
13
Xã Yên Nhân
501
7
0,55
txk
14
Xã Lương Sơn
496
2a
74,89
txk
15
Xã Lương Sơn
496
2b
75,61
txk
16
Xã Lương Sơn
504
3
136,97
txk
17
Xã Vạn Xuân
513
6b
20,77
txk
18
Xã Vạn Xuân
520
1
1,20
txk
19
Xã Vạn Xuân
521
3
64,94
txk
II
Trồng vườn thực vật
149,74
1
Xã Thường Xuân
517
2b
48,71
txn, txk, dt2, rtg
2
Xã Thường Xuân
517
2c
14,57
txp
3
Xã Thường Xuân
517
3a
56,05
txn, txk, dt1, rtg
4
Xã Thường Xuân
517
3b
25,49
txn, txk, dt1,
dt2, rtg
5
Xã Thường Xuân
517
3c
4,92
dt1
Phụ biểu số IV:
Kế hoạch trồng rừng mới thuộc Phương án quản lý rừng bền vững
Vườn quốc gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035
TT
Địa điểm
Tiểu
khu
Khoảnh
Diện tích
(ha)
Trạng thái
Ghi chú
Tổng cộng
35,91
1
Xã Lương Sơn
502
7
2,45
dt2
2
Xã Lương Sơn
510
1
1,99
dt1, dt2
3
Xã Lương Sơn
510
2
0,88
dt1, dt2
4
Xã Lương Sơn
510
3
13,12
dt1, dt2
5
Xã Vạn Xuân
508
1
1,94
dt2
6
Xã Vạn Xuân
508
3
4,29
dt1
7
Xã Vạn Xuân
508
4
0,39
dt1
8
Xã Yên Nhân
500
6b
5,02
dt1, dt2
9
Xã Yên Nhân
487
1a
1,22
dt1
10
Xã Yên Nhân
487
2
3,21
dt2
11
Xã Yên Nhân
501
1
1,4
dt2
Phụ biểu số V:
Quy hoạch điểm, khu vực tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí thuộc Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Xuân Liên,
giai đoạn 2025 - 2035
TT
Tên các tuyến, điểm du lịch
sinh thái
Quy mô
(ha)
Vị trí
(theo khoảnh, tiểu khu)
Ghi
chú
I
Các điểm, khu vực quy hoạch
2.669,54
1
Điểm du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng
429,88
khoảnh 3, 4, 5, 6 tiểu khu 509;
khoảnh 1a, 1b, 2a tiểu khu 517
2
Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao
cấp
212,38
khoảnh 1, 2, 5, 6a, 6b tiểu khu
513
3
Điểm du lịch thác Yên
506,84
khoảnh 2, 3, 5, 6a, 6b tiểu khu
513; khoảnh 3, 4a, 4b, 5a tiểu
khu 515
4
Điểm du lịch Hón Can
239,33
khoảnh 1, 2 tiểu khu 520;
khoảnh 4 tiểu khu 521
5
Điểm du lịch thác Thiên Thủy
123,88
khoảnh 3, 4, 5a tiểu khu 520
6
Điểm du lịch đỉnh Pù Gió
333,82
khoảnh 6 tiểu khu 512; khoảnh
5b tiểu khu 515; khoảnh 2, 5,
6, 7, 8, 9 tiểu khu 516
7
Điểm Trung tâm Du khách
149,74
khoảnh 2b, 2c, 3a, 3b, 3c tiểu
khu 517
8
Điểm du lịch Sông Khao
668,67
khoảnh 6 tiểu khu 502;
khoảnh 3 tiểu khu 504;
khoảnh 1, 2, 3, 4 tiểu khu 509;
khoảnh 1, 2, 3, 4 tiểu khu 510;
khoảnh 1, 2, 4a tiểu khu 515
9
Điểm rừng nguyên sinh bản
Vịn
5,0
khoảnh 1 tiểu khu 497
II
Các tuyến quy hoạch
1
Tuyến du lịch ngược dòng Sông Chu
2
Tuyến du lịch dã ngoại thác Yên
3
Tuyến du lịch sinh thái thác Thiên Thủy-đỉnh Pù Gió
4
Tuyến du lịch khám phá rừng nguyên sinh bản Vịn
5
Tuyến du lịch cáp treo
6
Tuyến đường sắt leo núi
Phụ biểu số VI:
Tổng hợp danh mục và nguồn vốn đầu tư thuộc Phương án quản lý rừng bền vững
Vườn quốc gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035
ĐVT: Triệu đồng
TT
Hạng mục
Tổng
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2031-2035
Ghi chú
Cộng
Ngân
sách
Trung
ương
Ngân sách tỉnh
Xã hội
hóa
Cộng
Ngân
sách
Trung
ương
Ngân sách tỉnh
Xã hội
hóa
Chi
thường
xuyên
Chi đầu
tư
Chi
thường
xuyên
Chi
đầu tư
I
NHIỆM VỤ BẢO VỆ
RỪNG
78.430
48.980
5.000
22.180
21.000
800
29.450
-
19.650
8.500
1.300
1
Bảo vệ rừng
55.700
37.150
-
16.150
21.000
-
18.550
-
15.550
2.500
500
-
Điều tra, định vị cây cổ thụ
trong rừng đặc dụng làm cơ
sở dữ liệu phục vụ bảo tồn,
phát triển đa dạng sinh học
5.000
2.500
2.500
2.500
2.500
-
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai thuộc Vườn quốc gia
quản lý.
5.000
2.500
2.500
2.500
2.500
-
-
Rà soát và tổ chức thực hiện
Quy chế phối hợp với các
ngành có liên quan: chính
quyền địa phương, các BQL
rừng phòng hộ, đặc dụng
giáp ranh và Ban quản lý
Thủy lợi 3
500
250
250
250
250
-
2
-
Sửa chữa, bảo dưỡng hệ
thống mốc giới
3.000
1.500
1.500
1.500
1.500
-
-
Sửa chữa, bảo dưỡng, bổ
sung hệ thống bảng niêm
yết
1.500
750
750
750
750
-
-
Tập huấn kỹ thuật chuyên
sâu về sử dụng thiết bị
chuyên dụng trong điều tra
đa dạng sinh học, giám sát
tài nguyên rừng và an toàn
rừng tại Vườn Quốc gia
(trung bình 1 cuộc/2 năm x
5 cuộc/10 năm x 100
tr/cuộc)
500
200
200
300
300
-
-
Bảng tuyên truyền, bảng tin
điện tử (02 bộ trên 500tr)
1.000
500
500
500
500
-
-
Theo dõi diễn biến tài
nguyên rừng và đất lâm
nghiệp
2.000
1.000
1.000
1.000
1.000
-
-
Mua sắm máy móc thiết bị
cập nhật diễn biến và BVR (
Máy vi tính; máy tính bảng,
máy định vị , máy ảnh kỹ
thuật số, Flycam…)
1.000
500
500
500
500
-
3
-
Mua sắm các trang thiết bị
hoàn thiện cho nhà bảo tàng
động thực vật; Trung tâm
cứu hộ động vật (trung bình
200.000 đ/năm x 10 năm)
2.000
1.000
1.000
1.000
1.000
-
-
Hệ thống điện năng lượng
mặt trời cho trạm Kiểm lâm
Sông Khao; Trạm Kiểm lâm
Hón Mong; Trạm Kiểm lâm
Cửa Đạt
2.700
1.700
1.700
1.000
1.000
-
-
Xây dựng Xuân Liên thành
khu di sản ASEAN (AHP);
danh hiệu Danh lục xanh
500
-
500
500
-
Lập hồ sơ giao đất Vườn
quốc gia (xây dựng mốc địa
chính, đo vẽ lập bản đồ địa
chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất)
10.000
10.000
10.000
-
-
-
Cắm mốc phân định phân
khu chức năng Vườn quốc
gia
2.500
-
2.500
2.500
-
-
Lập hồ sơ giao đất vùng bán
ngập hồ Cửa Đạt (xây dựng
mốc địa chính, đo vẽ lập
bản đồ địa chính)
5.000
5.000
5.000
-
-
-
Cắm mốc phân định ranh
giới đất vùng bán ngập hồ
Cửa Đạt
6.000
6.000
6.000
-
-
-
Phát dọn các tuyến tuần tra,
kiểm tra BVR, PCCCR (100
triệu/năm x 10 năm)
1.000
500
500
500
500
-
-
Trang bị hệ thống bảng,
biển chỉ dẫn cây cổ thụ,
tuyến tuần tra, kiểm tra rừng
và bảng niêm yết (trung
bình 50 triệu/năm x 10 năm)
500
250
250
250
250
-
4
-
Công tác tuyên truyền, giáo
dục nâng cao nhận thức
BVR, PCCCR (đăng tin, bài
trên truyền hình, báo đài;
họp tuyên truyền tại các
thôn vùng đệm; phối hợp
trường học; phát hành ấn
phẩm, mua sắm sản phẩm
tuyên truyền.....) = 600 triệu
đồng/năm x 10 năm
6.000
3.000
3.000
3.000
3.000
-
2
Phòng cháy và chữa cháy
rừng
22.730
11.830
5.000
6.030
-
800
10.900
-
4.100
6.000
800
-
Xây dựng nhà luyện tập
PCCCR
5.000
5.000
5.000
-
-
-
Xe ô tô phục vụ công tác
chung của đơn vị thực hiện
nhiệm vụ Kiểm lâm, phòng
chống cháy rừng (theo Nghị
định 72/2023/NĐ-CP)
950
950
950
-
-
-
Thuyền, xuồng, ca nô phục
vụ công tác BVR, PCCCR
(500 trđ/cái x 2 cái )
1.000
500
500
500
500
-
-
Trang thiết bị phòng cháy
chữa cháy (Quần áo chữa
cháy, máy thổi gió, máy
phát thực bì, cưa xăng….)
(150 triệu/năm x 10 năm)
1.500
750
750
750
750
-
-
Tổ chức diễn tập, tập huấn
nghiệp vụ BVR, PCCCR
(100 triệu đồng/lần/2 năm x
5 lần/10 năm)
500
250
250
250
250
-
-
Xây dựng chòi canh lửa
phục vụ công tác PCCCR
và quan sát động vật (01
cái)
3.000
-
3.000
3.000
-
5
-
Biển báo cấm lửa
800
400
400
400
400
-
-
Làm giảm vật liệu cháy
1.600
800
800
800
-
800
-
Sửa chữa, bảo dưỡng các
loại phương tiện gồm:
Thuyền, xe và các trang
thiết bị cứu hộ, PCCCR
(50.000 đ/năm x 10 năm)
500
250
250
250
250
-
-
Hệ thống âm thanh hội
trường và thiết bị phòng
họp trực tuyến (1 hệ thống,
dưới 500tr_Quyết định
661/QĐ-SNNPTNT ngày
10/12/2024)
490
490
490
-
-
-
Hệ thống xử lý thông tin và
truyền tin phát hiện sớm
cháy rừng và chỉ huy chữa
cháy rừng (1 hệ thống, dưới
500tr_Quyết định 661/QĐ-
SNNPTNT ngày
10/12/2024)
490
490
490
-
-
-
Tập huấn nghiệp vụ PCCCR
(02 lớp/nămx 90 triệu/lớp x
10 năm)
1.800
900
900
900
900
-
-
Sửa chữa hệ thống bảng
tuyên truyền (bảng nhỏ:
trung bình sửa 5 bảng/năm x
10 bảng x 30 triệu/bảng x
10 năm; bảng lớn 5 năm sửa
1 lần x 300 triệu/lần x 2
lần/10 năm)
2.100
1.050
1.050
1.050
1.050
-
-
Sửa chữa, nạo vét lòng Hồ
chứa nước sinh thái tạo
cảnh quan cho du lịch và tạo
nguồn nước phục vụ phòng
cháy, qui mô 2ha
3.000
-
3.000
3.000
-
6
II
NHIỆM VỤ PHÁT
TRIỂN RỪNG
120.651
43.000
-
1.000
13.250
28.750
77.651
8.000
3.500
10.000
56.151
1
Xây dựng Vườn sưu tập các
loài thực vật bản địa, quý
hiếm của Việt Nam tại
VQG Xuân Liên
28.000
10.000
10.000
18.000
8.000
10.000
-
2
Xây dựng vườn sưu tập và
phát triển các loài lan quý,
hiếm, có giá trị kinh tế tại
Vườn quốc gia Xuân Liên
3.500
-
3.500
3.500
3
Xây dựng rừng giống, vườn
giống một số loài cây lâm
nghiệp bản địa phục vụ
trồng rừng (50hax60tr/ha.
Trong đó NSNN 25tr/ha)
3.000
3.000
1.250
1.750
-
4
Làm giàu rừng tự nhiên là
rừng đặc dụng (923,90ha x
90tr/ha)
83.151
27.000
27.000
56.151
56.151
5
Nâng cấp vườn ươm cây
VQG Xuân Liên
2.000
2.000
2.000
-
-
6
Xây dựng Phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu
1.000
1.000
1.000
-
-
III
NHIỆM VỤ NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
70.500
30.000
-
30.000
-
-
40.500
-
40.500
-
-
1
Xây dựng hệ thống hồ sơ
quản lý tiểu khu rừng dựa
trên ô mẫu cố định, ứng
dụng GIS và trí tuệ nhân tạo
trong giám sát rừng, đa
dạng sinh học, trữ lượng
carbon.
4.500
4.500
4.500
-
-
2
Điều tra, bảo tồn các loài Tê
tê tại Vườn quốc gia Xuân
Liên
3.500
3.500
3.500
-
-
7
3
Điều tra, bảo tồn các loài
Sơn dương thuộc chi
Capricornis tại Vườn quốc
gia Xuân Liên
3.500
3.500
3.500
-
-
4
Điều tra, đánh giá phân bố,
trữ lượng và xây dựng kế
hoạch bảo tồn, sử dụng bền
vững một số loài lâm sản
ngoài gỗ có giá trị kinh tế
cao tại VQG Xuân Liên.
3.000
3.000
3.000
-
-
5
Điều tra, bảo tồn và phát
triển một số loài nguy cấp
quý hiếm trong Bộ Sẻ, Bộ
Gà tại VQG Xuân Liên.
6.000
3.000
3.000
3.000
3.000
-
6
Điều tra đánh giá các loài
động vật thủy sinh, lưỡng
cư và bò sát tại VQG Xuân
Liên.
9.000
3.000
3.000
6.000
6.000
-
7
Giám sát một số loài nguy
cấp quý hiếm: Voọc Xám,
Khỉ, Rùa, Cầy tại VQG
Xuân Liên.
12.000
3.000
3.000
9.000
9.000
-
8
Điều tra bảo tồn và phát
triển các loài Đỗ Quyên quý
hiếm; điều tra, bảo tồn và
phát triển các loài trong họ
Chè (Theaceae) có giá trị
kinh tế, bảo tồn cao tại
VQG Xuân Liên.
6.500
-
6.500
6.500
-
9
Điều tra, bảo tồn và phát
triển các loài Lan gấm quý
hiếm thuộc chi
Anoectochilus tại VQG
Xuân Liên.
3.000
-
3.000
3.000
-
8
10
Điều tra đánh giá phân bố,
đặc điểm sinh học, sinh thái
và bảo tồn nguồn gen các
loài đặc hữu Xuân Liên ghi
nhận mới: Sồi Xuân Liên
(Quercus xuanlienensis);
Mộc hương xuân liên
(Aristolochia
xuanlienensis); Thiên lý
Xuân Liên (Jasminanthes
xuanlienensis).
10.500
3.500
3.500
7.000
7.000
-
11
Gây nuôi sinh sản, tái hoang
dã loài Gà lôi trắng tại VQG
Xuân Liên
3.000
3.000
3.000
-
12
Xây dựng, số hoá bản đồ
cảnh quan sinh thái trên nền
tảng GIS, tích hợp với hệ
thống cơ sở dữ liệu tài
nguyên rừng và dữ liệu đa
dạng sinh học, quy hoạch
bảo tồn và sử dụng hợp lý
tài nguyên của Vườn quốc
gia.
3.000
3.000
3.000
13
Điều tra, bổ sung khu hệ
thực vật ngành Thông
(Pinophyta), đề xuất các
giải pháp bảo tồn, phát triển
tại Vườn Quốc gia Xuân
Liên, tỉnh Thanh Hóa
3.000
-
3.000
3.000
-
IV
ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
5.200
2.600
-
600
-
2.000
2.600
-
600
-
2.000
1
Đào tạo lớp lái xuồng
200
100
100
100
100
-
9
2
Đào tạo đội ngũ chuyên gia
về bảo tồn, cứu hộ, các
chuyên gia về nhân giống
phục công tác quản lý và
bảo tồn các nguồn gen quý,
hiếm; đào tạo nâng cao trình
độ ngoại ngữ.
5.000
2.500
500
2.000
2.500
500
2.000
V
NHIỆM VỤ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ
HỘI VÙNG ĐỆM
52.500
26.000
-
-
5.000
21.000
26.500
-
-
-
26.500
1
Xây dựng dự án đầu tư phát
triển vùng đệm theo điều 16
Nghị định 156/2018/NĐ-CP
trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt
5.000
5.000
5.000
-
-
2
Hỗ trợ người dân vùng đệm
phát triển mô hình trồng và
chế biến dược liệu dưới tán
rừng.
24.000
12.000
12.000
12.000
-
12.000
3
Xây dựng mô hình đồng
quản lý gắn bảo vệ rừng và
phát triển kinh tế tại VQG
Xuân Liên
6.000
-
6.000
-
6.000
4
Nâng cao năng lực phát
triển du lịch cộng đồng cho
người dân tộc Thái tại bản
Đục, bản Vịn thuộc xã Bát
Mọt và thôn Thanh Xuân
thuộc thị trấn Thường Xuân,
huyện Thường Xuân
1.500
1.000
1.000
500
-
500
5
Xây dựng mô hình sản xuất
nông nghiệp bền vững tạo
sản phẩm đặc trưng, truyền
thống của địa phương và
khu vực (mô hình nuôi
4.000
2.000
2.000
2.000
-
2.000
10
thương phẩm các loài Cày,
các loài cá nước ngọt, cá
nước lạnh; mô hình trồng và
chế biến tạo sản phẩm từ
các loài dược liệu: các loài
Sâm, các loài Chè....; mô
hình trồng và chế biến tạo
sản phẩm từ các loài: Cây
bò khai, Tầm bốp, Lạc tiên,
Rớn, lá đắng, Sim rừng)
6
Xây dựng các mô hình phát
triển kinh tế - xã hội vùng
đệm VQG Xuân Liên
12.000
6.000
6.000
6.000
-
6.000
VI
PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG CƠ SỞ VẬT
CHẤT
141.600
108.000
23.000
1.500
83.500
-
33.600
-
3.500
30.100
-
1
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ
thuật phục vụ quản lý và
phát triển du lịch Vườn
Quốc gia Xuân Liên.
52.500
52.500
10.000
-
42.500
-
-
-
-
-
-
-
Xây dựng Nhà làm việc tập
trung và công trình phụ trợ
BQL Vườn Quốc gia
30.000
30.000
10.000
20.000
-
-
Xây dựng các hạng mục phụ
trợ (sân đường nội bộ,
khuôn viên, cây xanh, tường
rào, đường điện....) Khu
Văn phòng BQL Vườn
Quốc gia
5.000
5.000
5.000
-
-
Xây dựng Hội trường BQL
Vườn quốc gia Xuân Liên
(sức chứa 200 người )
5.000
5.000
5.000
-
-
-
Xây dựng nhà ở cán bộ
công nhân viên Ban quản lý
Vườn Quốc gia Xuân Liên
5.000
5.000
5.000
-
-
-
Xây dựng Nhà ăn, bếp nấu
tập thể
2.500
2.500
2.500
-
-
11
-
Sửa chữa, cải tạo Văn
phòng làm việc Ban quản lý
VQG Xuân Liên
5.000
5.000
5.000
-
-
2
Xây dựng Khu nhà khách
trung tâm Vườn Quốc gia
5.000
5.000
5.000
-
-
3
Nâng cấp, cải tạo Văn
phòng Hạt Kiểm lâm thuộc
VQG Xuân Liên
5.000
5.000
5.000
-
-
4
Cải tạo, nâng cấp nhà Bảo
tàng động thực vật
10.000
10.000
5.000
5.000
-
-
5
Xây dựng trạm thu phí tham
quan VQG
1.500
-
1.500
1.500
-
6
Xây dựng Trạm Kiểm lâm
Bản Lửa
5.000
-
5.000
5.000
-
7
Xây dựng khu nghiên cứu
bảo tồn, đa dạng sinh học
tại thôn Vịn
8.000
-
8.000
8.000
-
8
Xây dựng khu cứu hộ động
vật bán hoang dã các loài
linh trưởng, các loài rùa, các
loài cày, các loài trong bộ
Sẻ, bộ Gà
5.000
5.000
5.000
-
-
9
Sửa chữa Nhà điều hành và
công trình phụ trợ khu cứu
hộ động vật
5.000
5.000
5.000
-
-
10
Xây dựng Trung tâm bảo
tồn, phát triển sinh vật và
dịch vụ môi trường rừng
8.000
8.000
3.000
5.000
-
11
Sửa chữa, cải tạo nâng cấp
khu nhà làm việc trạm kiểm
lâm Hón Can
3.000
3.000
3.000
-
-
12
12
Sửa chữa, cải tạo nâng cấp
khu nhà làm việc Trạm
kiểm lâm Cửa Đạt phục vụ
công tác quản lý điều hành
kết hợp trạm cứu hộ, cứu
nạn bến thuyền Cửa Đạt
3.000
3.000
3.000
-
-
13
Xây dựng hệ thống nước
sạch Văn phòng ban quản lý
Vườn Quốc gia
2.000
2.000
2.000
-
-
14
Xây dựng hệ thống nước
sạch cho 07 trạm Kiểm lâm
3.500
1.500
1.500
2.000
2.000
-
15
Hệ thống nước sạch và bể
chứa nước phục vụ khu cứu
hộ, chăn thả động vật hoang
dã
1.500
-
1.500
1.500
-
16
Xây dựng tuyến đường tiếp
nối lên quần thể cây Di sản
3.000
3.000
3.000
-
-
17
Đường từ bến thuyền Đập
Cửa Đạt đi trạm KL Cửa
Đạt
5.000
5.000
5.000
-
-
18
Đường tuần tra bảo vệ rừng
nối tiếp tuyến đường Tả
ngạn đập Cửa Đạt đi Trạm
KL Sông Khao (10km);
Đường tuần tra bảo vệ rừng
khu vực thác Hón Yên
(1km) (Đường bê tông rộng
1-1,5m, chi phí 1,2 tỷ/km)
13.200
-
13.200
13.200
-
19
Nâng cấp đường từ trạm
BVR Hón Can đi thác Thiên
Thủy
2.400
-
2.400
2.400
-
VII
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
MÔI TRƯỜNG
11.940
6.470
-
1.000
-
5.470
5.470
-
-
-
5.470
1
Xây dựng biển tuyên truyền
giáo dục môi trường
1.000
500
500
500
-
500
13
2
Phát hành ấn phẩm tuyên
truyền, quảng bá, giáo dục
môi trường (Sách, tờ rơi, tập
gấp, bưu ảnh, đĩa CD, mũ
nón, ba lô....); nâng cấp
trang Website giới thiệu về
Vườn Quốc gia Xuân Liên
1.000
500
500
500
-
500
3
Tuyên truyền Giáo dục môi
trường cho người dân 05 xã
vùng đệm VQG Xuân Liên
1.000
500
500
500
-
500
4
Tổ chức các chương trình
giáo dục về bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ
môi trường cho học sinh tại
các trường phổ thông trung
học của 05 xã vùng đệm
Khu bảo tồn.
4.000
2.000
2.000
2.000
-
2.000
5
Tổ chức cuộc thi tìm hiểu
về bảo vệ rừng, môi trường
và đa dạng sinh học Vườn
Quốc gia Xuân Liên
1.000
500
500
500
-
500
6
Tổ chức các hoạt động giáo
dục bảo vệ môi trường
ngoài hiện trường cho cộng
đồng địa phương
1.000
500
500
500
-
500
7
Tổ chức các cuộc thi vẽ
tranh, sáng tác tranh về chủ
đề bảo vệ môi trường
500
250
250
250
-
250
8
Thành lập và duy trì các câu
lạc bộ bảo tồn đa dạng sinh
học tại cộng đồng
1.440
720
720
720
-
720
14
9
Xây dựng Đề án chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên cho
VQG Xuân Liên
1.000
1.000
1.000
-
-
VIII
NHIỆM VỤ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI, NGHỈ DƯỠNG,
GIẢI TRÍ
1.000
1.000
-
1.000
-
-
-
-
-
-
-
1
Xây dựng Đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí VQG Xuân Liên
1.000
1.000
1.000
-
-
Tổng cộng
481.821
266.050
28.000
57.280
122.750
58.020
215.771
8.000
67.750
48.600
91.421

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3971/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của Vườn quốc gia Xuân Liên, giai đoạn 2025 - 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3971/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3971/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×