• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2943/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 Kế hoạch phòng chống thiên tai giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/09/2026 14:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2943/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Phước Thiện
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2943/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2943/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2943/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng số
98/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư
về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban
Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị
về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Kế hoạch số 32-KH/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của
Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020
của Ban Bí thư;
Căn cứ Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Đồng Tháp về thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24/4/2026 của
Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035;
2943
20
09
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
11625/TTr-SNN&MT ngày 06 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống thiên
tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, Ban TCDNC,
P.ĐTQH, Trung tâm TH&CB;
- Lưu: VT, PKT (Tú.NN).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
KẾ HOẠCH
Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tự nhiên
Tỉnh Đồng Tháp thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên
khoảng 5.938,64 km², địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình phổ biến từ 0,8 -
1,1 m so với mực nước biển. Đất đai chủ yếu là đất phù sa và đất phèn, thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp và thủy sản. Khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa với
hai mùa mưa, khô rõ rệt; nhiệt độ, lượng mưa và số giờ nắng khá ổn định, tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất nhưng cũng chịu tác động ngày càng rõ của biến đổi
khí hậu. Hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc giữ vai trò quan trọng trong cấp nước,
tiêu thoát nước, giao thông thủy và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tỉnh
thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại hình thiên tai như lũ, ngập úng, sạt lở
bờ sông, hạn hán và xâm nhập mặn, đặc biệt tại các khu vực ven sông và vùng
chịu tác động của thủy triều Biển Đông.
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tỉnh Đồng Tháp có quy mô dân số khoảng 4.370.046 người (năm 2025), mật
độ dân số trung bình khoảng 735 người/km². Dân cư phân bố chủ yếu tại các đô
thị, khu dân cư ven sông, ven các tuyến giao thông và các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung. Đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, thu nhập bình quân
đầu người năm 2025 ước đạt 84,4 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
giảm còn khoảng 0,81%.
Giai đoạn 2021 - 2025, kinh tế của tỉnh duy trì tăng trưởng khá, ước đạt bình
quân 5,51%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu
vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Nông nghiệp
tiếp tục giữ vai trò nền tảng với tốc độ tăng trưởng bình quân 3,34%/năm; tỉnh đã
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, 100% đơn vị cấp xã và cấp huyện
đạt chuẩn theo quy định. Chương trình OCOP phát triển mạnh với 1.102 sản phẩm
được công nhận.
Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân 7,25%/năm; hệ thống
khu, cụm công nghiệp từng bước được hoàn thiện, thu hút 187 dự án đầu tư với tổng
vốn đăng ký khoảng 3,21 tỷ USD. Khu vực thương mại, dịch vụ và du lịch tăng
2943
20
09
2
trưởng bình quân 6,26%/năm; kim ngạch xuất khẩu năm 2025 ước đạt 9,2 tỷ USD,
du lịch phục hồi tích cực với gần 25 triệu lượt khách trong giai đoạn 2021 - 2025.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được đầu tư, đặc biệt là hệ thống
giao thông, thủy lợi, điện, cấp nước, viễn thông và các công trình phòng, chống
thiên tai. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 346.383
tỷ đồng, tăng 1,5 lần so với giai đoạn trước. Nhiều công trình giao thông trọng
điểm kết nối liên vùng được triển khai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, đồng thời nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai trên địa bàn tỉnh.
3. Tình hình thiên tai
Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chịu ảnh hưởng
của nhiều loại hình thiên tai như giông, lốc, sét, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn,
lũ, sạt lở bờ sông, sụt lún đất, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, gió mạnh trên
biển và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác. Tình hình thiên tai có sự khác biệt
theo từng khu vực. Khu vực thượng lưu sông Tiền (từ các xã biên giới đến khu
vực Mỹ Hiệp, Phú Hựu) thường chịu ảnh hưởng của lũ, giông, lốc, sét và sạt lở
bờ sông; khu vực hạ lưu sông Tiền (từ Thanh Hưng, An Hữu đến Gò Công Đông)
thường xuyên chịu tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, xâm nhập
mặn, hạn hán, gió mạnh trên biển và sạt lở bờ sông.
Giai đoạn 2021 - 2025, trên địa bàn tỉnh xảy ra 1.110 vụ thiên tai, làm 11
người chết, 26 người bị thương; 3.240 căn nhà bị ảnh hưởng, trong đó có 205 căn
bị sập và 3.035 căn bị tốc mái; 08 phòng học bị hư hỏng. Thiên tai gây thiệt hại
lớn đối với sản xuất nông nghiệp với 4.862,5 ha lúa, 366,1 ha hoa màu, 1.662,7
ha cây ăn trái, 21.253 ha cây lâu năm và 2,5 ha cây công nghiệp bị ảnh hưởng;
khoảng 58,5 ha diện tích nuôi trồng thủy sản và 1.700 m³ lồng bè bị thiệt hại.
Ngoài ra, 81 cột điện, 23 cơ sở sản xuất kinh doanh và 01 trụ sở cơ quan bị ảnh
hưởng. Tình trạng sạt lở bờ sông tiếp tục diễn biến phức tạp với tổng chiều dài sạt
lở khoảng 208,7 km, ảnh hưởng 166 hộ dân; tổng kinh phí thiệt hại và khắc phục
ước khoảng 2.280 tỷ đồng.
Trong 06 tháng đầu năm 2026, trên địa bàn tỉnh tiếp tục xảy ra các loại hình
thiên tai chủ yếu gồm sạt lở bờ sông, giông lốc và xâm nhập mặn. Đã ghi nhận 06
vụ sạt lở bờ sông và sạt lở nội đồng với tổng chiều dài khoảng 220 m, làm ảnh
hưởng trực tiếp 06 hộ dân, đe dọa nhiều hộ dân và diện tích sản xuất nông nghiệp
khu vực lân cận; đồng thời xảy ra 01 sự cố sạt lở ao nuôi cá tra tại xã Tân Hộ Cơ,
thiệt hại ước khoảng 5,19 tỷ đồng. Giông, lốc xảy ra 02 vụ làm sập 01 căn nhà,
tốc mái 88 căn nhà, hư hỏng 05 phòng học, gãy đổ 07 trụ điện và nhiều cây xanh;
tổng thiệt hại ước khoảng 1,472 tỷ đồng. Xâm nhập mặn trong quý I năm 2026 có
độ mặn cao nhất đo được khoảng 0,45 g/l, phạm vi ảnh hưởng khoảng 49 km tính
từ cửa sông, cơ bản không gây ảnh hưởng đến nguồn nước phục vụ sinh hoạt và
sản xuất.
3
Nhìn chung, dưới tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai trên địa bàn tỉnh có
xu hướng diễn biến ngày càng cực đoan, bất thường và khó dự báo hơn. Đặc biệt,
tình trạng sạt lở bờ sông, hạn hán, xâm nhập mặn, mưa lớn cực đoan và giông lốc
tiếp tục là những loại hình thiên tai có nguy cơ gây thiệt hại lớn đối với dân cư,
kết cấu hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
thời gian tới.
4. Các rủi ro thiên tai cần tập trung phòng, chống
Căn cứ đặc điểm tự nhiên, tình hình thiên tai và mức độ thiệt hại trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp trong những năm qua, các loại hình thiên tai cần tập trung phòng,
chống gồm:
- Lũ, ngập lụt.
- Sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển, bờ kênh, rạch.
- Hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
- Giông, lốc, sét, mưa lớn.
- Bão, áp thấp nhiệt đới.
- Triều cường, nước dâng do triều.
- Gió mạnh trên biển.
Trong đó, sạt lở bờ sông, bờ kênh rạch; lũ, ngập lụt; hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn; giông, lốc, sét và bão, áp thấp nhiệt đới là các loại hình thiên tai
có nguy cơ gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, tài sản của Nhân
dân, kết cấu hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
cần được ưu tiên tập trung nguồn lực để chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục hậu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xác định những nhiệm vụ chủ yếu trong công tác phòng, chống thiên tai cần
tập trung thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa,
ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu;
giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng và sản xuất; bảo đảm ổn định
đời sống Nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững quốc
phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách, kế hoạch, phương án
phòng, chống thiên tai bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu phát triển của tỉnh.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, phổ biến pháp luật, nâng cao
nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; phấn đấu 100% chính quyền các
4
cấp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình tại khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng
của thiên tai được tiếp cận thông tin, kiến thức và kỹ năng phòng tránh thiên tai.
c) Kiện toàn tổ chức bộ máy, lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực
cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; bảo đảm trang thiết bị,
phương tiện phục vụ công tác chỉ huy, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
d) Nâng cao năng lực theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai; tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác phòng, chống
thiên tai; bảo đảm thông tin dự báo, cảnh báo được truyền tải kịp thời đến chính
quyền các cấp và người dân.
đ) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thiên tai, công trình phòng, chống
thiên tai, khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai; từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, phòng ngừa và ứng phó thiên tai.
e) Nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là các
công trình thủy lợi, đê điều, công trình kiểm soát mặn, cấp nước sinh hoạt, kè
chống sạt lở bờ sông, bờ biển, giao thông, điện và thông tin liên lạc; bảo đảm an
toàn trước các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu.
g) Chủ động kiểm soát, giảm thiểu rủi ro đối với các loại hình thiên tai trọng
điểm trên địa bàn tỉnh như lũ, ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập
mặn, giông, lốc, sét, bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường và gió mạnh trên biển;
hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
III. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP
1. Nội dung và biện pháp tổng thể
1.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai
a) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền
của tỉnh liên quan đến phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, thủy lợi, đất đai,
xây dựng, khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí
hậu; kịp thời đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy
định không còn phù hợp với thực tiễn. Rà soát, cập nhật nội dung phòng, chống
thiên tai, phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vào Quy
hoạch tỉnh và các quy hoạch, kế hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan.
b) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với điều kiện sinh thái, nguồn nước và diễn
biến thiên tai; phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi
khí hậu, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên nước; khuyến khích áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi có khả năng chống chịu với
hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng và các điều kiện thời tiết cực đoan.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực cho công tác phòng, chống thiên tai; khuyến khích thu hút đầu tư ngoài
5
ngân sách, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công
trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, công trình kiểm soát ngập úng, hạn
hán, xâm nhập mặn, cấp nước sinh hoạt, trữ nước ngọt và các công trình thích ứng
với biến đổi khí hậu.
1.2. Nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai; tăng cường quản lý
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng
cao nhận thức về phòng, chống sụt lún, sạt lở bờ sông, ngập úng, hạn hán, xâm
nhập mặn và các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh thông
qua hệ thống truyền thanh cơ sở, báo chí, mạng xã hội và các hình thức truyền
thông phù hợp.
b) Tổ chức hướng dẫn, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai
cho cán bộ các cấp, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở, người
dân và doanh nghiệp; chú trọng kỹ năng nhận biết, ứng phó, sơ tán, bảo đảm an
toàn trước các tình huống thiên tai nguy hiểm như giông, lốc, sét, ngập lụt, sạt lở
bờ sông, hạn hán và xâm nhập mặn.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
truyền thông, cảnh báo và phổ biến thông tin thiên tai; nâng cao hiệu quả chia sẻ
dữ liệu, thông tin dự báo, cảnh báo đến người dân, nhất là tại các khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai và các đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Lồng ghép nội dung giáo dục về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu và bảo vệ môi trường vào các hoạt động ngoại khóa, truyền thông
cộng đồng, chương trình đào tạo, tập huấn tại cơ sở; nâng cao ý thức chủ động
phòng ngừa thiên tai trong Nhân dân.
đ) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và
quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; củng cố, phát huy vai trò của lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và các tổ chức đoàn thể trong công tác
tuyên truyền, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
e) Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo vệ nguồn
nước, sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ hành lang sông, kênh, rạch; hạn chế khai
thác nước dưới đất quá mức; nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống sụt
lún đất, sạt lở bờ sông, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
1.3. Tăng cường công tác quản lý và nâng cao năng lực cho lực lượng làm
công tác phòng, chống thiên tai
a) Kiện toàn tổ chức, bộ máy tham mưu, chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
6
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm công tác chỉ đạo, điều
hành thông suốt, kịp thời từ tỉnh đến cơ sở.
b) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống thiên
tai; tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng chỉ huy, điều
hành, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai cho lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã và các lực lượng tham gia ứng phó sự cố, thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong quản lý tài
nguyên nước, khai thác cát sông, bảo vệ hành lang sông, kênh, rạch, không gian
thoát lũ; kiểm soát các hoạt động làm gia tăng nguy cơ sụt lún, sạt lở bờ sông,
ngập úng, suy giảm nguồn nước và xâm nhập mặn; bảo đảm khai thác, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững.
d) Nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, bờ bao,
cống, công trình kiểm soát mặn, trữ nước và tiêu thoát nước; thường xuyên rà
soát, cập nhật phương án vận hành phù hợp với diễn biến nguồn nước, thiên tai
và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
đ) Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành, theo dõi, giám sát, cảnh báo, ứng phó và khắc phục hậu
quả thiên tai; ưu tiên các khu vực trọng điểm thường xuyên chịu ảnh hưởng của
sạt lở bờ sông, ngập úng, hạn hán và xâm nhập mặn.
e) Xây dựng, cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thiên tai, sụt lún, sạt lở
bờ sông, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công
tác dự báo, cảnh báo, chỉ đạo điều hành và hỗ trợ ra quyết định trong phòng, chống
thiên tai.
g) Tổ chức diễn tập, huấn luyện phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
theo các tình huống sát với thực tế của tỉnh; nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành
và khả năng phối hợp giữa các lực lượng trong ứng phó, khắc phục hậu quả thiên
tai, nhất là đối với các tình huống sạt lở bờ sông, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn
và giông, lốc, sét.
1.4. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
a) Rà soát, cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, phân vùng rủi ro thiên tai và
bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh; ưu tiên các khu vực có nguy cơ
cao xảy ra sụt lún đất, sạt lở bờ sông, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn, giông,
lốc, sét và các loại hình thiên tai khác.
b) Tăng cường phối hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu khí tượng
thủy văn, tài nguyên nước, quan trắc môi trường và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
phục vụ công tác theo dõi, dự báo, cảnh báo thiên tai; từng bước đầu tư, bổ sung các
thiết bị quan trắc chuyên dùng, hệ thống giám sát, cảnh báo tại các khu vực trọng
7
điểm có nguy cơ sụt lún, sạt lở bờ sông, ngập úng, hạn hán và xâm nhập mặn nhằm
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hệ thống thông tin
địa lý (GIS), viễn thám, trí tuệ nhân tạo và các thành tựu khoa học công nghệ trong
công tác theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh báo thiên tai; nâng cao năng lực dự báo
lũ, ngập úng, sạt lở bờ sông, hạn hán, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực
đoan phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội.
d) Nâng cao hiệu quả công tác truyền tin, cảnh báo thiên tai; bảo đảm thông tin
dự báo, cảnh báo được truyền tải nhanh chóng, chính xác, kịp thời đến chính quyền
các cấp, lực lượng làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và người dân, nhất là tại các
khu vực trọng điểm, xung yếu, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
1.5. Điều tra cơ bản; rà soát, cập nhật quy hoạch, kế hoạch phòng, chống
thiên tai và phương án ứng phó thiên tai
a) Điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng
Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng và diễn biến sụt lún đất, sạt
lở bờ sông, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; đánh giá hiện trạng các công trình
phòng, chống thiên tai, công trình thủy lợi, đê bao, bờ bao, cống, đập, hệ thống
cấp nước, hạ tầng giao thông và các khu dân cư có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi
thiên tai. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý rủi ro thiên
tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
b) Rà soát, cập nhật quy hoạch
Rà soát, cập nhật, bổ sung các nội dung về phòng, chống thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu vào Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên
quan; bảo đảm lồng ghép yêu cầu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,
thiếu nước và xâm nhập mặn phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát
triển bền vững của tỉnh. Tăng cường quản lý hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch,
không gian thoát lũ, vùng trữ nước tự nhiên; lồng ghép yêu cầu phòng, chống
thiên tai trong quy hoạch đô thị, khu dân cư, hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp nước
và các công trình phát triển kinh tế - xã hội.
c) Kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai
Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai của
các cấp, các ngành phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; xác định rõ các
nhiệm vụ, giải pháp, công trình ưu tiên nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung phương án ứng phó với thiên tai khác theo cấp
độ rủi ro thiên tai và phương châm “bốn tại chỗ”; bảo đảm chủ động huy động lực
lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị và nguồn lực cần thiết để ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai kịp thời, hiệu quả, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài
sản, sản xuất và cơ sở hạ tầng.
8
1.6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác
quản lý, giám sát, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ chỉ đạo, điều hành phòng, chống
thiên tai; ưu tiên ứng dụng đối với các loại hình thiên tai đặc trưng của tỉnh như
lũ, ngập úng, sạt lở bờ sông, hạn hán và xâm nhập mặn.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không
người lái (UAV), hệ thống thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ
phân tích dữ liệu lớn và các nền tảng số trong theo dõi, giám sát thiên tai, đánh
giá rủi ro và hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
c) Xây dựng, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về thiên tai; tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị phục vụ công tác dự báo,
cảnh báo, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
d) Khuyến khích các tổ chức khoa học, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp tham
gia nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai.
1.7. Tăng cường liên kết vùng, hợp tác và huy động nguồn lực
a) Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố
trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong công tác quản lý tài nguyên nước,
dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; chia sẻ
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, nguồn nước, sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn
hán và xâm nhập mặn phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
b) Đẩy mạnh liên kết vùng trong quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy
lợi, kiểm soát lũ, tiêu thoát nước, trữ nước ngọt, ngăn mặn và các giải pháp phòng,
chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; bảo đảm tính đồng bộ,
hiệu quả giữa các địa phương.
c) Chủ động tham gia và triển khai các chương trình, dự án hợp tác với các
tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển, cơ quan nghiên cứu, trường đại học và
doanh nghiệp nhằm tiếp nhận khoa học, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến;
nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
d) Tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp, nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại, hỗ trợ kỹ thuật
và các nguồn lực xã hội hóa phục vụ đầu tư công trình phòng, chống thiên tai, bảo
vệ nguồn nước, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
đ) Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, cơ quan nghiên cứu, trường
đại học, viện nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ và các đối tác phát triển trong đào
tạo, tập huấn, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, quản lý rủi ro thiên tai, ứng
dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai.
9
e) Theo dõi, đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác; kịp thời đề
xuất điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
1.8. Đầu tư xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai
Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình phòng, chống
thiên tai theo hướng đồng bộ, đa mục tiêu, kết hợp phòng ngừa, ứng phó và thích
ứng với biến đổi khí hậu; ưu tiên các khu vực trọng điểm, xung yếu, có nguy cơ
cao xảy ra thiên tai.
a) Phòng, chống lũ, ngập úng
Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê bao, bờ bao, cống điều tiết, trạm
bơm, công trình kiểm soát lũ và tiêu thoát nước; nạo vét, khơi thông dòng chảy
các tuyến sông, kênh, rạch, công trình thủy lợi nhằm nâng cao khả năng thoát lũ,
tiêu úng, bảo vệ sản xuất và dân cư. Từng bước nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị,
giao thông và các công trình thiết yếu nhằm giảm thiểu nguy cơ ngập úng do mưa
lớn, triều cường và lũ.
b) Phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển
Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình kè chống sạt lở, gia cố bờ
sông, bờ biển tại các khu vực đặc biệt nguy hiểm, khu dân cư tập trung, tuyến giao
thông, công trình hạ tầng thiết yếu và các khu vực có nguy cơ sạt lở cao trên địa
bàn tỉnh. Kết hợp các giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ, phục hồi và
phát triển rừng phòng hộ ven biển nhằm giảm sóng, chống xói lở và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
c) Phòng, chống hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn
Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình thủy lợi kiểm soát mặn, giữ ngọt,
trữ nước, cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh
mương, cống, đập và các công trình cấp nước tập trung. Tăng cường khả năng
điều tiết, phân phối và sử dụng hiệu quả nguồn nước, bảo đảm an ninh nguồn nước
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Nâng cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng trước thiên tai
Đầu tư nâng cấp, gia cố các công trình giao thông, thủy lợi, điện, thông tin
liên lạc, trường học, cơ sở y tế, khu dân cư và các công trình hạ tầng thiết yếu tại
các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; bảo đảm khả năng vận
hành an toàn, liên tục khi xảy ra thiên tai và tình huống khẩn cấp.
đ) Thực hiện Chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2026-2030
Qua rà soát nhu cầu bố trí dân cư đối với các hộ dân đang sinh sống trong
khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đặc biệt là sạt lở bờ sông và ngập
lụt, nhu cầu bố trí dân cư giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh là 4.685 hộ; trong
đó bố trí tập trung 3.918 hộ, bố trí xen ghép 255 hộ và ổn định tại chỗ 512 hộ. Để
đáp ứng nhu cầu trên, tỉnh dự kiến đầu tư 11 cụm, tuyến dân cư. Trong đó: Theo
10
Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự
kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, dự kiến triển khai 03
dự án bố trí ổn định dân cư, gồm: Dự án bố trí ổn định dân cư Phú Ninh, Dự án
bố trí ổn định dân cư Cao Lãnh và Dự án bố trí ổn định dân cư An Lạc. Đề xuất
đầu tư mới 08 dự án với quy mô khoảng 1.424 hộ, gồm: Tuyến dân cư Chòm
Xoài; Tuyến dân cư bờ Đông kênh Phú Hiệp; Mở rộng cụm dân cư chợ Thiên Hộ;
Cụm dân cư Hưng Quới 2; Khu dân cư An Bình; Cụm dân cư Cả Nổ (giai đoạn
2); Tuyến dân cư Hố Củ Chi và Mở rộng khu dân cư ấp Thống.
2. Nội dung, biện pháp phòng, chống đối với các loại hình thiên tai chủ yếu
2.1. Đối với lũ, ngập lụt
Chủ động phòng, chống lũ, ngập lụt, trong đó tập trung chỉ đạo tổ chức thực
hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Theo dõi chặt chẽ diễn biến khí tượng thủy văn, tình hình mưa, lũ thượng
nguồn sông Mê Kông, mực nước trên sông Tiền, sông Hậu và hệ thống kênh, rạch
nội đồng; kịp thời dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin đến chính quyền các
cấp và người dân để chủ động triển khai các biện pháp ứng phó.
b) Rà soát, cập nhật bản đồ ngập lụt, phân vùng rủi ro thiên tai do lũ, ngập
lụt; xác định các khu vực trọng điểm, xung yếu, khu dân cư thấp trũng,…để xây
dựng phương án ứng phó phù hợp.
c) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiện trạng và khả năng bảo đảm an toàn
của hệ thống đê bao, bờ bao, cống, trạm bơm, công trình thủy lợi, các tuyến giao
thông, khu dân cư và công trình hạ tầng thiết yếu; kịp thời sửa chữa, gia cố các vị
trí xung yếu nhằm bảo đảm an toàn trong mùa mưa, lũ. Tổ chức nạo vét kênh,
rạch, khơi thông dòng chảy nhằm nâng cao khả năng tiêu úng, thoát lũ và bảo vệ
sản xuất.
d) Tăng cường quản lý, bảo vệ hành lang sông, kênh, rạch, không gian thoát
lũ, vùng trữ nước tự nhiên; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động lấn chiếm lòng sông,
kênh rạch, xây dựng công trình cản trở dòng chảy làm gia tăng nguy cơ ngập lụt.
đ) Rà soát, điều chỉnh kế hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với diễn biến
nguồn nước và tình hình lũ; chủ động các biện pháp bảo vệ sản xuất, thu hoạch
sớm đối với diện tích có nguy cơ bị ảnh hưởng; khuyến khích áp dụng các mô
hình sản xuất thích ứng với điều kiện ngập lũ.
e) Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án ứng phó với lũ, ngập lụt
theo cấp độ rủi ro thiên tai; bảo đảm chủ động huy động lực lượng, phương tiện,
vật tư, triển khai các biện pháp bảo vệ khu dân cư, công trình hạ tầng thiết yếu,
sản xuất và tổ chức sơ tán dân tại các khu vực nguy hiểm, có nguy cơ ngập sâu,
chia cắt, cô lập nhằm bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.
g) Chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm theo
phương châm “bốn tại chỗ”; tổ chức trực ban, theo dõi, chỉ huy ứng phó kịp thời
11
khi xảy ra thiên tai; bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, y tế và các
điều kiện thiết yếu phục vụ đời sống người dân trong thời gian xảy ra lũ, ngập lụt.
h) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng tránh
lũ, ngập lụt; nâng cao nhận thức cộng đồng về các biện pháp bảo đảm an toàn cho
người, tài sản, sản xuất và công trình khi xảy ra lũ lớn, ngập sâu.
k) Tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại; huy động nguồn lực khắc phục hậu
quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống Nhân dân; đồng thời rà soát, đánh giá
nguyên nhân, rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống lũ,
ngập lụt trong thời gian tiếp theo.
2.2. Đối với sạt lở bờ sông, bờ biển, bờ kênh rạch và sụt lún đất
Chủ động phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, bờ kênh rạch, trong đó tập
trung chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Tăng cường theo dõi, điều tra, đánh giá diễn biến sụt lún đất, sạt lở trên
các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Cái Tàu Hạ, sông Ba Rài, sông Phú An và
các tuyến kênh, rạch trọng điểm; đồng thời theo dõi tình trạng xói lở bờ biển khu
vực Gò Công Đông, Tân Phú Đông và các khu vực ven biển khác để kịp thời cảnh
báo, triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó.
b) Rà soát, cập nhật danh mục các khu vực có nguy cơ sụt lún đất, sạt lở đặc
biệt nguy hiểm, nguy hiểm; xây dựng và cập nhật bản đồ phân vùng rủi ro sụt lún,
sạt lở bờ sông, bờ biển, bờ kênh rạch phục vụ công tác quản lý, cảnh báo và bố trí
dân cư phù hợp.
c) Tăng cường quản lý hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch và khu vực ven
biển; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác cát lòng sông, khai thác nước dưới
đất, khai thác tài nguyên ven biển, xây dựng công trình và các hoạt động có nguy
cơ làm gia tăng sụt lún, sạt lở.
d) Rà soát, đánh giá mức độ an toàn của các khu dân cư, công trình hạ tầng,
trường học, cơ sở y tế, tuyến giao thông, đê bao, bờ bao và các công trình ven sông,
ven biển; chủ động xây dựng phương án bảo vệ, gia cố hoặc di dời khi cần thiết.
đ) Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình phòng, chống sạt lở tại
các khu vực đặc biệt nguy hiểm; triển khai các giải pháp giảm thiểu sụt lún đất;
kết hợp trồng, phục hồi và bảo vệ rừng phòng hộ ven sông, rừng ngập mặn ven
biển nhằm giảm tác động của sóng, gió, triều cường và ổn định bờ.
e) Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án ứng phó với sụt lún đất,
sạt lở bờ sông, bờ biển, bờ kênh rạch; chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện,
vật tư để xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp; tổ chức cắm biển cảnh báo,
khoanh vùng nguy hiểm và thực hiện di dời dân cư khi có nguy cơ mất an toàn.
g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về nguyên
nhân, dấu hiệu nhận biết sụt lún, sạt lở và các biện pháp phòng tránh; vận động
người dân không xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi có nguy cơ cao.
12
h) Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong
vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong nghiên cứu, chia sẻ thông tin, dữ liệu và
triển khai các giải pháp phòng, chống sụt lún, sạt lở mang tính liên vùng.
i) Tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại; chủ động huy động nguồn lực để
khắc phục hậu quả, ổn định đời sống Nhân dân và phục hồi cơ sở hạ tầng, sản xuất
tại các khu vực bị ảnh hưởng do sụt lún, sạt lở.
2.3. Đối với hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn
Chủ động phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, trong đó tập trung chỉ đạo
tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Chủ động theo dõi, dự báo, cảnh báo diễn biến nguồn nước, hạn hán, thiếu
nước và xâm nhập mặn; rà soát, cập nhật các kịch bản, phương án ứng phó phù
hợp với từng khu vực và từng thời kỳ.
b) Rà soát, đánh giá mức độ rủi ro hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn;
xây dựng, cập nhật bản đồ khu vực có nguy cơ ảnh hưởng để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành và tổ chức sản xuất.
c) Tổ chức chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với điều
kiện nguồn nước và đặc điểm sinh thái của từng vùng; nhân rộng các mô hình sản
xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
d) Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước; tăng cường các giải
pháp bảo vệ nguồn nước mặt, hạn chế khai thác nước dưới đất quá mức, góp phần
giảm nguy cơ suy giảm nguồn nước và sụt lún đất.
đ) Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi, cấp nước, trữ nước;
nạo vét hệ thống kênh, rạch, công trình điều tiết nước; vận hành hiệu quả hệ thống
cống, đập, công trình kiểm soát mặn, giữ ngọt nhằm phục vụ sản xuất và dân sinh.
e) Thực hiện các giải pháp tích trữ nước ngọt, cấp nước sinh hoạt cho người
dân tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước và xâm
nhập mặn; chủ động chuẩn bị phương tiện, thiết bị và nguồn lực để hỗ trợ cấp
nước trong các tình huống khẩn cấp.
g) Tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại; huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để hỗ trợ người dân khôi phục sản xuất, ổn định đời sống sau thiên tai.
2.4. Đối với giông, lốc, sét, mưa lớn
Chủ động phòng, chống giông, lốc, sét, mưa lớn, trong đó tập trung chỉ đạo
tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; kịp
thời thông tin, cảnh báo đến chính quyền địa phương, người dân và các tổ chức,
doanh nghiệp để chủ động triển khai các biện pháp phòng tránh, ứng phó với
giông, lốc, sét và mưa lớn.
13
b) Rà soát, đánh giá các khu vực thường xuyên xảy ra giông, lốc, sét, ngập
úng cục bộ; cập nhật các điểm có nguy cơ cao để chủ động triển khai các biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại.
c) Tăng cường kiểm tra, gia cố nhà ở, trường học, cơ sở y tế, công trình công
cộng, hệ thống điện, viễn thông, biển quảng cáo, cây xanh và các công trình có
nguy cơ mất an toàn khi xảy ra giông, lốc, gió mạnh.
d) Hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp chằng chống nhà cửa, bảo
vệ tài sản, sản xuất nông nghiệp, ao nuôi thủy sản; chủ động thu hoạch sớm đối
với cây trồng, vật nuôi có nguy cơ bị ảnh hưởng.
đ) Tăng cường các biện pháp phòng, chống sét tại khu dân cư, trường học,
cơ sở y tế, trụ sở cơ quan, công trình hạ tầng và các khu vực thường xuyên tập
trung đông người; khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn
khi xảy ra giông, sét.
e) Thực hiện các giải pháp tiêu thoát nước, khơi thông dòng chảy, nạo vét
kênh, rạch, cống thoát nước nhằm hạn chế tình trạng ngập úng cục bộ tại khu dân
cư, đô thị, khu sản xuất và các tuyến giao thông trọng điểm.
g) Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án ứng phó với giông, lốc,
sét, mưa lớn; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để xử lý kịp thời
các sự cố về nhà ở, điện, thông tin liên lạc, giao thông và công trình hạ tầng.
h) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nhận biết
và phòng tránh giông, lốc, sét, mưa lớn; nâng cao nhận thức cộng đồng về các
biện pháp bảo đảm an toàn cho người và tài sản.
k) Chủ động tổ chức cứu trợ, hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả; tổng hợp,
thống kê, đánh giá thiệt hại và huy động các nguồn lực để sửa chữa nhà ở, công
trình hạ tầng, khôi phục sản xuất và ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai.
2.5. Đối với bão và áp thấp nhiệt đới
Chủ động phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, trong đó tập trung chỉ đạo tổ
chức thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông; tổ
chức tiếp nhận, xử lý và truyền tải kịp thời các bản tin dự báo, cảnh báo đến chính
quyền các cấp, lực lượng chức năng và Nhân dân để chủ động triển khai các biện
pháp ứng phó.
b) Rà soát, cập nhật các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp
nhiệt đới; xây dựng và triển khai phương án ứng phó phù hợp với từng cấp độ rủi
ro thiên tai, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân và các công trình
hạ tầng thiết yếu.
c) Tổ chức kiểm tra, gia cố nhà ở, trường học, cơ sở y tế, công trình công
cộng, hệ thống điện, viễn thông, đê điều, công trình thủy lợi, công trình phòng,
14
chống thiên tai; chủ động chằng chống, bảo vệ công trình và tài sản trước khi bão
đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp.
d) Chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu thuyền, người
và phương tiện hoạt động trên biển; quản lý chặt chẽ việc ra khơi, neo đậu tránh
trú bão; hướng dẫn ngư dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển thực hiện
nghiêm các quy định về phòng, chống thiên tai.
đ) Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện phương án sơ tán dân tại các khu
vực ven biển, khu vực có nguy cơ ngập sâu, sạt lở, nhà ở không bảo đảm an toàn
và các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới.
e) Chủ động vận hành các công trình thủy lợi, tiêu thoát nước, kiểm soát
ngập úng; triển khai các biện pháp bảo vệ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu thiệt hại do mưa lớn, gió mạnh
và hoàn lưu bão gây ra.
g) Chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị và nhu yếu
phẩm cần thiết theo phương châm “bốn tại chỗ”; sẵn sàng triển khai công tác cứu
hộ, cứu nạn, hỗ trợ người dân và khắc phục hậu quả khi xảy ra thiên tai.
h) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó
với bão, áp thấp nhiệt đới cho cộng đồng; phổ biến các biện pháp bảo đảm an toàn
cho người, tài sản, công trình và hoạt động sản xuất.
k) Tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại; huy động nguồn lực khắc phục hậu
quả, phục hồi sản xuất, ổn định đời sống Nhân dân và sửa chữa các công trình hạ
tầng bị ảnh hưởng sau bão, áp thấp nhiệt đới.
2.6. Đối với triều cường và nước dâng
Chủ động phòng, chống triều cường, nước dâng do triều, trong đó tập trung
chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Tăng cường theo dõi, giám sát diễn biến mực nước trên các sông, kênh,
rạch chính; thường xuyên cập nhật thông tin dự báo, cảnh báo triều cường, nước
dâng do triều để kịp thời chỉ đạo, triển khai các biện pháp ứng phó.
b) Rà soát, đánh giá các khu vực thường xuyên bị ngập do triều cường, các
khu dân cư thấp trũng, khu đô thị, tuyến giao thông, công trình hạ tầng thiết yếu,
vùng sản xuất nông nghiệp có nguy cơ bị ảnh hưởng; cập nhật bản đồ khu vực
ngập do triều phục vụ công tác quản lý và phòng ngừa.
c) Tăng cường quản lý, bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê bao, bờ bao, cống,
trạm bơm, công trình kiểm soát triều; chủ động vận hành các công trình thủy lợi,
công trình kiểm soát lũ, ngăn mặn, trữ ngọt phù hợp với diễn biến triều cường và
điều kiện thực tế.
15
d) Rà soát, nâng cấp các tuyến giao thông, khu dân cư và công trình hạ tầng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi triều cường; từng bước thực hiện các giải pháp chống
ngập tại các khu vực đô thị, khu dân cư tập trung và các vùng sản xuất trọng điểm.
đ) Chủ động rà soát, cập nhật phương án ứng phó với các đợt triều cường
cao kết hợp mưa lớn, lũ thượng nguồn hoặc nước biển dâng; chuẩn bị sẵn sàng
lực lượng, phương tiện, vật tư để xử lý các tình huống phát sinh, bảo đảm an toàn
tính mạng, tài sản của Nhân dân và các công trình trọng yếu.
e) Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân chủ động các biện pháp
phòng tránh, bảo vệ nhà ở, tài sản, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
trước các đợt triều cường, ngập úng.
g) Tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại; huy động các nguồn lực để khắc
phục hậu quả, phục hồi sản xuất, ổn định đời sống Nhân dân tại các khu vực bị
ảnh hưởng.
2.7. Đối với gió mạnh trên biển
Chủ động phòng, chống gió mạnh trên biển, trong đó tập trung chỉ đạo tổ
chức thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:
a) Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết trên biển, gió mùa
Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão và các hiện tượng thời tiết
nguy hiểm khác trên biển; kịp thời thông tin đến chính quyền địa phương, các đơn
vị liên quan và ngư dân để chủ động phòng tránh.
b) Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản, vận tải thủy và các hoạt
động kinh tế trên biển; hướng dẫn tàu thuyền theo dõi diễn biến thời tiết, chủ động
điều chỉnh kế hoạch sản xuất, không ra khơi khi điều kiện thời tiết không bảo đảm
an toàn.
c) Rà soát, quản lý số lượng tàu cá hoạt động trên biển; duy trì thông tin liên
lạc giữa tàu thuyền với cơ quan chức năng; tổ chức kiểm đếm, thông báo, hướng
dẫn tàu thuyền hoạt động trên biển di chuyển tránh trú an toàn khi có gió mạnh,
áp thấp nhiệt đới hoặc bão.
d) Rà soát, nâng cấp, duy tu các công trình phục vụ neo đậu, tránh trú tàu
thuyền; bảo đảm an toàn cho người, phương tiện, cơ sở hạ tầng ven biển và các
khu vực nuôi trồng thủy sản khi xảy ra gió mạnh, sóng lớn.
đ) Rà soát, cập nhật phương án ứng phó với gió mạnh trên biển; chuẩn bị sẵn
sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị và vật tư phục vụ công tác cứu hộ, cứu
nạn, hỗ trợ ngư dân và xử lý các tình huống khẩn cấp trên biển.
e) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn cho
ngư dân, chủ phương tiện và người lao động hoạt động trên biển; nâng cao nhận
thức về các quy định bảo đảm an toàn hàng hải và phòng, tránh thiên tai.
16
g) Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, các tỉnh ven biển
trong công tác dự báo, cảnh báo, tìm kiếm cứu nạn, bảo đảm an toàn cho người
và phương tiện hoạt động trên biển.
h) Tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại; huy động nguồn lực để khắc phục
hậu quả, hỗ trợ phục hồi sản xuất, ổn định đời sống của người dân bị ảnh hưởng.
3. Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phòng, chống thiên tai
3.1. Các biện pháp phi công trình
a) Về thể chế, chính sách về phòng, chống thiên tai: gồm 03 nhiệm vụ.
b) Nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai và tăng cường quản lý rủi
ro thiên tai dựa vào cộng đồng: gồm 05 nhiệm vụ.
c) Tăng cường công tác quản lý và nâng cao năng lực cho lực lượng làm
công tác phòng, chống thiên tai: gồm 11 nhiệm vụ.
d) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai: gồm 05 nhiệm vụ.
đ) Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, phương án, đề án, dự án:
gồm 11 nhiệm vụ.
e) Khoa học công nghệ, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu: gồm 06 nhiệm vụ.
g) Hợp tác quốc tế, liên kết vùng và huy động nguồn lực: gồm 05 nhiệm vụ.
h) Kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai: gồm 04 nhiệm vụ.
(Các nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kế hoạch được quy định tại Phụ lục 01 kèm
theo Kế hoạch này).
3.2 Các biện pháp công trình
a) Nhóm dự án phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển gồm 31 công trình, dự
án; trong đó có 07 công trình chuyển tiếp và 24 công trình, dự án đầu tư mới.
b) Nhóm dự án bố trí ổn định dân cư: 20 dự án thành phần; trong đó 5 dự án
chuyển tiếp và 14 dự án đầu tư mới.
c) Nhóm dự án về phòng chống hạn mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu: 9
dự án thành phần, trong đó 3 dự án chuyển tiếp, 6 dự án đầu tư mới.
d) Nhóm dự án về Công trình khu neo đậu, tránh trú bão: 02 dự án
(Các nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kế hoạch được quy định tại Phụ lục 02 kèm
theo Kế hoạch này).
IV. NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẦN LỒNG GHÉP
VÀO QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
1. Nội dung phòng, chống thiên tai được tích hợp trong quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch phát triển các
ngành, lĩnh vực; bảo đảm yếu tố an toàn trước thiên tai và thích ứng với biến đổi
khí hậu trong phân bố không gian phát triển.
17
2. Các yêu cầu bảo đảm thoát lũ, tiêu thoát nước, kiểm soát ngập lụt, sạt lở
được đưa vào quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông, thủy lợi, đê điều, cấp thoát nước, công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.
3. Việc bố trí, sắp xếp dân cư tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ, sạt lở đất,
sạt lở bờ sông được tích hợp trong quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị, nông
thôn và các chương trình, dự án bố trí dân cư; gắn với phát triển hệ thống công
trình phục vụ sơ tán, tránh trú khi xảy ra thiên tai.
4. Nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống
sạt lở bờ sông, bờ kênh, hạn hán, xâm nhập mặn được tích hợp trong quy hoạch
tài nguyên nước, thủy lợi, lâm nghiệp, bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển
ngành nông nghiệp và môi trường; đồng thời gắn với quản lý hành lang sông,
kênh rạch.
5. Nội dung phòng, chống thiên tai được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm và hằng năm; các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, bảo đảm yêu cầu an toàn trong
tổ chức sản xuất và phát triển sinh kế.
6. Hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai, bao gồm hệ thống chuyên
dùng, được đầu tư, phát triển và tích hợp trong hệ thống quan trắc của địa phương,
bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia; đồng
thời gắn với ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý rủi ro
thiên tai.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong phòng, chống thiên tai được đưa vào kế hoạch phát triển khoa học và công
nghệ của tỉnh; hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai
được tích hợp trong kế hoạch của các ngành, lĩnh vực liên quan.
8. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ
năng phòng, chống thiên tai được đưa vào kế hoạch của các ngành giáo dục và đào
tạo, thông tin và truyền thông, nông nghiệp và môi trường. Kinh phí thực hiện được
bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công theo quy định.
V. NGUỒN LỰC, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÒNG,
CHỐNG THIÊN TAI HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM
1. Nguồn lực thực hiện
1.1. Nguồn lực tài chính
Nguồn lực thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai gồm ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách (vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp theo
quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước); nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách Trung ương và vốn ODA; Quỹ phòng, chống thiên tai; nguồn vốn
xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác; đồng thời được lồng
ghép từ các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và các chương trình
18
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Việc bố trí, sử dụng nguồn lực bảo đảm đúng
quy định của pháp luật, phù hợp khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu phòng,
chống thiên tai theo từng giai đoạn.
1.2. Nguồn nhân lực
Lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai gồm cơ quan chuyên trách,
kiêm nhiệm tại các sở, ngành, địa phương; lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã; lực lượng vũ trang, công an và các lực lượng liên quan. Các lực
lượng được kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ, được đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực, bảo đảm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi có tình huống thiên tai.
1.3. Nguồn lực vật tư, phương tiện
Vật tư, phương tiện, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai được quản
lý, bố trí theo quy định; bảo đảm phục vụ công tác ứng phó, cứu hộ, cứu nạn và
khắc phục hậu quả thiên tai theo phương châm “bốn tại chỗ”.
2. Tiến độ thực hiện
Việc thực hiện kế hoạch được phân kỳ theo giai đoạn 5 năm và hằng năm,
phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và kế hoạch đầu tư công
trung hạn.
2.1. Giai đoạn 2026-2027: Tập trung rà soát, cập nhật, hoàn thiện kế hoạch
phòng, chống thiên tai; kiện toàn tổ chức, lực lượng; nâng cao năng lực dự báo,
cảnh báo và ứng phó; triển khai các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp và xử lý các
điểm xung yếu về thiên tai.
2.2. Giai đoạn 2028-2030: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công trình phòng,
chống thiên tai; nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu; hiện đại hóa hệ
thống quan trắc, dự báo, cảnh báo; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và
chuyển đổi số trong quản lý rủi ro thiên tai. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
giai đoạn 2026-2030, làm cơ sở xây dựng kế hoạch giai đoạn tiếp theo.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan
a) Tổ chức lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời
triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Định kỳ tổ chức tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời
đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu cần) phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu
công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
19
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai
trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, theo dõi việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
phòng, chống thiên tai của các ngành, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan điều phối các hoạt
động liên ngành, liên vùng trong công tác phòng, chống thiên tai, bảo đảm thống
nhất trong chỉ đạo, điều hành và xử lý tình huống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo việc ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công
tác theo dõi, giám sát, cảnh báo và điều hành phòng, chống thiên tai; từng bước
hiện đại hóa hệ thống thông tin, phục vụ công tác chỉ đạo ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai.
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thiên tai, công trình phòng,
chống thiên tai và các công cụ hỗ trợ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; chủ
động triển khai khi xảy ra tình huống thiên tai, nhất là đối với bão, lũ lớn, sạt lở
đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn.
đ) Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất trang thiết bị, phương
tiện phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn phù hợp với đặc điểm thiên tai của địa
phương và điều kiện thực tế của tỉnh.
e) Chỉ đạo, phối hợp tổ chức huấn luyện, diễn tập nâng cao năng lực cho lực
lượng làm công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; tăng cường tính chuyên nghiệp,
khả năng phối hợp và xử lý tình huống thiên tai, sự cố công trình trên địa bàn tỉnh.
g) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương chuẩn bị lực lượng, phương
tiện, vật tư theo phương châm “bốn tại chỗ”, sẵn sàng ứng phó, xử lý, khắc phục
hậu quả thiên tai; tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ kịp thời, hiệu quả khi có tình
huống xảy ra.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã,
phường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách,
quy định về phòng, chống thiên tai; quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên
nước, đất, cát, khoáng sản gắn với phòng, chống sạt lở, xâm nhập mặn và bảo vệ
môi trường.
c) Tổ chức thu thập, tổng hợp, khai thác và sử dụng dữ liệu khí tượng thủy
văn, thủy lợi, tài nguyên nước và các thông tin liên quan phục vụ dự báo, cảnh
báo và đánh giá rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh.
d) Hướng dẫn điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ sản xuất phù
hợp điều kiện khí hậu, thời tiết, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và thích ứng biến
đổi khí hậu.
20
đ) Phối hợp triển khai các chương trình, đề án, dự án nâng cao năng lực
phòng, chống thiên tai; nâng cao năng lực tham mưu, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
ứng phó thiên tai.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch phòng,
chống thiên tai của tỉnh khi cần thiết; tham gia rà soát, hướng dẫn vận hành công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan trao đổi, chia sẻ thông tin khí tượng
thủy văn, nguồn nước phục vụ công tác phòng, chống thiên tai.
h) Thực hiện nhiệm vụ trực ban phòng, chống thiên tai của tỉnh; duy trì chế
độ trực 24/24 giờ trong mùa mưa, bão, lũ và các tình huống thiên tai; bảo đảm
thông tin, báo cáo và chỉ huy điều hành kịp thời, thông suốt.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Là cơ quan thường trực giúp Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong
công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu
quả thiên tai, sự cố trên địa bàn tỉnh; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở,
ngành và địa phương trong triển khai nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh xây dựng, cập nhật, điều chỉnh phương án ứng phó sự cố, thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn theo từng cấp độ rủi ro; tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra công
tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì huy động lực lượng quân đội, dân quân tự vệ, dự bị động viên và
các lực lượng liên quan tham gia cứu hộ, cứu nạn, sơ tán dân, bảo vệ tính mạng
và tài sản của Nhân dân khi xảy ra thiên tai; phối hợp với Công an tỉnh bảo đảm
an ninh, trật tự tại khu vực xảy ra sự cố và khu vực sơ tán.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan
triển khai phương án ứng phó tại các khu vực xung yếu, ven sông, ven biển; sẵn
sàng lực lượng, phương tiện tham gia sơ tán dân cư và bảo vệ công trình trọng
điểm khi có tình huống.
đ) Quản lý, sử dụng, bảo quản và sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết
bị, vật tư phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy
định.
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng cho lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng tại chỗ về ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai.
g) Thực hiện chế độ trực ban, trực chỉ huy; theo dõi, tổng hợp tình hình và
kịp thời tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong công tác chỉ đạo,
điều hành ứng phó thiên tai, sự cố.
21
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình ứng phó và
khắc phục hậu quả thiên tai; bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân, Nhà nước,
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tại khu vực bị ảnh hưởng.
b) Tổ chức lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia cứu hộ, cứu nạn, hỗ trợ
di dời, sơ tán Nhân dân tại các khu vực nguy cơ cao như sạt lở, ngập sâu, triều
cường, cháy nổ; phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại nơi sơ tán, nơi cứu trợ, kho
tàng vật tư và phương tiện phòng, chống thiên tai.
c) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trong triển khai phương án ứng phó thiên tai; điều tiết, phân luồng giao thông, bảo
đảm an toàn các tuyến đường phục vụ cứu hộ, cứu nạn, vận chuyển hàng hóa và
sơ tán dân.
d) Chủ động nắm tình hình, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi lợi
dụng thiên tai để vi phạm pháp luật, gây mất an ninh trật tự, trục lợi chính sách
hoặc gây rối trong hoạt động cứu trợ.
đ) Tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó thiên tai; tổ chức
huấn luyện, bồi dưỡng lực lượng trong ngành về cứu hộ, cứu nạn.
e) Thực hiện chế độ trực ban, trực ứng phó 24/24 giờ; thường xuyên báo cáo,
cung cấp thông tin kịp thời và phối hợp tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành
ứng phó thiên tai, sự cố.
6. Sở Y tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác y tế trong phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; tổ chức theo dõi, kiểm tra công tác dự phòng, dự trữ
thuốc, vật tư, hóa chất và phương án ứng phó y tế trước, trong và sau thiên tai.
b) Xây dựng, cập nhật và tổ chức triển khai các phương án y tế ứng phó thiên
tai giai đoạn 2026–2030, bảo đảm bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị y
tế và đội cấp cứu lưu động sẵn sàng hỗ trợ khi có tình huống khẩn cấp.
c) Củng cố năng lực hệ thống y tế cơ sở, tăng cường y tế dự phòng, kiểm
soát dịch bệnh, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và nước sinh hoạt
tại các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
d) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức chăm sóc sức khỏe, cấp
cứu, điều trị, phục hồi sức khỏe cho người dân sau thiên tai, ưu tiên các nhóm dễ
bị tổn thương như người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và đối tượng bảo trợ
xã hội.
đ) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu, phòng chống dịch
bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong điều kiện thiên tai, biến đổi khí hậu
cho cán bộ y tế và người dân.
22
e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình y tế, dịch bệnh, thương
vong do thiên tai; tham mưu đề xuất đầu tư, nâng cấp hệ thống y tế tại các khu
vực có nguy cơ cao, vùng sâu, vùng xa.
7. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương rà soát, đánh giá hiện trạng, đề
xuất nâng cấp, cải tạo và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông, thoát nước,
đô thị và khu dân cư trên địa bàn tỉnh được phân cấp quản lý tại các khu vực
thường xuyên bị sạt lở, ngập lụt, triều cường, bảo đảm thích ứng với biến đổi khí
hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, đề xuất áp dụng, kiểm tra, việc
thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong xây dựng công trình
dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị, thoát nước đô thị và khu dân cư phù
hợp với điều kiện thiên tai của tỉnh Đồng Tháp.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong thiết
kế, thi công xây dựng công trình nhằm tăng khả năng chống chịu thiên tai, hạn
chế thiệt hại do sạt lở, ngập lụt gây ra.
d) Chủ trì, phối hợp rà soát, cập nhật quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên,
thủy văn và yêu cầu phòng, chống thiên tai.
đ) Rà soát, đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thoát nước đô thị, khu dân
cư; tham mưu quy định, hướng dẫn kỹ thuật bảo đảm an toàn công trình và nhà ở
của hộ gia đình, cá nhân trong điều kiện thiên tai.
e) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai các chương trình xây
dựng, bố trí, sắp xếp dân cư vùng sạt lở, ngập lũ; hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nhà
ở an toàn, thích ứng với bão, lũ và các loại hình thiên tai trên địa bàn tỉnh.
g) Nghiên cứu, đề xuất sử dụng vật liệu thay thế trong xây dựng, góp phần
giảm khai thác cát, sỏi lòng sông, hạn chế nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa
bàn tỉnh.
8. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương hướng dẫn lồng ghép nội
dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và các
ngành, lĩnh vực; bảo đảm thống nhất trong bố trí nguồn lực thực hiện hàng năm.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí và huy động nguồn vốn
từ ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, dự án phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
c) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn cho các
chương trình, dự án phòng, chống thiên tai; đề xuất điều chỉnh cơ cấu phân bổ
vốn phù hợp với yêu cầu thực tiễn và mức độ rủi ro thiên tai của tỉnh.
23
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bố trí kinh phí sự nghiệp
cho các sở, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Nghiên cứu, tham mưu cơ chế huy động, khuyến khích nguồn lực xã hội
hóa, thu hút doanh nghiệp và người dân tham gia đầu tư cho hoạt động phòng,
chống thiên tai; phối hợp đề xuất cơ chế hỗ trợ tài chính, tín dụng, bảo hiểm rủi
ro phù hợp điều kiện của tỉnh.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương ứng dụng, chuyển giao
tiến bộ khoa học - công nghệ, công nghệ số, viễn thám, GIS, trí tuệ nhân tạo trong
dự báo, cảnh báo và quản lý rủi ro thiên tai.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, thông tin di
động bảo đảm hoạt động thông tin, liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
ứng phó thiên tai thông suốt, an toàn.
c) Tổ chức nghiên cứu, triển khai các đề tài, dự án khoa học – công nghệ
phục vụ công tác PCTT, thích ứng biến đổi khí hậu và lồng ghép nội dung này
vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, chuyển đổi số của tỉnh.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Định hướng Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp và hệ thống truyền
thanh cơ sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; hướng dẫn người dân chủ động phòng tránh theo
phương châm “4 tại chỗ”.
b) Rà soát, kiểm tra, hướng dẫn bảo đảm an toàn pano, biển quảng cáo, công
trình văn hóa, thể thao, du lịch, di tích lịch sử – văn hóa, bảo tàng, thư viện và các
công trình trọng điểm ngành; xây dựng và triển khai phương án bảo vệ, khắc phục
khi xảy ra thiên tai.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương tổ
chức các hoạt động truyền thông, tập huấn, sự kiện, phong trào văn hóa – thể thao
– du lịch nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, kỹ năng ứng phó, quản lý rủi ro
thiên tai, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, khu du lịch và khu dân cư ven sông.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai kế
hoạch bảo đảm an toàn trường học trước thiên tai, bão, lũ, giông, lốc; tổ chức rà soát,
củng cố cơ sở vật chất, hệ thống điện, cây xanh, công trình phụ trợ trong khuôn viên
trường học để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên.
b) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo
vệ môi trường vào chương trình giáo dục phù hợp từng cấp học, từng độ tuổi; triển
24
khai các hoạt động ngoại khóa, diễn tập kỹ năng sơ tán, cứu hộ, tự bảo vệ khi xảy
ra thiên tai.
c) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, giáo viên, học sinh về kiến thức
và kỹ năng phòng tránh thiên tai, sơ cấp cứu ban đầu, bảo đảm an toàn trong
trường học; xây dựng mạng lưới “trường học an toàn trước thiên tai.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý rủi ro thiên tai ngành giáo dục; khai thác hệ
thống cảnh báo sớm, bản đồ số trường học an toàn.
đ) Phối hợp với Sở Y tế và các địa phương hỗ trợ, tạo điều kiện cho học sinh,
vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai được tiếp cận giáo
dục, đảm bảo an toàn sức khỏe và ổn định học tập sau thiên tai.
12. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai
phương án bảo đảm nguồn cung ứng hàng hóa, nhiên liệu, vật tư thiết yếu phục
vụ ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện bình ổn thị trường, không để
xảy ra khan hiếm hàng hóa.
b) Chỉ đạo ngành điện kiểm tra, củng cố hệ thống lưới điện, trạm biến áp,
bảo đảm cấp điện an toàn, liên tục phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó
và khắc phục hậu quả thiên tai; ưu tiên cấp điện cho các công trình trọng điểm,
khu neo đậu tàu thuyền, trạm bơm tiêu úng và khu vực sơ tán dân khi có tình
huống khẩn cấp.
c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, xăng dầu, vật liệu
nguy hiểm thực hiện biện pháp phòng ngừa, bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão;
phối hợp đánh giá thiệt hại và hỗ trợ phục hồi sản xuất – kinh doanh sau thiên tai.
13. Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên
tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; kịp thời đưa tin về tình hình thời tiết, diễn biến
thiên tai, công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó của các cấp chính quyền.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện chuyên mục, phóng sự, tin bài, chương
trình truyền hình, phát thanh chuyên đề về phòng, chống thiên tai và xây dựng
cộng đồng an toàn.
c) Đưa tin chính xác, kịp thời các cảnh báo, chỉ đạo của Trung ương và tỉnh,
góp phần định hướng dư luận, hạn chế tin sai lệch trong thiên tai. Tuyên dương,
nhân rộng điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trong công tác phòng, chống và
khắc phục hậu quả thiên tai.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng các tổ chức chính trị – xã hội tổ
25
chức truyền thông trực tiếp tại các điểm xung yếu, vùng sâu, vùng xa, khu dân cư
ven sông, vùng có nguy cơ cao, giúp người dân nâng cao nhận thức và kỹ năng
ứng phó thiên tai.
14. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Đồng Tháp
a) Theo dõi, quan trắc, cập nhật, dự báo và cảnh báo tình hình thời tiết, khí
tượng, thủy văn, xâm nhập mặn, hạn hán, mưa lớn, lũ, sạt lở đất và các hiện tượng
cực đoan khác trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Báo và Phát thanh, truyền
hình Đồng Tháp và các cơ quan truyền thông khác tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai đến người dân, đặc biệt tại
vùng sâu, vùng xa, khu dân cư ven sông, vùng có nguy cơ cao.
c) Cung cấp dữ liệu, bản tin chuyên ngành, bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai
phục vụ xây dựng và điều chỉnh kế hoạch phòng, chống thiên tai, thích ứng biến
đổi khí hậu của tỉnh.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp
a) Phát huy vai trò nòng cốt trong công tác vận động, đoàn kết các tầng lớp
Nhân dân tham gia phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu; đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng tránh, ứng phó và khắc phục hậu
quả thiên tai trong cộng đồng.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tập huấn,
hướng dẫn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, đoàn viên, hội viên; nâng
cao năng lực cộng đồng trong ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
c) Chủ trì vận động, tiếp nhận và phân phối các nguồn tài trợ, đóng góp của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để hỗ trợ công tác phòng, chống và khắc phục
hậu quả thiên tai, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
d) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện
kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án liên quan đến công tác phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh; kịp thời kiến nghị các giải pháp điều chỉnh, bổ sung
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện.
16. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng, cập nhật và lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy
hoạch phát triển kinh tế – xã hội và kế hoạch địa phương, đồng thời rà soát và
điều chỉnh phương án ứng phó phù hợp với từng loại hình thiên tai, từng khu vực
dân cư và các điểm xung yếu để đảm bảo phòng tránh rủi ro lâu dài.
26
b) Lập kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hàng năm, tổ
chức trực ban mùa mưa bão, diễn tập và triển khai các hoạt động ứng phó, cứu hộ
cứu nạn khi thiên tai xảy ra, đồng thời báo cáo nhanh, định kỳ và đột xuất về Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
c) Quản lý, kiểm tra và cập nhật danh sách hộ dân ở khu vực rủi ro cao, xây
dựng phương án sơ tán dân theo từng tình huống và tổ chức tập huấn, diễn tập lực
lượng xung kích và lực lượng tại chỗ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ trong phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
d) Huy động lực lượng tại chỗ gồm Công an xã, dân quân tự vệ, các tổ chức
chính trị - xã hội và lực lượng xung kích PCTT cấp xã tham gia ứng phó khi xảy
ra thiên tai, tổ chức bảo vệ hiện trường và hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn ban đầu.
đ) Kiểm tra, quản lý và bảo đảm an toàn các công trình đê bao, cống, bọng,
trạm bơm, đường giao thông nông thôn và các công trình thủy lợi nhỏ do địa
phương quản lý, đồng thời phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố để giảm thiểu rủi ro.
e) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân về kỹ năng phòng tránh thiên
tai, ứng dụng các bản tin dự báo – cảnh báo, tổ chức truyền thông cộng đồng và
vận động người dân tham gia bảo vệ công trình, bảo vệ tài sản và hỗ trợ người
yếu thế, đồng thời chỉ đạo sản xuất nông nghiệp phù hợp tình hình thời tiết và dự
trữ vật tư, giống cây trồng, vật nuôi để hỗ trợ sau thiên tai.
g) Thống kê, xác minh thiệt hại, lập danh sách các hộ dân, công trình và sản
xuất bị thiệt hại, báo cáo đúng thời gian quy định, tiếp nhận và phân phối các
nguồn lực hỗ trợ công khai, minh bạch và đúng đối tượng, đồng thời phối hợp
thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
h) Kiện toàn, huấn luyện và tổ chức diễn tập lực lượng xung kích PCTT cấp
xã, phối hợp với ngành y tế, môi trường và thú y để phòng, chống dịch bệnh, khắc
phục hậu quả sau thiên tai và tham gia các hoạt động cứu trợ khẩn cấp với sự phối
hợp của các tổ chức chính trị - xã hội./.
27
Phụ lục I
NHÓM NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHI CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
TT
Nội dung thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thực hiện
I
Về thể chế, chính sách về phòng chống thiên tai
1
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật về
phòng chống thiên tai đảm bảo
đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực
tiễn, đảm bảo theo đúng quy định
của Trung ương
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban,
ngành, tổ chức
CTXH và
UBND các xã,
phường
2026-2028
2
Rà soát, xây dựng cơ chế, chính
sách liên quan đến phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, huy
động nguồn lực phòng, chống
thiên tai theo đúng quy định của
Trung ương
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban,
ngành, tổ chức
CTXH và
UBND các xã,
phường
2026-2028
3
Hoàn thiện cơ chế vận hành Quỹ
phòng chống thiên tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính và
UBND các xã,
phường
2026
II
Nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai và tăng cường quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng
1
Tham mưu UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án “Nâng cao nhận thức cộng đồng
và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào
cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban,
ngành, tổ chức
CTXH và
UBND các xã,
phường
2026
2
Hướng dẫn kỹ năng phòng, chống
thiên tai cho cộng đồng và người
dân
Ban Chỉ huy
Phòng thủ
dân sự các xã,
phường
Sở NN và MT và
Sở, ban, ngành,
tổ chức CTXH
có liên quan
2026-2030
3
Thông tin, truyền thông phổ biến
pháp luật, cơ chế chính sách về
phòng, chống thiên tai và liên quan
đến phòng, chống thiên tai; kết hợp
giữa phương thức truyền thống với
ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân
tạo và lồng ghép vào các hoạt động
cộng đồng, phù hợp với từng đối
tượng
Sở Văn hoá,
Thể thao
và Du lịch
Sở NN và MT và
Sở, ban, ngành,
tổ chức CTXH
có liên quan và
UBND các xã,
phường
2026-2030
4
Tiếp tục đưa kiến thức phòng,
chống thiên tai vào chương trình
đào tạo và hoạt động ngoại khóa
của một số cấp học, bậc học; lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên
tai vào hoạt động truyền thông
Sở Giáo dục
vào Đào tạo
Sở NN và MT và
Sở, ban, ngành,
tổ chức CTXH
có liên quan và
UBND các xã,
phường
2026-2030
2943
20
09
28
nâng cao nhận thức và năng lực tại
cộng đồng
5
Xây dựng, cập nhật tài liệu truyền
thông, tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cộng
đồng về phòng, chống thiên tai phù
hợp với từng nhóm đối tượng; chú
trọng đối tượng dễ bị tổn thương,
học sinh, người cao tuổi và khu
vực thường xuyên chịu ảnh hưởng
thiên tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Văn
hóa Thể thao và
Du lịch, UBND
cấp xã
2026-2030
III
Tăng cường công tác quản lý và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác
phòng, chống thiên tai
1
Tổ chức, bộ máy phòng chống thiên tai
1.1
Kiện toàn Ban chỉ huy Phòng thủ
dân sự các cấp
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Các Sở, ban,
ngành, tổ chức
CTXH
2026-2030
1.2
Kiện toàn lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai ở cơ sở
UBND các
xã, phường
Sở NN và MT và
Sở, ban, ngành,
tổ chức CTXH
có liên quan
2026-2030
1.3
Xây dựng hệ thống thông tin báo
cáo điện tử, cập nhật cơ sở dữ liệu
PCTT
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Khoa học
và Công nghệ
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2030
2
Hoàn thiện phân cấp, phân quyền,
xây dựng cơ chế phối hợp cụ thể
giữa các cơ quan, lực lượng
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
và UBND các
xã, phường, các
cơ quan, lực
lượng có liên
quan
2026-2030
3
Tăng cường quản lý việc sử dụng
lòng sông, bãi sông, xây dựng nhà
ở, cơ sở hạ tầng, khai thác cát lòng
sông; ngăn chặn, xử lý tình trạng
lấn chiếm lòng sông, bãi sông để
xây dựng công trình, nhà ở, khai
thác trái phép tài nguyên, khoáng
sản; thanh thải vật cản để đảm bảo
không gian trữ, thoát lũ; quản lý
vùng ngập nước tự nhiên; kiểm
soát chặt chẽ các hoạt động làm
suy giảm nguồn nước ngọt; quản
lý, bảo vệ và nâng cao chất lượng
rừng; chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, mùa vụ.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng và
UBND các xã,
phường
2026-2030
4
Nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ công tác
tham mưu chỉ đạo, chỉ huy phòng
thủ dân sự các cấp
Ban Chỉ huy
Phòng thủ
dân sự các
cấp
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Khoa học và
Công nghệ, Tài
2026-2030
29
chính và các địa
phương có liên
quan
5
Phối hợp cập nhật, bổ sung hiện đại
hoá cơ sở dữ liệu về phòng chống
thiên tai, cung cấp, chia sẻ hệ thống
cơ sở dữ liệu thiên tai đảm bảo liên
thông, sử dụng hiệu quả
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ban
ngành tỉnh
2026-2030
6
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng
lực cho lực lượng làm công tác
PCTT
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh;
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành, tổ
chức CT - XH và
UBND các xã,
phường
2026-2030
7
Diễn tập nâng cao năng lực chỉ
đạo, chỉ huy điều hành PCTT -
TKCN và phối hợp hiệp đồng các
lực lượng trong TKCN
Ban chỉ huy
Phòng thủ
dân sự các
cấp
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Sở
NN và MT
2026-2030
8
Phối hợp xây dựng, vận hành hệ
thống thông tin, mô hình số để hỗ
trợ ra quyết định điều hòa phân bổ
nguồn nước
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường, các cơ
quan, lực lượng
có liên quan
2026-2030
9
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu,
nâng cao năng lực chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ làm công tác phòng,
chống thiên tai; tăng cường ứng
dụng công nghệ số, khoa học công
nghệ trong quản lý rủi ro thiên tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, Bộ
Chỉ huy Quân sự
tỉnh, các sở,
ngành và UBND
các xã, phường
2026-2030
IV
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
1
Xây dựng, rà soát phân vùng rủi ro
thiên tai, lập bản đồ cảnh báo rủi ro
thiên tai, nhất là bão mạnh, siêu
bão, lũ, ngập lụt, sụt lún, sạt lở bờ
sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập
mặn
Ban chỉ huy
Phòng thủ
dân sự tỉnh
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Sở
NN và MT,
UBND các xã,
phường
2026-2030
2
Nâng cấp, bổ sung, hiện đại hóa
trang thiết bị, công nghệ theo dõi,
phân tích, dự báo, cảnh báo thiên
tai, hệ thống giám sát biến đổi khí
hậu, nước biển dâng.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Đài KTTV Đồng
Tháp, Công ty
TNHH MTV
khai thác công
trình thuỷ lợi
Tiền Giang
2026-2030
3
Tăng cường ứng dụng công nghệ
hiện đại, trí tuệ nhân tạo trong công
tác dự báo, cảnh báo thiên tai; phát
triển công nghệ dự báo số, công
nghệ dự báo định lượng mưa và
công nghệ dự báo lũ và phòng,
chống lũ, ngập lụt.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Đài KTTV Đồng
Tháp, Công ty
TNHH MTV
khai thác công
trình thuỷ lợi
Tiền Giang
2026-2030
4
Phối hợp triển khai các chương
trình, dự án của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về hiện đại hóa dữ
liệu khí tượng thủy văn, phát triển
mạng lưới quan trắc khí tượng thủy
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Đài Khí tượng
Thủy văn tỉnh,
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Xây dựng, Sở
2026-2030
30
văn, kiểm định phương tiện đo khí
tượng thủy văn, hoàn thiện mạng
lưới trạm định vị toàn cầu bằng vệ
tinh, tăng cường năng lực quan trắc
khí tượng trên cao, giám sát hải
văn, giám sát và dự báo bão; tạo
điều kiện về vị trí lắp đặt, hạ tầng
kỹ thuật, kết nối, chia sẻ và khai
thác dữ liệu phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh.
Tài chính, Công
an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự
tỉnh, UBND xã,
phường và các
đơn vị liên quan
5
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu,
bản đồ rủi ro thiên tai; kết nối, chia
sẻ dữ liệu phục vụ công tác dự báo,
cảnh báo, chỉ đạo điều hành và hỗ
trợ ra quyết định phòng, chống
thiên tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, Đài
Khí tượng Thủy
văn tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự
tỉnh, UBND các
xã, phường và
các đơn vị liên
quan
2026-2030
V
Rà soát, điều chỉnh Các Quy hoạch, kế hoạch, phương án, đề án, dự án
1
Phối hợp thực hiện điều tra cơ bản,
quan trắc, giám sát tài nguyên
nước, lòng dẫn, sạt lở, bồi lắng,
hạn hán, xâm nhập mặn, an ninh
nguồn nước vùng Đồng bằng sông
Cửu Long phục vụ công tác phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Đài KTTV tỉnh,
Công ty TNHH
MTV khai thác
công trình thuỷ
lợi Tiền Giang.
2026-2030
2
Phối hợp rà soát, điều chỉnh các nội
dung liên quan đến phòng chống
thiên tai vào các quy hoạch vùng,
quy hoạch quốc gia, quy hoạch
chuyên ngành
UBND tỉnh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
và các sở, ban
ngành tỉnh
2026
3
Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất của tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các sở, ban
ngành tỉnh và
các địa phương
2026
4
Rà soát, cập nhật nội dung phòng,
chống thiên tai và thích ứng với
biến đổi khí hậu vào Quy hoạch
tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh
vực có liên quan; bảo đảm lồng
ghép yêu cầu phòng, chống sụt lún,
sạt lở, ngập úng, hạn hán, thiếu
nước và xâm nhập mặn
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
các sở, ngành
tỉnh và UBND
các xã, phường
2026-2030
5
Phối hợp rà soát, cập nhật, lập và
triển khai Quy hoạch đê điều và
phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê khu vực Đông Nam Bộ và Đồng
bằng sông Cửu Long; Quy hoạch
đê điều hệ thống đê biển, đê cửa
sông các tỉnh, thành phố từ Quảng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2028
31
Ninh đến Kiên Giang, bảo đảm
phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc
điểm thủy văn, chế độ lũ, ngập lụt,
sạt lở bờ sông, bờ biển và yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đồng Tháp.
6
Quy hoạch Phát triển Thủy lợi và
Phòng, chống thiên tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2028
7
Kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai
7.1
Xây dựng kế hoạch phòng, chống
thiên tai giai đoạn 2026-2030 trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban
ngành tỉnh và
các địa phương
2026
7.2
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Phương án Phòng, chống và ứng
phó với hạn, xâm nhập mặn trong
mùa khô (hàng năm)
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2030
7.3
Rà soát phương án ứng phó thiên
tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2030
7.4
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế
hoạch phòng, chống thiên tai hàng
năm, 5 năm
Ban chỉ huy
Phòng thủ
dân sự các
cấp
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2030
7.5
Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống thiên tai
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ban chỉ huy
Phòng thủ
dân sự các
cấp
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2030
VI
Khoa học công nghệ, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu
1
Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng Internet vạn vật (IoT), mạng
LoRaWAN trong quan trắc, giám
sát và dự báo về tài nguyên, môi
trường, biến đổi khí hậu và nông
nghiệp thông minh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2030
2
Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển
các công nghệ chiến lược như trí
tuệ nhân tạo (AI), học máy
(Machine learning), dữ liệu lớn
(Big Data), internet vạn vật (IOT),
chuỗi khối (Blockchain),…trong
lĩnh vực phòng, chống thiên tai và
liên quan đến phòng, chống thiên
tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2030
3
Xây dựng, triển khai kế hoạch thực
hiện Chiến lược tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong
ngành nông nghiệp và môi trường.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
địa phương có
liên quan
2026-2030
4
Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ
sở dữ liệu số về thiên tai, sụt lún,
sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn; kết
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, Bộ
Chỉ huy Quân sự
tỉnh, các sở,
2026-2030
32
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công
tác quản lý, chỉ đạo điều hành
ngành và UBND
các xã, phường
5
Ứng dụng công nghệ viễn thám,
ảnh vệ tinh, UAV, GIS và trí tuệ
nhân tạo trong theo dõi, giám sát
thiên tai, đánh giá rủi ro và hỗ trợ
ra quyết định
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, Đài
Khí tượng Thủy
văn tỉnh, các sở,
ngành liên quan
2026-2030
6
Khuyến khích nghiên cứu, ứng
dụng các giải pháp kỹ thuật, vật liệu
mới, giải pháp phi công trình trong
phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập
úng, hạn hán và xâm nhập mặn
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
các viện nghiên
cứu, trường đại
học và các đơn vị
liên quan
2026-2030
VII
Hợp tác quốc tế, liên kết vùng và huy động nguồn lực
1
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các cơ quan Trung
ương trong việc tiếp nhận, khai
thác, chia sẻ thông tin, số liệu quan
trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên
nước, cảnh báo, dự báo thiên tai;
nhất là thông tin liên quan đến lũ,
hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ
sông, bờ kênh trên địa bàn tỉnh.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Đài KTTV Đồng
Tháp, Công ty
TNHH MTV
khai thác công
trình thuỷ lợi
Tiền Giang
2026-2030
2
Tham gia, phối hợp triển khai các
chương trình, dự án, hoạt động hợp
tác quốc tế, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật
về phòng, chống thiên tai, thích
ứng biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên nước và phát triển bền
vững vùng Đồng bằng sông Cửu
Long khi được cơ quan có thẩm
quyền phân công
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
tỉnh và địa
phương có liên
quan
2026-2030
3
Phối hợp tham gia các hoạt động
tập huấn, hội thảo, diễn tập, trao
đổi kinh nghiệm về phòng, chống
thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, quản lý
rủi ro thiên tai do các Bộ, ngành
Trung ương, tổ chức quốc tế, đối
tác phát triển tổ chức; lựa chọn, đề
xuất nội dung phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
tỉnh và địa
phương có liên
quan
2026-2030
4
Triển khai thực hiện có trách
nhiệm các điều ước quốc tế, hiệp
định, thỏa thuận hợp tác mà Việt
Nam tham gia ký kết trong lĩnh vực
phòng, chống thiên tai, khí tượng
thủy văn, tài nguyên nước và tìm
kiếm cứu nạn theo chỉ đạo, hướng
dẫn của Trung ương; chủ động
phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương, tổ chức quốc tế có liên
quan trong chia sẻ thông tin, cơ sở
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
tỉnh và địa
phương có liên
quan
2026-2030
33
dữ liệu, kinh nghiệm, nguồn lực và
phối hợp ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai khi có yêu cầu.
5
Tăng cường phối hợp với các tỉnh,
thành phố vùng Đồng bằng sông
Cửu Long trong quản lý tài nguyên
nước, vận hành công trình thủy lợi,
chia sẻ dữ liệu và triển khai các giải
pháp phòng, chống thiên tai mang
tính liên vùng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành
liên quan;
UBND các xã,
phường; các địa
phương trong
vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
2026-2030
VIII
Kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai
1
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai trên địa bàn
tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, các sở,
ngành và UBND
các xã, phường
2026-2030
2
Theo dõi, đánh giá việc thực hiện
Kế hoạch phòng, chống thiên tai
giai đoạn 2026-2030; định kỳ tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành và
UBND các xã,
phường
2026-2030
3
Rà soát, cập nhật danh mục khu
vực có nguy cơ thiên tai cao; quản
lý rủi ro thiên tai theo cấp độ rủi ro
thiên tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, UBND
các xã, phường và
các đơn vị liên
quan
2026-2030
4
Tổng hợp, đánh giá thiệt hại thiên
tai; cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý và chỉ đạo điều
hành
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường và các
đơn vị liên quan
2026-2030
34
Phụ lục II
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
I
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ BỜ BIỂN, BỜ SÔNG
1.1
Dự án chuyển tiếp
1
Hoàn thiện dự án xử lý sạt lở bờ
sông Tiền khu vực An Lạc, TP
Hồng Ngự và khu vực Tịnh
Thới, thành phố Cao Lãnh
phường
Thường Lạc,
Hồng ngự và
Cao Lãnh
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
2023-2026
1.070.800
2
Kè phía Tây sông Long Uông
(đoạn cầu Tân Hòa đến cầu
Nguyễn Văn Côn)
xã Tân Hoà
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2025-2027
50.958
3
Xói lở bờ biển Gò Công (đoạn
từ cầu Rạch Bùn đến Đèn Đỏ),
huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền
Giang
Xã Tân Điền,
xã Gò Công
Đông
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2025-2028
335.966
4
Nâng cấp tuyến đê bao, kè
chống sạt lở, xây dựng hệ thống
cống dọc Sông Tiền, TPCL
(giai đoạn 2)
Phường Cao
Lãnh
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2025-2028
512.484
5
Kè Kênh Ngang (đoạn từ cầu
Trần Văn Ưng đến cống Ông
Văn C), thị trấn Chợ Gạo
Xã Chợ Gạo
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2025-2027
50.775
6
Kè sông Cần Lộc
Xã Gia Thuận
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2025-2027
55.000
7
Mở rộng Khu Bảo tồn sinh thái
Đồng Tháp Mười
Xã Tân Phước
2
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2025-2028
296.418
8
Bờ kè chống sạt lở bờ Bắc kênh
Nguyễn Văn Tiếp
(Thanh quyết toán và tất toán)
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2025-2027
3.517
1.2
Dự án mở mới
1
Kè chống sạt lở nối Cồn Ngang
và Cồn Cống
xã Tân Phú
Đông
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
2026-2029
166.000
2943
20
09
35
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
nghiệp và
PTNT
2
Bờ kè đoạn sông từ cầu Huyện
Chi đến Ngã Ba Vàm Giồng
(ngã ba kênh Salicette và sông
Gò Công)
phường Gò
Công
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2026-2029
215.000
3
Kè sông Cần Lộc (giai đoạn 2)
xã Tân Điền
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2026-2028
71.463
4
Kè chống sạt lở Đông Sông Trà
Tân
xã Long Tiên
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2029
77.832
5
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn qua
cù lao Thới Sơn, cù lao Tân
Long
phường Thới
Sơn, phường
Mỹ Tho
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
500.000
6
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn qua
phường Cao Lãnh
phường Cao
Lãnh
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
550.000
7
Đê biển Tân Phú Đông
xã Tân Phú
Đông
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
2.200.000
8
Xử lý sạt lở đê ven sông Tiền tại
xã An Hữu, tỉnh Đồng Tháp
xã An Hữu
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2026-2029
252.000
9
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu
vực bến phà Tân Long, xã Tân
Phú Đông, tỉnh Đồng Tháp
xã Tân Phú
Đông
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2026-2029
196.931
10
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu
vực cù lao Tân Phú Đông, xã
Tân Thới, tỉnh Đồng Tháp
xã Tân Thới
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2026-2028
146.878
11
Khắc phục sạt lở đường Mai
Văn Khải (đoạn từ cầu Ba Sao
đến cống Bộ Từ)
Phường Mỹ
Ngãi
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
2026-2028
25.000
36
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
dụng và công
nghiệp
12
Bờ kè trên địa bàn xã Phong
Hoà
xã Phong Hoà
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2027-2029
66.587
13
Công trình nông nghiệp trên địa
bàn xã Phú Hựu
xã Phú Hựu
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2027-2029
197.390
14
Công trình nông nghiệp trên địa
bàn xã Phong Hoà
xã Phong Hoà
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2027-2029
45.967
15
Xử lý sạt lở phía trước khu vực
Chợ Thiên Hộ xã Hậu Mỹ
xã Hậu Mỹ
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
120.000
16
Xử lý sạt lở di dời đê trên địa
bàn xã Mỹ Đức Tây, xã Cái Bè,
xã Thanh Hưng
xã Mỹ Đức
Tây, xã Cái
Bè, xã Thanh
Hưng
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
150.000
17
Kè từ Công viên trái cây đến
cầu Cái Bè 2
Xã Cái Bè
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
80.000
18
Xử lý các điểm sạt lở trên địa
bàn xã Long Tiên
Xã Long Tiên
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2026-2028
50.000
19
Cầu và bờ kè hai bên rạch Bà
Hợp, xã Cái Bè
Xã Cái Bè
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
35.000
20
Khắc phục sạt lở sông Tiền khu
vực Kè chống xói lở bờ sông
Tiền, xã Thường Phước, tỉnh
Đồng Tháp
xã Thường
Phước
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
490.000
21
Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ
sông Tiền tại đường Nguyễn
Hương (khóm Tân Tịch và
khóm Tịnh Hưng), phường Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
phường Cao
Lãnh
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2026-2029
380.000
22
Khắc phục sạt lở bờ sông Tiền
khu vực Ấp Tân Quới, xã Tân
Xã Tân Long
BQL DA
ĐTXD công
2026-2028
72.400
37
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Long (từ bến đò An Long - Tân
Quới về phía Thượng Nguồn)
trình dân
dụng và công
nghiệp
23
Khắc phục khẩn cấp sạt lở sông
Tiền khu vực Kè chống xói lở
bờ sông Tiền, xã Thường
Phước, tỉnh Đồng Tháp
Xã Thường
Phước
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2026
246.393
24
Kè chống sạt lở khu vực nguy
hiểm cù lao Tân Phong, xã Hiệp
Đức, tỉnh Đồng Tháp
xã Hiệp Đức
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2029
155.261
25
Kè chống sạt lở khu vực nguy
hiểm đoạn qua vàm Kỳ Hôn, xã
Bình Ninh, tỉnh Đồng Tháp
xã Bình Ninh
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2029
93.000
26
Khắc phục sạt lở sông Tiền khu
vực Kè chống xói lở bờ sông
Tiền, xã Thường Phước, tỉnh
Đồng Tháp
xã Thường
Phước
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2026-2029
490.000
27
Xử lý sạt lở sông Tiền khu vực
cù lao Tây, xã Tân Long
xã Tân Long
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
1.350.000
28
Xử lý sạt lở sông Tiền khu vực
xã Long Phú Thuận
xã Long Phú
Thuận
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
600.000
II
BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
2.1
Dự án chuyển tiếp
1
Dự án bố trí ổn định dân cư
Dinh Bà
xã Tân Hộ Cơ
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2020-2026
103.847
2
Di dân tập trung tuyến dân cư
kênh 17, xã Long Phú Thuận
xã Long Phú
Thuận
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2023-2026
59.812
3
Dự án bố trí dân cư tỉnh Đồng
Tháp giai đoạn 2021-2025
(gồm 04 dự án thành phần, đã
phường Cao
Lãnh, xã An
Sở Xây dựng/
BQL DA
ĐTXD công
2024-2025
290.850
38
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
hoàn thành 1 thành phần,
chuyển tiếp sang giai đoạn
2026-2030 3 thành phần)
Long, xã Long
Phú Thuận
trình dân
dụng
và công
nghiệp
3.1
Dự án thành phần 01: Cụm dân
cư Kênh 17, xã Long Phú
Thuận
xã Long Phú
Thuận
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2023-2026
103.847
3.2
Dự án thành phần 02: Cụm dân
cư An Phong, xã An Long
xã An Phong
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2023-2026
82.643
3.3
Dự án thành phần 03: Cụm dân
cư An Long, xã An Long
xã An Long
BQL DA
ĐTXD công
trình dân
dụng và công
nghiệp
2023-2026
62.509
2.2
Dự án mở mới
1
Bố trí ổn định dân cư vùng thiên
tai
xã An Long, xã
Mỹ Thọ,
phường Cao
Lãnh
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
397.927
2
Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đối với các cụm tuyến dân
cư vượt lũ giai đoạn 1 và giai
đoạn 2
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
789.510
3
Dự án bố trí ổn định dân cư
vùng thiên tai bao gồm 08 dự án
xã Thường
Phước, Tam
Nông, Hậu Mỹ,
Tân Khánh
Trung, An
Hoà, Long
Khánh, An
Hữu và phường
An Bình
2026-2030
21.360
3.1
Tuyến dân cư Chòm Xoài
xã Thường
Phước
2030
4.500
3.2
Tuyến dân cư bờ Đông kênh
Phú Hiệp
Xã Tam Nông
2029-2030
6.000
3.3
Mở rộng cụm dân cư chợ
Thiên Hộ
xã Hậu Mỹ
2027-2028
2.250
3.4
Cụm dân cư Hưng Quới 2
xã Tân Khánh
Trung
2029-2030
1.500
3.5
Khu dân cư An Bình
phường An
Bình
2028-2030
3.000
39
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
3.6
Cụm dân cư Cả Nổ
xã An Hoà
2029
1.500
7.7
Tuyến dân cư Hố Củ Chi
xã Long
Khánh
2026-2030
765
3.8
Mở rộng Khu dân cư ấp Thống
xã An Hữu
2027-2030
1.845
4
Bố trí dân cư vùng biên giới
bao gồm 2 dự án
xã Tân Thành
xã Tân Hồng
2027-2030
18.000
4.1
- Cụm dân cư Lăng Xăng 5:
150 hộ, địa điểm: Xã Tân
Thành;
xã Tân Thành
2028-2030
6.000
4.2
- Cụm dân cư Cả Xiêm: 300
hộ, Địa điểm: Xã Tân Hồng)
xã Tân Hồng
2027-2030
12.000
III
PHÒNG CHỐNG HẠN MẶN, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1
Dự án chuyển tiếp
1
Đầu tư xây dựng hệ thống cống
ngăn mặn tại đầu các kênh rạch
ra sông Tiền trên Đường tỉnh
864 (giai đoạn 1)
xã Kim Sơn,
xã Long Tiên
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2021-2026
846.360
2
Mạng đường ống cấp nước đến
hộ gia đình sau tuyến ống
chính của Dự án thành phần số
7
Ba Sao,
Trường Xuân,
Đốc Binh
Kiều, Phương
Thịnh, Phong
Mỹ
Sở NN-MT
2024-2026
33.333
3
Cống rạch Chợ, huyện Chợ
Gạo
Xã Bình Ninh
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2025-2027
14.910
4
Đảm bảo nước sạch vùng nông
thôn trong điều kiện biến đổi
khí hậu tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Đồng
Tháp
Sở NN-MT
2024-2026
168.004
3.2
Dự án mở mới
1
Đầu tư xây dựng hệ thống cống
ngăn mặn tại đầu các kênh rạch
ra sông Tiền trên Đường tỉnh
864 (giai đoạn 2) - Hạng mục
Cống Ba Rài, cống Âu trên
sông Cái Bè
xã Hiệp
Đức, xã Cái Bè
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
1.564.305
2
Đầu tư xây dựng cống ngăn
triều xã Ngũ Hiệp
xã Ngũ Hiệp
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
99.000
3
Chuyển nước ngọt qua kênh
Chợ Gạo cấp nước cho vùng
ngọt hóa Gò Công
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
2.900.000
40
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
4
Nâng cấp đê bao Tây sông Long
Điền
Xã Long Tiên
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
18.000
5
Đê bao Cồn Long Đức, xã Ngũ
Hiệp
xã Ngũ Hiệp
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
37.098
6
Đầu tư nâng cấp các tuyến đê
(đê Soài Rạp; đê Đông rạch Gò
Công; đê Tây rạch Gò Công; đê
Long Chánh; đê rạch Tràm -
Ninh Đông, đê Nhánh 1) ngăn
mặn, ngăn triều trong vùng ngọt
quá Gò Công
Đồng Sơn, xã
Phú Thành,
phường Bình
Xuân
Sở NN-MT
2027-2029
62.200
7
Chống chịu khí hậu và Chuyển
đổi tổng hợp vùng Đồng bằng
sông Cửu Long vốn vay WB -
Dự án thành phần tỉnh Đồng
Tháp (WB11)
Mỹ Lợi, Mỹ
Thành, Bình
Phú, Tân Phú,
Tân Phước 3,
An Thạnh
Thủy, Vĩnh
Bình, Đồng
Sơn, Phú
Thành, Bình
Xuân, Gò
Công, Long
Khánh, Đốc
Binh Kiều,
Trường Xuân,
Tháp Mười, Sa
Đéc, Phú Hựu,
Tân Nhuận
Đông, Hòa
Long, Phong
Hòa, Lai
Vung, Tân
Khánh Trung,
Mỹ An Hưng,
Tân Dương.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
2027-2030
2.047.475
IV
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
1
Cải tạo và nâng cấp kênh Tân
Thành Lò Gạch
Phường Hồng
Ngự, xã Tân
Hồng, xã Tân
Thành
BQL DA
ĐTXD Công
trình nông
nghiệp và
PTNT
2027-2030
600.000
2
Trạm bơm Bà Năm cống thuộc
đê bao Mỹ Thiện-Hòa Khánh
tại xã Mỹ Đức Tây - Cái Bè
xã Mỹ Đức
Tây, xã Cái Bè
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
45.000
41
TT
Nhóm dự án
Địa điểm xây
dựng
Chủ đầu tư
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
3
Trạm bơm vàm Cổ Lịch thuộc
đê bao CB20-CB21 tại xã An
Hữu
xã An Hữu
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
50.000
V
CÔNG TRÌNH KHU NEO ĐẬU, TRÁNH TRÚ BÃO
1
Khu neo đậu tránh trú bão
Long Uông
Xã Tân Hoà
BQL DA
ĐTXD công
trình giao
thông
2027-2029
57.034

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2943/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2943/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2943/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×