• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3792/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án Làng du lịch Yên Trung

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 14:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3792/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Làng du lịch Yên Trung tại xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3792/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3792/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3792/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môiVề việc phê duyệt
trường Dự án Làng du lịch Yên Trung tại xã Yên Trung, huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và
thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 17/02/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư dự án Làng du lịch Yên Trung tại xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa; Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 02/02/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Làng du lịch
Yên Trung tại xã Yên Trung, huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa;
Xét Văn bản số 5826/STNMT-BVMT ngày 01/07/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án Làng du
lịch Yên Trung tại xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa của Tổng
Công ty đầu tư Xây dựng và Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1465/Tr-STNMT ngày 17/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Làng du lịch Yên Trung (sau đây gọi là Dự án) của Tổng Công ty
2
Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần (sau đây gọi là
Chủ đầu tư) thực hiện tại xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Làng du lịch Yên Trung của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và
Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần thực hiện tại xã Yên Trung, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND
huyện
Yên Định, Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và
Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Yên Trung (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Làng du lịch Yên Trung tại xã Yên Trung,
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Làng du lịch Yên Trung.
- Địa điểm thực hiện: Xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá.
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty đầu tư Xây dựng và Thương mại Anh Phát -
Công ty cổ phần.
+ Đại diện: Ông Trịnh Xuân Nghiệm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
+ Địa chỉ liên hệ: Số 306 đường Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Phạm vi, quy mô: Dự án được thực hiện trên khu đất thuộc địa giới hành
chính xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá với tổng diện tích lập
quy hoạch khoảng 80.308,01 m
2
.
- Quy mô xây dựng: Khu A - Khu cây xanh nghỉ dưỡng (diện tích
9.038,38m
2
); Khu B - Khu nghỉ dưỡng, vườn chim (diện tích: 15.599,88 m
2
);
Khu C - Khu vui chơi trẻ em (diện tích: 3.446,48 m
2
); Khu D - Khu dịch vụ
thương mại (diện tích: 6.368,44 m
2
); Khu E - Khu dịch vụ vườn thú (diện tích:
45.854,83 m
2
).
- Loại hình kinh doanh dự án: Đầu tư kinh doanh du lịch.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
1.3.1. Các hạng mục công trình của dự án:
* Các hạng mục công trình đã xây dựng:
- Các hạng mục công trình của Dự án:
+ Khu A: 03 Bungalow, diện tích xây dựng 34 m
2
/nhà; 03 lều du mục,
diện tích xây dựng 20 m
2
/nhà; 01 nhà phụ trợ kỹ thuật, diện tích xây dựng 38
m
2
; Khu thể thao - trò chơi dân gian (sân bóng đá, xích đu, đánh đu), diện tích
3.171,32 m
2
; cây xanh mặt nước, diện tích 2.692,19 m
2
; giao thông nội bộ, diện
tích 524,82 m
2
.
+ Khu B: 05 Bungalow, diện tích xây dựng 34 m
2
/nhà; đảo chim cò, diện
tích 3.302,91 m
2
; mặt nước, diện tích 8.756,96 m
2
; giao thông nội bộ, diện tích
700m
2
.
+ Khu C: Bể bơi, diện tích xây dựng 331,92 m
2
; Khu vui chơi trẻ em, diện
tích 1.037,99 m
2
; Cung bậc thăng hoa, diện tích xây dựng 65 m
2
; khu cây xanh
mặt nước diện tích 1.652,84 m
2
.
2
+ Khu D: Nhà sơ chế, giới thiệu và bán sản phẩm, diện tích xây dựng
600m
2
; nhà xe, diện tích xây dựng 120 m
2
; nhà bảo vệ, diện tích xây dựng
20m
2
; trạm biến áp, diện tích xây dựng 20 m
2
; bãi đỗ xe 1.356,84 m
2
; khu vườn
hồng 2.679,75 m
2
.
+ Khu E: Nhà hàng cánh diều, diện tích xây dựng 250 m
2
; nhà phục vụ,
diện tích xây dựng 50 m
2
; Khu trải nghiệm đánh bắt cá, diện tích 19.024,59 m
2
(mặt nước diện tích 10.555,34 m
2
, cây xanh diện tích 8.469,25 m
2
).
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: 01 máy ủ phân (lắp đặt tại
khu A).
* Các hạng mục công trình chưa thi công xây dựng:
- Các hạng mục công trình của Dự án chưa thi công tập trung tại Khu E,
bao gồm: Khu vực đón tiếp diện tích 774,88 m
2
; 03 chòi nghỉ chân, diện tích
xây dựng 30 m
2
/chòi); khu trò chơi dân gian, diện tích 1.251,14 m
2
; khu trò
chơi ngoài trời, diện tích 3.259,35m
2
; khu thác nước - tàu lượn (bể bơi, thác
nước - máng trượt - tàu lượn, khu thay đồ), diện tích 3.626,20 m
2
; hệ thống 04
chuồng nuôi thú, tổng diện tích 2.030,38 m
2
; bãi đỗ xe, diện tích 364,46 m
2
;
cây xanh cảnh quan, diện tích 11.086,52 m
2
; giao thông nội bộ, diện tích
2.113,69 m
2
.
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường:
+ 01 Bể chứa nước thải đặt ngầm thể tích 80 m
3
(xây dựng tại Khu D).
+ Nhà vệ sinh công cộng (03 nhà, diện tích xây dựng 30 m
2
/nhà; xây dựng
tại khu E);
+ Khu tập kết rác (diện tích 35 m
2
, xây dựng tại khu E).
1.3.2. Hoạt động của dự án:
- Giai đoạn thi công xây dựng: Xây dựng các hạng mục công trình (tại khu
E) phục vụ dự án.
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động nghỉ dưỡng, du lịch, ăn uống, vui chơi
giải trí, trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ,
là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
- Giai đoạn thi công xây dựng: Hoạt động san nền, thi công xây dựng các
công trình của dự án, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy
móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây
dựng, ... Các hoạt động này phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải
sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng
ồn, độ rung tác động đến dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động giao thông, hoạt động sinh hoạt của cán
3
bộ công nhân viên, khách tham quan du lịch nghỉ dưỡng tại dự án, ... Các hoạt
động này sẽ phát sinh tiếng ồn, bụi, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, ... tác động đến cán bộ công
nhân viên, khách hàng, môi trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Giai đoạn xây dựng:
3.1.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án có lưu lượng khoảng
2.500,37m
3
/ngày có lượng mưa lớn nhất. Thành phần chủ yếu gồm: cát, bùn
đất, các chất bẩn cuốn trôi trên bề mặt.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công có lưu lượng khoảng
1,6m
3
/ngày đêm (nước thải từ quá trình rửa tay chân: 0,8 m
3
/ngày, nước thải vệ
sinh đại tiện, tiểu tiện: 0,8 m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu gồm: Chất cặn bã,
chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD); các chất dinh dưỡng
(N, P), phốt pho (P); vi sinh (Coliform), ...
- Nước thải từ hoạt động vệ sinh thiết bị thi công khoảng 4 m
3
/ngày.
Thành phần chủ yếu gồm: chất rắn lơ lửng, đất, cát, …
3.1.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải trong quá trình đào đắp; phương tiện thi công; phương tiện
vận chuyển; trút đổ nguyên vật liệu; san gạt mặt bằng, … Thành phần chủ yếu
gồm: bụi, SO
2
, NO
x
, CO, …
3.1.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Quy mô tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của công nhân thi công với khối
lượng khoảng 20 kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Thức ăn thừa, giấy loại, thuỷ
tinh, nhựa, nilon, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su, ...
- Chất thải rắn xây dựng thông thường: bao gồm 6.727,2 tấn chất thải rắn
từ quá trình bóc tầng đất mặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước; nguyên vật
liệu rơi vãi như đất, đá cát là 33,21 tấn; khối lượng chất thải rắn từ quá trình thi
công như sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng, … là 30,5 tấn;
b. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nhớt, pin, ắc quy, … khối lượng khoảng 8,4 kg/quá trình thi công.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án tại công trường
tối đa khoảng 92 lít/giai đoạn thi công.
3.1.4. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Tác động do tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
4
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc thu hồi đất trên ảnh hưởng tới
diện tích đất sản xuất nông nghiệp, canh tác của 92 hộ dân, đất giao thông, đất
thủy lợi do UBND xã quản lý.
- Tác động do hoạt động khai thác nước dưới đất: Làm hạ thấp mực nước
ngầm, sụt lún đất, ảnh hưởng hệ sinh thái địa phương, …
- Tác động từ hoạt động phương tiện vận chuyển: Tăng mật độ giao thông
trên tuyến đường QL 47B, tuyến đường giao thông liên thôn N01, N02; tăng nguy
cơ hư hỏng đường giao thông, tăng nguy cơ xảy ra tai nạn, ảnh hưởng hoạt động
giao thông dân cư, các cơ sở kinh doanh khu vực xung quanh dự án,...
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn giao
thông; tai nạn lao động; hư hỏng công trình giao thông, …
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên,
khách hàng tham quan, du lịch có lưu lượng nước thải lớn nhất khoảng 17,7
m
3
/ngày đêm (nước thải từ quá trình tắm, rửa tay chân: 4,35 m
3
/ngày đêm; nước
thải từ hoạt động nấu ăn: 8,15 m
3
/ngày đêm; nước thải từ hoạt động dội nhà vệ
sinh: 4,35 m
3
/ngày đêm; nước thải từ hoạt động giặt, là: 0,84 m
3
/ngày đêm).
Thành phần chủ yếu: chất cặn bã, chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ
(BOD/COD); các chất dinh dưỡng (N, P), phốt pho (P); vi sinh (coliform),...
- Nước thải tại 2 bể bơi (tại Khu C, E) có lưu lượng khoảng 1.298,3 m
3
/lần
thay (định kỳ vệ sinh 01 lần/năm). Thành phần chủ yếu: chất rắn lơ lửng, hóa
chất khử trùng.
- Nước thải từ hoạt động khu vực chuồng thú khoảng 0,19 m
3
/ngày đêm.
Thành phần chủ yếu: các chất hữu cơ dễ bị phân hủy, vi sinh vật, …
- Nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án phụ thuộc vào lượng mưa
trong năm, lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất khoảng 27.325,4 m
3
/ngày.
Thành phần chủ yếu: cát, bùn đất, TSS, ...
- Ngoài ra, Dự án có tiếp nhận nước thải phát sinh từ 02 cơ sở kinh doanh
liền kề (Ông Trịnh Xuân Nghiệm và Bà Đào Ngọc Dung) có tổng lưu lượng
phát sinh khoảng 2,8 m
3
/ngày đêm (nước thải từ quá trình tắm, rửa tay chân là
1,4 m
3
/ngày; nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động dội nhà vệ sinh là
0,84m
3
/ngày; nước thải hoạt động ăn uống là 0,56 m
3
/ngày). Thành phần chủ
yếu: chất cặn bã, chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD); các
chất dinh dưỡng (N, P), phốt pho (P); vi sinh (coliform), ...
3.2.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Nguồn phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao
thông ra vào dự án, hoạt động vận hành máy phát điện, … Thành phần chủ yếu:
CO, NO
2
, SO
2
,…
- Mùi, khí thải phát sinh từ công trình thu gom nước thải, khu vực chuồng
nuôi thú, khu tập kết chất thải rắn. Thành phần chủ yếu: H
2
S; NH
3
; CH
4
,...
3.2.3. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
5
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt tại dự án: 329,6 kg/ngày.
- Chất thải rắn từ hoạt động chuồng thú: Lượng phân thải khoảng
20kg/ngày; lượng thức ăn thừa khoảng 10 kg/ngày; lượng bao bì đựng thức ăn
chăn nuôi khoảng 0,5 kg/ngày.
- Bùn thải từ hoạt động nạo vét khơi thông cống rãnh, hút bùn bể tự hoại
là 2.250 kg/lần hút bùn (định kỳ tần suất hút bùn là 6 tháng/lần).
- Cặn thải từ quá trình giặt đồ, vệ sinh bể bơi dự kiến khoảng 15 kg/lần vệ
sinh (định kỳ tần suất hút bùn là 01 năm/lần).
- Ngoài ra, còn có chất thải rắn từ cành cây, lá cây trong khuôn viên Dự án.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành dự án khoảng
17 kg/năm. Thành phần chủ yếu: Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại,
pin, ắc quy; bao bì cứng thải nhiễm thành phần nguy hại; bao bì mềm thải
nhiễm thành phần nguy hại; …
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh khoảng 10 lít/năm; thành phần chủ
yếu: dầu thải động cơ, hộp số,...
3.2.4. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ phương tiện ra vào dự án,…và
các rủi ro, sự cố môi trường như: sự cố cháy nổ, an toàn lao động, hư hỏng hệ
thống xử lý chất thải, sự cố đuối nước, sự cố hư hỏng máy xử lý rác hữu cơ, …
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn xây dựng:
4.1.1. Công trình biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
a. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải rửa tay chân giai đoạn xây dựng: Bố trí 01 hố lắng thể tích 6,0
m
3
(kích thước 2m x 3m x 1m; lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE
chống thấm) để thu gom, xử lý. Nước thải sau lắng tái sử dụng phục vụ rửa xe,
tưới đường dập bụi.
- Nước thải nhà vệ sinh: Bố trí 02 nhà vệ sinh di động (mỗi nhà vệ sinh di
động có 2 buồng; 3 ngăn; kích thước: rộng 0,8m; dài 1,2m; cao 2,1m; bể chứa
chất thải thể tích 1,8m
3
); hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo
quy định.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng
Nước thải rửa xe, nước thải rửa dụng cụ thi công: Thu gom, dẫn về 01 hố
lắng tạm thể tích 06 m
3
/hố (kích thước 2m x 3m x 1m; lót đáy và thành bằng vải
địa kỹ thuật HDPE chống thấm) để thu gom, lắng cùng nước thải rửa tay chân.
Nước thải sau lắng tái sử dụng phục vụ rửa xe, tưới đường dập bụi.
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính, ... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
6
- Dùng xe xitéc 5,0 m
3
phun theo ống đục lỗ nằm ngang phía dưới xitéc.
Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời
tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân cư
lân cận.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy định
của xe và có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu tại phía Bắc khu
E gần tuyến đường N01 trước khi ra khỏi khu vực thi công; phun nước rửa sạch
bùn đất dính bám trên lốp xe trước khi ra khỏi công trường; các xe vận tải
chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây dựng phải có bạt che kín
thùng xe.
- Lắp dựng tường rào tạm cao 2,0 m dài khoảng 1.500 m bằng tôn quây
quanh khu vực thi công các hạng mục công trình tại Khu E.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
- Trang bị ít nhất 03 thùng đựng rác có nắp đậy (dung tích 20 - 50
lít/thùng) tại khu vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt; hợp
đồng với đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển và xử lý đúng quy định.
- Yêu cầu cán bộ, công nhân khi tham gia thi công thực hiện tốt công tác
phân loại, không xả rác thải bừa bãi và giữ vệ sinh chung.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Khối lượng 6.727,2 tấn đất bóc tầng đất mặt từ diện tích đất trồng lúa
nước được sử dụng cho mục đích trồng cây khu vực dự án.
- Khối lượng đất đào không thích hợp được tận dụng cho quá trình đắp hố
trồng cây, tôn nền dự án.
- Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá, … được tận
dụng làm lớp lót đường và dùng để san nền phía bên trong khu vực dự án.
- Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt, thép thừa, bao bì xi măng,… được thu gom, tận dụng bán phế liệu; các
loại gỗ cốt pha, gỗ dư thừa,… được hợp đồng với đơn vị có chức năng thu
gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Trang bị ít nhất 04 thùng chứa (dung tích 60 lít/thùng) để chứa chất thải
rắn nguy hại; 02 thùng phuy với dung tích 200 lít/thùng để chứa chất thải lỏng
nguy hại.
- Các thùng chứa đều có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại
khu vực có mái che bằng tôn, nền cao, tránh nước mưa; hợp đồng với đơn vị
chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
7
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công suất
được duyệt và được kiểm tra, chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm ồn cá nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đảm bảo thực
hiện các phương án đền bù kịp thời nhằm hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng.
+ Lập bản kiểm kê chi tiết phương án đền bù giải phóng mặt bằng để có
giải pháp cụ thể phù hợp đối với từng trường hợp bị ảnh hưởng bởi dự án.
+ Công khai về mức giá đền bù chi tiết của từng loại tài sản bị ảnh hưởng.
Công khai chính xác khối lượng đền bù của từng hộ dân.
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
+ Dự án ưu tiên tuyển dụng lao động là các đối tượng con em các hộ dân
mất đất sản xuất vào làm việc tại dự án. Bố trí sắp xếp định hướng vào các vị
trí làm việc thích hợp với trình độ thực tế.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do khai thác nước ngầm
+ Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, quy trình kỹ thuật về khai thác,
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước khai thác và môi trường liên
quan. Theo dõi sự biến đổi mực nước, lưu lượng, chất lượng nước tại các giếng
khai thác để điều chỉnh chế độ khai thác phù hợp.
+ Kiểm soát và sửa chữa hệ thống rò rỉ: Thường xuyên kiểm tra và sửa
chữa các rò rỉ trong hệ thống cấp nước để tránh mất nước không cần thiết.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu
+ Bố trí thời gian vận chuyển hợp lý, không vận chuyển nguyên vật liệu
trong khung giờ cao điểm.
+ Bố trí biển báo, thanh chắn chỉ dẫn giao thông, cán bộ điều phối giao
thông trong quá trình vận chuyển.
+ Phương tiện vận chuyển đảm bảo được che chắn kín thùng xe, đảm bảo tốc
độ di chuyển phù hợp tránh tình trạng rơi vãi nguyên vật liệu trên tuyến đường.
+ Sử dụng các phương tiện vận chuyển có tải trọng phù hợp với kết cấu,
thiết kế của tuyến đường vận chuyển; hạn chế vận chuyển vào khung giờ trả và
tiếp nhận khách của 02 dự án liền kề (vào khoảng 11h00 - 14h00 hàng ngày).
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố an toàn lao động, tai nạn giao thông: lắp đặt biển cảnh báo công
trường đang thi công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao
điểm; lắp đặt đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí nhân lực
hướng dẫn phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với
tuyến đường chính của khu vực thực hiện dự án, ...;
8
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn, trang bị 2 bình bọt
PCCC tại khu lán trại tạm, ...
+ Đối với sự cố hư hỏng đường xá, tuyến mương tiêu thoát nước khu
vực,...: sử dụng các thiết bị thi công đạt đăng kiểm trong quá trình thi công; các
thiết bị thi công được lắp thiết bị giảm thanh và được kiểm tra, bảo dưỡng định
kỳ thường xuyên; các phương tiện vận chuyển không chở quá tải trọng; phối
hợp với chính quyền địa phương/đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi để cải tạo,
sửa chữa các tuyến đường, mương tiêu thoát nước khi xảy ra hư hỏng do việc
thi công dự án gây ra; thực hiện đền bù nếu hoạt động thi công gây rung lắc hư
hại đến nhà dân khu vực xung quanh dự án,...
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom và xử lý nước thải
a. Nước mưa chảy tràn:
- Sử dụng hệ thống mương xây B200-B300 kết hợp ga thu, ga thăm bố trí
dọc các tuyến đường nội bộ. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo hình
thức tự chảy.
- Nước mưa mái được thu gom bằng hệ thống sê nô, máng thu sau đó
thoát vào hệ thống ga thu nước sân đường nội bộ.
- Nước mưa sân đường nội bộ được thu gom bằng hệ thống ga thu nước
bố trí dọc các tuyến đường nội bộ, khoảng cách 30m/cửa thu. Cửa xả và cống
ngang đường sử dụng cống tròn BTCT D500.
- Nước mưa sau thu gom được đấu nối thoát vào hệ thống hồ điều hòa và
kênh mương khu vực.
- Thường xuyên nạo vét, duy tu hệ thống thu gom, thoát nước mưa.
b. Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ nhà vệ sinh phát sinh tại Dự án và tại 02 cơ sở kinh doanh liền
kề bể tự hoại 3 ngăn Bể chứa đặt ngầm thể tích 80 m
3
(Khu D) Chuyển
giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Nước thải phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt phát sinh tại Dự án và tại
02 cơ sở kinh doanh liền kề đường ống uPVC D90, D110 Bể chứa đặt
ngầm thể tích 80 m
3
(Khu D) Chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu
gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Nước thải nhà ăn phát sinh tại Dự án và tại 02 cơ sở kinh doanh liền kề
bể tách dầu mỡ Bể chứa đặt ngầm thể tích 80 m
3
(Khu D) Chuyển
giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Toàn bộ nước thải sau khi xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, bể tách dầu mỡ, hố
lắng được thu gom dẫn về bể chứa nước thải đặt ngầm có thể tích 80 m
3
(khu
D); định kỳ, chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử
lý theo quy định với tần suất 2 - 3 ngày/lần hoặc khi bể đầy.
c. Nước thải bể bơi
Nước thải bể bơi dự án thiết bị lọc hệ thống thoát nước mưa dự án.
9
d. Nước thải khu vực chuồng thú
- Khu vực chuồng nuôi thú được bố trí nền đất tạo môi trường sống tự
nhiên cho các loài động vật, động vật được chăn thả tự nhiên trong khuôn viên
chuồng trại; bố trí nhân viên thường xuyên vệ sinh, quét dọn đảm bảo vệ sinh
khu vực; thực hiện phun chế phẩm sinh học (Aquaclean ACF 32,…) để giảm
thiểu mùi với tần suất 1-2 ngày/lần.
- Xung quanh khu vực chuồng thú được bố trí cây xanh nhằm hạn chế phát
tán mùi ra xung quanh.
4.2.2. Các biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển, từ hệ thống thu gom, xử
lý chất thải, …
+ Các xe vận chuyển nguyên liệu, thức ăn được xếp lịch và có giờ giao
nhận cụ thể; trong quá trình bốc xếp nguyên liệu lên các phương tiện vận
chuyển các phương tiện phải tắt máy.
+ Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện của dự án đảm bảo các phương tiện
hoạt động tốt; kiểm định đầy đủ.
+ Thường xuyên phun tưới nước sân đường nội các phương tiện theo đúng
quy bộ; tuần suất phun ẩm 04 lần/ngày đối với những ngày không mưa và thực
hiện bổ sung khi phát sinh bụi nhiều.
+ Thiết kế hệ thống thu gom nước mưa, nước thải, các hố ga có nắp đậy;
thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, công trình xử lý nước thải sơ bộ, nạo vét
định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối.
+ Bổ sung chế phẩm (BIO-S, BIO-Phốt) dạng bột vào hệ thống bể tự hoại để
tăng hiệu quả xử lý, tránh bồn tắc bể và phát sinh mùi; sử dụng hóa chất (như
Oclean, Sumo, Davi - Star dạng bột) để thông tắc đường ống thoát nước thải.
+ Các thùng đựng rác đều có nắp và đưa đi xử lý hàng ngày nhằm hạn chế
sự phát tán mùi hôi do phân hủy các chất hữu cơ có trong rác thải.
- Biện pháp xử lý mùi, khí thải khu vực chuồng thú: Bố trí cán bộ vệ sinh
thường xuyên khu vực chuồng thú; thu gom thức ăn thừa, chất thải của thú
nuôi; bố trí phun chế phẩm khử mùi, định kỳ 1-2 ngày/lần phun chế phẩm vi
sinh; duy trì khuôn viên cây xanh tạo cảnh quan môi trường thoáng mát.
- Bố trí khu vực đặt máy phát điện tại vị trí riêng biệt; Bố trí công nhân vệ
sinh thường xuyên quét dọn sân đường nội bộ, khu vực nhà vệ sinh, bếp ăn, ...
- Sử dụng quạt, điều hòa, tủ lạnh bảo quản thực phẩm để đảm bảo an toàn
thực phẩm.
- Trồng và chăm sóc cây xanh đảm bảo tỉ lệ theo đúng quy hoạch được
phê duyệt.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường:
- Tại mỗi Bungalow, lều du mục nghỉ dưỡng bố trí 2 thùng nhựa HDPE
10
(01 thùng đặt tại nhà vệ sinh, 01 thùng đặt tại bàn uống nước), có nắp đậy, dung
tích 10 lít; tại khu vực nhà hàng cánh diều, bố trí các sọt nhựa đan mây đặt dưới
mỗi bàn ăn và 02 cụm thùng thu gom rác di động 2 ngăn kích thước LxWxH =
900x480x890m (một ngăn chứa rác thải vô cơ, một ngăn chứa rác thải hữu cơ)
đặt tại góc của 2 tầng nhà hàng cánh diều; tại hạng mục nhà phục vụ, nhà bếp
bố trí 2 thùng rác nhựa HDPE có nắp đậy, dung tích 60 lít, thu gom rác thải
phát sinh tại nhà phục vụ.
- Dọc các tuyến đường nội bộ bố trí các cụm thùng thu gom rác di động 02
ngăn (kích thước LxWxH = 900x480x890m; một ngăn chứa rác thải vô cơ, một
ngăn chứa rác thải hữu cơ), có nắp đậy, mặt trước thùng ốp nhựa giả gỗ tăng
tính thẩm mỹ cho làng du lịch.
- Chất thải từ quá trình hoạt động của dự án như thức ăn thừa, vỏ hoa quả,
phân từ chuồng nuôi, ... được thu gom đưa về thiết bị xử lý rác hữu cơ thành
phân bón có công suất 50 kg/ngày (quy trình xử lý: Chất thải Nghiền Ủ
Phân hữu cơ); phân hữu cơ sau quá trình xử lý được tập kết về các thùng
chứa tại khu tập kết rác thải (khu E) sau đó sử dụng bón cây xanh trong khuôn
viên của dự án.
- Chất thải từ quá trình hoạt động sinh hoạt của cán bộ, khách du lịch như
bìa carton, túi nilon, vỏ lon, chai, ... được thu gom, lưu giữ trong các thùng
chứa đặt tại khu vực tập kết rác thải có diện tích 35 m
2
; định kỳ bán cho các
đơn vị thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Chất thải rắn từ hoạt động vệ sinh môi trường:
+ Bùn thải từ quá trình nạo vét khơi thông cống rãnh được hợp đồng với
đơn vị có chức năng định kỳ nạo vét, khơi thông dòng chảy; bùn hút từ bể tự
hoại, cặn từ khu vực giặt đồ, vệ sinh bể bơi được chuyển giao cho đơn vị có
chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định với tần suất 06 tháng/lần.
+ Rác thải từ cảnh quan được chủ đầu tư bố trí cán bộ nhân viên vận
chuyển về khu vực bãi tập kết rác xã Yên Trung.
b. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
nguy hại:
- Trang bị ít nhất 4 thùng chứa (thể tích 10 - 100 lít/thùng) có nắp đậy để lưu
chứa chất thải rắn nguy hại; ít nhất 01 thùng phuy chứa (thể tích 100 lít/thùng) có
nắp đậy để lưu chứa chất thải lỏng nguy hại; các thùng chứa được dán nhãn, đặt
tại khu vực lưu chứa chứa chất thải nguy hại (có diện tích 05 m
2
); định kỳ, chuyển
giao cho đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử lý theo quy định.
- Khu vực lưu chứa chất thải rắn nguy hại xây dựng nền đảm bảo kín khít,
có mái che nắng mưa, bố trí thiết bị lưu chứa đảm bảo an toàn nắp đậy kín, có
dán biển hiệu cảnh báo theo tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.
4.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung:
+ Thường xuyên bảo dưỡng bôi trơn động cơ để tránh hiện tượng động cơ
của máy móc thiết bị bị khô dầu khi vận hành gây tiếng ồn.
11
+ Có kế hoạch xuất nhập nguyên liệu, hàng hóa hợp lý, tránh các hoạt
động về đêm của các phương tiện giao thông.
+ Trồng, duy trì diện tích cây xanh theo đúng tỷ lệ quy hoạch đã được cơ
quan nhà nước phê duyệt.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố:
+ Sự cố bể chứa nước thải đặt ngầm:
Bố trí cán bộ phụ trách thường xuyên theo dõi lưu lượng nước thải tại bể
chứa nhằm bố trí phương án thu gom kịp thời, linh động theo tình trạng hoạt
động thực tế tại dự án; trường hợp bể chứa nước gần đầy, bố trí đơn vị thu gom,
vận chuyển đến hút kịp thời.
+ Sự cố hư hỏng xử lý máy xử lý rác thải hữu cơ: Bố trí cán bộ thường
xuyên kiểm tra theo dõi các quá trình vận hành của máy; trường hợp máy xử lý
rác thải hữu cơ gặp sự cố hư hỏng, cán bộ kỹ thuật nhanh chóng sửa chữa, khắc
phục đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường,...
+ Sự cố hệ thống cấp nước: Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị
máy bơm trong hệ thống cấp nước (định kỳ 2 lần/năm). Nước cấp sinh hoạt của
cán bộ, công nhân viên, khách tham quan du lịch tại dự án phải được xử lý đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích
sinh hoạt khi đưa vào sử dụng.
+ Sự cố quá trình nuôi nhốt thú: Thường xuyên kiểm tra khu vực chuồng
trại để kịp thời phát hiện, sửa chữa khu vực thú có thể chạy ra khỏi khu vực
chuồng nuôi; phun thuốc diệt côn trùng khu vực nuôi nhốt; tăng cường các biện
pháp diệt chuột (sử dụng bả sinh học, đặt bẫy, nuôi mèo, ...) và các loài như:
chim, côn trùng, ... từ khu vực khác đến; khi xảy ra dịch bênh, phải báo cáo
chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý phù hợp.
+ Phòng cháy và chữa cháy: Lập và thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế
PCCC được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt; trang bị đầy đủ phương tiện,
thiết bị phòng cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng theo phương án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
+ Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao động.
+ Sự cố đuối nước: Bố trí nhân viên phụ trách giám sát, nhắc nhở và
hướng dẫn tại khu vực bể bơi; lắp đặt biển cảnh báo quy định chiều sâu tối đa
nguy hiểm, chiều sâu tối thiểu, …
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ đầu tư
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
12
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; QCVN
26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện
theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và
Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Thu gom, phân loại, lưu giữ và chuyển giao cho đơn vị chức năng vận
chuyển xử lý chất thải phát sinh, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3792/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Làng du lịch Yên Trung tại xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát - Công ty cổ phần

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3792/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×