• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3556/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả Báo cáo Dự án Khai thác khoáng sản đất của Công ty Mạnh Nguyễn Tiến

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/08/2024 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3556/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp ở khu vực thực hiện dự án nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, máy xây dựng tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mạnh Nguyễn Tiến thực hiện tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3556/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3556/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3556/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án khai thác khoáng sản đất san lấp ở khu vực thực hiện dự án nhà máy
sản xuất, lắp ráp ô tô, máy xây dựng tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện
Hậu Lộc của Công ty TNHH Mạnh Nguyễn Tiến
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Công văn số 10024/UBND-CN ngày 13/7/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chủ trương lập hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản ở khu
vực có dự án đầu tư xây dựng công trình;
Xét Văn bản số 7486/STNMT-BVMT ngày 18/8/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án Khai thác
khoáng sản đất làm vật liệu san lấp ở khu vực thực hiện dự án nhà máy sản
xuất, lắp ráp ô tô, máy xây dựng tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc,
tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1412/Tr-STNMT ngày 27/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án Khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp ở khu vực thực
hiện dự án nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, máy xây dựng tại các xã Đại Lộc,
Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là Dự án) của Công ty
TNHH Mạnh Nguyễn Tiến (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại các xã Đại
2
Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án Khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp ở khu vực thực hiện dự
án nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, máy xây dựng tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Công ty TNHH Mạnh Nguyễn Tiến thực
hiện tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND
huyện
Hậu Lộc, Giám đốc Công ty TNHH Mạnh Nguyễn Tiến và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND các xã: Đại Lộc, Triệu Lộc (để g/sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
Các tác động môi trường chính của Dự án trong giai đoạn khai thác như sau:
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực khai thác, khu vực bãi thải.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xúc bốc, vận tải.
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các thiết bị khai thác, vận chuyển.
- Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn từ hoạt động khai thác đất, chất thải
nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự án.
- Quá trình bốc xúc, vận chuyển đất phát sinh tiếng ồn, độ rung gây ảnh
hưởng trực tiếp đến người lao động.
- Các rủi ro, sự cố do cháy nổ, trượt lở bờ moong, trượt lở bãi thải, tai nạn
lao động.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư (giai đoạn khai thác)
3.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 1,25m
3
/ngày đêm. Thành phần
chủ yếu là chất rắn lơ lửng (TSS), BOD
5
, COD và tổng Nitơ (N), tổng Photpho
(P), coliform,...
- Nước thải từ rửa lốp bánh xe khoảng 105,2m
3
/ngày (nhiều quá ko).
Thành phần chủ yếu là TSS, váng dầu mỡ.
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy tràn ngày mưa lớn nhất
khoảng 5.977,8 m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu là TSS, bùn đất, cặn rác.
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bốc xúc, trút đổ đất lên xe ô tô, từ
hoạt động vận chuyển đất trong khu vực khai thác, từ hoạt động vận chuyển đất
thành phẩm đi tiêu thụ. Thành phần chủ yếu là bụi, SO
2
, NO
x
, CO,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 9,2 kg/ngày. Thành phần chất
thải thực phẩm (thức ăn thừa, cọng rau, vỏ quả) chiếm 50% tương đương
khoảng 4,6 kg/ngày; 15% chất thải rắn tái chế tương đương khoảng
1,38kg/ngày; 15% CTR có thể đốt cháy tương đương khoảng 1,38kg/ngày và
20% CTR trơ khác tương đương khoảng 1,84kg/ngày.
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất (loại) của chất thải rắn thông
thường
- Đất thải từ quá trình khai thác khoảng 100-200 m
3
/tháng;
- Sinh khối phát quang khoảng 01 tấn/ha;
- Ngoài ra, còn có lượng bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống
mương thu gom, hồ lắng.
3.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất (loại) của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...khối lượng khoảng 2 kg/tháng phát sinh từ
4
hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy khoảng 441 lít cho toàn bộ
quá trình thi công.
3.3. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Tiếng ồn, độ rung: Phát sinh từ hoạt bốc xúc đất từ khu vực khai thác lên
các phương tiện vận chuyển, từ hoạt động di chuyển của thiết bị, phương tiện.
- Các rủi ro, sự cố do cháy nổ, trượt lở bờ moong, trượt lở bãi thải, tai
nạn lao động, tai nạn giao thông.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
các giai đoạn của dự án (giai đoạn khai thác)
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải nhà vệ sinh: Thu gom bằng 01 nhà vệ sinh di động 03 ngăn,
thể tích bể chứa nước thải vệ sinh khoảng 1,0 m
3
/bể. Hợp đồng với đơn vị có
chức năng định kỳ hút, vận chuyển, xử lý với tần suất 02 ngày/lần hoặc khi gần
đầy bể, không xả thải ra môi trường.
- Nước mưa chảy tràn: Nước trên các tầng khai thác, sân công nghiệp →
Rãnh thoát nước (kích thước dài 500m; rộng 0,8m; sâu 0,6m) → Hồ lắng thể
tích 1.000m
3
(tự chảy) → một phần tuần hoàn tái sử dụng cho rửa lốp bánh xe,
một phần thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
- Nước rửa lốp bánh xe: Thu gom vào hố lắng ngay tại khu vực rửa bánh
xe có thể tích 2m
3
để lắng cặn, sau đó được dẫn về ao lắng có thể tích 1000m
3
,
một phần tuần hoàn tái sử dụng cho rửa lốp bánh xe, một phần thoát ra hệ
thống thoát nước của khu vực.
4.1.2. Đối với thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Bố trí khai thác hợp lý và vận chuyển đất thành phẩm theo hình thức
cuốn chiếu để đảm bảo giảm thiểu tác động do bụi, khí thải gây ra.
- Bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các máy thi công và phương tiện vận
tải làm việc trong dự án; các phương tiện vận chuyển phải có bạt che phủ.
- Định kỳ quét dọn, phun nước giảm bụi khi trời hanh khô tại các khu vực
phát sinh bụi (khu vực khai thác; khu vực đường vận tải).
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trực
tiếp tại dự án theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và an
toàn trong khai thác khoáng sản.
- Các phương tiện vận chuyển đất không chở quá trọng tải quy định và đạt
tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn
môi trường.
- Bố trí khu vực rửa xe vận chuyển, các xe vận chuyển đất được rửa lốp,
bánh xe với tần suất 1 chuyến/lần rửa tại khu vực gần cổng ra vào khu dự án.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
5
4.2.1. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom vào 02 thùng chứa dung
tích 60 lít/thùng có nắp đậy kín tại khu vực nhà điều hành. Hợp đồng với đơn vị
có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Chất thải thông thường phát sinh trong quá trình khai thác chủ yếu là đất
bóc hữu cơ một phần được tập kết về bãi thải có diện tích 250m
2
(kích thước
10m × 25m) và lưu giữ tại khu vực moong đã khai thác hết trữ lượng đất để
chứa tạm; Sử dụng để san gạt hố moong trả lại mặt bằng và/hoặc trồng cây
trong giai đoạn xây dựng nhà máy.
- Sinh khối phát quang thực vật được người dân khai thác để sử dụng làm
chất đốt.
- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống mương thu gom, thoát
nước, hồ lắng không chứa thành phần nguy hại được tận dụng để trồng cây.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Toàn bộ chất thải rắn thông thường, chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh trong các giai đoạn của Dự án được thu gom, phân
định, phân loại tại nguồn, lưu giữ, vận chuyển, xử lý đáp ứng các yêu cầu về an
toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường (Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).
4.2.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại
- Trang bị ít nhất 02 thùng đựng chất thải nguy hại (dung tích 120 lít/thùng)
để lưu chứa chất thải nguy hại dạng lỏng và 01 thùng phuy riêng với dung tích
100 lit/thùng dán nhãn để lưu trữ chất thải nguy hại dạng rắn. Lưu giữ tại kho
chứa chất thải nguy hại diện tích 3m
2
(kích thước: 2m × 1,5m). Kho được thiết
kế kiểu kho kín, gắn biển cảnh báo chất thải nguy hại theo đúng quy định.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thiết kế đúng quy cách khu lưu giữ chất
thải nguy hại và bảo đảm toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình
thi công xây dựng và vận hành Dự án luôn được thu gom, lưu giữ, vận chuyển,
xử lý đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị làm việc tại dự án, trang bị
bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp.
- Hạn chế sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc, thiết bị trên công trường
thi công gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng tiếng ồn, rung.
- Bố trí lao động thích hợp, hạn chế tối đa số lượng công nhân có mặt tại
khu vực phát sinh tiếng ồn cao.
6
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân.
- Bố trí hợp lý giờ làm việc tuân thủ theo đúng quy định.
4.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
- Tại khu vực khai trường khai thác: Tiến hành gia cố bờ đáy moong khai
thác và các tầng khai thác, gia cố mái taluy xung quanh khu vực khai trường đã
kết thúc khai thác, hạn chế sạt lở ra khu vực xung quanh.
- Định kỳ nạo vét hệ thống mương thu thoát nước và hồ lắng.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi mức nước trong hồ lắng (trong trường
hợp mưa lớn), nhằm kịp thời xử lý các tình huống tránh sự cố xảy ra.
- Trang bị bình chữa cháy, kiểm tra đường dây, thiết bị điện, cấm hút
thuốc ở gần kho vật liệu nổ công nghiệp.
- Kiểm tra định kỳ công tác PCCC và yêu cầu CBCNV tuyệt đối tuân thủ
các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chức năng ban hành.
- Thực hiện theo phương án ứng phó sự cố khi xảy ra sạt lở, đảm bảo tuân
thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho cán
bộ, công nhân.
- Thực hiện phân luồng các chuyến vận chuyển đất thành phẩm đi tiêu
thụ; thông báo đến chính quyền địa phương về kế hoạch khai thác và vận
chuyển để giảm thiểu ảnh hưởng do việc vận chuyển đến an toàn giao thông
của khu vực.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chất lượng tuyến đường vận chuyển từ
khu vực mỏ đến các công trình cần cung cấp đất san lấp.
4.5. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.5.1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
- Khu vực khai thác: San gạt mặt bằng, xử lý vách taluy, lắp đặt biển báo
nguy hiểm và bàn giao lại cho Công ty cổ phần giải trí nghe nhìn Toàn Cầu;
- Khu vực xây dựng công trình: Di dời các công trình di động, máy móc
thiết bị và bàn giao mặt bằng đã san gạt cho Công ty cổ phần giải trí nghe nhìn
Toàn Cầu;
- Tuyến đường vận chuyển bên ngoài: Gia cố tuyến đường, nạo vét
mương thoát nước.
Tổng hợp khối lượng các công tác cải tạo, phục hồi môi trường
TT
Khu
xây dựng
các
công
trình
Đơn
vị
Khối
lượng
I
Khu vực khai thác
1
Làm
biển
báo
bê
tông
cốt
thép,
loại
giác 0,7x0,7x0,7m
cái
20
2
Chi
phí
xây
dựng
cột
biển
báo
cái
20
3
Bạt mái
taluy
đai
bảo
vệ
đất
cấp
100m
3
21,30
7
4
Đào mương thoát nước
100m
3
2,40
5
San
gạt
mặt
bằng
moong
khai
thác
bằng
máy ủi 110CV
100m
3
150,85
II
Khu
xây dựng
các
công
trình
1
Di
dời công trình di động, máy
móc
thiết
bị
bằng ô tô 15 tấn
chuyến
2
III
Khu
xung
quanh
1
Nạo
vét
mương thoát nước
100m
3
1,072
2
Gia
cố
tuyến
đư
ờng
ngoại
mỏ
100m
3
8,375
4.5.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 175.992.684 đồng (Một
trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm tám tư đồng).
- Số lần ký quỹ 01 lần; số tiền: 175.992.684 đồng (Một trăm bảy mươi
lăm triệu, chín trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm tám tư đồng).
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền trượt giá sẽ được Chủ dự án tự kê khai và nộp cùng với số tiền ký
quỹ của dự án.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ và tự động, liên tục
nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Đảm bảo năng lực về con người, thiết bị, tài chính để thực hiện khai thác
trong thời gian ngắn; xây dựng và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi
trường giảm thiểu các tác động do hoạt động khai thác gây ra.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 40:2011/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
8
thải công nghiệp; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng,
khoáng sản; tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh
học; khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở đất, giám sát hệ thống thoát nước,
giám sát an toàn công trình để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện
tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển, sạt lở đất; khi phát hiện có dấu hiệu xảy
ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và
thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm, đồng thời báo cho cơ quan có thẩm quyền
để phối hợp xử lý.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong phòng, chống sự cố cháy nổ, trượt
lở, sụt lún, trong khu vực khai thác và các tuyến đường vận tải nhằm đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị; thực hiện nghiêm túc công tác cảnh báo nguy
hiểm, thông báo tới công nhân và dân cư xung quanh đối với các hoạt động có
rủi ro cao khác.
- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông
tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên thực hiện giám sát sạt lở, sụt lún, khả năng tiêu thoát
nước, an toàn trong vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, sự cố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường./.
7
4
Đào mương thoát nước
100m
3
2,40
5
San
gạt
mặt
bằng
moong
khai
thác
bằng
máy ủi 110CV
100m
3
150,85
II
Khu
xây dựng
các
công
trình
1
Di
dời công trình di động, máy
móc
thiết
bị
bằng ô tô 15 tấn
chuyến
2
III
Khu
xung
quanh
1
Nạo
vét
mương thoát nước
100m
3
1,072
2
Gia
cố
tuyến
đư
ờng
ngoại
mỏ
100m
3
8,375
4.5.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 175.992.684 đồng (Một
trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm tám tư đồng).
- Số lần ký quỹ 01 lần; số tiền: 175.992.684 đồng (Một trăm bảy mươi
lăm triệu, chín trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm tám tư đồng).
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền trượt giá sẽ được Chủ dự án tự kê khai và nộp cùng với số tiền ký
quỹ của dự án.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ Dự án
Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ và tự động, liên tục
nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Đảm bảo năng lực về con người, thiết bị, tài chính để thực hiện khai thác
trong thời gian ngắn; xây dựng và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi
trường giảm thiểu các tác động do hoạt động khai thác gây ra.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 40:2011/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
8
thải công nghiệp; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng,
khoáng sản; tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh
học; khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở đất, giám sát hệ thống thoát nước,
giám sát an toàn công trình để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện
tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển, sạt lở đất; khi phát hiện có dấu hiệu xảy
ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và
thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm, đồng thời báo cho cơ quan có thẩm quyền
để phối hợp xử lý.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong phòng, chống sự cố cháy nổ, trượt
lở, sụt lún, trong khu vực khai thác và các tuyến đường vận tải nhằm đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị; thực hiện nghiêm túc công tác cảnh báo nguy
hiểm, thông báo tới công nhân và dân cư xung quanh đối với các hoạt động có
rủi ro cao khác.
- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông
tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên thực hiện giám sát sạt lở, sụt lún, khả năng tiêu thoát
nước, an toàn trong vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, sự cố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3556/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khai thác khoáng sản đất làm vật liệu san lấp ở khu vực thực hiện dự án nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, máy xây dựng tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mạnh Nguyễn Tiến thực hiện tại các xã Đại Lộc, Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3556/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×