• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2286/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại xã Quảng Định

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/06/2024 14:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2286/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng Định, huyện Quảng Xương của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên KIN
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2286/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2286/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2286/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định o cáo đánh giá tác đng môi Về việc phê duyệt
trường dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã
Quảng Định, huyện Quảng Xương của Công ty TNHH MTV KIN
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành mt số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Quyết đnh s 1149/-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài ngun i trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giấy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
n cứ Quyết định số 1953/QĐ-UBND ngày 07/6/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận ch trương đầu đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư Dán Cửa hàng xăng dầu khu thương mại tổng hợp tại Quảng
Định, huyện Quảng Xương;
Xét Văn bản số 3383/STNMT-BVMT ngày 19/4/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án
Cửa hàng xăng dầu Khu thương mại tổng hợp tại Quảng Định, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghcủa Giám đốc Sở Tài ngun i trường tại Tờ trình số
941/Tr-STNMT ngày 31/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng
Định, huyện Quảng Xương (sau đây gọi Dự án) của ng ty TNHH MTV
KIN (sau đây gọi Chủ dự án) thực hiện tại Quảng Định, huyện Quảng
2
Xương, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu vbảo vệ i trường ban
nh kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điu 37, Lut
Bo v i trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng
Định, huyện Quảng Xương của Công ty TNHH MTV KIN thực hiện tại
Quảng Định, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chtịch UBND huyện Quảng Xương, Giám đốc Công ty TNHH MTV KIN
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Quảng Định (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
công các hạng mục công trình, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển,
trút đổ nguyên vật liệu, trộn vữa tông...Thành phần chủ yếu gồm: bụi, CO,
SO
2
, NO
2
,…
c. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường và nguy hại
- Chất thải rn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 11 kg/ngày.đêm. Thành phần
chủ yếu là nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp,...
- Chất thải rắn xây dựng: Thực vật phát quang: 4,9 tấn; Đất bóc phong
a 1.827,6 m
3
, Đất đào thừa từ quá trình thi công khoảng: 598,7 m
3
; Vật liệu
i vãi (đá, cát,…) khoảng: 76,5 tấn; Gạch vỡ khoảng: 21,5 tấn; Sắt thép thừa,
gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng khoảng; 107,3 tấn.
- Cht thi rn v sinh môi trường: CTR phát sinh t hoạt đng v sinh
môi trường khong: 31,8 kg.
- Chất thải nguy hại:
+ Chất thải nguy hại dạng rắn: 24 kg/toàn bộ quá trình thi công. Thành
phần bao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, pin, bóng đèn neon,...
+ Chất thải nguy hại dạng lỏng: 18 lít/toàn bộ quá trình thi công. Thành
phần chủ yếu là dầu thải.
d. Các tác động khác
- Tác đng do tiếng ồn, độ rung: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt
động thi công của các loại máy móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị
tác động bao gm người dân sinh sống xung quanh khu vực dán, công nhân
thi công tại công trường và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc thu hồi 6.092,2 m
2
đất lúa làm
giảm din tích đất canh c nông nghiệp ảnh hưởng đến sinh kế của các hộ
n bị mất đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
3.2. Giai đoạn vận hành:
a. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt của nhân viên và khách ng lưu ợng khoảng
19,35 m
3
/ngày.đêm, trong đó: Nước thải rửa tay, chân: 6,77 m
3
/ngày.đêm; Nước
thải vệ sinh: 6,77 m
3
/ngày.đêm; Nước thải nhà ăn: 5,81 m
3
/ny.đêm. Thành
phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp cht hữu cơ, chất hoạt động bề mặt,
dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
- Nước a chảy tràn không nhiễm dầu có lưu lượng 0,06 (m
3
/s). Thành
phần chủ yếu: Chất hoạt động bề mặt, chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, vi sinh
vật gây bệnh,...
-ớc mưa chảy tràn có khả năng nhiễm dầu qua khu vực cột bơm xăng
dầu (din tích 342,0m
2
) và Hố thao tác tại khu bồn bể chứa nhiên liệu (diện tích
2,0m
2
) u lượng 2,42 m
3
/15 phút đầu trận mưa (ngày lượng mưa lớn
nhất). Thành phần chủ yếu: Chất hoạt động bmặt, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ
khoáng,…
- Nước thải xúc rửa bể chứa xăng, dầu định kỳ: lưu lượng phát sinh
khong 5,0 m
3
/lần rửa (quá trình vệ sinh bồn bể diễn ra 04 năm/lần). Thành
4
phần chủ yếu: Bụi sắt thép, bụi đất, dầu mỡ khoáng,…
b. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là: hơi xăng
phát sinh từ các đầu bơm, rót ng; khí CO
2
, SO
2
, CO,…từ hoạt động của
phương tiện ra vào dự án, hoạt động nấu ăn, máy phát điện, hoạt động xử
môi trường. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
c. Quy mô, tính chất của chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lưng phát sinh khoảng 205 kg/ngày.đêm.
Thành phần gồm: Đồ ăn thừa, giấy các loại, bao gói, túi ni lông…
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động vệ sinh môi trường: Cành y,
cây; Bùn thải từ quá trình nạo vét khơi thông cống rãnh thoát nước, bể tự hoại,
n từ HTXL nước thải khối lượng phát sinh khoảng 7,2 m
3
/năm (tương đương
18.000 kg/năm).
- Chất thải nguy hại:
+ Chất thải rắn nguy hại: Khối lượng khoảng 550 kg/năm, chủ yếu giẻ
lau dính dầu, ắc quy chì thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin hết công năng
sử dụng; bao mm cha hoc b nhim các thành phn nguy hi, bao
cng thi bng nha thi cha hóa cht, dung môi hữu cơ, bình cha áp sut
thải chưa bảo đm rng hoàn toàn...
+ Dầu thải từ quá trình bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật khoảng
50lít/năm.
+ Cát thay bể xử nước thải nhiễm dầu: Khối ợng khoảng 1 tấn/3
tháng.
+ Chất thải lỏng nguy hại cặn xăng dầu và nước rửa bể chứa xăng dầu
từ quá trình xục rửa bể chứa xăng dầu: tiến hành xục rửa 04 năm/lần tương ứng
với 5m
3
/4 năm.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
4.1.1. Về thu gomxử lý nước thải:
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nưc mưa chy tràn gồm:
Hoàn thiện hạ tầng mương thoát nước nội bộ xung quanh khu vực dự án,
mương thoát nước nội bộ mương ngầm, chạy dọc tuyến đường nội bộ dự án
bằng hệ thng rãnh thoátớc có kích thước (BxLxH) = (0,3x130x0,5m) trước
khi tiến hành thi công xây dựng các công trình dự án.
b. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình rửa tay chân (lưu lượng 0,82
m
3
/ngày.đêm): Thu gom về hố lắng thch 3,0 m
3
(kích thước 1m x 2m x 1,5
m; t đáy thành bằng vải địa k thuật HDPE chống thấm) để lắng sau đó
thoát ra mương thoát nước dọc tuyến đường hiện trạng phía Tây Nam dự án.
- Đối với nước thải vệ sinh (lưu lượng 0,82 m
3
/ngày.đêm): Thu gom, x
bng 01 nhà v sinh di động (kích thước: rng 1m x dài 2,4m x cao 2,42m
vi các thông s k thuật: Kích thưc ph bì: (D x R x C) cm = (135 x 90 x
5
260)cm; Kích thưc lt lòng mi bung: (D x R x C) cm = (100 x 85 x 200)
cm); Dung tích: bồn c 400 lít bn phân 1.200 lít. B tti khu n
trại. Định k 01 ngày/lần đơn vị thi công hợp đng với đơn v có chức năng tới
t cht thải đem đi xử lý.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng (lưu ợng 2,0 m
3
/ngày): Thu gom về hố lắng thể
tích 3 m
3
/h (1,0m x 2,0m x 1,5m) lót đáy thành bằng vải đa kỹ thuật
HDPE, nước thải sau hố lắng chảy ra mương thoát ớc nằm dọc tuyến đường
giao thông hiện trạng phía Tây Nam dự án, trên bề mặt nước thanh gt thu
ng dầu nổi. Dầu nổi đưa vào thùng đựng dầu dung tích 220 lít.
4.1.2. Vbụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
nh...theo quy định, bố trí thời gian ngh ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy
định của xe và che phủ bạt phía trên để tránh rơi i trong quá trình di
chuyển.
- Các máy móc, phương tiện thi công định kỳ bảo ng với tần suất 03
tháng/lần.
- kế hoạch thi công hợp nhằm hạn chế các thiết bị máy móc thi
công hoạt động đồng thời trong cùng một thời điểm.
- Hạn chế tối đa việc vận chuyển o c giờ cao điểm: 6 - 8 giờ; 11 - 12
gi, 13 - 14 giờ 16 - 18 giờ nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, giao
thông và người dân.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra
o dự án tuyến đường Phạm Tiến Năng và một số tuyến đường gần khu vực
thực hiện dự án, nơi tập trung phát sinh chất thải khả năng rơi vãi nhiều
nhất) khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Cổng ra vào khu vực dự án bố trí trạm rửa xe để tránh bụi đất đá cuốn
theo bánh xe làm ảnh hưởng đến tuyến đường bê tông dẫn vào dự án.
- Tiến hành phun ớc tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực
thi công bằng máy bơm ống dẫn ớc mềm từ hố lắng. Tần suất phun nước
03 lần/ngày và tăng lên 04 lần/ngày khi phát sinh bụi nhiều trong điều kiện thời
tiết khô hanh.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử chất thải rắn
thông thường:
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt (khối lượng 11kg/ngày) thu gom vào 3 thùng
đựng rác 10 lit/thùng tại khu n trại. Thùng đựng rác np đậy, tránh a,
nắng và dán nhãn hiệu cụ thể 3 loại thùng (Thùng đựng chất thải rắn sinh
hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế; thùng đựng chất thải thc phẩm; thùng
đựng chất thải rắn sinh hoạt khác). Hợp đồng với đơn vị môi trường tại địa
phương vận chuyển xử lý theo quy định của pháp luật.
6
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Thực vật phát quang (khối lượng 4,9 tấn): thu gom hợp đồng với
đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
- Đất bóc phong hóa (khối lượng 1.827,6 m
3
): tn dng ci tạo đất đ
trông cây xanh trong phm vi d án.
- Đất đào thừa từ quá tnh thi công (Khối lượng 598,7 m
3
)
vận chuyển
tới vị trí tận dụng đất thừa san lấp chỗ trũng tại MBQH Trung Đình VT2, thôn
Trung Đình, Quảng Định, huyện Quảng ơng cách khu vực thực hiện d
án 2 km.
- Vt liệu rơi vãi (đá, cát,…) khoảng: 76,5 tn và gch v khong: 21,5
tn được công nhân thi công tn dụng để làm lớp lót sân đường ni b.
- Sắt tp thừa, gỗ cốp pha loại, bao xi măng (khối lượng 107,3 tấn):
công nhân thi công sẽ thu gom và bán cho cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xlý chất thải
nguy hại:
- Đối với chất thải rắn nguy hại (khối lượng 24 kg): Trang bị 02 thùng
chứa chất thải nguy hạithể tích 30 lit/thùng để lưu giữ trước khi chuyển cho
đơn vị chức năng đưa đi xử lý, các thùng được dán nhãn, phân loại các loại chất
thải theo quy định. Sau khi kết thúc quá trình thi công xây dựng chủ đầu tư th
đơn vị có chức năng đưa đi xử lý theo đúng quy định.
- Đối với chất thải lỏng nguy hại (khối lượng 18 lít): trang bị 01 thùng
đựng dung tích 220 lít/thùng đặt tại khu vực lán trại, thùng nắp đậy kín, dán
nhãn mác theo đúng quy định tại khu vực bảo dưỡng để chứa chất thải lỏng
nguy hại. Sau khi kết thúc quá trình thi công xây dựng chủ đầu tư thuê đơn vị
chức năng đưa đi xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
4.1.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công
suất được duyệt được kiểm tra, chứng nhận về chất lượng, an toàn kthuật
và bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm n nhân cho ng nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Các thiết bị thi công được lắp thiết bị giảm thanh và được kiểm tra, bảo
dưỡng định kỳ thường xuyên.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện ng tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Lập bản kiểm chi tiết phương án đền giải phóng mặt bằng để
giải pháp cụ thể phù hợp đối với từng trường hợp bnh hưởng bởi dự án.
+ Công khai về mc giá đền chi tiết của từng loại tài sản b ảnh
hưởng. Công khai chính xác khối lượng đền bù của từng hộ dân.
7
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
4.2. Giai đoạn vận hành:
4.2.1. Đối với thu gom xử lý nước thi
- Nước mưa không nhiễm xăng dầu: Nước mưa trên mái thu gom vào các
ống đứng thoát nước D90 ớc mưa chy tràn trên sân đường (Thiết kế
tuyến mương thu ớc mưa chảy tràn vách chăn thu gom nước mưa kể t
khi bắt đầu cơn mưa khoảng 15 phút) chy theo đ dc san nền theo hướng Bc
- Nam vào các h ga nước mưa, cùng với ớc a trên mái Cống thoát
nước a B800 (L= 245m, i = 0,2%, trên rãnh b trí 08 h ga) Hệ thng
mương thoát nước chung ca khu vc nm phía Tây Nam d án.
- ớc a nhiễm xăng dầu khu vc hng nhp kín x lý qua b gn
du th tích 2,5 m
3
(kích thước 1,48mx1,02mx1,6m)
- Nước mưa nhiễm xăng du phát sinh t b gn du (hng nhp kín)
ng dầu rơi rt khu vc xuất xăng dầu (khu vc nhà mái che cột bơm) thu
gom dn vào b lng gn du ca d án để x lý trước khi thoát ra môi
trường. Ti ming cống đầu vào ca h thng x nước thi nhiễm xăng dầu
có b trí van chặn đ đm bảo u ợng ớc mưa dẫn vào h lng trong 15
phút đầu ca trận mưa lớn nhất (nước mưa có nguy cơ nhiễm xăng dầu), sau 15
phút ng nhân thc hiện đóng van chn dẫn nước mưa vào bể x nước thi
nhiễm xăng du m van đ nước mưa đi theo hệ thống thoát nước a
không nhiễm xăng du ca d án và thoát ra h thống mương thoát nước chung
khu vc nm phía Tây Nam d án.
ng trình xử lý nước thải nhiễm dầu (bể lắng và gạn dầu) bao gồm:
+ Ngăn thu váng dầu: Nước thải nhiễm dầu chảy vào ngăn thung dầu, do
dầu nhhơn nước, nổi lên bề mặt tạo thành lớp váng dầu, được h thống gạt đưa
sang ngăn chứang xăng dầu. Phần ớc còn lại được m qua ngăn lắng cát.
+ Ngăn lắng cát: Nước sau khi qua ngăn thu váng dầu được bơm và phun
tưới đều tn bề mặt của ngăn lắng cát (gm 2 lớp cát và sỏi). Tại đây chất rắn,
cặn xăng dầu đưc giữ lại trên bề mặt cát, nước không nhiễm xăng dầu tiếp tục
ngấm qua lớp sỏi và thoát ra hệ thống thoát nước chung.
+ Ngăn chứa ng xăng dầu: Váng dầu từ ngăn thu váng dầu được dẫn
o đây, định kỳ 1 tuần/lần công nhân thu váng đưa về kho chứa chất thải nguy
hại để lưu giữ.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân được tách rác thô bằng dụng cụ
tách rác có sẵn tại vị trí bồn rửa mặt, nhà tắm, h thoát nước sàn đặt mi công
trình sau đó dẫn theo đường ng PVC D90 v h thng x nưc thi công
sut 20m
3
/ngày đêm (phía Tây d án) để x trước khi thoát ra h thng
mương thoát nước chung ca khu vc phía Tây Nam d án.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được xử bộ qua bể tự hoại 3 ngăn tổng
thể tích 120,0 m
3
(số lượng 03 bể) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải công
suất 20 m
3
/ngày đêm để xử lý trước khi xả ra mương thoát nước chung ca khu
8
vc phía Tây Nam dự án.
+ Nước thải ăn uống được x lý sơ b qua b tách du m th tích 1,5 m
3
(kích thước 1x1x1,5m) sau đó dn o hệ thống x ớc thải công sut
20m
3
/ngày đêm (phía Tây d án) để x lý trước khi xả ra mương thoát nước
chung ca khu vc phía Tây Nam dự án.
đ nguyên hoạt động của h thống XLNT công sut
20m
3
/ngày.đêm như sau:
Bể gom tách rác ® Bể điều hòa ® Bể thiếu khí ® Bể hiếu khí ® Bể
lắng sinh học ® Bể khử trùng ® Ngun tiếp nhận t QCVN
14:2008/BTNMT, Ct B).
- Nước thải từ quá trình xúc, rửa bể chứa xăng, dầu: Hợp đồng với đơn vị
chức năng trong lĩnh vực xúc rửa bồn bể để thực hiện (công nhân làm việc tại
dự án không tự xúc rửa bồn bể), hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom
cht thải nguy hại đưa đi xử lý theo quy định của pháp luật.
4.2.2. Về bụi, khí thải:
- Biện pháp giảm thiểu hơi xăng từ quá trình nhập liệu: Khi nhập xăng
dầu vào bể sử dụng phương án nhập kín, dùng ống mềm nối vị trí họng chờ hơi
thu hồi của xe xitec và họng chờ hơi phát sinh từ bể chứa xăng dầu. Trong quá
trình nhập, dưới tác dụng của áp lực dương hơi xăng dầu từ bể chứa thoát ra
theo đường ống van thở trở lại xe xitec và không phát thải ra ngoài.
- Trang bị gioăng cao su bao quanh ống xuất để hạn chế hơi xăng dầu
phát sinh tại miệng ống xuất xăng du vào phương tiện giao thông.
- Trang bị bảo hộ lao đng khẩu trang, kính mắt, mũ, gang tay cho nhân
viên để hạn chế tiếp xúc hơi xăng dầu phát sinh.
- Trồng 1.462 m
2
cây xanh tiêu cảnh trong khuôn viên d án. Đảm bảo tỷ
lệ 15%.
- Áp dụng biện pháp ứng phó sự cố rxăng dầu như dùng cát, mùn
cưa, giấy thấm dầu để thu xăng dầu, hạn chế sự phátn của xăng dầu cũng như
i xăng.
- c phương tiện vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn khí thải theo Quyết
định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính ph về quy
định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ”.
- Xe bồn vận chuyển sản phẩm xăng, du ra vào khu vực dự án không đi
nhanh trong khu vực dự án, đậy kín, khóa chặt nắp thùng sau khi xuất nhiên
liệu và kiểm tra trước khi di chuyển,…
- Yêu cầu khách đến giao dịch tại dự án trong quá trình xuất liệu phải
dừng xe hoàn toàn, không sử dụng thiết bị đánh lửa (hút thuốc,..), không nghe
gọi điện thoại tại khu vực nhà che cột bơm, khu bồn bể chứa nhiên liệu.
- Điều tiết lưu lượng phương tiện ra, vào dự án cho phù hợp, không được
vượt quá lưu lưng tối đa có thể tiếp nhận của dự án.
- Bố trí khu vc nhà bếp, ngăn ch với khu vực nhà ăn, phòng ăn
7
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
4.2. Giai đoạn vận hành:
4.2.1. Đối với thu gom xử lý nước thi
- Nước mưa không nhiễm xăng dầu: Nước mưa trên mái thu gom vào các
ống đứng thoát nước D90 ớc mưa chy tràn trên sân đường (Thiết kế
tuyến mương thu ớc mưa chảy tràn vách chăn thu gom nước mưa kể t
khi bắt đầu cơn mưa khoảng 15 phút) chy theo đ dc san nền theo hướng Bc
- Nam vào các h ga nước mưa, cùng với ớc a trên mái Cống thoát
nước a B800 (L= 245m, i = 0,2%, trên rãnh b trí 08 h ga) Hệ thng
mương thoát nước chung ca khu vc nm phía Tây Nam d án.
- ớc a nhiễm xăng dầu khu vc hng nhp kín x lý qua b gn
du th tích 2,5 m
3
(kích thước 1,48mx1,02mx1,6m)
- Nước mưa nhiễm xăng du phát sinh t b gn du (hng nhp kín)
ng dầu rơi rt khu vc xuất xăng dầu (khu vc nhà mái che cột bơm) thu
gom dn vào b lng gn du ca d án để x lý trước khi thoát ra môi
trường. Ti ming cống đầu vào ca h thng x nước thi nhiễm xăng dầu
có b trí van chặn đ đm bảo u ợng ớc mưa dẫn vào h lng trong 15
phút đầu ca trận mưa lớn nhất (nước mưa có nguy cơ nhiễm xăng dầu), sau 15
phút ng nhân thc hiện đóng van chn dẫn nước mưa vào bể x nước thi
nhiễm xăng du m van đ nước mưa đi theo hệ thống thoát nước a
không nhiễm xăng du ca d án và thoát ra h thống mương thoát nước chung
khu vc nm phía Tây Nam d án.
ng trình xử lý nước thải nhiễm dầu (bể lắng và gạn dầu) bao gồm:
+ Ngăn thu váng dầu: Nước thải nhiễm dầu chảy vào ngăn thung dầu, do
dầu nhhơn nước, nổi lên bề mặt tạo thành lớp váng dầu, được h thống gạt đưa
sang ngăn chứang xăng dầu. Phần ớc còn lại được m qua ngăn lắng cát.
+ Ngăn lắng cát: Nước sau khi qua ngăn thu váng dầu được bơm và phun
tưới đều tn bề mặt của ngăn lắng cát (gm 2 lớp cát và sỏi). Tại đây chất rắn,
cặn xăng dầu đưc giữ lại trên bề mặt cát, nước không nhiễm xăng dầu tiếp tục
ngấm qua lớp sỏi và thoát ra hệ thống thoát nước chung.
+ Ngăn chứa ng xăng dầu: Váng dầu từ ngăn thu váng dầu được dẫn
o đây, định kỳ 1 tuần/lần công nhân thu váng đưa về kho chứa chất thải nguy
hại để lưu giữ.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân được tách rác thô bằng dụng cụ
tách rác có sẵn tại vị trí bồn rửa mặt, nhà tắm, h thoát nước sàn đặt mi công
trình sau đó dẫn theo đường ng PVC D90 v h thng x nưc thi công
sut 20m
3
/ngày đêm (phía Tây d án) để x trước khi thoát ra h thng
mương thoát nước chung ca khu vc phía Tây Nam d án.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được xử bộ qua bể tự hoại 3 ngăn tổng
thể tích 120,0 m
3
(số lượng 03 bể) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải công
suất 20 m
3
/ngày đêm để xử lý trước khi xả ra mương thoát nước chung ca khu
8
vc phía Tây Nam dự án.
+ Nước thải ăn uống được x lý sơ b qua b tách du m th tích 1,5 m
3
(kích thước 1x1x1,5m) sau đó dn o hệ thống x ớc thải công sut
20m
3
/ngày đêm (phía Tây d án) để x lý trước khi xả ra mương thoát nước
chung ca khu vc phía Tây Nam dự án.
đ nguyên hoạt động của h thống XLNT công sut
20m
3
/ngày.đêm như sau:
Bể gom tách rác ® Bể điều hòa ® Bể thiếu khí ® Bể hiếu khí ® Bể
lắng sinh học ® Bể khử trùng ® Ngun tiếp nhận t QCVN
14:2008/BTNMT, Ct B).
- Nước thải từ quá trình xúc, rửa bể chứa xăng, dầu: Hợp đồng với đơn vị
chức năng trong lĩnh vực xúc rửa bồn bể để thực hiện (công nhân làm việc tại
dự án không tự xúc rửa bồn bể), hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom
cht thải nguy hại đưa đi xử lý theo quy định của pháp luật.
4.2.2. Về bụi, khí thải:
- Biện pháp giảm thiểu hơi xăng từ quá trình nhập liệu: Khi nhập xăng
dầu vào bể sử dụng phương án nhập kín, dùng ống mềm nối vị trí họng chờ hơi
thu hồi của xe xitec và họng chờ hơi phát sinh từ bể chứa xăng dầu. Trong quá
trình nhập, dưới tác dụng của áp lực dương hơi xăng dầu từ bể chứa thoát ra
theo đường ống van thở trở lại xe xitec và không phát thải ra ngoài.
- Trang bị gioăng cao su bao quanh ống xuất để hạn chế hơi xăng dầu
phát sinh tại miệng ống xuất xăng du vào phương tiện giao thông.
- Trang bị bảo hộ lao đng khẩu trang, kính mắt, mũ, gang tay cho nhân
viên để hạn chế tiếp xúc hơi xăng dầu phát sinh.
- Trồng 1.462 m
2
cây xanh tiêu cảnh trong khuôn viên d án. Đảm bảo tỷ
lệ 15%.
- Áp dụng biện pháp ứng phó sự cố rxăng dầu như dùng cát, mùn
cưa, giấy thấm dầu để thu xăng dầu, hạn chế sự phátn của xăng dầu cũng như
i xăng.
- c phương tiện vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn khí thải theo Quyết
định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính ph về quy
định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ”.
- Xe bồn vận chuyển sản phẩm xăng, du ra vào khu vực dự án không đi
nhanh trong khu vực dự án, đậy kín, khóa chặt nắp thùng sau khi xuất nhiên
liệu và kiểm tra trước khi di chuyển,…
- Yêu cầu khách đến giao dịch tại dự án trong quá trình xuất liệu phải
dừng xe hoàn toàn, không sử dụng thiết bị đánh lửa (hút thuốc,..), không nghe
gọi điện thoại tại khu vực nhà che cột bơm, khu bồn bể chứa nhiên liệu.
- Điều tiết lưu lượng phương tiện ra, vào dự án cho phù hợp, không được
vượt quá lưu lưng tối đa có thể tiếp nhận của dự án.
- Bố trí khu vc nhà bếp, ngăn ch với khu vực nhà ăn, phòng ăn
9
trang b b phn hút, lc khói bếp trưc khi thi ra môi trưng.
- Lp kế hoch kim tra, bảo ỡng định k đối vi h thng thu gom,
thoát nưc ca khu vực để hn chế mùi phát sinh do nước tù đọng.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xlý chất thải
rắn thông thường:
- Trang bị thùng kích thước 15-100 lít dán nhãn quy định cụ thể (Thùng
cht thải rắn sinh hoạt khả năng tái sdụng, i chế; thùng chứa chất thải
thực phẩm; thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt khác) đthu gom phân loại rác
tại nguồn.
Cuối ngày thu gom chất thải rắn sinh hoạt về 4 thùng đựng rác nắp
đậy kín, thể tích 100 lit/thùng (01 Thùng chất thải rắn sinh hoạt có khả ng i
sử dụng, tái chế; 02 thùng chứa chất thải thực phẩm; 01 thùng chứa chất thải
rắn sinh hoạt khác) đặt tại điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt nằm phía Tây
Nam dự án để công nhân vsinh môi trường đến thu gom, hợp đồng với đơn vị
chức năng đưa đi xử lý theo đúng quy định.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án: thu gom vào 3 tng đựng
rác thể tích 30 lít/tng. Thùng chứa đặt tại khu lưu giữ cht thải rn thông thưng
có diện tích 6,5 m
2
nm trong nhà dịch vụ bán hàng phòng n LPG.
4.2.4. ng trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Thiết bị lưu chứa:
Ch đầu s trang b 4 thùng th tích 30 t/thùng để thu gom cht
thi nguy hi dng rn và 1 thùng th tích 220 lít để thu gom CTNH dng lng
phía ngoài dán nhãn loi cht thi nguy hi cha trong thùng.
+ V nh gas, thu gom lưu gi ti khu vc bán hàng nm trong Nhà dch
v n hàng, phòng bán LPG sau đó bàn giao li cho nhà cung cp.
+ Nước rửa bể chứa xăng dầu có hàm lượng dầu cao, chủ đầu tư thuê đơn
vị chức năng thực hin xúc rửa định kỳ vận chuyển nước thải đem đi xử
theo nguồn chất thải lỏng nguy hại.
- Khu lưu chứa: bố trí khu lưu chứa diện tích 6,5 m
2
tại ndch v
n ng và phòng bán LPG. Khu lưu chứa phải đáp ứng quy đnh tại Thông tư
s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/ 2022 ca B trưởng B Tài nguyên
i trường quy đnh chi tiết thi hành mt s điều ca Lut Bo v môi trường
(dán nhãn cnh báo tên ca tng loi cht thi nguy hi, lp đặt h thng
thiết b cha cháy).
- Chủ đu tư hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom chất thải nguy
hại đi xử lý theo quy định của pháp luật, định kỳ 6 tháng/01 lần.
4.2.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
- Yêu cầu chủ đầu thực hiện lập phương án ứng phó sự cố tràn dầu
theo quy định tại Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/03/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành quy chế hoạt động ứng psự cố tràn dầu; Quyết
định số 4487/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh ban nh quy
10
định việc lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch ng phó sự cố tràn dầu trên đa
n tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của
UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định việc lập, thẩm
định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự c tràn dầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Schthống xử lý chất thải: Thường xuyên theo i hoạt động thực
hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom và xử lý nước thải; bố t nhân viên
quản lý, vận hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom, xử nước thải.
- Phòng cháy chữa cháy: lập thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế
PCCC được quan thẩm quyền thẩm duyệt. Trang bị đầy đủ phương tiện,
thiết bị phòng cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng theo phương án được cấp
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
5. Chương trình quản lý giám sát môi trưng ca ch d án:
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Lut Bo v môi trường s 72/2020/QH14
Điều 97, Điu 98 Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trưng năm 2020, dự án
không thuộc đối ng phi quan trắc nước thi, khí thi.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trưng khác:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, trin khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trưng hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo o đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ i trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật vcác thông
tin, sliệu kết qutính tn trongo cáo đánh giá tác động môi trưng.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật v bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2286/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng Định, huyện Quảng Xương của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên KIN

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2286/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×