• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2286/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại xã Quảng Định

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/06/2024 14:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2286/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng Định, huyện Quảng Xương của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên KIN
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2286/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2286/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2286/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã
Quảng Định, huyện Quảng Xương của Công ty TNHH MTV KIN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1953/QĐ-UBND ngày 07/6/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư Dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng
Định, huyện Quảng Xương;
Xét Văn bản số 3383/STNMT-BVMT ngày 19/4/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án
Cửa hàng xăng dầu và Khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng Định, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
941/Tr-STNMT ngày 31/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng
Định, huyện Quảng Xương (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH MTV
KIN (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Quảng Định, huyện Quảng
2
Xương, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng
Định, huyện Quảng Xương của Công ty TNHH MTV KIN thực hiện tại xã
Quảng Định, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương, Giám đốc Công ty TNHH MTV KIN và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Quảng Định (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
công các hạng mục công trình, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển,
trút đổ nguyên vật liệu, trộn vữa bê tông...Thành phần chủ yếu gồm: bụi, CO,
SO
2
, NO
2
,…
c. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường và nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 11 kg/ngày.đêm. Thành phần
chủ yếu là nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp,...
- Chất thải rắn xây dựng: Thực vật phát quang: 4,9 tấn; Đất bóc phong
hóa 1.827,6 m
3
, Đất đào thừa từ quá trình thi công khoảng: 598,7 m
3
; Vật liệu
rơi vãi (đá, cát,…) khoảng: 76,5 tấn; Gạch vỡ khoảng: 21,5 tấn; Sắt thép thừa,
gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng khoảng; 107,3 tấn.
- Chất thải rắn vệ sinh môi trường: CTR phát sinh từ hoạt động vệ sinh
môi trường khoảng: 31,8 kg.
- Chất thải nguy hại:
+ Chất thải nguy hại dạng rắn: 24 kg/toàn bộ quá trình thi công. Thành
phần bao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, pin, bóng đèn neon,...
+ Chất thải nguy hại dạng lỏng: 18 lít/toàn bộ quá trình thi công. Thành
phần chủ yếu là dầu thải.
d. Các tác động khác
- Tác động do tiếng ồn, độ rung: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt
động thi công của các loại máy móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị
tác động bao gồm người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân
thi công tại công trường và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc thu hồi 6.092,2 m
2
đất lúa làm
giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp và ảnh hưởng đến sinh kế của các hộ
dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
3.2. Giai đoạn vận hành:
a. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt của nhân viên và khách hàng có lưu lượng khoảng
19,35 m
3
/ngày.đêm, trong đó: Nước thải rửa tay, chân: 6,77 m
3
/ngày.đêm; Nước
thải vệ sinh: 6,77 m
3
/ngày.đêm; Nước thải nhà ăn: 5,81 m
3
/ngày.đêm. Thành
phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt,
dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn không nhiễm dầu có lưu lượng 0,06 (m
3
/s). Thành
phần chủ yếu: Chất hoạt động bề mặt, chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, vi sinh
vật gây bệnh,...
- Nước mưa chảy tràn có khả năng nhiễm dầu qua khu vực cột bơm xăng
dầu (diện tích 342,0m
2
) và Hố thao tác tại khu bồn bể chứa nhiên liệu (diện tích
2,0m
2
) có lưu lượng 2,42 m
3
/15 phút đầu trận mưa (ngày có lượng mưa lớn
nhất). Thành phần chủ yếu: Chất hoạt động bề mặt, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ
khoáng,…
- Nước thải xúc rửa bể chứa xăng, dầu định kỳ: lưu lượng phát sinh
khoảng 5,0 m
3
/lần rửa (quá trình vệ sinh bồn bể diễn ra 04 năm/lần). Thành
4
phần chủ yếu: Bụi sắt thép, bụi đất, dầu mỡ khoáng,…
b. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là: hơi xăng
phát sinh từ các đầu bơm, rót xăng; khí CO
2
, SO
2
, CO,…từ hoạt động của
phương tiện ra vào dự án, hoạt động nấu ăn, máy phát điện, hoạt động xử lý
môi trường. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
c. Quy mô, tính chất của chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng phát sinh khoảng 205 kg/ngày.đêm.
Thành phần gồm: Đồ ăn thừa, giấy các loại, bao gói, túi ni lông…
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động vệ sinh môi trường: Cành cây, lá
cây; Bùn thải từ quá trình nạo vét khơi thông cống rãnh thoát nước, bể tự hoại,
bùn từ HTXL nước thải khối lượng phát sinh khoảng 7,2 m
3
/năm (tương đương
18.000 kg/năm).
- Chất thải nguy hại:
+ Chất thải rắn nguy hại: Khối lượng khoảng 550 kg/năm, chủ yếu là giẻ
lau dính dầu, ắc quy chì thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin hết công năng
sử dụng; bao bì mềm có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại, bao bì
cứng thải bằng nhựa thải chứa hóa chất, dung môi hữu cơ, bình chứa áp suất
thải chưa bảo đảm rỗng hoàn toàn...
+ Dầu thải từ quá trình bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật khoảng
50lít/năm.
+ Cát thay bể xử lý nước thải nhiễm dầu: Khối lượng khoảng 1 tấn/3
tháng.
+ Chất thải lỏng nguy hại là cặn xăng dầu và nước rửa bể chứa xăng dầu
từ quá trình xục rửa bể chứa xăng dầu: tiến hành xục rửa 04 năm/lần tương ứng
với 5m
3
/4 năm.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng:
4.1.1. Về thu gom và xử lý nước thải:
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
Hoàn thiện hạ tầng mương thoát nước nội bộ xung quanh khu vực dự án,
mương thoát nước nội bộ là mương ngầm, chạy dọc tuyến đường nội bộ dự án
bằng hệ thống rãnh thoát nước có kích thước (BxLxH) = (0,3x130x0,5m) trước
khi tiến hành thi công xây dựng các công trình dự án.
b. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình rửa tay chân (lưu lượng 0,82
m
3
/ngày.đêm): Thu gom về hố lắng thể tích 3,0 m
3
(kích thước 1m x 2m x 1,5
m; lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE chống thấm) để lắng sau đó
thoát ra mương thoát nước dọc tuyến đường hiện trạng phía Tây Nam dự án.
- Đối với nước thải vệ sinh (lưu lượng 0,82 m
3
/ngày.đêm): Thu gom, xử
lý bằng 01 nhà vệ sinh di động (kích thước: rộng 1m x dài 2,4m x cao 2,42m
với các thông số kỹ thuật: Kích thước phủ bì: (D x R x C) cm = (135 x 90 x
5
260)cm; Kích thước lọt lòng mỗi buồng: (D x R x C) cm = (100 x 85 x 200)
cm); Dung tích: bồn nước là 400 lít và bồn phân là 1.200 lít. Bố trí tại khu lán
trại. Định kỳ 01 ngày/lần đơn vị thi công hợp đồng với đơn vị có chức năng tới
hút chất thải đem đi xử lý.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng (lưu lượng 2,0 m
3
/ngày): Thu gom về hố lắng thể
tích 3 m
3
/hố (1,0m x 2,0m x 1,5m) có lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật
HDPE, nước thải sau hố lắng chảy ra mương thoát nước nằm dọc tuyến đường
giao thông hiện trạng phía Tây Nam dự án, trên bề mặt nước có thanh gạt thu
váng dầu nổi. Dầu nổi đưa vào thùng đựng dầu dung tích 220 lít.
4.1.2. Về bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy
định của xe và có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di
chuyển.
- Các máy móc, phương tiện thi công định kỳ bảo dưỡng với tần suất 03
tháng/lần.
- Có kế hoạch thi công hợp lý nhằm hạn chế các thiết bị máy móc thi
công hoạt động đồng thời trong cùng một thời điểm.
- Hạn chế tối đa việc vận chuyển vào các giờ cao điểm: 6 - 8 giờ; 11 - 12
giờ, 13 - 14 giờ và 16 - 18 giờ nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, giao
thông và người dân.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra
vào dự án tuyến đường Phạm Tiến Năng và một số tuyến đường gần khu vực
thực hiện dự án, nơi tập trung phát sinh chất thải có khả năng rơi vãi nhiều
nhất) khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Cổng ra vào khu vực dự án bố trí trạm rửa xe để tránh bụi đất đá cuốn
theo bánh xe làm ảnh hưởng đến tuyến đường bê tông dẫn vào dự án.
- Tiến hành phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực
thi công bằng máy bơm và ống dẫn nước mềm từ hố lắng. Tần suất phun nước
03 lần/ngày và tăng lên 04 lần/ngày khi phát sinh bụi nhiều trong điều kiện thời
tiết khô hanh.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn
thông thường:
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt (khối lượng 11kg/ngày) thu gom vào 3 thùng
đựng rác 10 lit/thùng tại khu lán trại. Thùng đựng rác có nắp đậy, tránh mưa,
nắng và dán nhãn ký hiệu cụ thể 3 loại thùng (Thùng đựng chất thải rắn sinh
hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế; thùng đựng chất thải thực phẩm; thùng
đựng chất thải rắn sinh hoạt khác). Hợp đồng với đơn vị môi trường tại địa
phương vận chuyển xử lý theo quy định của pháp luật.
6
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Thực vật phát quang (khối lượng 4,9 tấn): thu gom và hợp đồng với
đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
- Đất bóc phong hóa (khối lượng 1.827,6 m
3
): tận dụng cải tạo đất để
trông cây xanh trong phạm vi dự án.
- Đất đào thừa từ quá trình thi công (Khối lượng 598,7 m
3
)
vận chuyển
tới vị trí tận dụng đất thừa san lấp chỗ trũng tại MBQH Trung Đình VT2, thôn
Trung Đình, xã Quảng Định, huyện Quảng Xương cách khu vực thực hiện dự
án 2 km.
- Vật liệu rơi vãi (đá, cát,…) khoảng: 76,5 tấn và gạch vỡ khoảng: 21,5
tấn được công nhân thi công tận dụng để làm lớp lót sân đường nội bộ.
- Sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng (khối lượng 107,3 tấn):
công nhân thi công sẽ thu gom và bán cho cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Đối với chất thải rắn nguy hại (khối lượng 24 kg): Trang bị 02 thùng
chứa chất thải nguy hại có thể tích 30 lit/thùng để lưu giữ trước khi chuyển cho
đơn vị chức năng đưa đi xử lý, các thùng được dán nhãn, phân loại các loại chất
thải theo quy định. Sau khi kết thúc quá trình thi công xây dựng chủ đầu tư thuê
đơn vị có chức năng đưa đi xử lý theo đúng quy định.
- Đối với chất thải lỏng nguy hại (khối lượng 18 lít): trang bị 01 thùng
đựng dung tích 220 lít/thùng đặt tại khu vực lán trại, thùng có nắp đậy kín, dán
nhãn mác theo đúng quy định tại khu vực bảo dưỡng để chứa chất thải lỏng
nguy hại. Sau khi kết thúc quá trình thi công xây dựng chủ đầu tư thuê đơn vị
có chức năng đưa đi xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
4.1.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công
suất được duyệt và được kiểm tra, chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm ồn cá nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Các thiết bị thi công được lắp thiết bị giảm thanh và được kiểm tra, bảo
dưỡng định kỳ thường xuyên.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Lập bản kiểm kê chi tiết phương án đền bù giải phóng mặt bằng để có
giải pháp cụ thể phù hợp đối với từng trường hợp bị ảnh hưởng bởi dự án.
+ Công khai về mức giá đền bù chi tiết của từng loại tài sản bị ảnh
hưởng. Công khai chính xác khối lượng đền bù của từng hộ dân.
7
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
4.2. Giai đoạn vận hành:
4.2.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước mưa không nhiễm xăng dầu: Nước mưa trên mái thu gom vào các
ống đứng thoát nước D90 và nước mưa chảy tràn trên sân đường (Thiết kế
tuyến mương thu nước mưa chảy tràn có vách chăn thu gom nước mưa kể từ
khi bắt đầu cơn mưa khoảng 15 phút) chảy theo độ dốc san nền theo hướng Bắc
- Nam vào các hố ga nước mưa, cùng với nước mưa trên mái → Cống thoát
nước mưa B800 (L= 245m, i = 0,2%, trên rãnh bố trí 08 hố ga) → Hệ thống
mương thoát nước chung của khu vực nằm phía Tây Nam dự án.
- Nước mưa nhiễm xăng dầu khu vực họng nhập kín xử lý qua bể gạn
dầu thể tích 2,5 m
3
(kích thước 1,48mx1,02mx1,6m)
- Nước mưa nhiễm xăng dầu phát sinh từ bể gạn dầu (họng nhập kín) và
xăng dầu rơi rớt khu vực xuất xăng dầu (khu vực nhà mái che cột bơm) thu
gom dẫn vào bể lắng và gạn dầu của dự án để xử lý trước khi thoát ra môi
trường. Tại miệng cống đầu vào của hệ thống xử lý nước thải nhiễm xăng dầu
có bố trí van chặn để đảm bảo lưu lượng nước mưa dẫn vào hố lắng trong 15
phút đầu của trận mưa lớn nhất (nước mưa có nguy cơ nhiễm xăng dầu), sau 15
phút công nhân thực hiện đóng van chặn dẫn nước mưa vào bể xử lý nước thải
nhiễm xăng dầu và mở van để nước mưa đi theo hệ thống thoát nước mưa
không nhiễm xăng dầu của dự án và thoát ra hệ thống mương thoát nước chung
khu vực nằm phía Tây Nam dự án.
Công trình xử lý nước thải nhiễm dầu (bể lắng và gạn dầu) bao gồm:
+ Ngăn thu váng dầu: Nước thải nhiễm dầu chảy vào ngăn thu váng dầu, do
dầu nhẹ hơn nước, nổi lên bề mặt tạo thành lớp váng dầu, được hệ thống gạt đưa
sang ngăn chứa váng xăng dầu. Phần nước còn lại được bơm qua ngăn lắng cát.
+ Ngăn lắng cát: Nước sau khi qua ngăn thu váng dầu được bơm và phun
tưới đều trên bề mặt của ngăn lắng cát (gồm 2 lớp cát và sỏi). Tại đây chất rắn,
cặn xăng dầu được giữ lại trên bề mặt cát, nước không nhiễm xăng dầu tiếp tục
ngấm qua lớp sỏi và thoát ra hệ thống thoát nước chung.
+ Ngăn chứa váng xăng dầu: Váng dầu từ ngăn thu váng dầu được dẫn
vào đây, định kỳ 1 tuần/lần công nhân thu váng đưa về kho chứa chất thải nguy
hại để lưu giữ.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân được tách rác thô bằng dụng cụ
tách rác có sẵn tại vị trí bồn rửa mặt, nhà tắm, hố thoát nước sàn đặt ở mỗi công
trình sau đó dẫn theo đường ống PVC D90 về hệ thống xử lý nước thải công
suất 20m
3
/ngày đêm (phía Tây dự án) để xử lý trước khi thoát ra hệ thống
mương thoát nước chung của khu vực phía Tây Nam dự án.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn tổng
thể tích 120,0 m
3
(số lượng 03 bể) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải công
suất 20 m
3
/ngày đêm để xử lý trước khi xả ra mương thoát nước chung của khu
8
vực phía Tây Nam dự án.
+ Nước thải ăn uống được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ thể tích 1,5 m
3
(kích thước 1x1x1,5m) sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải công suất
20m
3
/ngày đêm (phía Tây dự án) để xử lý trước khi xả ra mương thoát nước
chung của khu vực phía Tây Nam dự án.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống XLNT công suất
20m
3
/ngày.đêm như sau:
Bể gom tách rác ® Bể điều hòa ® Bể thiếu khí ® Bể hiếu khí ® Bể
lắng sinh học ® Bể khử trùng ® Nguồn tiếp nhận (đạt QCVN
14:2008/BTNMT, Cột B).
- Nước thải từ quá trình xúc, rửa bể chứa xăng, dầu: Hợp đồng với đơn vị
chức năng trong lĩnh vực xúc rửa bồn bể để thực hiện (công nhân làm việc tại
dự án không tự xúc rửa bồn bể), hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom
chất thải nguy hại đưa đi xử lý theo quy định của pháp luật.
4.2.2. Về bụi, khí thải:
- Biện pháp giảm thiểu hơi xăng từ quá trình nhập liệu: Khi nhập xăng
dầu vào bể sử dụng phương án nhập kín, dùng ống mềm nối vị trí họng chờ hơi
thu hồi của xe xitec và họng chờ hơi phát sinh từ bể chứa xăng dầu. Trong quá
trình nhập, dưới tác dụng của áp lực dương hơi xăng dầu từ bể chứa thoát ra
theo đường ống van thở trở lại xe xitec và không phát thải ra ngoài.
- Trang bị gioăng cao su bao quanh ống xuất để hạn chế hơi xăng dầu
phát sinh tại miệng ống xuất xăng dầu vào phương tiện giao thông.
- Trang bị bảo hộ lao động khẩu trang, kính mắt, mũ, gang tay cho nhân
viên để hạn chế tiếp xúc hơi xăng dầu phát sinh.
- Trồng 1.462 m
2
cây xanh tiêu cảnh trong khuôn viên dự án. Đảm bảo tỷ
lệ 15%.
- Áp dụng biện pháp ứng phó sự cố rò rỉ xăng dầu như dùng cát, mùn
cưa, giấy thấm dầu để thu xăng dầu, hạn chế sự phát tán của xăng dầu cũng như
hơi xăng.
- Các phương tiện vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn khí thải theo “Quyết
định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy
định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ”.
- Xe bồn vận chuyển sản phẩm xăng, dầu ra vào khu vực dự án không đi
nhanh trong khu vực dự án, đậy kín, khóa chặt nắp thùng sau khi xuất nhiên
liệu và kiểm tra trước khi di chuyển,…
- Yêu cầu khách đến giao dịch tại dự án trong quá trình xuất liệu phải
dừng xe hoàn toàn, không sử dụng thiết bị đánh lửa (hút thuốc,..), không nghe
gọi điện thoại tại khu vực nhà che cột bơm, khu bồn bể chứa nhiên liệu.
- Điều tiết lưu lượng phương tiện ra, vào dự án cho phù hợp, không được
vượt quá lưu lượng tối đa có thể tiếp nhận của dự án.
- Bố trí khu vực nhà bếp, ngăn cách với khu vực nhà ăn, phòng ăn và
7
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
4.2. Giai đoạn vận hành:
4.2.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước mưa không nhiễm xăng dầu: Nước mưa trên mái thu gom vào các
ống đứng thoát nước D90 và nước mưa chảy tràn trên sân đường (Thiết kế
tuyến mương thu nước mưa chảy tràn có vách chăn thu gom nước mưa kể từ
khi bắt đầu cơn mưa khoảng 15 phút) chảy theo độ dốc san nền theo hướng Bắc
- Nam vào các hố ga nước mưa, cùng với nước mưa trên mái → Cống thoát
nước mưa B800 (L= 245m, i = 0,2%, trên rãnh bố trí 08 hố ga) → Hệ thống
mương thoát nước chung của khu vực nằm phía Tây Nam dự án.
- Nước mưa nhiễm xăng dầu khu vực họng nhập kín xử lý qua bể gạn
dầu thể tích 2,5 m
3
(kích thước 1,48mx1,02mx1,6m)
- Nước mưa nhiễm xăng dầu phát sinh từ bể gạn dầu (họng nhập kín) và
xăng dầu rơi rớt khu vực xuất xăng dầu (khu vực nhà mái che cột bơm) thu
gom dẫn vào bể lắng và gạn dầu của dự án để xử lý trước khi thoát ra môi
trường. Tại miệng cống đầu vào của hệ thống xử lý nước thải nhiễm xăng dầu
có bố trí van chặn để đảm bảo lưu lượng nước mưa dẫn vào hố lắng trong 15
phút đầu của trận mưa lớn nhất (nước mưa có nguy cơ nhiễm xăng dầu), sau 15
phút công nhân thực hiện đóng van chặn dẫn nước mưa vào bể xử lý nước thải
nhiễm xăng dầu và mở van để nước mưa đi theo hệ thống thoát nước mưa
không nhiễm xăng dầu của dự án và thoát ra hệ thống mương thoát nước chung
khu vực nằm phía Tây Nam dự án.
Công trình xử lý nước thải nhiễm dầu (bể lắng và gạn dầu) bao gồm:
+ Ngăn thu váng dầu: Nước thải nhiễm dầu chảy vào ngăn thu váng dầu, do
dầu nhẹ hơn nước, nổi lên bề mặt tạo thành lớp váng dầu, được hệ thống gạt đưa
sang ngăn chứa váng xăng dầu. Phần nước còn lại được bơm qua ngăn lắng cát.
+ Ngăn lắng cát: Nước sau khi qua ngăn thu váng dầu được bơm và phun
tưới đều trên bề mặt của ngăn lắng cát (gồm 2 lớp cát và sỏi). Tại đây chất rắn,
cặn xăng dầu được giữ lại trên bề mặt cát, nước không nhiễm xăng dầu tiếp tục
ngấm qua lớp sỏi và thoát ra hệ thống thoát nước chung.
+ Ngăn chứa váng xăng dầu: Váng dầu từ ngăn thu váng dầu được dẫn
vào đây, định kỳ 1 tuần/lần công nhân thu váng đưa về kho chứa chất thải nguy
hại để lưu giữ.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân được tách rác thô bằng dụng cụ
tách rác có sẵn tại vị trí bồn rửa mặt, nhà tắm, hố thoát nước sàn đặt ở mỗi công
trình sau đó dẫn theo đường ống PVC D90 về hệ thống xử lý nước thải công
suất 20m
3
/ngày đêm (phía Tây dự án) để xử lý trước khi thoát ra hệ thống
mương thoát nước chung của khu vực phía Tây Nam dự án.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn tổng
thể tích 120,0 m
3
(số lượng 03 bể) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải công
suất 20 m
3
/ngày đêm để xử lý trước khi xả ra mương thoát nước chung của khu
8
vực phía Tây Nam dự án.
+ Nước thải ăn uống được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ thể tích 1,5 m
3
(kích thước 1x1x1,5m) sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải công suất
20m
3
/ngày đêm (phía Tây dự án) để xử lý trước khi xả ra mương thoát nước
chung của khu vực phía Tây Nam dự án.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống XLNT công suất
20m
3
/ngày.đêm như sau:
Bể gom tách rác ® Bể điều hòa ® Bể thiếu khí ® Bể hiếu khí ® Bể
lắng sinh học ® Bể khử trùng ® Nguồn tiếp nhận (đạt QCVN
14:2008/BTNMT, Cột B).
- Nước thải từ quá trình xúc, rửa bể chứa xăng, dầu: Hợp đồng với đơn vị
chức năng trong lĩnh vực xúc rửa bồn bể để thực hiện (công nhân làm việc tại
dự án không tự xúc rửa bồn bể), hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom
chất thải nguy hại đưa đi xử lý theo quy định của pháp luật.
4.2.2. Về bụi, khí thải:
- Biện pháp giảm thiểu hơi xăng từ quá trình nhập liệu: Khi nhập xăng
dầu vào bể sử dụng phương án nhập kín, dùng ống mềm nối vị trí họng chờ hơi
thu hồi của xe xitec và họng chờ hơi phát sinh từ bể chứa xăng dầu. Trong quá
trình nhập, dưới tác dụng của áp lực dương hơi xăng dầu từ bể chứa thoát ra
theo đường ống van thở trở lại xe xitec và không phát thải ra ngoài.
- Trang bị gioăng cao su bao quanh ống xuất để hạn chế hơi xăng dầu
phát sinh tại miệng ống xuất xăng dầu vào phương tiện giao thông.
- Trang bị bảo hộ lao động khẩu trang, kính mắt, mũ, gang tay cho nhân
viên để hạn chế tiếp xúc hơi xăng dầu phát sinh.
- Trồng 1.462 m
2
cây xanh tiêu cảnh trong khuôn viên dự án. Đảm bảo tỷ
lệ 15%.
- Áp dụng biện pháp ứng phó sự cố rò rỉ xăng dầu như dùng cát, mùn
cưa, giấy thấm dầu để thu xăng dầu, hạn chế sự phát tán của xăng dầu cũng như
hơi xăng.
- Các phương tiện vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn khí thải theo “Quyết
định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy
định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ”.
- Xe bồn vận chuyển sản phẩm xăng, dầu ra vào khu vực dự án không đi
nhanh trong khu vực dự án, đậy kín, khóa chặt nắp thùng sau khi xuất nhiên
liệu và kiểm tra trước khi di chuyển,…
- Yêu cầu khách đến giao dịch tại dự án trong quá trình xuất liệu phải
dừng xe hoàn toàn, không sử dụng thiết bị đánh lửa (hút thuốc,..), không nghe
gọi điện thoại tại khu vực nhà che cột bơm, khu bồn bể chứa nhiên liệu.
- Điều tiết lưu lượng phương tiện ra, vào dự án cho phù hợp, không được
vượt quá lưu lượng tối đa có thể tiếp nhận của dự án.
- Bố trí khu vực nhà bếp, ngăn cách với khu vực nhà ăn, phòng ăn và
9
trang bị bộ phận hút, lọc khói bếp trước khi thải ra môi trường.
- Lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ đối với hệ thống thu gom,
thoát nước của khu vực để hạn chế mùi phát sinh do nước tù đọng.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường:
- Trang bị thùng kích thước 15-100 lít dán nhãn quy định cụ thể (Thùng
chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế; thùng chứa chất thải
thực phẩm; thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt khác) để thu gom phân loại rác
tại nguồn.
Cuối ngày thu gom chất thải rắn sinh hoạt về 4 thùng đựng rác có nắp
đậy kín, thể tích 100 lit/thùng (01 Thùng chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái
sử dụng, tái chế; 02 thùng chứa chất thải thực phẩm; 01 thùng chứa chất thải
rắn sinh hoạt khác) đặt tại điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt nằm phía Tây
Nam dự án để công nhân vệ sinh môi trường đến thu gom, hợp đồng với đơn vị
có chức năng đưa đi xử lý theo đúng quy định.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án: thu gom vào 3 thùng đựng
rác thể tích 30 lít/thùng. Thùng chứa đặt tại khu lưu giữ chất thải rắn thông thường
có diện tích 6,5 m
2
nằm trong nhà dịch vụ bán hàng và phòng bán LPG.
4.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
- Thiết bị lưu chứa:
Chủ đầu tư sẽ trang bị 4 thùng có thể tích 30 lít/thùng để thu gom chất
thải nguy hại dạng rắn và 1 thùng thể tích 220 lít để thu gom CTNH dạng lỏng
phía ngoài dán nhãn loại chất thải nguy hại chứa trong thùng.
+ Vỏ bình gas, thu gom lưu giữ tại khu vực bán hàng nằm trong Nhà dịch
vụ bán hàng, phòng bán LPG sau đó bàn giao lại cho nhà cung cấp.
+ Nước rửa bể chứa xăng dầu có hàm lượng dầu cao, chủ đầu tư thuê đơn
vị có chức năng thực hiện xúc rửa định kỳ và vận chuyển nước thải đem đi xử
lý theo nguồn chất thải lỏng nguy hại.
- Khu lưu chứa: bố trí khu lưu chứa có diện tích 6,5 m
2
tại nhà dịch vụ
bán hàng và phòng bán LPG. Khu lưu chứa phải đáp ứng quy định tại Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/ 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
(dán nhãn cảnh báo tên của từng loại chất thải nguy hại, có lắp đặt hệ thống
thiết bị chữa cháy).
- Chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom chất thải nguy
hại đi xử lý theo quy định của pháp luật, định kỳ 6 tháng/01 lần.
4.2.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện lập phương án ứng phó sự cố tràn dầu
theo quy định tại Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/03/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; Quyết
định số 4487/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy
10
định việc lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của
UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định việc lập, thẩm
định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sự cố hệ thống xử lý chất thải: Thường xuyên theo dõi hoạt động và thực
hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom và xử lý nước thải; bố trí nhân viên
quản lý, vận hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom, xử lý nước thải.
- Phòng cháy và chữa cháy: lập và thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế
PCCC được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt. Trang bị đầy đủ phương tiện,
thiết bị phòng cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng theo phương án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án:
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2286/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cửa hàng xăng dầu và khu thương mại tổng hợp tại xã Quảng Định, huyện Quảng Xương của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên KIN

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2286/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×