- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 223/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 223/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hoàng Trung Hải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/02/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 223/QĐ-TTG
Quyết định 223/QĐ-TTg: Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030
Quyết định số 223/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực thi hành ngay sau khi ký. Quyết định này phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030. Văn bản nêu rõ phạm vi quy hoạch diện tích khoảng 7.665 km², bao gồm các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Hòa Bình, Nam Định và thành phố Hà Nội.
Nội dung quy hoạch quy định rõ các chỉ tiêu về quản lý chất thải rắn. Cụ thể, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt sẽ đạt 95% tại đô thị và 70% tại nông thôn vào năm 2020, và tăng lên 100% tại đô thị và 90% tại nông thôn vào năm 2030. Đối với chất thải rắn xây dựng, tỷ lệ thu gom sẽ đạt 80% vào năm 2020 và 90% vào năm 2030. Tương tự, chất thải rắn công nghiệp và làng nghề thông thường cũng sẽ đạt tỷ lệ thu gom 80% - 90% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030.
Dự báo về khối lượng chất thải rắn cho thấy: đến năm 2020, lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 9.100 tấn/ngày và con số này sẽ tăng lên 11.200 tấn/ngày vào năm 2030. Chất thải rắn xây dựng dự kiến khoảng 2.100 tấn/ngày vào năm 2020 và 4.000 tấn/ngày vào năm 2030.
Quy hoạch cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân loại chất thải ngay tại nguồn. Chất thải rắn sẽ được phân loại thành ba loại: hữu cơ, có thể tái chế và các loại khác. Đối với chất thải rắn nguy hại, sẽ được xử lý theo quy định nghiêm ngặt nhằm bảo vệ môi trường.
Công nghệ xử lý chất thải rắn được khuyến khích sử dụng là những công nghệ hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, bao gồm công nghệ tái chế và chế biến phân vi sinh. Đến năm 2030, sẽ đầu tư cải tạo 18 cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn các tỉnh như Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hòa Bình và Hà Nội.
Về tài chính, tổng nhu cầu vốn đầu tư để triển khai quy hoạch ước tính khoảng 7.600 tỷ đồng, trong đó giai đoạn đến năm 2020 cần khoảng 4.500 tỷ đồng. Các nguồn vốn dự kiến sẽ bao gồm ngân sách nhà nước, vốn ODA và từ các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước.
Quyết định cũng đề xuất 13 dự án ưu tiên đầu tư cho việc xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn. Đánh giá tác động môi trường cho thấy quy hoạch sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững cho các địa phương trong lưu vực.
Cuối cùng, các bộ, ngành có liên quan sẽ có trách nhiệm phối hợp với các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch nhằm đảm bảo các chỉ tiêu đã đề ra đạt hiệu quả cao nhất.
Xem chi tiết Quyết định 223/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2015
Tải Quyết định 223/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ------- Số: 223/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Thành ủy, Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình; - Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KGVX; - Lưu: Văn thư, KTN (3b).XH47 | KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hoàng Trung Hải |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Tên cơ sở xử lý chất thải rắn (CSXL) | Vị trí | Diện tích hiện trạng (ha) | Diện tích quy hoạch (ha) | Tổng diện tích quy hoạch (ha) | Đối tượng, phạm vi phục vụ | |
| Đến năm 2020 | Đến năm 2030 | | |||||
| | Thành phố Hà Nội | ||||||
| 1 | CSXL Xuân Sơn | Thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội | 13 | 13 | 31 | 57 | Xử lý chất thải rắn (CTR) sinh hoạt, phân bùn bể tự hoại cho Thị xã Sơn Tây, các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai, Ba Vì, Thạch Thất, Chương Mỹ và một phần quận Hà Đông. |
| 2 | CSXL Châu Can | Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội | - | 7,5 | 5,5 | 13 | Xử lý CTR sinh hoạt, phân bùn bể tự hoại, CTR y tế thông thường cho các huyện Thường Tín, Phú Xuyên, một phần huyện Thanh Trì. |
| 3 | CSXL Đồng Ké | Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội | - | 5 | 6 | 11 | Xử lý CTR sinh hoạt, phân bùn bể tự hoại, CTR y tế thông thường cho các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, Hoài Đức và một phần quận Hà Đông. |
| 4 | CSXL Lại Thượng | Huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội | - | 4 | 2 | 6 | Xử lý CTR sinh hoạt, phân bùn bể tự hoại cho khu vực huyện Thạch Thất và các đô thị lân cận. |
| 5 | CSXL Cầu Diễn | Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội | 3,9 | - | - | 3,9 | Xử lý CTR sinh hoạt, phân bùn bể tự hoại, y tế nguy hại cho các quận hữu ngạn sông Hồng và khu vực lân cận. |
| 6 | CSXL Cao Dương | Huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội | - | 6 | 3 | 9 | Xử lý CTR sinh hoạt, phân bùn bể tự hoại cho các huyện phía Tây Nam đô thị trung tâm Thanh Oai, Ứng Hòa, một phần của huyện Thanh Trì và Thường Tín. |
| | Tỉnh Ninh Bình | ||||||
| 7 | CSXL Thung Quèn Khó | Xã Đông Sơn, TX. Tam Điệp | 6,5 | 5,5 | 18 | 30 | - Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTR xây dựng cho TX. Tam Điệp, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn, Phát Diệm, thành phố Ninh Bình. - Xử lý CTR y tế nguy hại cho toàn tỉnh Ninh Bình. |
| 8 | CSXL Thung Châu | Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình | 2 | 10 | 38 | 50 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTR xây dựng cho huyện Nho Quan và một phần thành phố Ninh Bình. |
| 9 | CSXL Đá Hàn | Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình | 2 | 10 | 38 | 50 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTR xây dựng cho huyện Gia Viễn và một phần thành phố Ninh Bình. |
| | Tỉnh Nam Định | ||||||
| 10 | CSXL Quang Trung | Huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định | 1,5 | 3,5 | 26 | 31 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTR xây dựng cho huyện Vụ Bản, Ý Yên và một phần thành phố Nam Định. |
| 11 | CSXL Xuân Ninh | Huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định | 1 | 5 | 11 | 17 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp cho huyện Xuân Trường, Giao Thủy, Trực Ninh. |
| 12 | CSXL Thịnh Long | Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định | 3,64 | 4,36 | - | 8 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp cho huyện Hải Hậu, Nghĩa Hưng. |
| 13 | CSXL Nam Toàn | Huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định | 0,05 | 20 | - | 20,05 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp cho huyện Nam Trực và phía Nam thành phố Nam Định mở rộng. |
| 14 | CSXL Mỹ Hà | Xã Mỹ Hà, TP. Nam Định | - | 12 | - | 12 | Xử lý CTR sinh hoạt và CTR xây dựng cho thành phố Nam Định. |
| | Tỉnh Hòa Bình | ||||||
| 15 | CSXL Lương Sơn | Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình | 5 | 15 | 20 | 40 | Xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp cho huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn và một số huyện lân cận. |
| 16 | CSXL Núi Thờ | Huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình | 5 | 10 | 15 | 30 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp cho huyện Yên Thủy, Lạc Thủy và một số huyện lân cận. |
| | Tỉnh Hà Nam | ||||||
| 17 | CSXL Thung Đám Gai | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | 16 | - | 10 | 26 | Xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp cho huyện Thanh Liêm, thành phố Phủ Lý và một số huyện lân cận. |
| 18 | CSXL Duy Minh | Huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam | 4 | - | - | 4 | Xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp cho huyện Duy Tiên và một số huyện lân cận. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Tên các dự án ưu tiên đầu tư | Diện tích quy hoạch (ha) đến năm 2020 |
| | Thành phố Hà Nội | |
| 1 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Phú Xuyên | 7,5 |
| 2 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Thạch Thất | 4 |
| 3 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Thanh Oai | 6 |
| 4 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Chương Mỹ | 5 |
| | Tỉnh Ninh Bình | |
| 5 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Nho Quan | 10 |
| 6 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Gia Viễn | 10 |
| | Tỉnh Nam Định | |
| 7 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Vụ Bản | 3,5 |
| 8 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Xuân Trường | 5 |
| 9 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Hải Hậu | 4,36 |
| 10 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Nam Trực | 20 |
| | Tỉnh Hòa Bình | |
| 11 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Lương Sơn | 15 |
| 12 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Yên Thủy | 10 |
| | Tỉnh Hà Nam | |
| 13 | Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tại huyện Thanh Liêm | 10 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!