• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1740/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án Cải tạo đường Phong Quang

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/08/2024 17:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1740/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Cải tạo, nâng cấp đường Phong Quang, huyện Nam Trực”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1740/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1740/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1740/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“Cảitạo,nângcấpđườngPhongQuang,huyệnNamTrực”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuật Tổ chứcchínhquyềnđịa phươngngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổsungmột sốđiều của Luật Tổ chứcChínhphủ vàLuật Tổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố2428/STNMT-CCMTngày14/6/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trườngdựán“Cảitạo,nângcấpđườngPhongQuang,huyệnNamTrực”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Cảitạo,nâng
cấpđườngPhongQuang,huyệnNamTrực”đãđượcchỉnhsửa,bổsunggửikèm
Côngvănsố1019/UBND-BQLngày13/8/2024củaUBNDhuyệnNamTrực;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố3447/TTr-
STNMTngày14/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trườngdựán“Cảitạo,nângcấpđườngPhongQuang,huyệnNamTrực”(sau
đâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnNamTrực(sauđâygọilàChủdựán)thực
hiệntạixãNamMỹvàxãHồngQuang,huyệnNamTrực,tỉnhNamĐịnhvới
các nội dung, yêu cầu vềbảo vệmôi trường tại Phụ lục banhành kèmtheo
Quyếtđịnhnày.
2
Điều2. Chủ dự ánvà phòng Kinh tế hạ tầng huyệnNam Trực có trách
nhiệmthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều37LuậtBảovệmôitrườngvàĐiều27
Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiết
mộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnNamTrực;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnNamTrực;
-UBNDxã:HồngQuang,NamMỹ;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG PHONG QUANG, HUYỆN NAM TRỰC"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường Phong Quang, huyện Nam Trực.
- Địa điểm thực hiện: Xã Nam Mỹ và xã Hồng Quang, huyện Nam Trực.
- Chủ dự án: UBND huyện Nam Trực.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực.
- Đại diện đơn vị quản lý dự án: BQLDA đầu tư xây dựng huyện Nam Trực.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án "Cải tạo, nâng cấp đường Phong Quang, huyện Nam Trực"
thực hiện trên địa bàn 02 xã: Nam Mỹ và Hồng Quang, huyện Nam Trực. Tổng
chiều dài khoảng 4,7 km, gồm 01 tuyến chính dài khoảng 3,6 km và 02 tuyến
nhánh dài khoảng 1,1 km. Diện tích chiếm dụng 2,69 ha.
- Tuyến chính: Lc = 3.600 m.
+ Điểm đầu: Tại Km 0+00 bắt đầu từ cống thủy lợi thuộc địa phận xã Nam
Mỹ, huyện Nam Trực.
+ Điểm cuối: Tại Km 3+599.03 giao với đường bê tông nhựa Quốc lộ 21 tại
Km 154+231 thuộc địa phận xã Hồng Quang, huyện Nam Trực.
- Tuyến nhánh 1: Lc = 278,45 m.
+ Điểm đầu: Giao với tuyến chính tại Km 2+418.02 thuộc địa phận xã Hồng
Quang, huyện Nam Trực.
+ Điểm cuối: Giao với tuyến nhánh 2 tại Km 0+593.66 thuộc địa phận xã
Hồng Quang, huyện Nam Trực.
- Tuyến nhánh 2: Lc = 753,41 m.
+ Điểm đầu: Giao với tuyến chính tại Km 3+599.03 thuộc địa phận xã Hồng
Quang, huyện Nam Trực.
+ Điểm cuối: Giao với đường xóm Trại Xám tại Km 0+753.41 thuộc địa
phận xã Hồng Quang, huyện Nam Trực.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Quy trình hoạt động của Dự án
Chủ dự án thực hiện giải phóng mặt bằng Thực hiện thi công xây dựng
tuyến đường Bàn giao cho phòng Kinh tế hạ tầng quản lý, duy tu, bảo dưỡng
tuyến đường.
2
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
TT
Hạng mục công trình
1
Hạng mục công trình chính:
- Tuyến đường: Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 4,7 km. Trong đó: Tuyến
chính dài khoảng 3,6 km; tuyến nhánh dài khoảng 1,1 km.
- Thiết kế đường theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng có châm trước một số
đoạn qua khu dân cư thiết kế theo bề rộng đường hiện trạng và xây dựng đồng
bộ các công trình trên tuyến.
- Đoạn quy mô cấp V đồng bằng:
+ Bề rộng nền đường : B
nền
= (7,34 - 7,84) m.
+ Bề rộng mặt đường : B
mặt
= (5 - 5,5) m.
+ Bề rộng gia cố lề : B
gcl
= 2 x 0,7 = 1,4 m.
+ Bề rộng lề đường : B
lề
= 1 x 1 bên.
2
Hạng mục công trình trên tuyến:
- Thiết kế nút giao tại các vị trí đầu, cuối tuyến, giao giữa các tuyến chính,
tuyến nhánh, đường trục xã.
- Thiết kế đường giao tại các đường ngang trên tuyến chủ yếu là đường vào
làng, đường dân sinh.
- Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông
gồm biển báo hiệu, cọc tiêu, tôn lượn sóng, sơn kẻ đường.
- Thiết kế kè mái đảm bảo ổn định nền đường.
- Đường dây điện, TBA Nam Mỹ 8: Tháo dỡ, thu hồi toàn bộ đường dây điện
nằm trong phạm vi dự án; thực hiện xây dựng đền bù và xây dựng mới các vị
trí cột đã tháo dỡ thu hồi.
- Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trạm bơm tại Km 0+738,55 (trạm bơm Sau Hậu).
- Thiết kế hệ thống thoát nước dọc, cống ngang đường.
- Thiết kế cống thủy lợi: Trên tuyến xây mới tổng cộng 08 cống, trong đó:
Tuyến chính 06 cống, tuyến nhánh 1 xây dựng mới 02 cống.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường do có yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai với diện tích khoảng 6.000 m
2
đất
để phục vụ mặt bằng cho dự án.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
3
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Nạo vét đất ao và bóc tách tầng đất mặt đất
trồng lúa nước 02 vụ; di dời đường điện.
- Hoạt động thi công: Đào, đắp nền đường, thiết kế áo đường, cống thoát
nước, cống thủy lợi,…
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Hoạt động của các phương tiện lưu thông trên tuyến.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của các phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến.
- Hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án sẽ cuốn theo đất, cát, vật liệu rơi
vãi, chất cặn bã, dầu mỡ,... với lưu lượng khoảng 30.041 m
3
/năm.
- Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng phát sinh do quá trình rửa vệ sinh
máy móc, dụng cụ xây dựng khoảng 1,2 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm chính
là đất, cát xây dựng.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng khoảng
4,8 m
3
/ngày. Thành phần ô nhiễm chủ yếu: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng, Nitrat,
Phosphat, Amoni, dầu mỡ động thực vật, tổng Coliform.
b) Giai đoạn vận hành
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường với lưu lượng 49.577 m
3
/năm.
3.1.2. Đối với khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Từ hoạt động giải phóng mặt bằng: Bụi phát sinh chủ yếu từ hoạt động phá
dỡ công trình hiện trạng (nền đường cũ, cống cũ, di dời đường dây điện). Thành
phần ô nhiễm chủ yếu là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển, bốc dỡ, đảo trộn nguyên
vật liệu, xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động của thiết bị máy móc hoạt
động trên công trường như xe tải, máy xúc, máy cắt, máy đầm,... phương tiện vận
chuyển nguyên vật liệu. Thành phần ô nhiễm: Bụi, khí SO
2
, CO
x
, NO
x
, hydrocacbon,...
- Hoạt động thi công phun, rải nhựa đường có phát sinh khí thải và nhiệt dư.
Thành phần ô nhiễm chủ yếu là hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S,...
- Khí thải phát sinh từ hoạt động thi công sơn đường. Thành phần ô nhiễm
chủ yếu là kim loại nặng, hydrocacbon, CO
x
, NO
x
, SO
x
.
4
- Khí thải phát sinh từ quá trình hàn kết cấu thép. Thành phần ô nhiễm chủ
yếu là khói hàn, khí NO
x
, CO.
b) Giai đoạn vận hành
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động lưu thông của các phương tiện tham gia
giao thông của người dân đi lại trên đường giao thông. Thành phần chủ yếu: Khí
SO
2
, NO
x
, CO, CO
2
, VOC và bụi.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống, vệ sinh của công
nhân xây dựng với tải lượng phát thải trung bình khoảng 32 kg/ngày. Thành phần
chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,...
- Chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
khoảng 58.130 tấn, bao gồm:
+ Chất thải từ quá trình di chuyển đường dây điện phát sinh khoảng 67,1 tấn,
gồm: Sứ cách điện vỡ, hỏng khối lượng khoảng 0,1 tấn; bê tông, đất đá từ quá
trình đào móng cột điện khối lượng khoảng 48 m
3
(67 tấn).
+ Khối lượng bùn nạo vét ao trong phạm vi dự án khoảng 700 m
3
(805 tấn).
+ Khối lượng đất đào trong khuôn viên dự án khoảng 18.204 m
3
(25.486 tấn).
+ Từ quá trình phá dỡ mặt đường bê tông hiện trạng, cống cũ khối lượng
21.180 m
3
(31.770 tấn).
+ Chất thải rắn từ quá trình xây dựng khoảng 02 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động vận chuyển lưu thông hàng hóa,… của người dân trên tuyến
đường nếu không được che chắn sẽ phát sinh chất thải xuống đường. Ngoài ra,
chất thải rắn sinh hoạt của dân cư sinh sống dọc tuyến đường sẽ gây ô nhiễm môi
trường nếu không có biện pháp giảm thiểu.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường với
khối lượng khoảng 20 kg/ngày bảo dưỡng.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
CTNH trong quá trình thi công, xây dựng phát sinh từ hoạt động sửa chữa,
bảo dưỡng các máy móc thi công và phương tiện vận chuyển, hoạt động hàn kim
loại, hoạt động sơn. Khối lượng phát sinh trong cả quá trình thi công xây dựng
khoảng 137 kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Giẻ lau dính thành phần nguy hại; que
hàn thải có kim loại nặng; bao bì sơn thải, xỉ hàn thải.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động duy tu bảo dưỡng tuyến đường (vỏ
thùng sơn, dầu thải, giẻ lau dính dầu thải,...) với khối lượng khoảng 02 kg/đợt.
5
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng 1.200 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như
máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương
tiện vận chuyển nguyên vật liệu, phế liệu xây dựng, chất thải.
- Độ rung phát sinh từ hoạt động của xe tải vận chuyển, máy đầm, máy trộn
bê tông,...
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ phương tiện giao thông của người
dân lưu thông trên đường.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Cháy
nổ, tai nạn lao động, thiên tai, bão lũ, tai nạn giao thông,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình tuyến đường đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: Sự cố tai nạn giao thông; thiên tai, bão lũ;…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ dự án thuê mặt bằng nhà dân gần khu vực
dự án để công nhân xây dựng sinh hoạt trong thời gian thi công. Nước thải sinh
hoạt phát sinh của công nhân xây dựng được thu gom, xử lý tại bể tự hoại có sẵn
của người dân.
- Đối với nước thải thi công xây dựng
+ Đơn vị thi công yêu cầu công nhân, người lao động trên công trường không
rửa phương tiện, dụng cụ thi công dưới sông, mương, ao hoặc đổ nước thải xuống
đất canh tác của dân.
+ Nước thải từ quá trình rửa thùng trộn bê tông cho vào thùng chứa và tận
dụng để đảo trộn nguyên liệu, không phát sinh ra ngoài môi trường. Đối với cát
lắng dưới đáy được nạo vét đưa đi xử lý cùng với chất thải từ quá trình xây dựng.
+ Yêu cầu công nhân sử dụng nước theo đúng định mức trong quá trình đảo
trộn xi măng, đất, cát,… để hạn chế phát sinh nước thải ra môi trường bên ngoài.
+ Ngoài ra, đơn vị thi công ưu tiên sử dụng bê tông thương phẩm nhằm hạn
chế nước thải phát sinh.
6
- Đối với nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án được
thoát tự nhiên theo độ dốc 2 bên tuyến đường sau đó chảy vào hệ thống kênh
mương, ao hồ dọc 2 bên tuyến đường dự án,…; che chắn nguyên vật liệu tập kết
tại công trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; cử công nhân thu
dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Khi dự án đi vào vận hành toàn bộ nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường
được thu gom theo đường rãnh dọc theo tuyến đường (đoạn qua khu dân cư); đối
với đoạn không qua dân cư, nước mưa chảy tràn sẽ được thoát tự nhiên xuống
kênh mương, sông dọc tuyến đường. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống
đường cống (đoạn qua khu dân cư), định kỳ nạo vét bùn cặn, rác thải.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng, khu vực gần khu dân cư để hạn
chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Yêu cầu các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải xây dựng có
bạt che chắn, không để vật liệu, chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu dự án để giảm quãng đường
vận chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải
phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố.
- Phân luồng xe ra vào khu vực dự án, tập kết nguyên vật liệu hợp lý để hạn
chế sự tập trung quá đông các phương tiện vận chuyển tại công trường; các
phương tiện vận chuyển qua khu dân cư phải giảm tốc độ và được che chắn để
tránh rơi vãi trên đường.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Chủ dự án trang bị bảo hộ lao
động cho công nhân thi công tại công trường như: Quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu
trang, giày bảo hộ,... Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu
không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu
10 m). Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy, phải có
biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy và phương án xử lý cháy, nổ.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình rải và phun nhựa đường
+ Áp dụng công nghệ rải nhựa đường tự động, nhằm rút ngắn thời gian thi
công đối với công đoạn này và giảm thiểu tác động đến sức khỏe người lao động.
+ Không rải nhựa đường khi thời tiết không thuận lợi, chú ý đến hướng gió
khi thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận.
+ Quá trình thi công phải được thực hiện trong những ngày không mưa với
điều kiện móng đường khô ráo.
7
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi thực hiện rải nhựa đường.
+ Kiểm tra chặt chẽ chất lượng để đảm bảo nhựa đường và hỗn hợp bê tông
nhựa nóng sản xuất đạt đúng yêu cầu kỹ thuật.
b) Giai đoạn vận hành
- Chủ dự án cắm biển quy định giới hạn tốc độ tối đa cho phép đối với các
phương tiện tham gia giao thông trên tuyến để giảm thiểu bụi, khí thải.
- Yêu cầu các chủ phương tiện vận tải chuyên chở vật liệu xây dựng có bạt
che chắn để tránh rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển.
- Định kỳ vệ sinh mặt đường, không để đất đá vương vãi trên đường.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo yêu cầu về an toàn và vệ
sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực dự án: Toàn bộ rác thải
phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường hàng
ngày được thu gom vào 04 thùng chứa rác loại 50 lít. Nhà thầu hợp đồng với đội
thu gom rác của địa phương để vận chuyển xử lý hàng ngày, không để xảy ra tình
trạng ứ đọng rác thải trong công trường.
- Chất thải rắn từ hoạt động thi công xây dựng: Các loại sắt thép vụn, bao bì,
gỗ,... có thể thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Chất thải rắn từ hoạt động đào mặt đường cũ, cống cũ và đào khuôn đường:
Phần đất từ quá trình đào khuôn đường sẽ được các chủ thầu xây dựng tận dụng
một phần để đắp lề đường trong khuôn viên dự án; phần đất không đảm bảo và
chất thải từ quá trình đào mặt đường cũ, phá dỡ công trình hiện trạng sẽ được vận
chuyển đến các vị trí đổ thải theo thoả thuận với UBND xã Nam Thắng vị trí đổ
thải tại khu vực thùng Bàn, xóm Thắng Lợi, xã Nam Thắng cách dự án khoảng 08
km. Diện tích khu đất khoảng 15.000 m
2
với chiều cao đổ khoảng 02 m.
b) Giai đoạn vận hành
- Phòng Kinh tế hạ tầng phối hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị của xã
Nam Mỹ và xã Hồng Quang định kỳ tổ chức vệ sinh tuyến đường đồng thời tổ
chức tuyên truyền giáo dục người dân ý thức giữ vệ sinh chung, không vứt rác bừa
bãi ra đường gây mất mỹ quan khu vực.
- Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng sẽ
được đơn vị bảo dưỡng tuyến đường thu gom và hợp đồng với đơn vị chức năng
thu gom xử lý theo đúng quy định.
8
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công như giẻ lau dính dầu mỡ, que hàn
thải,… sẽ được thu gom hàng ngày vào các thùng chứa riêng biệt. Mỗi đơn vị thi
công sẽ được trang bị 04 thùng chứa loại 60 lít, tổng 08 thùng chứa, có nắp đậy và
có gắn nhãn tên loại CTNH trên thùng. Mỗi đơn vị thi công đặt 04 thùng chứa có
nắp đậy trong khu vực có diện tích khoảng 05 m
2
đặt trong khu vực tập kết
nguyên, vật liệu phục vụ thi công dự án có mái che bố trí trong khu vực dự án. Đối
với CTNH là bao bì cứng thải bằng kim loại (vỏ hộp sơn thải) được đặt trên các
tấm palet, không bố trí thùng chứa.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
Đối với CTNH phát sinh trong quá trình duy tu, bảo dưỡng sẽ được đơn vị
duy tu, bảo dưỡng thu gom và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách
Toàn bộ đất hữu cơ bóc tách tầng đất mặt đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
1.200 m
3
được thu gom và vận chuyển đến khu vực sân vận động xã Hồng
Quang có diện tích 2.000 m
2
, vị trí cách khu vực dự án khoảng 400 m do UBND
xã Hồng Quang quản lý, chiều cao tiếp nhận khoảng 02 m. UBND xã Hồng
Quang có trách nhiệm sử dụng tầng đất mặt vào mục đích theo đúng quy định
của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng máy móc thiết bị đã được kiểm định và hiệu chuẩn trong thi công
xây dựng.
- Hạn chế hoạt động cùng một lúc các máy móc có phát sinh tiếng ồn lớn,
nhằm tránh sự cộng hưởng làm gia tăng độ ồn.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
b) Giai đoạn vận hành
Lắp đặt các biển báo giao thông đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
9
- Biện pháp an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động
cho công nhân như: Mũ bảo hiểm, khẩu trang, áo phản quang, đèn tín hiệu, cờ báo,
phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ gây thương tích...;
công nhân thi công được huấn luyện và thực hành thao tác, kiểm tra, vận hành
đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Biện pháp phòng chống cháy nổ: Công nhân làm việc tại công trường được
tập huấn, hướng dẫn các biện pháp phòng chống cháy nổ; quản lý chặt chẽ các loại
nhiên liệu dễ cháy như dầu DO, xăng,…; trang bị các dụng cụ phòng cháy chữa
cháy theo quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến hoạt động giao thông khu vực thực hiện
dự án
+ Các khu vực đang thi công phải có bảng chỉ dẫn, biển báo rõ ràng theo
đúng quy định về an toàn thi công công trình xây dựng.
+ Lập kế hoạch đi lại cho các phương tiện đi qua khu vực dự án, thông báo
thời gian cấm các phương tiện, cấm đi lại cho người tham gia giao thông nếu có.
+ Khi ngừng thi công, đơn vị thi công sẽ thu dọn hiện trường để thông tuyến
nhằm đảm bảo an toàn giao thông cho người dân lưu thông trên đường.
+ Phân luồng thi công và bố trí các biển hiệu, người cảnh giới hướng dẫn
phương tiện đi qua khu vực thi công.
+ Trong thời gian thi công tuyến đường nhà thầu phải đảm bảo việc lưu thông
xe cộ vẫn diễn ra bình thường. Biện pháp thi công là thi công ½ tuyến đường để
các phương tiện có thể lưu thông trên phần đường còn lại.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đối với hoạt động di dời đường điện: Thông
báo lịch cắt điện trên từng đoạn tuyến thi công đến chính quyền địa phương và
người dân khu vực bị ảnh hưởng để chủ động lên kế hoạch sản xuất và sinh hoạt.
b) Giai đoạn vận hành
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông gồm vạch sơn, biển báo hiệu theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
- Phòng Kinh tế hạ tầng, UBND xã: Nam Mỹ, Hồng Quang phối hợp với
các đơn vị có liên quan tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các quy định
của pháp luật về an toàn giao thông.
- Thực hiện quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng về kiểm soát giao thông và triển khai
tất cả chi tiết quy hoạch đã được các cơ quan chức năng phê duyệt.
- UBND xã Nam Mỹ, UBND xã Hồng Quang phối hợp với các đơn vị liên
quan có trách nhiệm giám sát các cơ sở, hộ gia đình khi đấu nối đường ống dẫn
nước thải sinh hoạt với đường cống thoát nước đúng vị trí đã thiết kế sẵn nhằm
tránh việc đấu nối không đúng vị trí gây hư hỏng đường cống thoát nước.
10
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Sau khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng xong và hoàn tất hồ sơ, Chủ dự án
sẽ phân công, phân cấp cho phòng Kinh tế hạ tầng chịu trách nhiệm quản lý, thực
hiện duy tu bảo dưỡng công trình và phối hợp với UBND xã Nam Mỹ, UBND xã
Hồng Quang để triển khai thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
trong giai đoạn vận hành của dự án.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến công tác bảo vệ tuyến đường trên các
phương tiện thông tin đại chúng cho cộng đồng dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng
a) Quan trắc, giám sát môi trường không khí xung quanh
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí, trong đó: 01 vị trí tại xã Nam Mỹ, 01 vị
trí tại xã Hồng Quang (ưu tiên vị trí gần khu dân cư) cuối hướng gió trong thời
gian quan trắc.
- Thông số quan trắc, giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong giai đoạn thi công xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng môi trường không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về tiếng ồn.
b) Giám sát vận chuyển, đổ bùn đất, vật liệu thải
- Vị trí giám sát: Tại vị trí tiếp nhận đất thải từ quá trình đào, bóc tách tầng
đất mặt và vị trí đổ chất thải xây dựng.
- Tần suất giám sát: Thường xuyên.
- Nội dung giám sát: Khối lượng, tuyến đường vận chuyển; biện pháp đảm
bảo môi trường trong quá trình vận chuyển bùn đất, bê tông, gạch đá thải.
- Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
06/01/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trồng
trọt về giống cây trồng và canh tác.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Nam Trực có trách nhiệm chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Nam Trực, UBND xã Nam Mỹ, UBND xã Hồng Quang và đơn vị
thi công thực hiện một số công việc sau đây:
- Lắp đặt hệ thống biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự án
và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu vực
Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm thời để
bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân
trong thời gian thi công.
11
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành; chủ động, tích cực triển
khai các giải pháp phục hồi sinh kế, hỗ trợ, ổn định cuộc sống lâu dài cho các hộ
dân chịu tác động tiêu cực bởi Dự án; chỉ triển khai thực hiện Dự án sau khi hoàn
thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động bất lợi đến cảnh quan, môi trường, chất lượng nước
kênh mương, đa dạng sinh học và các hoạt động kinh tế dân sinh khác trên khu
vực thực hiện Dự án trong quá trình thi công xây dựng.
- Chỉ được phép đổ thải các loại bùn, đất, đá thải, phế liệu xây dựng phát
sinh trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định và phải có biện pháp quản lý,
kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thu
gom, vận chuyển, đổ thải.
- Lập kế hoạch cụ thể, chi tiết và thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý
và kỹ thuật để phòng ngừa, ứng phó các sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động,
ngập lụt, cháy, nổ và các rủi ro, sự cố môi trường khác trong giai đoạn thi công và
vận hành Dự án; chủ động phòng ngừa, ứng phó với các điều kiện thời tiết cực
đoan để đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các công trình khu vực Dự án.
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công; thực hiện kịp
thời công tác phục hồi cảnh quan môi trường bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về an
toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện Dự án.
Ngoài ra, UBND xã Nam Mỹ và xã Hồng Quang và các đơn vị liên quan có
trách nhiệm: Thực hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo đúng các quy
định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1740/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Cải tạo, nâng cấp đường Phong Quang, huyện Nam Trực”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1740/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×