• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1606/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/04/2024 15:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1606/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1606/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1606/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1606/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môiVề việc phê duyệt
trường Dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư
phát triển Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến,
huyện Ngọc Lặc của Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy sản xuất viên
nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư phát triển Công ty TNHH hai thành viên
Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc (cấp lần đầu ngày 14/4/2023);
Xét Văn bản số 2459/STNM-BVMT ngày 23/3/2024 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án
Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư phát triển Công ty
TNHH hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
667/Tr-STNMT ngày 17/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu thuộc dự án đầu tư phát
triển Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn (sau đây gọi là Dự án) của Công
ty TNHH hai thành viên Lam Sơn (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã
2
Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu thuộc dự án đầu tư phát
triển Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn của Công ty TNHH hai thành
viên Lam Sơn thực hiện tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Ngọc Lặc, Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên
Lam Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Minh Tiến (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
khí thải từ vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo
lốp xe. Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
- Bụi và khí thải từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi
công công trình, các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động trộn
vữa, bê tông, khí thải xe vận chuyển vật liệu, bụi bốc bay. Thành phần gồm bụi
vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
3.1.3. Quy mô tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân khoảng
14,5kg/ngày. Thành phần chủ yếu: Thức ăn thừa, lá cây, cành cây, gỗ, giấy
loại, thuỷ tinh, nhựa, nilon, sành sứ, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su,...
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm: Sinh khối thực vật có khối lượng
khoảng 9,85 tấn; đất bóc hữu cơ và hạ cos nền khoảng 34.176,51m
3
; chất thải
từ phá dỡ công trình hiện hữu khoảng 15,2 tấn; chất thải rắn là vật liệu xây
dựng rơi vãi (cát, đá, gạch vỡ, bê tông vỡ…) khoảng 294,8 tấn; mẩu sắt, thép,
ống nước, nhựa thừa,… khoảng 10,26 tấn; bao bì xi măng khoảng 645,60kg,...
3.1.4. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Khối lượng chất thải rắn nguy hại khoảng 35kg/đợt thi công. Thành
phần chủ yếu là dẻ lau dính dầu, pin, bóng đèn neon,…;
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh 100 lít/đợt thi công
3.1.5. Một số tác động môi trường khác và rủi ro sự cố
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình thi công, vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công,…và các rủi ro, sự cố môi trường như:
sự cố cháy nổ, an toàn lao động, ngộ độc thực phẩm, tiêu thoát nước mặt,…
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 19,14m
3
/ngày (bao gồm nước
tắm giặt 6,42m
3
/ngày đêm, nước nhà vệ sinh 6,42m
3
/ngày đêm và nước thải
nhà bếp 6,30m
3
/ngày đêm). Thành phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất
hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải sản xuất chủ yếu là nước thải xả đáy lò hơi và nước xử lý khí
thải lò hơi với tổng lưu lượng khoảng 4,5m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm:
Cặn đóng rắn của muối CaCO
3
, MgCO
3
; chất rắn lơ lửng.
- Nước mưa chảy tràn qua khu chứa nguyên liệu có lưu lượng lớn nhất
khoảng 408,12 (m
3
/h). Thành phần chủ yếu là: TSS, BOD
5
, COD, PO
4
3-
, Độ
màu, Coliforms,...
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực còn lại của dự án có lưu lượng lớn
nhất khoảng 5.904,88(m
3
/h). Thành phần chủ yếu: chất rắn lơ lửng, rác thải,
Coliforms,…
3.2.2. Quy mô tính chất của bụi và khí thải
- Nguồn phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao
thông ra vào dự án; từ quá trình trút đổ, bốc xúc vật liệu sản xuất và sản phẩm
đi tiêu thụ; từ quá trình sản xuất (băm, nghiền, sàng, sấy, ép,…); từ quá trình
4
vận hành lò hơi, máy phát điện; bếp ăn…. Thành phần chủ yếu gồm: Bụi, CO,
NO
2
, CO
2
, SO
2
, VOC,…
- Mùi, khí thải phát sinh từ công trình thu gom, xử lý nước thải, khu tập
kết chất thải rắn. Thành phần gồm: H
2
S; NH
3
; CH
4,
...
3.2.3. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt thông thường phát sinh từ hoạt động sinh hoạt
của cán bộ, nhân viên vận hành dự án có khối lượng là 101,0kg/ngày đêm.
Thành phần chủ yếu là thực phẩm thừa, hư hỏng, nhựa, giấy, bìa carton, nilong,
vỏ chai nhựa, vỏ hộp,…
- Chất thải rắn sản xuất thông thường:
+ Bụi gỗ, mùn cưa từ quá trình vệ sinh nhà xưởng, hệ thống hút bụi:
5,45tấn/ngày;
+ Tro từ quá trình đốt lò hơi cấp nhiệt: 280,0kg/ngày.
+ Giấy phế liệu phát sinh trong hoạt động của văn phòng, các bao bì
giấy, nhựa đựng văn phòng phẩm khoảng 10kg/tháng.
3.3.4. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại từ quá trình bảo dưỡng thiết bị, máy móc với
tổng khối lượng khoảng 43kg/năm. Thành phần chủ yếu: Giẻ lau dính dầu mỡ
từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa máy móc; mực in thải bỏ, than hoạt tính thải,
pin-acquy, bóng đèn compact hỏng…
- Chất thải lỏng nguy hại là dầu thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng,
thay dầu thiết bị máy của dự án khoảng 50,0 lít/năm.
3.2.5. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
- Tác động do việc khai thác nước ngầm: Dự án có khai thác nước ngầm
để phục vụ hoạt động, do đó, có nguy cơ suy giảm nguồn nước ngầm, có thể
dẫn tới sụt lún các công trình xung quanh.
- Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,…và các rủi ro, sự cố môi trường như: sự cố nồi hơi, sự cố
cháy nổ, an toàn lao động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai
đoạn xây dựng
4.1.1. Công trình biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
- Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải rửa tay chân, tắm giặt được thu gom vào hố lắng có dung
tích 2,0m
3
(kích thước bể xây dựng 1,0m x 2,0m x 1,0m; thành và đáy được lót
vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm); nước sau lắng cặn được tận dụng một
phần để chống bụi khu vực công trường; phần còn lại thải ra mương thoát nước
khu vực.
+ Nước thải từ quá trình ăn uống được đưa về bể tách dầu mỡ thể tích
100lit, nước thải sau tách dầu mỡ được dẫn về hố lắng dung tích 2,0m
3
cùng
5
nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ trước khi tận dụng chống bụi khu vực
công trường hoặc thoát ra mương thoát nước khu vực.
+ Nước thải nhà vệ sinh được thu gom về 02 nhà vệ sinh di động (kích
thước 2500 x 1.300 x 1000 (mm) đặt tại khu lán trại; hợp đồng với đơn vị chức
năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 02 ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
- Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải xây dựng: Nước thải xây dựng
được thu gom về 01 hố lắng tạm thể tích 2m
3
(kích thước 1,0m x 2,0m x 1,0m;
đáy và thành được lót bằng vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm) để loại bỏ
chất rắn lơ lửng và váng dầu mỡ; nước thải sau lắng được tái sử dụng một phần
để chống bụi, vệ sinh máy móc; phần còn lại thải ra hệ thống thoát nước khu
vực; váng dầu thu gom và xử lý cùng CTNH.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn:
+ Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục
vụ quá trình thi công xây dựng phải được che chắn bằng bạt;
+ Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực mương thoát
nước phía Bắc và phía Đông dự án, đồng thời quản lý dầu mỡ và chất thải nguy
hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi
trường.
+ Chất thải sinh hoạt và các chất thải khác được lưu chứa trong các dụng
cụ lưu chứa, không xả ra mặt đất để tránh rác thải cuốn trôi theo nước mưa
chảy tràn.
+ Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm có kích thước là rộng x sâu=50
x 50cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh tạm là 20m. Trên
các rãnh tạm bố trí các hố ga tạm kích thước 1,0mx1,0mx1,0m để lắng bùn đất,
khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố ga. Nước mưa được thu gom lắng tại hố
ga và chảy theo độ dốc của địa hình tự nhiên khu đất dự án.
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu
san nền.
- Lắp đặt hàng rào tôn cao 2,5m, dài 250m ở mặt tiếp giáp với tuyến
đường qua dự án và đường Hồ Chí Minh;
- Trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát sinh nhiều
bụi, sẽ thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
- Tưới ẩm khu vực thi công và tuyến đường vận chuyển nguyên liệu với
bán kính khoảng 1,0 km từ cổng vào dự án và tại một số vị trí nhạy cảm như
tuyến đường qua các khu dân cư, trường học, khu tập trung đông người; tần
suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời tiết
khô hanh.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe có bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường.
- Bố trí khu vực rửa xe máy và thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cổng ra vào công trường. Khu rửa xe được bố
6
trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa
nước rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện. Xe vận chuyển đất và vật liệu
xây dựng từ công trường trước khi ra khỏi công trường được xịt sạch lốp xe và
bùn đất dính bên ngoài xe nếu có.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân tham gia thi công.
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo quy
định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
4.1.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
+ Trang bị và sử dụng 03 thùng đựng rác có nắp đậy với dung tích 20
lít/thùng đặt tại vị trí lán trại của công nhân để thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Tận dụng bán phế liệu; hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và
xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
+ Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong vấn
đề vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng:
+ Chất thải rắn từ phá dỡ công trình hiện hữu và vật liệu xây dựng rơi vãi
(cát, đá, gạch vỡ,…) được thu gom, tận dụng san nền khu vực dự án.
+ Mẩu sắt, thép, bao bì xi măng, ống nước, nhựa thừa,… được thu gom,
bán phế liệu.
+ Đất bóc hạ cos nền và đào móng thi công được tận dụng một phần
trồng cây xanh trong khuôn viên; phần còn lại sử dụng đắp hoàn trả và đắp tôn
nền khu vực dự án.
+ Chất thải từ quá trình phát quang được hợp đồng với đơn vị có chức
năng vận chuyển đi xử lý theo quy định.
4.1.4. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Trang bị ít nhất 03 thùng 100 lít/thùng đặt tại kho tạm trên công trường để
thu gom, phân loại lưu giữ chất thải rắn, chất thải lỏng nguy hại theo quy định.
- Các thùng chứa đều có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt
tại khu vực có mái che đặt tại khu vực lán trại; kết thúc giai đoạn thi công, hợp
đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu một số tác động môi trường khác và rủi ro,
sự cố
- Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn:
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm ồn cá nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Không vận hành các phương tiện có mức ồn lớn cùng lúc, bảo trì máy
móc, thiết bị và phương tiện trong suốt thời gian thi công; trang bị đầy đủ các
dụng cụ, thiết bị chống ồn cho công nhân thi công.
+ Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn khi không cần thiết để giảm
7
tới mức thấp nhất.
+ Hạn chế các xe tải trọng lớn và các thiết bị gây ồn, rung lớn hoạt động
vào ban đêm (từ 22h - 6h) và giờ nghỉ ngơi của người dân vào buổi trưa (từ
11h00’đến 13h30’).
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
+ Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
+ Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố
+ Sự cố tai nạn giao thông: Thực hiện vận chuyển đúng tải trọng quy
định, không để xảy ra tình trạng chở quá khổ, quá tải gây hư hỏng đường giao
thông; thực hiện nghiêm túc quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển trên
các tuyến đường, không để rơi vãi nguyên vật liệu ra đường; không vận chuyển
nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm.
+ Sự cố tai nạn lao động: Yêu cầu công nhân thi công sử dụng đầy đủ các
trang bị bảo hộ lao động; vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, kỹ
thuật,…; khi gặp sự cố tai nạn lao động, phải đưa ngay người bị nạn đến cơ sở
y tế gần nhất để sơ cứu.
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn, trang bị các phương
tiện, thiết bị PCCC tại khu lán trại tạm.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành.
4.2.1. Công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Bố trí hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom nước thải tách
riêng với hệ thống xử lý nước thải; thường xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo
dưỡng định kỳ.
- Nước mưa qua khu vực mái nhà, sân đường nội bộ (không bao gồm
nước mưa chảy tràn qua khu vực tập kết nguyên liệu ngoài trời) → cống, rãnh,
hố ga → mương thoát nước dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
- Nước mưa chảy tràn qua khu tập kết nguyên liệu ngoài trời → cống,
rãnh, hố ga, song chắn rác → HTXL nước mưa chảy tràn (công suất 70
m
3
/ngày đêm) → mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
+ Công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi chứa
nguyên liệu như sau: Nước thải → bể thu gom - điều hòa → bể trộn phản ứng
oxi hóa → bể phản ứng tạo bông → bể lắng → khử trùng → môi trường.
+ Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) sau đó thoát ra
8
mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải nhà ăn → bể tách dầu mỡ → hệ thống xử lý nước sinh hoạt
thải tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm → mương thoát nước chung.
+ Nước thải tắm, rửa, giặt → cống thoát nước, hố ga → hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm → mương thoát nước
chung.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh → bể tự hoại 3 ngăn → hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung → mương thoát nước chung.
+ Công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công
suất 50 m
3
/ngày đêm như sau:
Nước thải → bể điều hòa → bể thiếu khí → bể hiếu khí → bể lắng, lọc
→ bể khử trùng → môi trường.
Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) được ra mương
thoát nước chung dọc đường Hồ Chí Minh tại phía Tây dự án.
- Nước thải sản xuất
Nước thải xử lý khí thải lò hơi, nước xả đáy nồi hơi ® bể lắng cặn (thể
tích 2m
3
) ® tuần hoàn tái sử dụng.
4.3.2. Công trình và biện pháp xử lý bụi, khí thải
- Biện pháp giảm thiểu bụi tại công đoạn băm gỗ: Bố trí khu vực đặt máy
băm gỗ âm kín, có khu vực băm tiêu thoát ồn; bụi gỗ từ quá trình băm gỗ có độ
ẩm cao 45-50% được lắng xuống khu vực sàn xưởng băm, sau đó được thu
gom đưa vào hệ thống nghiền tinh sản xuất viên nén sau mỗi ca sản xuất.
- Biện pháp giảm thiểu bụi tại các công đoạn nghiền, sàng, sấy: Tại khu
vực máy nghiền, sàng, sấy được lắp đặt hệ thống xử lý bụi đi kèm, công nghệ
xử lý như sau: Bụi → Hệ thống chụp hút → Thiết bị Cyclon → Thiết bị lọc bụi
tay áo → Ống thoát khí thải cao 12 m (khí thải ra môi trường đạt QCVN
02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc
cho phép bụi tại nơi làm việc).
- Sử dụng máy làm sạch sàn nhà chuyên dụng để thu gom toàn bộ lượng
bụi lắng dưới nền nhà khu vực băm, nghiền, sàng, sấy,…
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động lò hơi: lắp đặt hệ thống
xử lý bụi, khí thải đi kèm với công nghệ xử lý như sau: Bụi, khí thải lò hơi →
Bể hấp thụ nước → Quạt hút → Ống khói thoát khí thải cao 15 m (khí thải ra
môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- Các xe vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm được xếp lịch và có
giờ giao nhận nguyên liệu, sản phẩm cụ thể; trong quá trình bốc xếp nguyên
liệu, sản phẩm lên các phương tiện vận chuyển các phương tiện phải tắt máy.
- Bố trí nhà xe ngay gần cổng ra vào và các vị trí thuận lợi cho việc ra
vào nhà máy.
- Xây dựng nhà xưởng sản xuất thông thoát theo đúng thiết kế.
7
tới mức thấp nhất.
+ Hạn chế các xe tải trọng lớn và các thiết bị gây ồn, rung lớn hoạt động
vào ban đêm (từ 22h - 6h) và giờ nghỉ ngơi của người dân vào buổi trưa (từ
11h00’đến 13h30’).
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
+ Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
+ Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố
+ Sự cố tai nạn giao thông: Thực hiện vận chuyển đúng tải trọng quy
định, không để xảy ra tình trạng chở quá khổ, quá tải gây hư hỏng đường giao
thông; thực hiện nghiêm túc quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển trên
các tuyến đường, không để rơi vãi nguyên vật liệu ra đường; không vận chuyển
nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm.
+ Sự cố tai nạn lao động: Yêu cầu công nhân thi công sử dụng đầy đủ các
trang bị bảo hộ lao động; vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, kỹ
thuật,…; khi gặp sự cố tai nạn lao động, phải đưa ngay người bị nạn đến cơ sở
y tế gần nhất để sơ cứu.
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn, trang bị các phương
tiện, thiết bị PCCC tại khu lán trại tạm.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành.
4.2.1. Công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Bố trí hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom nước thải tách
riêng với hệ thống xử lý nước thải; thường xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo
dưỡng định kỳ.
- Nước mưa qua khu vực mái nhà, sân đường nội bộ (không bao gồm
nước mưa chảy tràn qua khu vực tập kết nguyên liệu ngoài trời) → cống, rãnh,
hố ga → mương thoát nước dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
- Nước mưa chảy tràn qua khu tập kết nguyên liệu ngoài trời → cống,
rãnh, hố ga, song chắn rác → HTXL nước mưa chảy tràn (công suất 70
m
3
/ngày đêm) → mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
+ Công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi chứa
nguyên liệu như sau: Nước thải → bể thu gom - điều hòa → bể trộn phản ứng
oxi hóa → bể phản ứng tạo bông → bể lắng → khử trùng → môi trường.
+ Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) sau đó thoát ra
8
mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải nhà ăn → bể tách dầu mỡ → hệ thống xử lý nước sinh hoạt
thải tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm → mương thoát nước chung.
+ Nước thải tắm, rửa, giặt → cống thoát nước, hố ga → hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm → mương thoát nước
chung.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh → bể tự hoại 3 ngăn → hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung → mương thoát nước chung.
+ Công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công
suất 50 m
3
/ngày đêm như sau:
Nước thải → bể điều hòa → bể thiếu khí → bể hiếu khí → bể lắng, lọc
→ bể khử trùng → môi trường.
Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) được ra mương
thoát nước chung dọc đường Hồ Chí Minh tại phía Tây dự án.
- Nước thải sản xuất
Nước thải xử lý khí thải lò hơi, nước xả đáy nồi hơi ® bể lắng cặn (thể
tích 2m
3
) ® tuần hoàn tái sử dụng.
4.3.2. Công trình và biện pháp xử lý bụi, khí thải
- Biện pháp giảm thiểu bụi tại công đoạn băm gỗ: Bố trí khu vực đặt máy
băm gỗ âm kín, có khu vực băm tiêu thoát ồn; bụi gỗ từ quá trình băm gỗ có độ
ẩm cao 45-50% được lắng xuống khu vực sàn xưởng băm, sau đó được thu
gom đưa vào hệ thống nghiền tinh sản xuất viên nén sau mỗi ca sản xuất.
- Biện pháp giảm thiểu bụi tại các công đoạn nghiền, sàng, sấy: Tại khu
vực máy nghiền, sàng, sấy được lắp đặt hệ thống xử lý bụi đi kèm, công nghệ
xử lý như sau: Bụi → Hệ thống chụp hút → Thiết bị Cyclon → Thiết bị lọc bụi
tay áo → Ống thoát khí thải cao 12 m (khí thải ra môi trường đạt QCVN
02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc
cho phép bụi tại nơi làm việc).
- Sử dụng máy làm sạch sàn nhà chuyên dụng để thu gom toàn bộ lượng
bụi lắng dưới nền nhà khu vực băm, nghiền, sàng, sấy,…
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động lò hơi: lắp đặt hệ thống
xử lý bụi, khí thải đi kèm với công nghệ xử lý như sau: Bụi, khí thải lò hơi →
Bể hấp thụ nước → Quạt hút → Ống khói thoát khí thải cao 15 m (khí thải ra
môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- Các xe vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm được xếp lịch và có
giờ giao nhận nguyên liệu, sản phẩm cụ thể; trong quá trình bốc xếp nguyên
liệu, sản phẩm lên các phương tiện vận chuyển các phương tiện phải tắt máy.
- Bố trí nhà xe ngay gần cổng ra vào và các vị trí thuận lợi cho việc ra
vào nhà máy.
- Xây dựng nhà xưởng sản xuất thông thoát theo đúng thiết kế.
9
- Thường xuyên vệ sinh công nghiệp khu vực nhà xưởng, sân bãi.
- Trồng cây xanh theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
4.3.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt
+ Tại khu vực nhà xưởng, khu trưng bày đặt các thùng đựng rác có nắp
đậy bằng nhựa thể tích 20 lít, 60L để thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Tại khu nhà vệ sinh bố trí các thùng đựng rác thể tích 15l (thùng có
nắp đậy), số lượng 01 thùng/nhà vệ sinh:
+ Tại khu vực nhà ăn đặt các thùng đựng rác có nắp đậy bằng nhựa thể
tích 60 lít để thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Đối với các loại chất thải rắn có thể tái chế như: thuỷ tinh, nhựa,
nilong, vỏ đồ hộp, ..được thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên
địa bàn khu vực.
+ Đối với các loại chất thải rắn không thể tái chế được thu gom riêng và
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định
với tần suất 02 lần/ngày.
- Chất thải rắn sản xuất thông thường:
+ Bụi gỗ từ hệ thống xử lý bụi được thu gom và tái sử dụng đưa vào sản
xuất viên nén gỗ/đưa hoặc làm nguyên liệu đốt lò hơi.
+ Tro từ quá trình đốt dăm gỗ tại lò hơi, bụi tro thu gom từ hệ thống xử
lý khí thải lò hơi được thu gom về các bao tải buộc kín đậy đặt tại khu lưu chứa
chất thải rắn thông thường để cung cấp cho các hộ dân trộn ủ phân bón cho cây
trồng hoặc hợp đồng với đơn vị đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo
quy định.
+ Đối với cặn lò hơi, tro bụi lắng từ xử lý khí thải lò hơi sẽ được xử lý
cùng với bùn thải hệ thống xử lý nước thải;
+ Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải (không độc hại) sau khi
phơi bùn sẽ được bón cho cây trồng trong khuôn viên nhà máy/bón cây vùng
nguyên liệu của nhà máy/hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận
chuyển đi xử lý theo quy định.
+ Định kỳ hợp đồng với công ty môi trường địa phương hút bể phốt xử
lý theo quy định.
4.3.4. Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Trang bị ít nhất 03 thùng chuyên dụng loại 100 lít/thùng để thu gom lưu
chứa CTNH dạng rắn; dang lỏng. Các thùng chứa chất thải nguy hại có nắp đậy
kín, bên ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo nguy hại, có dán nhãn mác và
được đặt trong góc nhà kho diện tích khoảng 10m
2
tại khu lưu chưa chất thải
phía Tây Nam dự án.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại theo quy định.
4.3.5. Các công trình, biện pháp ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm
10
khác khác:
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn: Bố trí máy móc trong dây chuyền sản
xuất hợp lý, bảo dưỡng định kỳ máy móc trong dây chuyền hoạt động.
- Biện pháp giảm thiểu từ nhiệt dư: Lắp đặt cách nhiệt cho các máy móc
có phát sinh nhiệt cao, bảo dưỡng hệ thống cách nhiệt thường xuyên; trang bị
quạt hút công nghiệp tại các khu vực nhà xưởng.
- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng định kỳ; cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và
phải thường xuyên tra dầu bôi trơn cho các máy.
- Khi có sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bị phải
dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi hoạt động lại.
- Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải lắp các thiết
bị giảm âm là các đệm cao su lót dưới chân đế các máy móc, thiết bị.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng cho công
nhân tham gia vận hành trên những dây chuyền máy móc có tiếng ồn lớn như:
nút tai chống ồn.
- Bố trí giờ làm hợp lý cho từng dây chuyền sản xuất để giảm mật độ
người lao động ùn tắc trong những giờ cao điểm. Bố trí nhân viên bảo vệ
hướng dẫn các phương tiện tại khu vực cổng ra vào của Nhà máy. Thường
xuyên tuyên truyền nhắc nhở cán bộ, công nhân tuân thủ luật giao thông và
đảm bảo an toàn giao thông.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trong quá trình làm việc.
- Trồng cây xanh theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
4.3.6. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố môi trường
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố:
+ Sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải: Thường xuyên theo dõi hoạt
động và thực hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom và xử lý nước thải;
bố trí nhân viên quản lý, vận hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom,
xử lý nước thải. Khi hệ thống xử lý nước thải tập trung gặp sự cố, nước thải
được lưu tạm thời trong các bể: Bể lắng có dung tích 4,44m
3
; bể điều hòa có
dung tích 21,0m
3
; bể chứa khử trùng có dung tích 2,1m
3
và bể chứa nước thải
sau xử lý có thể tích 30m
3
kết hợp ứng phó sự cố, tổng thể tích các bể 57,54m
3
với thời gian lưu nước thải của dự án trong 2,5 ngày, sau đó, bơm ngược lại về
trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý.
+ Phòng cháy và chữa cháy: trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng
cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng và hoạt động theo phương án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
+ Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao động.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố do khai thác nước
ngầm:
+ Khi khai thác nước ngầm có thể xảy ra hiện tượng sụt lún nhẹ khu vực
11
khai thác, tuy nhiên xung quanh dự án hiện không có công trình dân sinh và với
khu vực rộng lớn là đồi núi và đất trồng cây hàng năm.
+ Tuyên truyền cho cán bộ, công nhân viên tiết kiệm nước, không lãng
phí nước trong sản xuất và sinh hoạt, tái sử dụng nước phục vụ cho một số
công đoạn sản xuất và phục vụ hoạt động của nhà máy;
- Biện pháp nhằm giảm thiểu tác động do sự cố nồi hơi
+ Treo bảng nội quy, quy định về an toàn trong quá trình vận hành nồi
hơi; ghi chú các sự cố có thể xảy ra và phương pháp xử lý tại khu vực đặt nồi
hơi.
+ Trước khi vận hành lò cần phải kiểm tra tình trạng các loại máy móc,
thiết bị của lò như: loại van, bơm tay hoặc bơm điện, hệ thống đường ống,…,
đảm bảo hoạt động được mới cho khởi động nồi.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống nồi hơi nước; khi
xảy ra sự cố cần dừng ngay quá trình hoạt động để sửa chữa, khắc phục.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
- Căn cứ theo Điều 111 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và
Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, dự án không thuộc đối tượng phải quan
trắc nước thải.
Khuyến khích Chủ đầu tư thực hiện giám sát môi trường đối với nước
thải sau xử lý từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, cụ thể:
+ Vị trí giám sát: 01 điểm tại đầu ra sau bể khử trùng.
+ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
+ Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, BOD
5
, TSS, NH
4
+
, NO
3
-
, dầu mỡ
động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliform.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Dự án thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải theo Điều 112 Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 và điểm c khoản 1 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP. Cụ thể: Khí thải lò hơi (tổng lưu lượng xả thải
85.565,31m
3
/h).
+ Chỉ tiêu, thông số giám sát: Nhiệt độ, lưu lượng, Bụi tổng, hàm lượng
SO
2
; NO
2
, CO;
+ Vị trí giám sát: Lấy mẫu tại thân ống khói thải của lò hơi.
+ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần;
+ Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
12
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 02:
2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi
không chứa silic, bụi bông và bụi than - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi
tại nơi làm việc; QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của
50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện
hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường
trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1606/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1606/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1606/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×