• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1606/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/04/2024 15:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1606/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1606/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1606/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1606/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quthẩm đnh Báo cáo đánh giá tác động môiVvic phê duyt
trưng Dán N máy sn xut viên nén xut khu (thuc dự án đầu tư
phát trin Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn) tại Minh Tiến,
huyn Ngc Lc ca Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phLuật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị đnh số 08/2022/-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Quyết định s 1149/-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giấy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
n cứ Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chp thuận chủ trương đầu dự án Nhà máy sản xuất viên
n xuất khẩu (thuộc dự án đầu phát triển Công ty TNHH hai thành viên
Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc (cấp lần đầu ngày 14/4/2023);
Xét Văn bản số 2459/STNM-BVMT ngày 23/3/2024 của Giám đốc Sở Tài
ngun Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM D án
Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đu phát triển Công ty
TNHH hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngc Lặc;
Theo đề nghcủa Giám đốc Sở Tài ngun Môi trường tại Tờ trình số
667/Tr-STNMT ngày 17/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định o cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu thuộc dự án đầu tư phát
triển Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn (sau đây gọi Dự án) của Công
ty TNHH hai thành viên Lam Sơn (sau đây gọi Chủ dự án) thực hiện tại
2
Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc, tnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điu 37, Lut
Bo v i trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu thuộc dự án đầu tư phát
triển Công ty TNHH hai thành viên Lam Sơn của ng ty TNHH hai thành
viên Lam Sơn thực hiện tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Ch tch UBND huyện Ngọc Lặc, Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên
Lam Sơn Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi nh
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Minh Tiến (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
khí thải từ vận chuyển nguyên vật liệu phc vụ thi ng dự án, bụi cuốn theo
lốp xe. Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
VOC.
- Bụi và khí thải tđào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi
công công trình, các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi thoạt động trộn
vữa, bê tông, khí thải xe vận chuyển vật liệu, bụi bốc bay. Thành phần gồm bụi
vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
VOC.
3.1.3. Quy mô tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Cht thi rn sinh hot phát sinh t hoạt đng ca công nhân khong
14,5kg/ngày. Thành phn ch yếu: Thức ăn tha, lá cây, cành cây, g, giy
loi, thu tinh, nha, nilon, sành s, v đồ hp, kim loi, cao su,...
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm: Sinh khối thực vật khối ợng
khoảng 9,85 tấn; đất bóc hữu hcos nền khoảng 34.176,51m
3
; chất thải
từ phá d công tnh hiện hữu khoảng 15,2 tấn; chất thải rắn là vật liệu xây
dựng i i (cát, đá, gạch vỡ, bê tông vỡ…) khoảng 294,8 tấn; mẩu sắt, thép,
ống nước, nhựa thừa,… khoảng 10,26 tấn; bao bì xi măng khoảng 645,60kg,...
3.1.4. Quy mô, tính cht của chất thải nguy hại:
- Khối lượng chất thải rắn nguy hi khoảng 35kg/đợt thi ng. Thành
phần chủ yếu là dẻ lau dính dầu, pin, bóng đèn neon,…;
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh 100 lít/đợt thi công
3.1.5. Một số tác động môi trường khác và rủi ro sự cố
Tiếng ồn, đrung, nhiệt phát sinh từ quá trình thi công, vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công,…và các rủi ro, sự cố môi trường như:
sự cố cháy nổ, an toàn lao động, ng độc thực phẩm, tiêu thoát nước mặt,…
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của ớc thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 19,14m
3
/ngày (bao gồm nước
tắm giặt 6,42m
3
/ngày đêm, ớc nhà vệ sinh 6,42m
3
/ngày đêm nước thải
nhà bếp 6,30m
3
/ngày đêm). Thành phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất
hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải sản xuất chủ yếu là nước thải xđáy lò hơi và nước xử lý khí
thải lò hơi với tổng lưu lượng khoảng 4,5m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm:
Cặn đóng rắn của muối CaCO
3
, MgCO
3
; chất rắn lơ lửng.
- ớc mưa chảy tràn qua khu chứa nguyên liệu lưu ợng lớn nhất
khong 408,12 (m
3
/h). Thành phần chủ yếu là: TSS, BOD
5
, COD, PO
4
3-
, Độ
màu, Coliforms,...
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực còn lại của dự án lưu lượng lớn
nhất khoảng 5.904,88(m
3
/h). Thành phần chủ yếu: chất rắn lửng, rác thải,
Coliforms,…
3.2.2. Quy mô tính chất của bụi và khí thải
- Nguồn phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao
thông ra vào dán; từ qtrình trút đổ, bc xúc vật liệu sản xuất sản phẩm
đi tiêu th; từ quá trình sản xuất (băm, nghiền, sàng, sấy, ép,…); từ quá trình
4
vận hành hơi, máy phát điện; bếp ăn…. Thành phần chủ yếu gồm: Bụi, CO,
NO
2
, CO
2
, SO
2
, VOC,…
- Mùi, khí thải phát sinh từ ng trình thu gom, xử nước thải, khu tập
kết chất thải rắn. Thành phần gồm: H
2
S; NH
3
; CH
4,
...
3.2.3. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt thông thường phát sinh từ hoạt động sinh hoạt
của cán bộ, nhân viên vận hành d án khối ợng 101,0kg/ngày đêm.
Thành phần ch yếu là thực phm thừa, hư hỏng, nhựa, giấy, bìa carton, nilong,
vỏ chai nhựa, vỏ hộp,…
- Chất thải rắn sản xuất thông thường:
+ Bụi gỗ, mùn cưa t quá trình v sinh nhà ởng, hệ thống hút bụi:
5,45tấn/ngày;
+ Tro từ quá trình đốt lò hơi cấp nhiệt: 280,0kg/ngày.
+ Giấy phế liệu phát sinh trong hoạt động của văn phòng, các bao
giấy, nhựa đựng văn phòng phẩm khoảng 10kg/tháng.
3.3.4. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thi rắn nguy hại từ quá trình bảo dưỡng thiết bị, máy móc với
tổng khối lượng khoảng 43kg/năm. Thành phần chủ yếu: Giẻ lau dính du mỡ
từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa máy móc; mực in thi b, than hoạt tính thải,
pin-acquy, bóng đèn compact hỏng…
- Chất thải lỏng nguy hại dầu thải phát sinh từ quá trình bảo ng,
thay dầu thiết bị máy của dự án khoảng 50,0 lít/năm.
3.2.5. Tiếng ồn, độ rung, nhit dư và các tác động khác
- Tác đng do việc khai thác nước ngầm: Dự án khai thác nước ngầm
để phc vụ hoạt động, do đó, nguy suy giảm ngun nước ngầm, thể
dẫn tới sụt lún các công trình xung quanh.
- Tiếng ồn, độ rung, nhiệt phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,…và các rủi ro, sự cố môi trường như: sự cố nồi hơi, sự cố
cháy nổ, an toàn lao động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai
đon xây dựng
4.1.1. Công trình biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
- Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải rửa tay chân, tắm giặt được thu gom vào hố lắng dung
tích 2,0m
3
(kích thước bể xây dựng 1,0m x 2,0m x 1,0m; thành và đáy được lót
vải địa kỹ thuật HDPE đchống thấm); ớc sau lắng cặn được tận dụng mt
phần để chống bụi khu vực công trường; phần còn lại thải ra mương thoát nước
khu vực.
+ Nước thải từ quá trình ăn uống được đưa về bể tách dầu mỡ thể tích
100lit, nước thải sau tách dầu mỡ được dẫn vhố lắng dung tích 2,0m
3
cùng
5
nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ trước khi tận dụng chống bụi khu vực
công trường hoặc thoát ra mương thoát nước khu vực.
+ Nước thải nhà vệ sinh được thu gom về 02 nhà v sinh di động (kích
thước 2500 x 1.300 x 1000 (mm) đặt tại khu lán trại; hợp đồng với đơn vị chức
ng định kỳ hút bùn cn (tần suất 02 ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
- Các biện pháp thu gom, xlý nước thải xây dựng: Nước thải xây dựng
được thu gom về 01 hlắng tạm thể tích 2m
3
(ch thước 1,0m x 2,0m x 1,0m;
đáy và thành được lót bằng vải địa kỹ thuật HDPE đchống thấm) đloại bỏ
chất rắn lơ lửng và váng dầu mỡ; nước thải sau lắng được tái sử dụng mt phần
để chống bụi, vsinh máy móc; phần còn lại thải ra hthống thoát nước khu
vực; váng dầu thu gom và xử lý cùng CTNH.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn:
+ Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục
vụ quá trình thi công xây dựng phải được che chắn bằng bạt;
+ Kng để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần khu vực mương thoát
ớc phía Bắc phía Đông dự án, đồng thời quản dầu mchất thải nguy
hại do c pơng tiện vận chuyển thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi
trường.
+ Chất thải sinh hoạt và các chất thải khác được lưu chứa trong các dụng
cụ lưu chứa, không xả ra mặt đất đtránh c thải cuốn trôi theo nước mưa
chảy tràn.
+ Tạo hthống rãnh thoát nước mưa tạm có ch thước rộng x sâu=50
x 50cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh tạm là 20m. Trên
các rãnh tạm btrí các hố ga tạm kích thước 1,0mx1,0mx1,0m để lắng bùn đất,
khoảng cách giữa c hố gas 30m/hố ga. Nước mưa được thu gom lắng tại hố
ga và chảy theo độ dốc của địa hình tự nhiên khu đất dự án.
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:
- Thi ng đúng kthuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đvật liệu
san nền.
- Lắp đặt hàng rào tôn cao 2,5m, dài 250m mặt tiếp giáp với tuyến
đường qua dự án và đường Hồ Chí Minh;
- Trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát sinh nhiều
bụi, sẽ thực hiện ới ẩm để dập bụi.
- Tưới m khu vực thi công tuyến đường vận chuyển nguyên liệu với
n kính khoảng 1,0 km tcổng vào dán tại một số vị trí nhạy cảm như
tuyến đường qua các khu dân , trường học, khu tập trung đông người; tần
suất phun nước 04 lần/ngày tăng số lần phun ớc trong điều kiện thời tiết
khô hanh.
- Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe bạt che phủ, chở đúng tải
trọng quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường.
- Bố trí khu vực rửa xe máy thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại khu vực cng ra vào công trường. Khu rửa xe được b
6
trí với diện tích 40m
2
, được bê tông hóa mặt nền, nh thoát nước và bể chứa
nước rửa xe, bể lắng nước vsinh phương tiện. Xe vận chuyển đất vật liệu
xây dựng từ ng tờng trước khi ra khỏi công trường được xịt sạch lốp xe và
n đất dính bên ngoài xe nếu có.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân tham gia thi công.
- Các phương tiện máy móc thi ng trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo ng thường xuyên. Tn thchế độ đăng kiểm theo quy
định, vic sử dụng các phương tiện máy c đảm bảo còn niên hạn.
4.1.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
+ Trang bsdụng 03 thùng đựng rác nắp đậy với dung tích 20
t/thùng đặt tại vị trí lán trại của công nhân để thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Tận dụng bán phế liệu; hợp đồng với đơn vchức năng vận chuyển
xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
+ Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong vấn
đề vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy đnh.
- Đối với chất thải rắn xây dựng:
+ Chất thải rắn từ phá dỡ công trình hiện hữu và vật liệu xây dựng rơi vãi
(cát, đá, gạch vỡ,…) được thu gom, tận dụng san nền khu vực dự án.
+ Mẩu sắt, thép, bao bì xi măng, ống nước, nhựa thừa,… được thu gom,
n phế liệu.
+ Đất bóc hcos nền và đào móng thi công được tận dụng một phần
trồng cây xanh trong khuôn viên; phần còn lại sử dụng đắp hoàn trvà đắp tôn
nền khu vực dự án.
+ Chất thải từ quá trình phát quang được hợp đng với đơn vị chức
ng vận chuyển đi xử lý theo quy định.
4.1.4. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Trang bị ít nhất 03 thùng 100 lít/thùng đặt tại kho tạm trên công trường để
thu gom, phân loạiu giữ chất thải rắn, chất thải lỏng nguy hại theo quy định.
- c thùng chứa đều dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt
tại khu vực mái che đặt tại khu vực lán trại; kết thúc giai đoạn thi công, hợp
đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu một số tác động môi trường khác rủi ro,
sự cố
- Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn:
+ Trang bị bảo hộ lao động giảm ồn nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Không vận hành các phương tiện mức n lớn cùng lúc, bảo trì máy
móc, thiết bị phương tiện trong sut thi gian thi công; trang bị đầy đcác
dụng cụ, thiết bị chống ồn chong nhân thi công.
+ Tắt những máy móc hoạt động gián đon khi không cần thiết để giảm
7
tới mức thấp nhất.
+ Hạn chế các xe tải trọng lớn các thiết bị gây ồn, rung lớn hoạt động
o ban đêm (từ 22h - 6h) giờ nghỉ ngơi của người dân vào buổi trưa (từ
11h00’đến 13h30’).
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
+ Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mc thấp nhất.
+ Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố
+ Sự cố tai nạn giao thông: Thực hiện vận chuyển đúng tải trọng quy
định, không đxảy ra tình trạng chở quá khổ, quá tải gây hỏng đường giao
thông; thực hiện nghiêm c quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển trên
các tuyến đường, không để rơi vãi nguyên vật liệu ra đường; không vận chuyển
nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm.
+ Sự cố tai nạn lao động: Yêu cầu công nhân thi công sử dụng đầy đủ các
trang bị bảo hộ lao động; vận hành máy móc, thiết bị đúng quy tnh, kỹ
thuật,…; khi gặp sự cố tai nạn lao động, phải đưa ngay người bị nạn đến s
y tế gần nhất để sơ cứu.
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị các phương
tiện, thiết bị PCCC tại khu lán trại tạm.
4.2. c công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành.
4.2.1. Công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Bố trí hệ thống thoát nước a h thống thu gom nước thải tách
riêng với hệ thống xử lý nước thải; tờng xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo
dưỡng định kỳ.
- Nước mưa qua khu vực mái nhà, sân đường nội bộ (không bao gồm
nước mưa chảy tràn qua khu vực tập kết nguyên liệu ngoài trời) cống, rãnh,
hố ga → mương thoát nước dọc đường Hồ Chí Minhphía Tây dự án.
- Nước mưa chảy tràn qua khu tập kết nguyên liệu ngoài trời cống,
rãnh, hố ga, song chắn rác → HTXL nước mưa chảy tràn (công suất 70
m
3
/ngày đêm) → mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
+ Công nghệ xử của hệ thống xử nước mưa chảy tràn qua bãi chứa
nguyên liệu như sau: Nước thải bể thu gom - điều hòa bể trộn phản ứng
oxi hóa → bể phản ứng tạo bông → bể lắng → khử trùng → môi trường.
+ ớc sau xử đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) sau đó thoát ra
8
mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải nhà ăn bể tách dầu mỡ → hthống xử nước sinh hoạt
thải tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm → mương thoát ớc chung.
+ Nước thải tắm, rửa, giặt cống thoát nước, hga hệ thống xử
nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm mương thoát nước
chung.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh bể tự hoại 3 ngăn hthống xớc
thải sinh hoạt tập trung → mương thoát nước chung.
+ Công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công
suất 50 m
3
/ngày đêm như sau:
Nước thải bđiều hòa bể thiếu khí bể hiếu khí bể lắng, lọc
→ bể khử trùng → môi trường.
Nước thi sau xửđạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) được ra mương
thoát nước chung dọc đường Hồ Chí Minh tại phía Tây dự án.
- Nước thải sản xuất
Nước thải xử lý khí thải hơi, nước xả đáy nồi hơi ® bể lắng cặn (thể
tích 2m
3
) ® tuần hoàn tái sử dụng.
4.3.2. Công trình và biện pháp xử lý bụi, khí thải
- Biện pháp giảm thiểu bụi tại công đoạn băm gỗ: Bố trí khu vực đặt máy
băm gâm kín, có khu vực băm tiêu thoát ồn; bụi gỗ từ quá trình băm gỗ có độ
ẩm cao 45-50% được lắng xuống khu vực n xưởng băm, sau đó được thu
gom đưa vào hệ thống nghiền tinh sản xuất viên nén sau mỗi ca sản xuất.
- Biện pháp giảm thiểu bụi ti các công đoạn nghiền, sàng, sấy: Tại khu
vực máy nghiền, sàng, sấy được lắp đặt hthống xử bụi đi kèm, công nghệ
xử lý như sau: Bụi → Hệ thống chụp hút → Thiết bị Cyclon → Thiết bị lọc bụi
tay áo Ống thoát khí thải cao 12 m (khí thải ra môi trường đạt QCVN
02:2019/BYT - Quy chuẩn k thut quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc
cho phép bụi tại nơi làm việc).
- Sử dụng máy m sạch sàn nhà chuyên dụng để thu gom toàn bộ lượng
bụi lắng dưới nền nhà khu vực băm, nghiền, sàng, sấy,…
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động lò hơi: lắp đặt hthống
xử bụi, khí thải đi kèm với công nghệ xử lý như sau: Bụi, khí thải lò hơi
Bể hấp thụ nước Quạt hút Ống khói thoát khí thải cao 15 m (khí thải ra
môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- c xe vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm được xếp lịch có
giờ giao nhận ngun liệu, sản phẩm cthể; trong quá trình bốc xếp nguyên
liệu, sản phẩm lên các phương tiện vận chuyển các phương tiện phải tắt máy.
- Bố trí nhà xe ngay gần cổng ra vào các vtrí thuận lợi cho việc ra
o nhà máy.
- Xây dựng nhà xưởng sản xuất thông thoát theo đúng thiết kế.
7
tới mức thấp nhất.
+ Hạn chế các xe tải trọng lớn các thiết bị gây ồn, rung lớn hoạt động
o ban đêm (từ 22h - 6h) giờ nghỉ ngơi của người dân vào buổi trưa (từ
11h00’đến 13h30’).
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực nhạy cảm.
+ Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mc thấp nhất.
+ Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố
+ Sự cố tai nạn giao thông: Thực hiện vận chuyển đúng tải trọng quy
định, không đxảy ra tình trạng chở quá khổ, quá tải gây hỏng đường giao
thông; thực hiện nghiêm c quy định che chắn thùng xe, tốc độ di chuyển trên
các tuyến đường, không để rơi vãi nguyên vật liệu ra đường; không vận chuyển
nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm.
+ Sự cố tai nạn lao động: Yêu cầu công nhân thi công sử dụng đầy đủ các
trang bị bảo hộ lao động; vận hành máy móc, thiết bị đúng quy tnh, kỹ
thuật,…; khi gặp sự cố tai nạn lao động, phải đưa ngay người bị nạn đến s
y tế gần nhất để sơ cứu.
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị các phương
tiện, thiết bị PCCC tại khu lán trại tạm.
4.2. c công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành.
4.2.1. Công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Bố trí hệ thống thoát nước a h thống thu gom nước thải tách
riêng với hệ thống xử lý nước thải; tờng xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo
dưỡng định kỳ.
- Nước mưa qua khu vực mái nhà, sân đường nội bộ (không bao gồm
nước mưa chảy tràn qua khu vực tập kết nguyên liệu ngoài trời) cống, rãnh,
hố ga → mương thoát nước dọc đường Hồ Chí Minhphía Tây dự án.
- Nước mưa chảy tràn qua khu tập kết nguyên liệu ngoài trời cống,
rãnh, hố ga, song chắn rác → HTXL nước mưa chảy tràn (công suất 70
m
3
/ngày đêm) → mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
+ Công nghệ xử của hệ thống xử nước mưa chảy tràn qua bãi chứa
nguyên liệu như sau: Nước thải bể thu gom - điều hòa bể trộn phản ứng
oxi hóa → bể phản ứng tạo bông → bể lắng → khử trùng → môi trường.
+ ớc sau xử đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) sau đó thoát ra
8
mương dọc đường Hồ Chí Minh ở phía Tây dự án.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải nhà ăn bể tách dầu mỡ → hthống xử nước sinh hoạt
thải tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm → mương thoát ớc chung.
+ Nước thải tắm, rửa, giặt cống thoát nước, hga hệ thống xử
nước thải sinh hoạt tập trung, công suất 50 m
3
/ngày đêm mương thoát nước
chung.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh bể tự hoại 3 ngăn hthống xớc
thải sinh hoạt tập trung → mương thoát nước chung.
+ Công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, công
suất 50 m
3
/ngày đêm như sau:
Nước thải bđiều hòa bể thiếu khí bể hiếu khí bể lắng, lọc
→ bể khử trùng → môi trường.
Nước thi sau xửđạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) được ra mương
thoát nước chung dọc đường Hồ Chí Minh tại phía Tây dự án.
- Nước thải sản xuất
Nước thải xử lý khí thải hơi, nước xả đáy nồi hơi ® bể lắng cặn (thể
tích 2m
3
) ® tuần hoàn tái sử dụng.
4.3.2. Công trình và biện pháp xử lý bụi, khí thải
- Biện pháp giảm thiểu bụi tại công đoạn băm gỗ: Bố trí khu vực đặt máy
băm gâm kín, có khu vực băm tiêu thoát ồn; bụi gỗ từ quá trình băm gỗ có độ
ẩm cao 45-50% được lắng xuống khu vực n xưởng băm, sau đó được thu
gom đưa vào hệ thống nghiền tinh sản xuất viên nén sau mỗi ca sản xuất.
- Biện pháp giảm thiểu bụi ti các công đoạn nghiền, sàng, sấy: Tại khu
vực máy nghiền, sàng, sấy được lắp đặt hthống xử bụi đi kèm, công nghệ
xử lý như sau: Bụi → Hệ thống chụp hút → Thiết bị Cyclon → Thiết bị lọc bụi
tay áo Ống thoát khí thải cao 12 m (khí thải ra môi trường đạt QCVN
02:2019/BYT - Quy chuẩn k thut quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc
cho phép bụi tại nơi làm việc).
- Sử dụng máy m sạch sàn nhà chuyên dụng để thu gom toàn bộ lượng
bụi lắng dưới nền nhà khu vực băm, nghiền, sàng, sấy,…
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động lò hơi: lắp đặt hthống
xử bụi, khí thải đi kèm với công nghệ xử lý như sau: Bụi, khí thải lò hơi
Bể hấp thụ nước Quạt hút Ống khói thoát khí thải cao 15 m (khí thải ra
môi trường đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B).
- c xe vận chuyển nguyên vật liệu sản phẩm được xếp lịch có
giờ giao nhận ngun liệu, sản phẩm cthể; trong quá trình bốc xếp nguyên
liệu, sản phẩm lên các phương tiện vận chuyển các phương tiện phải tắt máy.
- Bố trí nhà xe ngay gần cổng ra vào các vtrí thuận lợi cho việc ra
o nhà máy.
- Xây dựng nhà xưởng sản xuất thông thoát theo đúng thiết kế.
9
- Thường xuyên vệ sinh công nghiệp khu vực nhà xưởng, sân bãi.
- Trồng cây xanh theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
4.3.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thi
rắn thông thường
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt
+ Tại khu vực nhà xưởng, khu trưng bày đặt các thùng đựng rác nắp
đậy bằng nhựa thể tích 20 lít, 60L để thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Tại khu nhà vsinh bố trí các thùng đựng rác thể tích 15l (thùng
nắp đậy), số lượng 01 thùng/nhà vệ sinh:
+ Tại khu vực nhà ăn đặt các thùng đựng rác nắp đậy bằng nhựa thể
tích 60 lít để thu gom rác thải sinh hoạt.
+ Đối với c loại chất thải rắn th tái chế như: thuỷ tinh, nhựa,
nilong, vđồ hộp, ..được thu gom bán cho các sở thu mua phế liệu trên
địa bàn khu vực.
+ Đối với các loại chất thải rắn không thể tái chế được thu gom riêng và
hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển đi xtheo quy định
với tần suất 02 lần/ngày.
- Chất thải rắn sản xuất thông thường:
+ Bụi gthệ thống xbụi được thu gom tái sử dụng đưa vào sản
xuất viên nén gỗ/đưa hoặc làm nguyên liệu đốt lò hơi.
+ Tro từ quá trình đốt dăm gỗ tại hơi, bụi tro thu gom từ hthống xử
lý khí thải lò hơi được thu gom về các bao tải buộc kín đậy đặt tại khu lưu chứa
cht thải rắn thông thường để cung cấp cho các hộ dân trộn ủ phân bón cho y
trồng hoặc hợp đồng vi đơn vị đơn vị chức ng vận chuyển đi x theo
quy định.
+ Đối với cặn hơi, tro bụi lắng từ xkhí thải hơi sẽ được xử
cùng với bùn thải hthống xử lý nưc thải;
+ Đối với bùn thải từ hệ thống xlý nước thải (không độc hại) sau khi
phơi bùn sẽ được bón cho cây trồng trong khuôn viên nhà máy/bón cây vùng
nguyên liệu của nhà máy/hợp đồng với đơn v chức năng thu gom, vận
chuyển đi xử lý theo quy định.
+ Định kỳ hợp đồng với công ty môi trường địa phương hút bể phốt xử
theo quy định.
4.3.4. Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Trang bị ít nhất 03 thùng chuyên dụng loại 100 lít/thùng đ thu gomu
chứa CTNH dạng rắn; dang lỏng. Các thùng chứa chất thải nguy hại có nắp đậy
n, bên ngoài thùng biểu tượng cảnh báo nguy hại, dán nhãn mác
được đặt trong góc nhà kho diện tích khoảng 10m
2
tại khu u chưa chất thải
phía Tây Nam dự án.
- Hợp đồng với đơn vị chức ng để vận chuyển xchất thải nguy
hại theo quy định.
4.3.5. Các công trình, biện pháp ô nhiễm tiếng ồn, đrung ô nhiễm
10
khác khác:
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn: Bố trí máy móc trong dây chuyền sản
xuất hợp lý, bảo dưỡng định kỳy móc trong dây chuyền hoạt động.
- Biện pháp giảm thiểu tnhiệt dư: Lắp đặt cách nhiệt cho các máy móc
phát sinh nhiệt cao, bảo dưỡng hthống cách nhiệt thường xuyên; trang bị
quạt hút công nghiệp tại các khu vực nhà xưởng.
- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng định kỳ; cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết
phải tờng xuyên tra dầu bôi trơn cho các máy.
- Khi sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bphải
dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi hoạt động lại.
- Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải lắp các thiết
bị giảm âm là các đệm cao su lót dưới chân đế các máy móc, thiết bị.
- Trang bị đầy đủ c thiết bbảo h lao động chuyên dụng cho công
nhân tham gia vận hành trên những dây chuyền y móc tiếng ồn lớn như:
t tai chống ồn.
- Bố trí gilàm hợp cho từng dây chuyền sản xuất để giảm mật độ
người lao động ùn tắc trong những giờ cao điểm. B trí nhân vn bảo vệ
hướng dẫn các phương tiện tại khu vực cổng ra vào của Nhà máy. Thường
xuyên tuyên truyền nhắc nhở cán bộ, công nhân tuân th luật giao thông
đảm bảo an toàn giao thông.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trong quá trình làm việc.
- Trồng cây xanh theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
4.3.6. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố môi trường
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố:
+ Scố hỏng hệ thống xchất thải: Thường xuyên theo dõi hoạt
động thực hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom xử lý nước thải;
bố trí nhân viên quản lý, vận hành giám sát vận hành các hệ thống thu gom,
xử nước thải. Khi hthống xử nước thải tập trung gp scố, nước thải
được lưu tạm thời trong các bể: Bể lắng có dung tích 4,44m
3
; bể điều hòa
dung tích 21,0m
3
; bể chứa khử trùng dung tích 2,1m
3
bể chứa ớc thải
sau xử thể tích 30m
3
kết hợp ứng phó sự cố, tổng thể tích c bể 57,54m
3
với thời gianu ớc thải của dự án trong 2,5 ngày, sau đó, bơm ngược lại về
trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý.
+ Phòng cháy chữa cháy: trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng
cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng hoạt động theo phương án được cấp
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
+ Scố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang b
đầy đủ bảo hộ lao động; tun truyền, tp huấn ng cao ý thc người lao động.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố do khai thác ớc
ngầm:
+ Khi khai thác nước ngm th xy ra hiện tưng st lún nh khu vc
11
khai thác, tuy nhiên xung quanh d án hin không công trình dân sinh và vi
khu vc rng lớn là đi núi và đất trồng cây hàng năm.
+ Tuyên truyn cho cán b, công nhân viên tiết kim c, không ng
phí c trong sn xut sinh hot, tái s dụng nước phc v cho mt s
công đoạn sn xut và phc v hoạt đng ca nhà máy;
- Biện pháp nhằm giảm thiu tác động do sự cố nồi hơi
+ Treo bảng nội quy, quy định về an toàn trong quá trình vận nh nồi
i; ghi chú các scthể xảy ra phương pháp xử tại khu vực đặt nồi
i.
+ Trước khi vận nh cần phải kiểm tra nh trạng c loại máy móc,
thiết bị của như: loại van, bơm tay hoặc bơm điện, hthống đường ống,…,
đảm bảo hoạt động được mới cho khởi động nồi.
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng hthống nồi hơi ớc; khi
xảy ra sự cố cần dừng ngay quá trình hoạt động để sửa chữa, khắc phục.
5. Chương trình quản lý giám sát môi trường của chủ dự án
- Căn c theo Điều 111 Luật Bảo vmôi trường s72/2020/QH14 và
Điều 97 Nghị định s08/2022/NĐ-CP, dự án không thuộc đối tượng phải quan
trắc nước thải.
Khuyến khích Chủ đầu thực hiện giám t môi trường đối với c
thải sau xử lý từ hệ thống xử ớc thải sinh hoạt tập trung, cụ thể:
+ Vị trí giám sát: 01 điểm tại đầu ra sau bể khử trùng.
+ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
+ Thông số giám t: Lưu lượng, pH, BOD
5
, TSS, NH
4
+
, NO
3
-
, dầu mỡ
động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliform.
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Dự án thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải theo Điều 112 Lut Bảo
vệ môi trường s 72/2020/QH14 điểm c khoản 1 Điều 98 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP. Cụ thể: Khí thải hơi (tổng lưu lượng xả thải
85.565,31m
3
/h).
+ Chỉ tiêu, thông số giám sát: Nhiệt độ, lưu lượng, Bụi tổng, hàm lượng
SO
2
; NO
2
, CO;
+ Vị trí giám sát: Lấy mẫu tại thân ống khói thải ca lò hơi.
+ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần;
+ Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- c công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với c
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
12
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
ph quy đnh chi tiết một sđiều của Luật Bảo vmôi trường, Thông số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật Bảo vệ
môi tờng; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hot; QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn k thuật quốc gia về
tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất cơ; QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thut quốc gia về khí thải công nghiệp đối với mt schất hữu cơ; QCVN 02:
2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi
không chứa silic, bụi bông bụi than - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi
tại nơi làm việc; QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của
50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện
nh khác liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, v sinh môi trường
trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ i trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo o đánh giá tác động môi trường đã được pduyt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ c quy định hiện hành về môi tờng, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đm bảo tính chính xác và chịu tch nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, sliệu kết qunh toán trong o cáo đánh giá tác động môi tờng.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1606/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu (thuộc dự án đầu tư phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn) tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Lam Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1606/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×