• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1297/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đất xã Tượng Lĩnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/04/2024 11:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1297/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống (diện tích mỏ 8,6 ha)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1297/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1297/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1297/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác
khoáng sản mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Tượng Lĩnh,
huyện Nông Cống (diện tích m8,6 ha)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một sđiều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật đấu giá tài sản; Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước
đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng xuất khẩu
khoáng sản;
Căn cứ Thông liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng
9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/-CP ngày 26
tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu gquyền khai thác khoáng
sản; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên tính chất lý, hoá giống nhau; Thông số 45/2017/TT-BTC ngày 12
tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ
đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2017/TT-
BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài
chính trong hoạt động đấu giá tài sản; Thông số 05/2020/TT-BTC ngày 20
tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
1297
02 4
2
của Thông số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên tính chất lý, hoá giống nhau; Thông số 108/2020/TT-BTC ngày 21
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật
đấu giá tài sản; Thông số 02/2022/TT-BTP ngày 08 tháng 02 m 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 2861/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2015
của UBND tỉnh quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;
Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh
ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của UBND tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 11
tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ
đặc thù thực hiện khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số
45/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành bảng
giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Quyết định số
07/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số
3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017; Quyết định số 318/QĐ-
UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa
bàn tỉnh năm 2024 (mđất làm vật liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông
Cống, diện tích 8,6 ha); Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm
2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện
Nông Cống;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên i trường tại Tờ trình số
490/TTr-STNMT ngày 29 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mđất
làm vật liệu san lấp tại Tượng nh, huyện Nông Cống, gồm các nội dung
chính như sau:
1. Thông tin về mỏ đấu giá:
1.1. Vị trí, ranh giới mỏ:
a) M đất làm vật liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống nằm
cách trung tâm huyện Nông Cống khoảng 18 km về phía Đông - Đông Bắc,
đưc gii hn bi các đim gc như sau:
3
Điểm
góc
TOẠ ĐỘ VN 2000
(Kinh tuyến trục 105
0
, múi chiếu 3
0
)
X (m)
1
2165 507,12
2
2165 594,11
3
2165 350,98
4
2165 158,10
b) Din tích mỏ: 8,6 ha.
c) Tài nguyên cát dự báo: 950.000 m
3
.
d) Khu vực mchưa được thăm dò; chưa cấp phép cho tổ chức, nhân
nào đ hoạt động khoáng sản.
1.2. Nguồn gốc, hiện trạng đất m:
a) Đất mỏ là đất trồng rừng sản xuất đã giao cho hộ dân quản lý, sử dụng.
b) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá c trách nhiệm giải phng mặt bằng khu
vực mỏ hoàn thiện hồ thuê đất theo quy định của pháp luật; trong trường
hợp không thực hiện được việc bồi thường giải phng mặt bằng, không hoàn
thiện được hồ thuê đt theo quy định thì bị hủy quyết định công nhận kết quả
trúng đấu giá và không được nhận lại tiền đặt cọc.
1.3. Về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất: Theo điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 kế hoạch sử dụng đất năm 2023,
huyện Nông Cống được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2520/QĐ-
UBND ngày 14 tháng 7 năm 2023, vị trí khu đất được quy hoạch sử dụng cho
hoạt động khoáng sản (SKS), c trong danh mục công trình, dự án thực hiện
trong năm 2024 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1156/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 3 năm 2024 (số thứ tự 12, mục 2.1, phụ biu số V).
1.4. Dự toán Đề án thăm khoáng sản khu vực mđất làm vật liệu san
lấp 632.318.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi hai triệu, ba trăm mười
tám nghìn đồng).
2. Nguyên tắc đấu giá:
2.1. Việc đấu giá phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2.2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng,
khách quan.
2.3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người c tài sản đấu giá, người
tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên.
2.4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành.
3. Giá khi đim, bước giá:
4
3.1. Giá khi đim đxác định tiền đặt trước: 1.622.000.000 đồng, (Bằng
chữ: Một tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu đồng).
3.2. Giá khi đim đ đấu giá được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản (R). R = 3%.
3.3. Bước giá đ đấu giá là 0,05%.
4. Tiền đặt trước, xử lý tiền đặt trước:
4.1. Tiền đặt trước:
a) Tiền đặt trước cho một bộ hồ tham gia đấu giá là: 324.400.000 đồng
(Bằng chữ: Ba trăm hai mươi bốn triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức
đấu giá tài sản mtại ngân hàng thương mại; chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam.
b) Tổ chức đấu giá tài sản chỉ được thu tiền đặt trước của người tham gia
đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trước ngày m cuộc đấu giá, trừ
trường hợp tổ chức đấu giá tài sản và người tham gia đấu giá c thỏa thuận khác
nhưng phải trước ngày mcuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản không được sử
dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác.
4.2. Xử lý tiền đặt trước:
a) Tổ chức đấu giá tài sản c trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước
thanh toán tiền lãi (nếu c) trong trường hợp người tham gia đấu giá không
trúng đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc ktừ ngày kết thúc cuộc đấu
giá, trừ trường hợp quy định tại đim b mục 4.2 Điều 1 quyết định này.
b) Các trường hợp không được hoàn trả tiền đặt trước bao gồm: các
trường hợp quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016. Tiền đặt
trước quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 được nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài
sản.
c) Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước tiền lãi (nếu c)
được chuyn thành tiền đặt cọc nộp vào tài khoản của nhà nước đ bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan c thẩm quyền p
duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và
quy định khác của pháp luật c liên quan.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm: thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật
Đấu giá tài sản năm 2016.
6. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, hình thức và phương thức đấu giá:
6.1. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, hợp đồng dịch vụ đấu giá: giao S
Tài nguyên và Môi trường lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản hợp đồng dịch
vụ đấu giá theo thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về
5
đấu giá tài sản pháp luật khác liên quan; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước
sau cuộc đấu giá; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực
hiện.
6.2. Đấu giá: tchức đấu giá tài sản được lựa chọn c trách nhiệm thực
hiện đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản pháp luật khác c
liên quan; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện.
6.3. Hình thức, phương thức đấu giá:
a) Hình thức đấu giá là: Đấu giá trực tuyến.
b) Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.
7. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ tham gia đấu giá:
7.1. Đối tượng, điều kiện: Các tổ chức, nhân được tham gia phiên đấu
giá khi đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 22/2012/NĐ-
CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
7.2. Hồ sơ mời tham gia đấu giá:
a) Căn cứ phương án đấu gquyền khai thác khoáng sản được UBND
tỉnh pduyệt, giao S Tài nguyên Môi trường lập hồ mời đấu giá quyền
khai thác khoáng sản đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện.
b) Hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản gồm các nội dung chính
sau:
- Tên loại khoáng sản, địa đim khu vực c khoáng sản đưa ra đấu giá;
- Địa đim, thời gian dự kiến tổ chức cuộc đấu giá;
- Thông tin cơ bản về địa chất và khoáng sản; điều kiện khai thác khu vực
c khoáng sản đưa ra đấu giá; phương thức tham khảo thông tin, tài liệu c liên
quan, hiện trạng về cơ shạ tầng, sdụng đất khu vực c khoáng sản được đưa
ra đấu giá;
- Giá khi đim, tiền đặt trước;
- Khái toán về kinh phí giải phng mặt bằng khu vực mỏ;
- Quy định về các tiêu chuẩn đánh giá hồ tham gia đấu giá: Gồm các
nội dung quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Các biu mẫu cần c trong hồ đề nghị tham gia đấu giá (đơn đnghị
tham gia đấu giá, những yêu cầu cơ bản về mặt kinh tế - kỹ thuật v.v…) ;
- Hồ yêu cầu về công nghệ khai thác, chế biến sâu sử dụng khoáng
sản: Phương pháp, yêu cầu công nghệ, thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản tối
thiu phải đạt được; yêu cầu tối thiu về chất lượng khoáng sản sau khai thác,
chế biến; mục đích, địa chỉ sử dụng khoáng sản sau khai thác đ cung cấp cho
6
các dự án chế biến khoáng sản đã xác định trong quy hoạch khai thác, sử dụng
khoáng sản cùng loại được cơ quan nhà nước c thẩm quyền phê duyệt.
7.3. Hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá:
a) Tổ chức, nhân c nhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng
sản lập nộp hđề nghị tham gia đấu gquyền khai thác khoáng sản (hợp
lệ) trực tiếp tại văn phòng của tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1
Điều 38 Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
b) Hồ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản gồm các
nội dung sau:
- Bản chính Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực: Giấy chứng nhận đăng kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản chính văn bản giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai
thác và chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tài chính và khả năng huy động
tài chính; tm tắt kế hoạch sơ bộ việc đầu tư khai thác, chế biến sâu, tiêu thụ sản
phẩm (theo mẫu);
- Bản chính văn bản cam kết thực hiện nếu trúng đấu giá (theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản chứng minh đã nộp phí
tham gia đấu giá;
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản xác nhận của quan
thuế về thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản chứng minh về vốn ch
s hữu theo quy định của pháp luật.
7.4. Hồ sơ đủ điều kiện tham đấu giá:
Hồ đủ điều kiện tham gia đấu giá là hồ c đủ thành phần quy định
tại mục 7.3 Điều 1 đáp ứng các điều kiện quy định tại phục lục kèm theo
Quyết định này.
8. Phê duyệt kết quả đấu giá:
8.1. Phê duyệt kết quả đấu giá:
a) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc k từ ngày kết thúc cuộc đấu giá,
tổ chức đấu giá tài sản chuyn kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh
sách người trúng đấu giá cho S Tài nguyên Môi trường theo quy định tại
khoản 2 Điều 45 Luật đấu giá tài sản năm 2016.
b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc k tngày nhận
đầy đủ hồ do tổ chức đấu giá tài sản bàn giao, S Tài nguyên Môi trường
thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
7
c) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc k từ ngày nhận được hồ đề
nghị phê duyệt kết quả trúng đấu giá, UBND tỉnh ban hành văn bản phê duyệt
kết quả trúng đấu giá. Trường hợp không phê duyệt phải c thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do và các yêu cầu rà soát, bổ sung (nếu c).
d) Văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá căn cứ pháp đ UBND
tỉnh xem xét, cấp phép hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá
theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
8.2. Giá trị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) tỷ lệ phần trăm trữ lượng khoáng sản nằm trong khu vực đấu giá
quyền khai thác khoáng sản.
b) S Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định tiền trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật,
trình UBND tỉnh phê duyệt.
8.3. Thời đim xác định tiền trúng đấu gquyền khai thác khoáng sản:
trước khi cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
8.4. Phương thức thu, nộp tiền trúng đấu giá:
a) Tiền trúng đấu giá được thu, nộp theo quy định của pháp luật.
b) S Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật, UBND tỉnh các quan thanh tra, kim tra, kim toán, các quan liên
quan về tính chính xác của nội dung tham mưu, đề xuất về phương thức thu, thời
đim thu tiền trúng đấu giá; kết quả thu, nộp tiền trúng đấu gmỏ đất làm vật
liệu san lấp tại xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống.
8.5. Thông báo kết quả trúng đấu giá:
a) Kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được thông báo
công khai tại trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, S Tài nguyên và Môi
trường; nội dung thông báo kết quả trúng đấu giá gồm:
- Tên tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Tên loại khoáng sản; địa đim khu vực trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản;
- Giá trúng đấu giá (R = %).
b) Thời gian thông báo đăng tải công khai kết quả trúng đấu giá 05
(năm) ngày k từ ngày UBND tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:
9.1. Tổ chức, nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản c các
quyền sau đây:
a) Được cấp văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
8
b) Được sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Được cấp Giấy phép thăm khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng
sản sau khi hoàn thành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về
khoáng sản;
d) Được hưng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
9.2. Tổ chức, nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản c nghĩa
vụ sau đây:
a) Trong thời hạn 06 tháng k từ ngày kết thúc phiên đấu giá, phải nộp hồ
đề nghị cấp Giấy phép thăm khoáng sản cho quan nhà nước c thẩm
quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
b) Nộp tiền trúng đấu giá và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
c) Không được chuyn nhượng kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng
sản cho tổ chức, cá nhân khác lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;
d) Sau khi được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản:
- Cắm mốc giới khu vực mỏ, khai thác khoáng sản trong phạm vi khu vực
mỏ được cấp phép, theo công suất, trữ lượng được cấp phép theo quy định của
pháp luật; chỉ khai thác đúng theo mốc giới đã được cắm, được các quan nhà
nước c thẩm quyền cấp.
- Chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật về kê khai, nộp thuế đúng, đủ
sản lượng được cấp phép; khai giá, niêm yết, công khai giá bán vật liệu (đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng) tại mtheo quy định; c trách nhiệm phối hợp
chặt chvới UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ đầu các dự án đ cung
cấp báo giá (giá bán tại mỏ) phục vụ việc lập dự án đầu tư theo quy định; không
được tchối, gây kh khăn trong việc cung cấp giá bán khi c yêu cầu của
quan chức năng.
- Tuyệt đối không găm hàng, tích trữ, đầu cơ, nâng giá, ép giá, bán với giá
cao hơn mức giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đã kê khai giá được niêm yết,
công bố gây thiệt hại đến lợi ích của nnước nhân dân; thực hiện việc xuất
ha đơn giá trị gia tăng đầy đủ, đúng giá bán cho người dân, doanh nghiệp.
- Trước khi thực hiện khai thác khoáng sản phải hoàn thành việc lắp trạm
cân, các thiết bị giám sát tại mỏ theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện
việc báo cáo công suất, trữ lượng khai thác với quan chức năng theo quy
định; hàng ngày làm việc, thực hiện kết nối, truyền thông tin và cung cấp giá
bán vật liệu với S Tài chính, S Xây dựng, S Tài nguyên Môi trường, đ
công bố công khai trên Website do S Tài chính quản lý.
9
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm việc khai g bán
không đúng thực tế, vi phạm các quy định trong hoạt động khai thác, chế biến và
vận chuyn khoáng sản.
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Phí và chi phí đấu giá:
10.1. Phí tham gia đấu giá là: 8.000.000 đồng/hồ (Bằng chữ: Tám triệu
đồng trên một bộ hồ sơ).
10.2. Tổ chức, nhân nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức đấu giá tài
sản khi mua hồ sơ đấu giá. Phí tham gia đấu giá không được hoàn trả.
10.3. Tổ chức đấu giá tài sản được sử dụng phí tham gia đấu giá do tổ
chức, cá nhân tham gia đấu giá nộp và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
10.4. Tổ chức đấu giá tài sản được thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá, chi
phí đấu giá theo quy định hiện hành của pháp luật.
11. Các nội dung khác liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản
mỏ đất làm vật liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống không quy
định cụ th tại phương án này thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài
sản năm 2016; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Thông liên tịch
số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy
định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Quyết định số 3029/2017/QĐ-
UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017, Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 26
tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh các quy định hiện hành của pháp luật c
liên quan.
Điều 2. Căn cứ nội dung tại Điều 1 Quyết định này các quy định hiện
hành của Nhà nước, các đơn vị liên quan c trách nhiệm:
1. S Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh các quan
thanh tra, kim tra, kim toán, các quan liên quan về tính chính xác của số
liệu tính toán, các nội dung tham mưu, đề xuất trong phương án đấu giá quyền
khai thác khoáng sản mỏ đất làm vật liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông
Cống được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định này.
- Trin khai các ng việc, hồ thủ tục tiếp theo đ đấu giá quyền khai
thác khoáng sản mỏ đất làm vật liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông
Cống theo phương án đấu giá đã được phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy
định hiện hành của pháp luật đảm bảo công khai, minh bạch; tuyệt đối không
10
được c hành vi cản tr hoạt động đấu giá đ tiêu cực, lợi ích nhm, m thất
thoát ngân sách nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện nếu c quy định, văn bản mới được cấp c
thẩm quyền ban hành liên quan đến việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản,
phải kịp thời tham u, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về kết quả thực hiện, đảm bảo việc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản mỏ đất làm vật liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống
tuân thủ đúng quy định của pháp luật mang lại nguồn thu cao nhất cho ngân
sách nhà nước.
2. Các s: pháp, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp
Phát trin nông thôn, Văn ha, Th thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh, theo chức
năng, nhiệm vđược giao, c trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với S Tài nguyên
Môi trường đtổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản mđất làm vật
liệu san lấp tại Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống; đồng thời, thực hiện những
nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Giao Công an tỉnh chủ động phối hợp chặt chẽ với S Tài nguyên
Môi trường trong đảm bảo an ninh, trật tự tại cuộc đấu giá; đồng thời chỉ đạo
các phòng chức năng, tăng cường công tác nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện,
đấu tranh xử nghiêm theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, nhân
c hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này c hiệu lực thi hành k từ ngày.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc S Tài nguyên Môi trường,
Giám đốc S pháp, Giám đốc S Tài chính, Giám đốc S Xây dựng, Giám
đốc S Công Thương, Giám đốc S Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Giám
đốc S Văn ha, Ththao Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưng Cục
Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Nông Cống, Chủ tịch UBND Tượng Lĩnh,
huyện Nông Cống Thủ trưng các ngành, đơn vị, nhân c liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN, KTTC.
DGKS: 23-70
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
Quy định về các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh)
TT
Văn bản trong hồ sơ đề nghị
tham gia đấu giá
Hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu giá
1
Đơn đề nghị tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản.
Bản chính lập theo đúng mẫu số 01 Thông
liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
2
Giấy chứng nhận đăng kinh
doanh hoặc giy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực, đáp
ứng điều kiện theo quy định tại Điều 51
Luật Khoáng sản năm 2010.
3
Văn bản giới thiệu năng lực,
kinh nghiệm trong khai thác
chế biến khoáng sản; Kế hoạch
bộ về công nghệ khai thác,
chế biến sâu s dụng
khoáng sản.
Bản chính lập theo đúng Mẫu s02 Thông
liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
4
Bản cam kết thực hiện dự án
nếu trúng đấu giá.
Bản chính lập theo đúng mẫu số 03 Thông
liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
5
Văn bản đã nộp phí tham gia
đấu giá.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực
phiếu thu tiền bán hồ sơ mời đấu giá.
6
Văn bản xác nhận của quan
thuế về thực hiện nghĩa vụ tài
chính.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực của
quan thuế xác nhận không còn nợ đọng
ngân sách nhà nước.
7
Chứng minh c vốn chủ s hữu
đủ điệu kiện cấp phép khai
thác.
C văn bản theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016
của Chính phủ, trong đ xác định vốn chủ
s hữu ít nhất bằng 50% tổng dự toán Đề án
thăm dò.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1297/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đất làm vật liệu san lấp tại xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống (diện tích mỏ 8,6 ha)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1297/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×