• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3921/KH-UBND Bình Thuận 2024 ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/10/2024 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3921/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Văn Đăng
Trích yếu: ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3921/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3921/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3921/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3921 /KH-UBND
Bình Thuận, ngày 22 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH
Ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai
đoạn 2023-2030;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 197/CV-UB ngày 03/4/2023 của Uỷ ban Quốc gia
ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai thực hiện Quyết
định số 146/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023-2030;
Căn cứ Công văn số 217/HĐ-TD ngày 09/4/2024 của Hội đồng thẩm
định của Uỷ ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn về
việc thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường của
tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn
số 4704/STNMT-CCBVMT ngày 30/8/2024.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2023-2030 như sau:
A. MỤC ĐÍCH
Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023 - 2030
nhằm triển khai quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Quyết định số
146/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023 - 2030 và Công văn số
2
1190/UBND-KT ngày 11/4/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023 - 2030.
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình có liên quan đến chất thải
1
1.1. Đặc điểm địa lý
Bình Thuận là tỉnh cực Nam vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền
Trung (tọa độ địa lý 10
o
33’42’’ đến 11
o
33’18’’ vĩ độ Bắc và từ 107
o
23’41’’
đến 108
o
52’42” kinh độ Đông); phía Bắc giáp các tỉnh Lâm Đồng và Ninh
Thuận; phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông. Là một trong 28 tỉnh, thành
phố giáp biển của cả nước, Bình Thuận có vị trí cầu nối, gắn kết giữa các địa
phương ở vùng Đông Nam Bộ - Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên. Có
khoảng cách không quá xa với thành phố Hồ Chí Minh (cách thành phố Hồ
Chí Minh khoảng 200 km); cách thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, trung
tâm du lịch lớn của cả nước khoảng 250 km.
Bình Thuận với tổng diện tích tự nhiên 7.943,93 km
2
và diện tích vùng
biển do tỉnh Bình Thuận quản lý có diện tích 52.000 km
2
, diện tích vùng biển
đưa vào quy hoạch là 20.288 km² trên phạm vi 10 đơn vị hành chính: 01 thành
phố (Phan Thiết); 01 thị xã (La Gi) và 08 huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm
Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, Phú Quý).
Tỉnh lỵ của Bình Thuận là thành phố Phan Thiết nằm cách thành phố
Hồ Chí Minh 183 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 753 km và cách
thủ đô Hà Nội 1.520 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1.
1.2. Đặc điểm địa hình
Bình Thuận trải dài dọc bờ biển Đông theo hướng Đông Bắc - Tây
Nam phần lãnh thổ rộng nhất 95 km và hẹp nhất là 32 km. Phía Bắc giáp các
sườn núi cuối cùng của dãy Trường Sơn, phía Nam là các dải đồi cát chạy dài
dọc theo bờ biển; Phần lớn lãnh thổ là đồi núi thấp và trung bình, đồng bằng
ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam,
phân hóa thành 4 dạng địa hình:
- Vùng núi trung bình và cao (cao trình > 500m): Chủ yếu tập trung ở
phía Bắc và Tây Bắc, chiếm 31,5% diện tích tự nhiên, có độ dốc cao, địa hình
phức tạp, ít có khả năng sản xuất nông nghiệp, chủ yếu dành cho công tác bảo
vệ và trồng rừng đầu nguồn.
1
Nguồn: Tổng hợp theo báo cáo tổng hợp quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023.
3
- Vùng đồi núi thấp (200 đến 500m): Chủ yếu đất dùng vào lâm nghiệp,
chiếm khoảng 40,7% diện tích tự nhiên.
- Vùng đồi cát ven biển (100 đến 200 m): Gồm các đồi cát đỏ, cát trắng,
vàng, phân bố dọc suốt bờ biển của tỉnh từ huyện Tuy Phong đến thị xã La Gi.
Địa hình dạng gò đồi lượn sóng chiếm khoảng 18,22% diện tích tự nhiên.
- Vùng đồng bằng phù sa (dưới 100 m): Chiếm khoảng 9,43% diện tích
tự nhiên, được tạo thành từ trầm tích phù sa sông, suối như đồng bằng Tuy
Phong (sông Lòng Sông); đồng bằng Phan Rí, Sông Mao (sông Lũy); đồng
bằng Phan Thiết (sông Quao, sông Cà Ty); đồng bằng Đức Linh, Tánh Linh
(sông La Ngà).
Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, nhiều dãy núi đâm ngang ra biển,
chia cắt lãnh thổ thành những khu vực nhỏ hẹp. Phía Nam tỉnh là dãy núi Ông
nằm theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, các đỉnh cao từ 700 - 1.000 m vừa là
đường phân thủy vừa là bức tường ngăn gió mùa Tây Nam thổi tới trong mùa
hạ. Phía Đông Bắc tỉnh có núi Bà Rá (760 m), núi Gió (697 m) kéo dài từ
Vĩnh Hảo ra gần biển. Ngoài ra, phía Đông Bắc tỉnh còn bị che chắn bởi dãy
Cà Ná. Mũi Dinh (Padanan) cao từ 800 đến 1.500 m thuộc địa phận Ninh
Thuận ngăn cản gió mùa Đông Bắc trong mùa đông.
Đặc điểm địa hình nói trên tạo điều kiện phát triển nền kinh tế đa dạng,
với độ cao vừa phải và ít chịu tác động của nước biển dâng, thuận lợi cho bố
trí các hoạt động và các công trình kinh tế - xã hội phi nông nghiệp; tuy nhiên
cũng gây khó khăn nhiều cho sản xuất nông nghiệp quy mô lớn và sinh hoạt
của dân cư.
1.3. Địa chất, thổ nhưỡng
a) Về địa chất
Địa chất tỉnh Bình Thuận hình thành trên tập hợp các đá xâm nhập,
phun trào, biến chất và trầm tích sau:
- Đá magma acid: Phần lớn là đá granit bao phủ một diện tích khá lớn
khoảng ¼ diện tích tỉnh Bình Thuận. Sản phẩm phong hóa đá granit hình
thành ra 3 nhóm đất là đất đỏ vàng, đất xám và đất xói mòn trơ sỏi, trong đó
nhóm đất xám là chủ yếu, với đặc tính rửa trôi, hoạt tính thấp và thành phần
cơ giới cát là chủ yếu.
- Đá bazan: Bao phủ khoảng 3,3% diện tích tự nhiên. Trong điều kiện
nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa dày trung bình từ 20 m đến
30 m, có nơi dày 40 đến 50 m và có màu nâu đỏ.
- Đá phiến sét: Chiếm khoảng 5,3% diện tích tự nhiên. Đá rất cổ (tuổi
Mesozoi), là nền móng của lãnh thổ nhưng một phần lớn diện tích bị trầm tích
Aluvi tuổi Neogen và bazan phủ lấp lên. Đất trên đá phiến sét thường có màu
4
vàng hay vàng nhạt, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, các chất dinh
dưỡng khác. Do phong hóa mạnh cùng với quá trình xói mòn rửa trôi mạnh
nên đất thường có chiều dày mỏng, nhiều nơi hoàn toàn trơ đá gốc hoặc đá
bán phong hóa trên bề mặt địa hình.
- Trầm tích phù sa cổ (tuổi Pleistocene): Chiếm một diện tích không
lớn khoảng 10% diện tích lãnh thổ. Tầng dày từ 2,0 đến 7,0 m, màu nâu vàng,
lên sát tầng mặt chuyển sang màu xám. Cấp hạt thường thô, tạo cho đất có
cấp hạt cát là chủ yếu (cát, cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình). Thành phần cơ
giới nhẹ, cùng với điều kiện nhiệt đới gió mùa, mưa lớn và tập trung, làm cho
đất bị rửa trôi mạnh, nghèo dưỡng chất và có hoạt tính thấp.
- Trầm tích Holocen: Là trầm tích trẻ, chiếm khoảng 26% diện tích tự nhiên,
được chia thành 3 dạng: Cát biển; trầm tích đầm lầy - biển; phù sa sông - suối.
b) Về thổ nhưỡng
Bình Thuận có một số nhóm đất chủ yếu sau đây:
- Nhóm đất cát biển (C): Phân bố dọc theo bờ biển từ Tuy Phong đến
Hàm Tân. Đất rất nghèo dinh dưỡng, không có khả năng giữ nước, không
thích hợp với sản xuất nông nghiệp. Hiện tại, một số diện tích trồng khoai
lang, khoai mì, đậu, mè, hành, tỏi, dưa hấu, mãng cầu... nhưng có năng suất
và hiệu quả rất thấp.
- Nhóm đất mặn (M): Phân bố chủ yếu ở ven biển Phan Thiết, Tuy
Phong. Đất có độ phì tương đối khá, nhưng độ mặn tương đối cao không thích
hợp với sản xuất nông nghiệp và hiện tại đang sử dụng làm muối, nuôi trồng
thủy sản nước lợ.
- Nhóm đất phù sa (P): Phân bố dọc theo hệ thống Sông Lũy, Sông
Dinh, Sông La Ngà, Sông Lòng Sông, Sông Cái Phan Thiết... Đất khá giàu
dinh dưỡng, thích hợp với nhiều loại cây trồng. Hiện tại sử dụng trồng cây
lương thực (lúa, ngô), cây ăn quả, bông, lạc và cây thực phẩm khác... năng
suất và hiệu quả khá cao.
- Nhóm đất xám bạc màu (X, B): Phân bố ở bậc thềm trung gian giữa vùng
đất phù sa, đất cát ở phía Đông và vùng đồi núi thấp phía Tây, thuộc hầu hết các
huyện, thị. Đất nghèo dinh dưỡng, hiện tại chủ yếu là đất lâm nghiệp, vùng đồi gò
độ dốc thấp trồng cây lâu năm, cây hoa màu năng suất, hiệu quả thấp.
- Nhóm đất đen (Ru): Phân bố ở Đức Linh, Tánh Linh. Đất khá giàu
chất dinh dưỡng, thích hợp với nhiều loại cây trồng. Hiện đang trồng cây
hàng năm, cây ăn quả.
- Nhóm đất đỏ vàng (F): Phân bố ở vùng núi trung bình, núi cao và bậc
thềm phù sa cổ ở nửa phía Tây Bắc của tỉnh. Trong đó các loại đất phát triển
trên đá bazan (Fk, Ft) và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) có độ phì khá,
5
các loại đất còn lại độ phì thấp, hiện tại chủ yếu trồng rừng, bảo vệ rừng.
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (H): Phân bố trên vùng núi cao ở
Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh, Tuy Phong, Bắc Bình và Hàm Thuận Nam.
- Nhóm đất thung lũng dốc tụ (D): Phân bố rải rác ven các suối (hợp
thuỷ) ở Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Đức Linh, Tuy Phong, Hàm Tân và Tánh
Linh. Đất có độ phì nhiêu từ trung bình đến khá, hiện tại sử dụng trồng lúa,
trồng hoa màu.
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Phân bố ở vùng cao thuộc Hàm
Thuận Nam, Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh, Hàm Tân và Bắc Bình.
1.4. Khí hậu
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nhiều
nắng, nhiều gió và là một trong những vùng khô hạn nhất cả nước. Đặc trưng
khí hậu thời tiết của tỉnh như sau:
a) Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ không khí
Bình Thuận có nền nhiệt độ cao quanh năm, hầu hết vùng đồng bằng
ven biển và các vùng núi thấp kế cận đều có nhiệt độ trung bình năm từ 25,9
đến 27,8
o
C, tổng nhiệt năm trên 9.600
o
C. Nơi có nhiệt độ cao nhất là vùng
phía Đông bắc tỉnh (huyện Tuy Phong, Bắc Bình) nhiệt độ trung bình năm là
27,8
o
C và tổng nhiệt năm trên 9.800
o
C. Các vùng núi cao trên 700 m nhiệt độ
trung bình năm thường dao động dưới 24
o
C và tổng nhiệt năm dưới 8.800
o
C.
Riêng vùng núi cao trên 1.200 m có nhiệt độ trung bình năm dưới 22
o
C và
tổng nhiệt độ năm dưới 7.700
o
C.
Do địa hình giảm dần từ phía Bắc đến Nam nên nhiệt độ cũng tăng dần
theo hướng đó. Ở vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ các huyện phía Bắc cao
hơn các huyện phía Nam. Nhiệt độ không khí cao hoặc thấp có ảnh hưởng lớn
đến đời sống con người, gia súc và cây trồng.
- Nhiệt độ mặt đất
Nhiệt độ đất có thể đo ở ngay mặt đất và các độ sâu khác nhau, nhiệt độ
đất cũng có quan hệ chặt chẽ với loại đất. Nhiệt độ mặt đất trung bình năm ở
Bình Thuận dao động ở khoảng 30,9 đến 32,2
o
C, cao hơn so với nhiệt độ không
khí trung bình năm khoảng 4,9 đến 5,3
o
C. Nhiệt độ mặt đất trung bình tháng
trong mùa khô so với mùa mưa chênh nhau không nhiều, tại trạm Phan Thiết là
xấp xỉ, còn trạm La Gi chênh nhau 1,0
o
C. Nhiệt độ mặt đất trung bình (Tg) biến
đổi theo các tháng trong năm tương tự như nhiệt độ không khí. Giá trị lớn nhất
xảy ra vào các tháng 3 đến tháng 5 và nhỏ nhất vào các tháng mùa mưa.
b) Chế độ gió
6
Chế độ gió ở khu vực tỉnh Bình Thuận bị tác động của áp cao cận nhiệt
đới Thái Bình Dương, ở tầng thấp của tầng đối lưu, luồng không khí có hướng
chủ yếu là Đông Bắc di chuyển khá ổn định suốt cả năm từ vùng cận nhiệt đới
về vùng xích đạo, còn ở tầng cao không khí di chuyển chủ yếu theo hướng
Tây Nam từ vùng xích đạo về vùng cận nhiệt đới tạo thành hoàn lưu tín
phong (hay gió mậu dịch).
Gió ở Bình Thuận bao gồm gió mùa Đông - Bắc (hướng Đông chiếm
ưu thế nhiều hơn) và gió mùa Tây - Nam. Gió mùa Tây - Nam hoạt động liên
quan chặt chẽ đến quá trình bắt đầu mùa mưa của tỉnh Bình Thuận.
Tốc độ gió ở tỉnh Bình Thuận đo được trung bình năm trên đất liền dao
động từ 1,6 đến 3,2 m/s, còn ở huyện đảo Phú Quý thì tương đối lớn tốc độ
trung bình năm là 5,6 m/s, với dao động các tháng trong năm từ 2,9 đến 8,0
m/s. Tháng có tốc độ gió trung bình lớn nhất thường là vào thời kỳ gió mùa
Đông bắc (tháng 1, tháng 2, tháng 3), vùng ven biển dao động trong khoảng
3,9 m/s; đi sâu vào đất liền thì dao động trong khoảng 1,6 đến 1,9 m/s; riêng
huyện đảo Phú Quý tháng có tốc độ gió trung bình lớn nhất là vào khoảng
thời kỳ gió mùa Tây - Nam (tháng 7, tháng 8), tốc độ gió trung bình dao động
khoảng 7,3 đến 8,0 m/s.
Với tốc độ gió bình quân lớn, ổn định, nhất là khu vực đồng bằng ven
biển và trên các đảo gần bờ và xa bờ có tốc độ gió khá lớn tạo cho Bình
Thuận có lợi thế, tiềm năng phát triển năng lượng gió.
c) Chế độ mưa
Biến trình lượng mưa trong năm ở tỉnh Bình Thuận mang đặc trưng của
cả khu vực Nam Trung Bộ lẫn khu vực Nam Bộ.
Lượng mưa tại tỉnh Bình Thuận phân bố không đều theo thời gian,
lượng mưa vào mùa mưa chiếm từ khoảng 85 đến 90% lượng mưa năm,
lượng mưa vào mùa khô chỉ chiếm từ 10-15%. Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng
11 với lượng mưa lớn nhất đạt tới 540,2 mm thường vào khoảng từ tháng 7
đến tháng 9. Các tháng mùa khô rơi vào các tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Các tháng 2, 3, 4 hầu như không có mưa, cùng với thời tiết nắng hạn gay gắt
làm các sông suối khô kiệt gây thiếu nước trầm trọng cho cả sản xuất và sinh
hoạt. Lượng mưa mùa khô trung bình tháng đều dưới 40 mm. Tổng lượng
mưa toàn mùa khô các nơi phổ biến từ 59 đến 97 mm.
Lượng mưa trong năm ở tỉnh Bình Thuận phân bố không đồng đều theo
không gian, nơi có lượng mưa ít nhất chỉ đạt 728 mm và nơi cao có lượng
mưa năm nhiều nhất là 2.564 mm, chênh lệch giữa vùng mưa nhiều nhất với
vùng mưa ít nhất là 1.836 mm. Khu vực phía Tây Bắc của tỉnh là nơi có lượng
mưa năm cao nhất đạt từ 2.000 đến 2.500 mm, tiếp theo là khu vực phía Nam
của tỉnh dao động từ 1.400 đến 1.600 mm. Khu vực phía Đông Bắc của tỉnh
7
và trung tâm thành phố Phan Thiết có lượng mưa thấp nhất với tổng lượng
mưa năm chỉ đạt 730 đến 1.110 mm.
Trên khu vực phía Đông - Bắc (huyện Tuy Phong, Bắc Bình) và trung
tâm tỉnh, trong đó có một cực đại phụ xuất hiện vào tháng 5 trùng với thời kỳ
mưa lũ tiểu mãn, cực đại chính xuất hiện vào tháng 9 đến tháng 10, đây là
thời kỳ mưa lũ chính vụ. Trên khu vực phía Tây, Tây - Bắc và phía Nam
(huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh và Hàm
Tân), lượng mưa cực tiểu hàng năm thường rơi vào tháng 1 đến tháng 2, sau
đó tăng dần. Thời kỳ cao điểm của mùa mưa thường xảy ra vào mùa hè là thời
kỳ hoạt động mạnh của gió mùa Tây - Nam và tháng có lượng mưa cực đại là
tháng 7 đến tháng 9.
d) Phân vùng khí hậu
Căn cứ theo chế độ nhiệt và chế độ gió, mưa, khí hậu biển (đối với
huyện đảo Phú Quý) và vùng núi cao (phía Bắc tỉnh), có thể phân chia Bình
Thuận gồm 5 tiểu vùng khí hậu theo thứ tự từ Bắc vào Nam và từ Tây sang
Đông như sau:
- Tiểu vùng khí hậu phía Đông tỉnh Bình Thuận (tiểu vùng 1)
Đây là khu vực bao gồm các phần lớn diện tích huyện Tuy Phong, phía
Đông Nam huyện Bắc Bình, phía Đông Bắc thành phố Phan Thiết. Vùng này
bao gồm toàn bộ thung lũng sông Lòng Sông, hạ lưu sông Lũy, sông Quao.
Nét đặc trưng nhất của địa hình khu vực này là vùng đồng bằng ven sông
Lòng Sông, sông Lũy, sông Quao và vùng đồi cát ven biển ở độ cao dưới
600mm. Các đặc trưng khác biệt của tiểu vùng khí hậu này so với với phần
lớn các khu vực khác chính là lượng mưa thấp nhất, nền nhiệt độ cao nhất
tỉnh; là vùng khô hạn nhất tỉnh và cả nước.
Nhiệt độ không khí trung bình năm của khu vực này dao động từ 27,0
đến 27,8
o
C, tương ứng với tổng nhiệt năm trên 9.800
o
C, tháng có nhiệt độ
không khí trung bình cao nhất là tháng 4, tháng 5 với nhiệt độ không khí
trung bình dao động từ 29,1 đến 29,3
o
C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối có thể lên
tới 38,9
o
C vào tháng 5.
Lượng mưa trung bình năm dưới 1.000 mm. Số ngày mưa từ 65 đến 90
ngày/năm. Độ ẩm trung bình năm dao động từ 75 đến 78%, tháng ẩm ướt nhất
là tháng 9 cũng trùng vào thời kỳ mưa lũ chính vụ và cao nhất cũng chỉ đạt
81,5%, tháng khô nhất là tháng 2, độ ẩm chỉ đạt 68,6%.
Cũng như một số vùng của khu vực Nam Trung Bộ, ở tiểu vùng này là
nơi có tốc độ gió lớn nhất tỉnh với tốc độ gió trung bình năm khoảng 3,5 đế
n 4,0
m/s. Đây cũng là nơi chịu ảnh hưởng ít của bão và áp thấp nhiệt đới nên rất thích
hợp với phát triển năng lượng sạch như năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
- Tiểu vùng khí hậu Trung tâm và Tây Nam tỉnh (tiểu vùng 2)
8
Diện tích của tiểu vùng này khá rộng lớn gồm 1 phần huyện Bắc Bình,
phần lớn huyện Hàm Thuận Nam, thành phố Phan Thiết, toàn bộ huyện Hàm
Tân, thị xã La Gi. Đặc điểm chính của tiểu vùng này đồng bằng, đôi khi xen
kẽ gò, đồi, núi thấp dưới 600 m.
Nhiệt độ trung bình tiểu vùng khí hậu này thấp hơn khu vực phía Đông
một ít, dao động trong khoảng 26,5 đến 26,9
o
C. Trong năm, hai tháng từ
tháng 4 đến tháng 5 có nhiệt độ trung bình từ 28,2 đến 28,6
o
C, các tháng còn
lại chủ yếu dưới 28
o
C. Tổng nhiệt độ trung bình năm trên phần lớn diện tích
khoảng 9.400-9.800
o
C.
Tổng lượng mưa năm dao động từ 1.000 đến 1.600 mm. Mùa mưa của
tiểu vùng khí hậu này kéo dài 7 tháng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối
tháng 11, lượng mưa bình quân tháng nhiều năm đều trên 100 mm, dao động
từ 140 đến 311 mm; tháng tháng 8 và tháng 9 có lượng mưa cao nhất là từ
186 đến 311 mm, tháng 11 là tháng cuối của mùa mưa, lượng mưa có giảm và
dao động trong khoảng 50 đến 83 mm. Mùa khô của tiểu vùng này từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình các tháng trong thời gian này
đều nhỏ hơn 50 mm, tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 2, lượng mưa chỉ
đạt dưới 5 mm.
- Tiểu vùng khí hậu Thung lũng sông La Ngà (tiểu vùng 3)
Đây là tiểu vùng gồm phần lớn diện tích huyện Tánh Linh, huyện Đức
Linh và các xã Hàm Cần, Hàm Thạnh, Mỹ Thạnh huyện Hàm Thuận Nam.
Tiểu vùng có địa hình chuyển tiếp giữa đồi núi thấp xuống vùng lòng chảo
thung lũng sông La Ngà, có độ cao phổ biến từ 100 đến 400m, xen kẽ là đồi
núi thấp dưới 700 mm, nên khu vực này có nhiệt độ tương đối thấp, nhiệt độ
trung bình năm phổ biến 25 đến 25,9
o
C tương đương với tổng nhiệt toàn miền
dưới 9.400
o
C. Trung tuần tháng 3 cho đến tháng 9 là thời kỳ có nhiệt độ trung
bình ngày cao nhất dao động từ 26 đến 26,6
o
C (trong đó tháng 4, tháng 5 có
nhiệt độ 26,6
o
C).
Tiểu vùng này chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của khí hậu miền Đông Nam
Bộ, với những thung lũng đón gió mùa Tây - Nam nên lượng mưa khu vực
này lớn nhất tỉnh, tổng lượng mưa năm dao động từ 2.016 đến 2.564 mm, số
ngày mưa cũng khá nhiều (khoảng 124 đến 140 ngày/năm), do vậy, tiểu vùng
này quanh năm khá ẩm ướt, độ ẩm trung bình dao động khoảng 80 đến 83%.
Mùa mưa khu vực này kéo dài 7 tháng, bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 11
với lượng mưa trung bình các tháng đều trên 100 mm (trong đó 3 tháng 7, 8, 9
là các tháng có lượng mưa cao nhất đều trên 300 mm).
- Tiểu vùng khí hậu đồi núi phía Bắc tỉnh (tiểu vùng 4)
Khu vực này là những ngọn núi cao từ 700 đến 1.300 m bao gồm xã
Phan Dũng, Vĩnh Hảo, Phong Phú huyện Tuy Phong; Phan Lâm, Phan Sơn,
9
Bình An, Phan Điền, Phan Tiến huyện Bắc Bình; Đông Tiến, Đông Giang, La
Dạ, Đa Mi huyện Hàm Thuận Bắc; các xã phía Bắc của huyện Tánh Linh,
Đức Linh.
Do địa hình là núi cao nên nền nhiệt độ ở tiểu vùng này khá thấp, nhiệt
độ trung bình năm dao động từ 21,5 đến 22,5
o
C, ở một vài đỉnh núi cao trên
1.000 m có thể xuống dưới 21
o
C, tổng nhiệt trung bình năm 7.500 đến
8.300
o
C.
Tiểu vùng khí hậu vùng núi phía Bắc tỉnh nơi tiếp giáp với cao nguyên
Lâm Đồng có tâm mưa lớn Bảo Lộc - Đại Quang (3.700 đến 4.000 mm/năm),
nên có lượng mưa, độ ẩm rất cao và chỉ kém hơn so với tiểu vùng thung lũng
sông La Ngà. Lượng mưa năm bình quân nhiều năm tiểu vùng khí hậu này là
1.600 đến 2.000 mm.
- Tiểu vùng khí hậu biển - huyện đảo Phú Quý (tiểu vùng 5)
Là một huyện đảo có diện tích 16 km² nằm ngoài khơi cách Phan Thiết
khoảng hơn 100 km về phía Đông Nam, xung quanh đảo chính Phú Quý còn
có các đảo khác như Hòn Đá Cao hướng Tây Bắc, Hòn Đỏ hướng Đông Bắc
và Hòn Tranh, Hòn Hải hướng Tây Nam.
Trong tiểu vùng khí hậu này, xung quanh là tiếp giáp biển nên nhiệt độ
tương đối ổn định và biên độ nhiệt độ ngày nhỏ chỉ khoảng 4,2
o
C, nhiệt độ
trung bình năm là 27,3
o
C, tổng nhiệt cả năm 9.960
o
C. Tháng có nhiệt độ cao
nhất của tiểu vùng này là tháng 5 với nhiệt độ trung bình là 29
o
C, tháng có
nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 với nhiệt độ 25,0
o
C.
Mùa mưa của tiểu vùng này kéo dài 7 tháng, bắt đầu từ tháng 5 cho đến
tháng 11, lượng mưa bình quân năm ở mức tương đối thấp đạt khoảng 1.128
mm. Trong các tháng mùa mưa, tuy lượng mưa đều trên 100 mm, nhưng phần
lớn các tháng lượng mưa không vượt quá 200 mm và tháng được coi mưa
nhiều nhất là tháng 10 với lượng mưa là 219 mm; mùa khô của tiểu vùng này
kéo dài 5 tháng bắt đầu từ tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa
nhỏ hơn 35 mm, riêng trường hợp tháng 12 do thời kỳ này ảnh hưởng của các
đợt không khí lạnh tăng cường mạnh, kết hợp với các hình thế gây mưa ở thời
kỳ cuối mùa mưa của khu vực Nam Trung Bộ, nên lượng mưa tháng tương
đối lớn hơn so các vùng khác, trung bình đạt 101 mm.
1.5. Thủy, hải văn
1.5.1. Thủy văn
a) Hệ thống sông ngòi
Hệ thống thủy văn của tỉnh Bình Thuận, với nhiều sông, suối xuất phát
từ phía Tây, nơi có các dãy núi của dải Trường Sơn, tiếp giáp với lưu vực
thượng nguồn sông Đồng Nai và đổ ra biển Đông theo hướng Bắc - Nam hoặc
10
Tây Bắc - Đông Nam, từ sông La Ngà đổ vào sông chính là sông Đồng Nai.
Các sông, suối đa số có lưu vực hẹp, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy phụ
thuộc vào lượng mưa, nhiều sông suối không có nước vào mùa khô, riêng
sông La Ngà có dòng chảy dồi dào hơn do mưa nhiều.
- Bình Thuận có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy,
sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà.
Tổng diện tích lưu vực là 9.853 km
2
, tổng lượng nước bình quân hàng năm
đạt trên 4,4 tỷ m
3
:
+ Sông La Ngà: Là một phụ lưu của sông Đồng Nai, sông bắt nguồn từ
vùng núi cao của Cao nguyên Bảo Lộc có độ cao khoảng 1.300 m. Sau khi
chảy qua địa phận tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đồng Nai, sông gia nhập với sông
Đồng Nai ở phía tả ngạn. Sông La Ngà có chiều dài 299 km, diện tích lưu vực
3.990 km
2
, diện tích thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận là 1.900 km
2
, độ rộng
lưu vực lớn nhất là 50 km, độ cao bình quân lưu vực là 468 m, mật độ lưới
sông trung bình là 0,58 km/km
2
. Phía thượng nguồn sông La Ngà thuộc huyện
Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng vào huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đã
xây dựng hồ thủy điện Hàm Thuận, với dung tích 695 triệu m
3
phục vụ phát
điện và cung cấp nước tưới cho vùng đồng bằng La Ngà, các huyện Tánh
Linh, Đức Linh, tỉnh Bình Thuận và huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc
tỉnh Đồng Nai. Ngoài ra, trên nhánh suối Đa Mi, huyện Tánh Linh cũng xây
dựng hồ chứa nước Đa Mi với dung tích 140,8 triệu m
3
để khai thác lại nguồn
nước từ nhà máy thủy điện Hàm Thuận trước khi đổ vào sông La Ngà.
+ Sông Lòng Sông: Bắt nguồn từ vùng núi giáp với tỉnh Lâm Đồng ở
độ cao 1.350 m, sông chảy theo hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam, khi đến
điểm giao với đường sắt sông đổi theo hướng chảy là từ Tây sang Đông rồi đổ
ra Biển Đông ở thị trấn Liên Hương. Sông có 2 nhánh chính cấp 1 (Tân Lê,
Tân Can) và 1 nhánh cấp 2 (Cha Ra). Chiều dài sông chính 53 km, diện tích
lưu vực sông là 509 km
2
, chiều dài lưu vực là 44,6 km, chiều rộng lưu vực là
12,0 km, mật độ lưới sông là 0,46 km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,32. Đây là lưu
vực sông có độ dốc lớn nhất tỉnh Bình Thuận, độ dốc trung bình vùng thượng
lưu khoảng 17%, độ dốc trung bình toàn lưu vực khoảng 45%. Địa hình bên
phải lưu vực sông Lòng Sông cao và dốc hơn bên trái, các phụ lưu bên phải
bắt nguồn từ độ cao trên 1.000 m, các phụ lưu bên trái bắt nguồn từ độ cao
khoảng 700 m. Đoạn sông vùng núi là sông một lòng, đến vùng trung du và
gần cửa ra, lòng sông có nhiều bãi cạn ở giữa sông. Trên thượng nguồn Sông
Lòng Sông đã xây dựng 2 hồ chứa nước là hồ Phan Dũng tại xã Phan Dũng
với dung tích chứa khoảng 13,67 triệu m
3
và hồ Lòng Sông tại xã Phú Lạc có
dung tích chứa khoảng 36,9 triệu m
3
phục vụ cấp nước tưới và sinh hoạt cho
nhân dân huyện Tuy Phong.
+ Sông Lũy: Bắt nguồn từ dãy núi cao ở rìa cao nguyên Di Linh - tỉnh
11
Lâm Đồng, đầu nguồn còn gọi là sông Ta Mai. Là một con sông lớn thứ 2
trong tỉnh, sông chảy theo hướng Bắc - Nam, khi đến gần QL1 sông chuyển
theo hướng Tây - Đông sau chuyển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ
ra cửa Phan Rí. Diện tích lưu vực sông là 2.014 km
2
, trong đó 80% diện tích
nằm trong tỉnh và 20% diện tích đầu nguồn thuộc vùng núi cao tỉnh Lâm
Đồng. Chiều dài sông chính 96 km, độ cao trung bình lưu vực 371 m, độ rộng
trung bình lưu vực là 31 km, nơi rộng nhất là 55 km, chiều dài lưu vực là
52km. Trên thượng nguồn Sông Lũy thuộc huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng đã
xây hồ chứa nước thủy điện Đại Ninh, với dung tích 319,77 triệu m
3
, đây là
nguồn nước ổn định phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt cho
Nhân dân huyện Bắc Bình. Đồng thời, tại xã Phan Sơn - Phan Lâm huyện Bắc
Bình đã xây dựng hồ thủy điện Bắc Bình trên nhánh suối Ma Tin với dung
tích 5,89 triệu m
3
để khai thác lại nguồn nước từ nhà máy thủy điện Đại Ninh
trước khi đổ vào Sông Lũy.
+ Sông Cái Phan Thiết (sông Quao): Bắt nguồn từ vùng núi cao phía
Tây thuộc cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh (tỉnh Lâm Đồng), chảy theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam sau khi qua khỏi hồ sông Quao sông chuyển hướng Bắc
- Nam đổ ra biển tại cửa Phú Hài (Phan Thiết), có chiều dài sông chính là 92
km, diện tích lưu vực 1.239 km
2
, chiều dài lưu vực 54 km, chiều rộng bình
quân lưu vực 19 km, mật độ lưới sông 0,44 km/km
2
, hệ số uốn khúc sông 2,5.
Trên thượng nguồn sông Quao, tại xã Hàm Trí huyện Hàm Thuận Bắc đã xây
hồ chứa nước sông Quao với dung tích 73 triệu m
3
.
+ Sông Cà Ty: Bắt nguồn từ dãy núi Ông có độ cao trên 1.300 m, chảy
theo hướng Bắc - Nam, sau đó chuyển hướng theo Tây Bắc - Đông Nam đổ ra
biển ở cửa Thương Chánh - Phan Thiết. Vùng thượng nguồn còn có tên gọi là
sông Mương Mán, chiều dài sông Cà Ty là 65 km, diện tích lưu vực 754 km
2
,
chiều dài bình quân lưu vực là 45 km, chiều rộng bình quân lưu vực là 17 km,
mật độ lưới sông là 0,32 km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,40. Độ cao lưu vực có
độ cao phổ biến từ 200 đến 400m. Độ dốc sông vùng thượng nguồn tương đối
lớn khoảng 39%, độ dốc bình quân lưu vực khoảng 48,6%. Lòng sông được
mở rộng về phía cửa ra không lớn, sông chảy một lòng từ thượng nguồn đến
cửa ra. Vùng núi của lưu vực tương đối ngắn nhưng chiều ngang lớn và thu
hẹp về phía hạ lưu. Trên nhánh sông Móng tại xã Hàm Thạnh huyện Hàm
Thuận Nam đã xây dựng hồ chứa nước Sông Móng với dung tích 37 triệu m
3
.
+ Sông Phan: Bắt nguồn từ dãy núi Núi Mốc, huyện Tánh Linh có độ
cao trên 850 m, chảy theo hướng Bắc - Nam, sau đó chuyển theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam rồi lại chảy theo hướng Bắc - Nam đổ ra biển ở cửa Tân Hải,
thị xã La Gi. Chiều dài sông chính là 64 km, diện tích lưu vực là 443 km
2
, độ
dài bình quân lưu vực là 47 km, độ rộng bình quân lưu vực là 12 km, mật độ
lưới sông là 0,32 km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,57. Trên sông Phan tại xã Sông
Phan, huyện Hàm Tân đã xây dựng hồ chứa nước Sông Phan, với dung tích
12
2,17 triệu m
3
.
+ Sông Dinh: Bắt nguồn từ núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc, tỉnh
Đồng Nai chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, qua huyện Hàm Tân và thị
xã La Gi rồi đổ ra cửa biển La Gi. Chiều dài sông chính là 57 km, diện tích
lưu vực 904 km
2
có một phần diện tích (khoảng 304 km
2
) nằm ở địa phận tỉnh
Đồng Nai, chiều dài bình quân lưu vực 54 km, chiều rộng bình quân lưu vực
17 km, mật độ lưới sông rất thấp 0,15 km/km
2
, hệ số uốn khúc 1,10. Trên lưu
vực sông Dinh, thuộc xã Tân Phúc và thị trấn Tân Nghĩa đã xây dựng hồ chứa
nước Sông Dinh 3 với dung tích 50 triệu m
3
, cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt cho huyện Hàm Tân và thị xã La Gi.
- Ngoài hệ thống sông chính, Bình Thuận còn có một số sông nhỏ như:
+ Sông Đá Bạc: Là một sông nhỏ nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình
Thuận, bắt nguồn từ vùng núi cao giáp ranh với tỉnh Ninh Thuận ở độ cao
600m. Sông chảy chủ yếu theo hướng Bắc - Nam rồi đổ ra biển tại Cà Thá,
xóm 8, Vĩnh Hảo…Sông có chiều dài 16 km, diện tích lưu vực 123 km
2
,
chiều rộng bình quân của lưu vực là 7,7 km, mật độ lưới sông là 0,72 km/km
2
,
độ uốn khúc của sông chính là 1,2. Độ dốc trung bình vùng thượng nguồn lưu
vực khoảng 14,8%, độ dốc trung bình toàn lưu vực khoảng 42,5%. Vùng núi
và đồng bằng rộng lớn, vùng trung du nhỏ hẹp với độ cao phổ biến từ 50-100 m.
Vùng núi và trung du sông chảy một lòng đến vùng hạ lưu sông có nhiều bãi
nhỏ ở giữa sông. Phía đầu nguồn sông Đá Bạc tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy
Phong đã xây dựng hồ chứa nước Đá Bạc, với dung tích 4,87 triệu m
3
, cung
cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của địa phương.
+ Sông Tram: Sông Tram nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bình Thuận, bắt
nguồn từ vùng núi cao 500 m. Sông chảy theo hướng Bắc - Nam, đến gần cửa
ra sông được gia nhập bởi nhánh sông Cô Kiều rồi đổ ra biển tại cửa Hồ Lân,
xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân. Chiều dài sông chính là 19,5 km, diện tích
lưu vực 166 km
2
, chiều rộng bình quân lưu vực 8,5 km, mật độ lưới sông 0,45
km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,2. Độ dốc vùng thượng nguồn sông Tram
khoảng 28,6%, của cả lưu vực khoảng 43,2%. Mặt cắt sông nhỏ tương đối ổn
định từ thượng lưu về hạ lưu, sông chủ yếu chảy một lòng, không có bãi giữa
sông. Vùng núi ở thượng lưu ngắn, dốc và nhỏ hẹp, vùng trung du nhỏ, vùng
đồng bằng rộng và dài hơn. Mặc dù tỉnh Bình Thuận có hệ thống sông chảy
qua nhiều, nhưng lưu lượng không lớn, khả năng trữ nước hạn chế, việc quản
lý, khai thác hiệu quả nguồn nước cho phát triển kinh tế - xã hội gặp khó
khăn, yêu cầu phải xây dựng hệ hồ đập chứa nước và với nhiều kênh dẫn,
đồng thời, cần xem xét khả năng tiếp nước từ lưu vực sông Đồng Nai sang
các con sông khác như sông Lũy, sông Quao, sông Cà Ty bổ sung cho nguồn
nước của tỉnh.
b) Chế độ dòng chảy các dòng sông
13
- Dòng chảy năm biến đổi như sau: (i) Theo không gian, chế độ dòng
chảy phân bố không đều, lượng dòng chảy tập trung chủ yếu ở khu vực vùng
núi phía bắc vùng quy hoạch và ít nhất là khu vực phía Đông Bắc vùng quy
hoạch. Cá biệt tại khu vực trung tâm ven biển, phía Đông Bắc thành phố Phan
Thiết không có dòng chảy, không có hệ thống sông suối. Dòng chảy có xu
hướng giảm dần từ Nam ra Bắc và từ Tây sang Đông; (ii) Theo thời gian,
dòng chảy trên các sông suối tập trung chủ yếu vào mùa lũ. Lượng dòng chảy
mặt tập trung từ tháng 6 đến hết tháng 11, là các tháng mùa lũ. Tổng lượng
dòng chảy trung bình nhiều năm trong mùa lũ chiếm 60 đến 86%, mùa cạn
chiếm 14 đến 40% tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm.
- Dòng chảy mùa lũ trên các sông suối bắt đầu từ tháng 6 đến hết tháng
11, tương ứng với thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam, bão và áp thấp
nhiệt đới. Hàng năm trên các sông suối vùng quy hoạch xuất hiện từ 3 đến 7
trận lũ, trung bình có 4,2 trận lũ trong năm. Số lượng các trận lũ của tỉnh Bình
Thuận nhiều hơn so với các tỉnh khác ở khu vực Nam Trung Bộ do thời gian
mùa lũ dài hơn. Các trận lũ lớn chủ yếu xảy ra từ tháng 8 đến tháng 10.
- Dòng chảy mùa kiệt trên các sông bắt đầu từ tháng 12 năm trước đến
hết tháng 5 năm sau. Mùa kiệt của tỉnh Bình Thuận ngắn nhất trong các tỉnh
khác ở khu vực Nam Trung Bộ nên lượng nước phân bố trong năm đều hơn.
Lượng dòng chảy ít nhất trong mùa kiệt thường xuất hiện vào tháng 2 và
tháng 3, đây là hai tháng có lượng dòng chảy ít nhất trong năm, đặc biệt là
tháng 3, có những năm không có dòng chảy. Như vậy, ở các sông suối trên
địa bàn tỉnh thì lưu vực càng lớn, độ che phủ rừng nhiều và độ dốc nhỏ thì
lượng dòng chảy điều hòa hơn các lưu vực khác. Các sông suối ở phía Tây
Nam có lượng nước nhiều nhất và điều hòa nhất, sau đó là các sông suối ở
khu vực Trung tâm và ven biển là có dòng chảy ít nhất và cực đoan nhất.
- Dòng chảy bùn cát, hàm lượng chất lơ lửng phân bố không đồng đều
trong năm, cao nhất xảy ra vào tháng 10, do đây là tháng có lượng dòng chảy
nhiều nhất nên đã đem theo lượng phù sa lớn. Các tháng 5 và 6 có hàm lượng
chất lơ lửng lớn nhưng nhỏ hơn tháng 10 là do lưu lượng nước trong sông
không lớn nhưng do là tháng đầu mùa lũ nên bề mặt bị phong hóa mạnh, các
kết cấu đất đã có sự liên kết kém nên với lưu lượng dòng chảy không lớn
nhưng hàm lượng chất lơ lửng tương đối cao. Các tháng mùa kiệt và giữa mùa
lũ do lưu lượng nước ít và sản phẩm phong hóa từ bề mặt lưu vực nhỏ nên
hàm lượng chất lơ lửng trong nước sông nhỏ. Các tháng mùa kiệt do dòng
chảy chủ yếu là từ nước ngầm và dòng chảy sát mặt nên không mang theo vật
chất phong hóa bề mặt nên hàm lượng chất lơ lửng giảm mạnh, đặc biệt là các
tháng giữa mùa kiệt.
c) Phân vùng thủy văn
Trên cơ sở phân bố hệ thống sông ngòi tự nhiên và với các đặc trưng
14
thủy văn khác nhau, hệ thống thủy văn tỉnh Bình Thuận được phân thành 5
tiểu vùng như sau.
- Tiểu vùng 1: Gồm các lưu vực nhỏ ở phía Bắc tỉnh Bình Thuận, các
lưu vực sông Lòng Sông và Đá Bạc. Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11, mùa kiệt
từ tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau.
- Tiểu vùng 2: Gồm lưu vực sông Lũy và sông Cái, thuộc huyện Bắc
Bình và nam Hàm Thuận Bắc. Mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 11, mùa cạn từ
tháng 12 năm trước đến tháng 7 năm sau. Lượng dòng chảy mùa cạn chiếm từ
23,78 đến 39,45%, mùa lũ từ 60,55 đến 76,22% lượng dòng chảy năm.
- Tiểu vùng 3: Tiểu vùng này thuộc khu trung tâm ven biển tỉnh Bình
Thuận, đây là vùng đồi cát lớn, với tổng lượng mưa năm nhỏ, không có sông
suối và dòng chảy, thảm phủ thực vật rất thưa thớt, có những khu vực không
có thực vật.
- Tiểu vùng 4: Là khu vực phía Đông nam tỉnh Bình Thuận, gồm lưu vực
sông Cà Ty, sông Dinh và sông Phan. Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn
từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau. Tổng lượng dòng chảy mùa cạn
chiếm từ 13,88 đến 28,99%, mùa lũ từ 71,01 đến 86,12% lượng dòng chảy năm.
- Tiểu vùng 5: Là khu vực phía Tây Bắc tỉnh Bình Thuận bao gồm
vùng thung lũng sông La Ngà. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, mùa cạn từ
tháng 12 năm trước đến tháng 6 năm sau. Tổng lượng dòng chảy mùa cạn
chiếm từ 17,68 đến 26,09%, mùa lũ từ 73,91 đến 82,32% lượng dòng chảy năm.
1.5.2. Hải văn
Bình Thuận có chế độ thủy triều rất phức tạp: (i) Khu vực phía Nam của
tỉnh giáp với Bà Rịa - Vũng Tàu là bán nhật triều không đều với biên độ triều
từ 2,0-2,5 m; (ii) Khu vực phía Bắc gồm các huyện Tuy Phong, Bắc Bình,
thành phố Phan Thiết và Hàm Thuận Nam lại có chế độ nhật triều không đều,
độ lớn thủy triều vào những ngày nước cường từ 1,5 đến 2,0 m. Chế độ thủy
triều đã gây nhiễm mặn cho các vùng đất ven biển, cửa sông, tuy nhiên khá ổn
định nên có thể lợi dụng để tàu thuyền ra vào các cửa sông, cửa biển.
Do đặc điểm địa hình ven bờ của Bình Thuận bị chia cắt bởi phần cuối
của dãy núi Trường Sơn nhô ra biển tạo thành nhiều mũi đất, đá lớn nhỏ: (i)
Các mũi đất lớn như mũi Sừng Trâu (phía Bắc gần giáp với Ninh Thuận), mũi
La Gàn, mũi Đá Dựng, mũi Né, mũi Kê Gà tạo thành các điểm cứng phân
chia đường bờ thành các cung đường cong lớn có dạng vịnh (bay-shaped
shore line); (ii) Các mũi đá nhỏ hơn phân chia cung bờ lớn thành các cung bờ
nhỏ hơn. Các cung đường bờ cong hình thành ở khu vực Bình Thuận thể hiện
rõ dạng xoắn ốc giữa hai điểm cố định (mũi đá hay đầu đê), tạo chế độ dòng
chảy ven biển lớn, có thể đạt 50 đến 70 cm/s, trong những năm gần đây có sự
đột biến gây xói lở nghiêm trọng ở một số nơi thuộc các huyện Tuy Phong,
15
Bắc Bình, Phan Thiết...
2. Tính chất, quy mô đặc điểm của các cơ sở trên địa bàn tỉnh
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có các cơ sở thuộc loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Chi tiết tại Phụ lục I-
Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường (trong KCN) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy
định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Phụ lục II - Danh sách các
dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường (nằm ngoài KCN) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định Phụ
lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Thực trạng lực lượng, phương tiện ứng phó chất thải cấp tỉnh
3.1. Lực lượng, phương tiện chuyên trách
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chưa có đơn vị chuyên trách về ứng phó
chất thải, chủ yếu là lực lượng kiêm nhiệm và đơn vị hiệp đồng đó là quân
đội, công an, các sở, ban, ngành của tỉnh, huyện.
3.2. Lực lượng, phương tiện kiêm nhiệm
a) Lực lượng
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ban Quản lý các KCN Bình Thuận;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sở Công Thương;
- Sở Giao thông vận tải;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính;
- Sở Y tế;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Sở Xây dựng;
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận;
- Lực lượng Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, huyện.
16
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp huyện.
- Bệnh viện đa khoa tỉnh, các Bệnh viện khu vực, Trung tâm y tế dự
phòng tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã và thành phố; các Đội y tế cơ
động và Trung tâm Cấp cứu 115,...
- Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Bình Thuận, các Ban
quản lý công trình công cộng của huyện, thị xã nơi xảy ra sự cố.
- Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận, Trung tâm nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn.
b) Phương tiện, trang thiết bị
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh huy động các trang thiết bị ứng phó
sự cố chất thải phù hợp với trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố của các
đơn vị: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, Công an tỉnh,...
3.3. Lực lượng, phương tiện tăng cường
Khi sự cố chất thải xảy ra với khối lượng lớn, vượt quá khả năng ứng
phó của tỉnh, UBND tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia điều
động tăng cường lực lượng, phương tiện của các cơ quan, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang, các bộ, ngành đứng chân trên địa bàn hoặc các tỉnh bạn cùng
tham gia ứng phó (Quân khu 7 là lực lượng nòng cốt).
4. Dự kiến các khu vực nguy cơ cao
4.1. Chất thải rắn
a) Khu vực 1: Các bãi chôn lấp chất thải rắn
2
trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: Các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp
thông thường và chất thải nguy hại
3
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2
Các bãi chôn lấp chất thải rắn gồm: Bãi chôn lấp tại xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân (thu gom 3 xã ven biển:
Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải); Bãi rác Hàm Tân tại xã Sông Phan, huyện Hàm Tân (thu gom 5 xã và 2 thị
trấn); Bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam; Bãi rác núi Xã Thô tại xã Hàm Trí, huyện
Hàm Thuận Bắc; Bãi rác Bình Tú, thành phố Phan Thiết; Bãi rác xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình; Bãi rác Đồi
Pá - xã Phan Điền, huyện Bắc Bình; Bãi rác Núi Nạng, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong; Bãi chôn lấp tro, xỉ
nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1; Bãi chôn lấp tro, xỉ nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2.
3
Các Nhà máy xử lý chất thải rắn gồm: Khu Liên hợp xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và sản
xuất phân hữu cơ của Công ty cổ phần Môi trường Xanh PEDACO tại xã Tân Bình, thị xã La Gi; Nhà máy
rác thành phố Phan Thiết của Công ty TNHH Nhật Hoàng tại xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết và xã
Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam; Nhà máy xử lý chất thải Bá Phát của Công ty TNHH Môi trường Bá Phát
tại xã Gia Huynh, huyện Tánh Linh; Nhà máy phân loại, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt Thanh Long của
Công ty TNHH TM XD Xử lý môi trường Thanh Long tại xã Gia An, huyện Tánh Linh; Khu liên hợp tái chế
và xử lý rác thải sinh hoạt công nghiệp nguy hại Nam Chính của Công ty TNHH Thương mại Xây dựng xử
lý môi trường Đồng Thuận Phát tại xã Nam Chính, huyện Đức Linh; Nhà máy phân loại, tái chế và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt Thành Nam của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Du lịch Thành Nam tại xã Hàm Trí,
huyện Hàm Thuận Bắc; Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt và sản xuất phân hữu cơ huyện Phú Quý của Công
ty cổ phần Môi trường Đa Lộc tại thôn Triều Dương, xã Tam Thanh, huyện Phú Quý.
17
c) Khu vực 3: Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu sản xuất
tập trung
4
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
d) Khu vực 4: Các nhà máy nhiệt điện
5
tại Trung tâm điện lực Vĩnh Tân.
4.2. Chất thải lỏng
a) Khu vực 1: Các bãi chôn lấp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: Các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp
thông thường và chất thải nguy hại đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
c) Khu vực 3: Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tập
trung và trạm xử lý nước thải đô thị tập trung
6
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
d) Khu vực 4: Các nhà máy nhiệt điện tại Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
4.3. Chất thải khí
a) Khu vực 1: Các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp
thông thường và chất thải nguy hại đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: Các nhà máy nhiệt điện tại Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
c) Khu vực 3: Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tập
trung, trạm xử lý nước thải đô thị tập trung trên địa bàn tỉnh.
Ngoài những khu vực đã nêu tại mục 4.1, 4.2, 4.3 còn có tiềm ẩn nguy
cơ sự cố của các cơ sở theo Danh sách tại mục 2 phần I của Kế hoạch và các
cơ sở khác có phát sinh chất thải rắn, nước thải, khí thải trên địa bàn tỉnh.
5. Kết luận: Trên cơ sở lực lượng, phương tiện và trang thiết bị hiện có,
tỉnh Bình Thuận có khả năng ứng phó sự cố chất thải có quy mô vừa và nhỏ.
II. TỔ CHỨC, LỰC LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ỨNG PHÓ
1. Tư tưởng chỉ đạo:“Chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả”.
2. Nguyên tắc ứng phó
4
KCN Phan Thiết giai đoạn 1 của Công ty CP VLXD và KS Bình Thuận, KCN Phan Thiết giai đoạn 2 của
Công ty TNHH Thép Trung Nguyên, KCN Hàm Kiệm I của Công ty cổ phần TV-TM-DV Địa ốc Hoàng
Quân Bình Thuận, KCN Hàm Kiệm II của Công ty cổ phần Đầu tư Bình Tân, KCN chế biến tập trung
khoáng sản titan Sông Bình của Công ty CP Rạng Đông,…; CCN chế biến hải sản Phú Hài; CCN Tân Bình
1; CCN Nam Hà, CCN Nam Cảng cá Phan Thiết,…; CCN chế biến hải sản Phú Hài; CCN Tân Bình 1; CCN
Nam Hà, CCN Nam Cảng cá Phan Thiết,…
5
Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân bao gồm: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1 của Công ty TNHH Điện Lực Vĩnh
Tân 1, Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 của Công ty Nhiệt Điện Vĩnh Tân và Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
và Vĩnh Tân 4 mở rộng của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4;
6
KCN Phan Thiết giai đoạn 1 của Công ty CP VLXD và KS Bình Thuận, KCN Phan Thiết giai đoạn 2 của
Công ty TNHH Thép Trung Nguyên, KCN Hàm Kiệm I của Công ty cổ phần TV-TM-DV Địa ốc Hoàng
Quân Bình Thuận, KCN Hàm Kiệm II của Công ty cổ phần Đầu tư Bình Tân, KCN chế biến tập trung
khoáng sản titan Sông Bình của Công ty CP Rạng Đông,…; CCN chế biến hải sản Phú Hài; CCN Tân Bình
1; CCN Nam Hà, CCN Nam Cảng cá Phan Thiết,…; Cảng cá Phan Thiết, Cảng cá La Gi,… ; Nhà máy xử lý
nước thải tập trung của thành phố tại phường Phú Hài.
18
- Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các
nguồn lực, các phương án hiệp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố
chất thải;
- Tổ chức tiếp nhận, xử lý kịp thời thông tin sự cố chất thải, ưu tiên bảo
đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cơ quan có thẩm
quyền khi vượt khả năng ứng phó;
- Ứng phó sự cố chất thải được thực hiện theo phương châm “bốn tại
chỗ” và “ba sẵn sàng” quy định tại pháp luật phòng, chống thiên tai; phối hợp,
huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động chuẩn bị và ứng phó
sự cố;
- Chỉ huy thống nhất, phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực
lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố môi trường, sự
cố chất thải;
- Tổ chức, cá nhân gây sự cố chất thải chịu trách nhiệm chi trả chi phí
tổ chức ứng phó sự cố, cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố, bồi thường
thiệt hại và các chi phí khác do sự cố gây ra theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
3.1. Biện pháp phòng ngừa
- Hiện nay, các KCN Phan Thiết (ngoại trừ KCN Phan Thiết giai đoạn
2 của Công ty TNHH Thép Trung Nguyên), các nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân
1, 2, 4 đã lắp đặt các hệ thống quan trắc (nước thải, khí thải) tự động và
truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chất lượng
môi trường. Bên cạnh đó, chủ đầu tư các Nhà máy xử lý rác, các bãi rác cần
đầu tư lắp đặt hệ thống quan trắc (nước thải, khí thải, không khí xung quanh)
để cảnh báo sớm dấu hiệu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng lực lượng chuyên trách, lực lượng kiêm nhiệm, tăng cường
hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ; trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm về dự báo, cảnh báo,
ứng phó, khắc phục sự cố chất thải. Đầu tư mua sắm trang, thiết bị, vật tư để
nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó cho các lực lượng của địa phương.
- Nâng cao năng lực quan trắc, cảnh báo, thông báo, báo động sự cố tại
địa phương; giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý các KCN, cụm công nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp,...vi phạm quy định về quản lý, xử lý chất thải.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, hiệp đồng giữa các lực lượng
trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn tổ chức thực hiện công
tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố chất thải.
3.2. Biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả
a) Tiếp nhận thông tin, đánh giá tình hình sự cố
19
- Tiếp nhận thông tin sự cố chất thải trên địa bàn, kịp thời thông báo sự cố
trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các cấp, các ngành và cộng đồng.
- Tăng cường chế độ ứng trực, chủ động nắm chắc tình hình, đánh giá,
kết luận, xác định phương án ứng phó kịp thời, hiệu quả.
- Đánh giá sơ bộ về phạm vi, đối tượng và mức độ tác động đối với môi
trường đất, nước, không khí, con người và sinh vật.
b) Thiết lập Sở Chỉ huy ứng phó
- Sở chỉ huy cơ bản
+ Địa điểm: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Bình Thuận (địa chỉ: số 02
Thủ Khoa Huân, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận).
+ Thành phần, gồm: Lãnh đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Chỉ
huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng; Lãnh đạo các sở, đơn vị: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Công
Thương, Giao thông vận tải, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và
truyền thông; Ban Quản lý các KCN Bình Thuận.
+ Nhiệm vụ: Chỉ huy, chỉ đạo các lực lượng tham gia ứng phó, khắc
phục sự cố chất thải kịp thời, hiệu quả, tổng hợp, báo cáo kết quả về Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để theo dõi và chỉ đạo.
- Sở Chỉ huy tại hiện trường:
+ Địa điểm: Nơi xảy ra sự cố.
+ Thành phần: Lãnh đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng; Lãnh đạo các sở, đơn vị: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Công
Thương, Giao thông vận tải, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và
truyền thông; Ban Quản lý các KCN Bình Thuận, Chủ tịch UBND cấp huyện
nơi xảy ra sự cố.
+ Nhiệm vụ: Đánh giá, kết luận tình hình, xác định phương án ứng phó,
khắc phục hậu quả; tổ chức ứng phó sự cố kịp thời, hiệu quả, tổng hợp, báo
cáo kết quả về Sở chỉ huy cơ bản để theo dõi và chỉ đạo.
c) Biện pháp ứng phó
- Xác định và đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn;
các kịch bản ứng phó với từng loại sự cố có thể xảy ra gây nguy hại cho con
người, môi trường trên địa bàn xảy ra sự cố.
- Tổ chức sơ tán tài sản, phương tiện và nhân dân: Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh chỉ đạo lực lượng tại chỗ của tỉnh (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
20
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Công an tỉnh, các cơ quan chức năng của
tỉnh,...) phối hợp với chính quyền địa phương và nhân dân nơi xảy ra sự cố
nhanh chóng sơ tán người, phương tiện và tài sản ra khỏi khu vực xảy ra sự
cố, phong tỏa hiện trường, kịp thời thông tin, định hướng dư luận.
- Ngăn chặn nguồn chất thải ra môi trường, cụ thể:
+ Sự cố chất thải rắn thông thường (chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường): Sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ để khống
chế, hạn chế chất thải phát tán ra ngoài môi trường, kịp thời triển khai đắp bờ,
đào rãnh ngăn, bể chứa,.. không cho chất thải phát tán ra ngoài môi trường.
+ Sự cố chất thải lỏng (bùn thải, nước thải): Sử dụng lực lượng, phương
tiện tại chỗ kết hợp với nhân lực tổ chức triển khai kịp thời triển khai bịt lấp
các khu vực bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn
có tại hiện trường), đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa...sử dụng hệ thống bơm để
hút toàn bộ nước thải thu về bể chứa, hồ chứa tạm,…để hạn chế, dừng phát
tán chất thải ra môi trường.
+ Sự cố chất thải khí (khí thải): Sử dụng công nghệ như: Hấp thụ bằng
các vật liệu hấp thụ tương ứng, phù hợp như dung dịch kiềm, nước; hấp thụ
bằng các vật liệu hấp thụ như than hoạt tính, geolit,...; xử lý khí thải bằng
công nghệ UV để xử lý các loại khí độc (Hydrogen sulfide, Mercaptans,
Sulfide, Amoniac) hoặc xử lý khí thải bằng công nghệ Plasma nhằm giảm
nồng độ bụi trong không khí, loại bỏ khí độc hại,...; ngăn chặn, dừng phát tán
chất thải ra môi trường.
d) Khắc phục hậu quả
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, chủ cơ sở và chính quyền
địa phương nơi xảy ra sự cố đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định biện pháp
và tổ chức khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm sức khỏe, đời sống cho
người dân, an toàn vệ sinh cho cộng đồng và môi trường khu vực sự cố.
- Tổ chức lực lượng, phương tiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý
chất thải đúng quy định.
- Phục hồi môi trường sau sự cố: Quan trắc, đánh giá chất lượng môi
trường, tổng hợp báo cáo và đưa thông tin cho nhân dân biết trở lại trạng thái
bình thường.
4. Tổ chức sử dụng lực lượng
Khi nhận được thông tin về sự cố môi trường, sự cố chất thải, Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ của tỉnh
gồm: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh;
chính quyền địa phương; các sở, ban, ngành; các cơ sở gây ra sự cố và các lực
21
lượng theo hợp đồng của tỉnh và lực lượng được huy động, tăng cường (nếu
có) cơ động đến hiện trường xảy ra sự cố để tham gia ứng phó (nếu sự cố chất
thải xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh đề nghị Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia huy động lực lượng, phương tiện của trên và các tỉnh lân
cận cùng tham gia ứng phó), tổ chức thành các bộ phận sau:
4.1. Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin và cảnh báo,
thông báo, báo động
Khi phát hiện có dấu hiệu của sự cố chất thải hoặc sự cố chất thải xảy
ra, cơ sở để xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo cấp trên và các cơ quan chức
năng. Các cơ quan chức năng tiếp nhận thông tin về sự cố môi trường, sự cố
chất thải gồm:
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Công Thương;
- Sở Xây dựng;
- Sở Thông tin và Truyền thông
- Sở Giao thông vận tải;
- Sở Y tế;
- Ban Quản lý các KCN Bình Thuận;
- UBND huyện, thị xã, thành phố nơi xảy ra sự cố;
- UBND xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Trong đó, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi
trường là cơ quan chủ trì về tiếp nhận thông tin. Các cơ quan chức năng khác
khi tiếp nhận thông tin về sự cố chất thải phải báo về Sở Tài nguyên và Môi
trường để tham mưu cho UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh quyết định phương án ứng phó sự cố; đồng thời, thông báo về Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh để tổng hợp chung.
4.2. Lực lượng chốt chặn, tuần tra bảo vệ hiện trường
22
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo cơ sở gây ra sự cố chất thải
quyết liệt ngăn chặn chất thải tràn ra môi trường, đồng thời chỉ đạo Công an
tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải tổ chức tuần
tra, bảo vệ an ninh, an toàn tại hiện trường xảy ra sự cố, không cho người dân
và các phương tiện ra vào khu vực xảy ra sự cố.
4.3. Lực lượng tuyên truyền
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền
thông chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, chính
quyền địa phương nơi xảy ra sự cố tổ chức tuyên truyền cho cán bộ, chiến sĩ
và nhân dân trong khu vực xảy ra sự cố, ổn định tinh thần, có trách nhiệm
tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn về
người, phương tiện trong khu vực xảy ra sự cố.
4.4. Lực lượng sơ tán người, tài sản đến nơi an toàn
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan chức năng của
tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố và các lực lượng
khác nhanh chóng sơ tán nhân dân và tài sản ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
4.5. Lực lượng tăng cường, phối hợp
Khi sự cố chất thải xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đề nghị tăng
cường lực lượng, phương tiện của cấp trên, lực lượng, phương tiện của các
đơn vị quân đội và lực lượng, phương tiện của các tỉnh lân cận cùng tham gia
ứng phó.
4.6. Lực lượng ứng phó sự cố chất thải
4.6.1. Đối với chất thải rắn: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó sự cố của tỉnh (kể cả lực lượng tăng cường, phối
hợp) sử dụng phương tiện kết hợp với nhân lực triển khai đắp bờ, đào
rãnh...(đối với chất thải rắn) để hạn chế không cho đất, đá thải, chất thải phát
tán ra ngoài môi trường; chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo cho các đơn vị trực thuộc đóng các công trình thủy lợi của các khu
vực bị ảnh hưởng; Thông báo cho các hộ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản (trên sông, kênh, rạch, trong các ao, hồ) trong khu vực bị ảnh hưởng
để có biện pháp ứng phó, khắc phục.
4.6.2. Đối với chất thải lỏng: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó sự cố của tỉnh sử dụng phương tiện kết hợp với
nhân lực tổ chức triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp thân các
khu vực bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn có tại
hiện trường), sử dụng hệ thống bơm để hút toàn bộ chất thải lỏng thu về bể
23
chứa, hồ chứa... để hạn chế, dừng phát tán chất thải nguy hại ra môi trường.
4.6.3. Đối với chất thải khí: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó sự cố của tỉnh áp dụng các phương pháp sử dụng
công nghệ, như: Hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ tương ứng phù hợp như
dung dịch kiềm; hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ như than hoạt tính, geolit...;
xử lý khí thải bằng công nghệ UV để xử lý các loại khí độc (Hydrogen
sulfide, Mercaptans, Sulfide, Amoniac) hoặc xử lý khí thải bằng công nghệ
Plasma nhằm giảm nồng độ bụi trong không khí, loại bỏ khí độc hại trong khí
thải...ngăn chặn, dừng phát tán chất thải ra môi trường.
4.7. Lực lượng thu gom chất thải, nước thải
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó
của tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương huy động học sinh, sinh viên
tình nguyện và nhân dân nơi xảy ra sự cố cùng các phương tiện tiến hành thu
gom chất thải, nước thải đưa về nơi tập kết để tiến hành xử lý theo quy định
(Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom chất thải, nước thải và
quy định nơi tập kết để xử lý).
4.8. Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế
- Lực lượng đảm bảo hậu cần: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ
đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan,
chủ cơ sở gây ra sự cố và chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố bảo đảm
hậu cần cho các lực lượng tham gia ứng phó và nhân dân trong khu vực xảy ra
sự cố.
- Lực lượng đảm bảo y tế: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Bệnh viện, Trung tâm Y tế trên địa bàn, lực
lượng y tế của đơn vị tham gia ứng phó, thiết lập Bệnh viện dã chiến tại nơi
xảy ra sự cố (nếu cần); cử cán bộ y tế cùng với cơ số thuốc, vật tư, trang thiết
bị cần thiết để sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho nhân dân, lực lượng làm công tác
ứng cứu tại hiện trường; vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh.
4.9. Lực lượng bảo đảm an ninh, an toàn giao thông
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh chủ trì, phối
hợp với lực lượng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên
quan đảm bảo an ninh, an toàn và thiết lập hành lang an toàn giao thông khu
vực xảy ra sự cố.
4.10. Lực lượng phòng cháy chữa cháy
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh chủ trì, phối
hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các
lực lượng có liên quan thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, quản lý các
24
nguồn nhiệt, nguồn lửa kể cả các nguồn nhiệt, nguồn lửa của các thiết bị,
phương tiện tham gia ứng phó, hướng dẫn kỹ thuật cho đội phòng cháy cháy.
III. DỰ KIẾN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH VÀ BIỆN
PHÁP XỬ LÝ
1. Tình huống 1: Sự cố chất thải lỏng, nước thải
1.1. Tình huống: Do vỡ đê bao hồ chứa nước thải công nghiệp tại Nhà
máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 của Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân, xã Vĩnh Tân,
huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, làm nước thải tràn ra môi trường, trữ
lượng khoảng 3.000 m
3
, gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của 250 hộ dân
sinh sống và môi trường biển xung quanh Nhà máy. Sự cố xảy ra vượt quá
khả năng ứng phó của cơ sở. Chủ cơ sở đề nghị UBND tỉnh chủ trì, tổ chức
ứng phó.
1.2. Biện pháp xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin từ Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân, Chủ tịch
UBND huyện Tuy Phong báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
của tỉnh, lực lượng hợp đồng của tỉnh (nếu có), cơ động đến hiện trường xảy
ra sự cố; các lực lượng tham gia ứng phó được tổ chức như sau:
1.2.1. Tiếp nhận thông tin, đánh giá, kết luận tình hình: Sau khi tiếp
nhận thông tin từ Chủ tịch UBND huyện Tuy Phong. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ
đạo Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân sử dụng lực lượng, phương tiện của Công ty
tổ chức ứng phó, kịp thời triển khai đắp bờ, khắc phục toàn bộ lượng nước
thải còn lại của hồ chứa nước thải của nhà máy, không cho nước thải tràn ra
môi trường, đồng thời đánh giá tình hình, xác định khả năng diễn biến sự cố,
tổ chức lực lượng bảo vệ hiện trường, triển khai các biện pháp quan sát, cảnh
báo không cho người, phương tiện di chuyển vào khu vực xảy ra sự cố.
1.2.2. Vận hành cơ chế: Nhận được thông tin từ Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức vận hành cơ chế họp Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh (kể cả lực lượng hợp đồng với tỉnh) chuẩn bị lực lượng, phương
tiện sẵn sàng cơ động đến hiện trường tham gia ứng phó.
1.2.3. Thiết lập Sở chỉ huy tại hiện trường: Chủ tịch UBND tỉnh ra
Quyết định thành lập Sở chỉ huy tại hiện trường, thành phần gồm:
- Chỉ huy trưởng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh
vực tài nguyên và môi trường trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo điều hành và tổ chức
ứng phó.
- Phó Chỉ huy trưởng hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định; giúp
chỉ huy trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực lượng, phương tiện tham
25
gia ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên gồm: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng, Công an tỉnh, Lãnh đạo các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công
Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải, Xây
dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và Chủ
tịch UBND huyện Tuy Phong.
1.2.4. Tổ chức ứng phó sự cố
Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo các lực lượng tổ chức đồng thời
thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải, cụ thể như sau:
- Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin và cảnh báo, thông
báo, báo động: Sau khi nhận được báo cáo của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường tổ chức lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông
tin và cảnh báo, thông báo không cho người và phương tiện vào khu vực xảy
ra sự cố; cảnh báo đến người dân trong việc sử dụng nước phục vụ cho phục
vụ sản xuất, sinh hoạt trong khu vực xảy ra sự cố.
- Lực lượng sơ tán phương tiện và người dân ra khỏi khu vực sự cố:
Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng, phương tiện tại
chỗ, gồm: Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an, lực
lượng của Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân phối hợp với UBND huyện Tuy
Phong huy động người dân địa phương nhanh chóng sơ tán nhân dân, phương
tiện, tài sản (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
- Tổ chức ứng phó: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
các lực lượng tổ chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải,
các lực lượng tham gia được tổ chức thành các bộ phận như sau:
+ Ngăn chặn nguồn phát ra nước thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại
hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện kết hợp
với nhân lực tổ chức triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp thân
hồ bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn có tại
hiện trường...) để ngăn chặn nguồn nước thải không cho lan rộng, phát tán ra
môi trường, sử dụng hệ thống bơm để hút nước thải về các hồ chứa nước thải,
hồ sự cố tại khu vực hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy.
+ Khoanh vùng sự cố chất thải: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện
trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện kết hợp với
nhân lực tổ chức triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp thân hồ
bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn có tại hiện
trường...) để ngăn chặn, khống chế, khoanh vùng nguồn chất thải không để
26
lan rộng, phát tán ảnh hưởng đến môi trường, giới hạn phạm vi, đối tượng và
mức độ tác động của nước thải.
+ Thu gom nước thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ
đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng sử dụng hệ thống bơm để hút toàn
bộ chất thải lỏng thu về bể chứa, hồ chứa... hoặc chuyển hướng di chuyển của
nước thải về hồ chứa, rãnh ngăn, bể chứa...., nước thải thu gom được sử dụng
xe chuyên dụng vận chuyển về nơi tập kết theo quy định, không để lan rộng
ảnh hưởng đến môi trường; quan trắc đánh giá chất lượng môi trường nước
mặt khu vực sự cố (Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom
nước thải và tổ chức vận chuyển về nơi tập kết để xử lý theo quy định).
- Lực lượng bảo đảm an ninh, an toàn khu vực sự cố: Chỉ huy trưởng,
Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Giao thông vận tải cùng
các cơ quan, đơn vị liên quan, đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã hội, thiết
lập hành lang bảo đảm an toàn giao thông khu vực xảy ra sự cố.
- Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế:
+ Bảo đảm hậu cần: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và
UBND huyện Tuy Phong, Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân bảo đảm hậu cần cho
các lực lượng tham gia ứng phó; các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tự bảo
đảm phương tiện trong quá trình tham gia ứng phó.
+ Bảo đảm y tế: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Sở
Y tế chủ trì, phối hợp với Bệnh viện đa khoa huyện Tuy Phong, các lực lượng
y tế của đơn vị tham gia ứng phó; cử cán bộ, bác sĩ, nhân viên cùng trang thiết
bị, vật tư, thuốc men để sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho nhân dân và người làm
công tác ứng cứu tại hiện trường.
- Bộ phận khắc phục hậu quả, phục hồi môi trường: Chỉ huy trưởng Sở
chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức khắc phục hậu quả và xử lý môi trường sau sự cố, không để
ảnh hưởng sức khỏe nhân dân và môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá kết quả xử lý môi trường để làm căn cứ
ra quyết định kết thúc công tác xử lý sự cố.
1.2.5. Tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Tình huống 2: Sự cố về chất thải rắn
2.1. Tình huống: Do mưa lũ kéo dài, khu vực chôn lấp chất thải rắn tại
Bãi rác Hàm Tân thuộc Nhà máy xử lý chất thải rắn, xã Sông Phan, huyện
Hàm Tân bị sự cố kéo theo lượng chất thải rắn, nước thải (nước rỉ rác) tràn ra
bên ngoài môi trường, khối lượng tràn ra khoảng 1.500 m
3
. Hậu quả gây ảnh
27
hưởng đến 10 ha đất lúa và 200 hộ dân sinh sống xung quanh Nhà máy. Sự cố
xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở. Chủ cơ sở đề nghị UBND tỉnh
chủ trì, tổ chức ứng phó.
2.2. Biện pháp xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin sự cố từ đơn vị vận hành Nhà máy xử lý
chất thải rắn huyện Hàm Tân, Chủ tịch UBND huyện Hàm Tân báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh và Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh
huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ của tỉnh, lực lượng hợp đồng của
tỉnh (nếu có), cơ động đến hiện trường xảy ra sự cố; các lực lượng tham gia
ứng phó được tổ chức như sau:
2.2.1. Tiếp nhận thông tin, đánh giá, kết luận tình hình:
Sau khi tiếp nhận thông tin, Chủ tịch UBND tỉnh lệnh cho Chủ tịch
UBND huyện Hàm Tân, Giám đốc Nhà máy xử lý chất thải chỉ đạo lực lượng
tại chỗ quyết liệt ứng phó, ngăn chặn không cho chất thải tràn ra môi trường,
đồng thời đánh giá tình hình, xác định khả năng diễn biến sự cố, tổ chức lực
lượng bảo vệ hiện trường, triển khai các biện pháp quan sát, cảnh báo không
cho người, phương tiện di chuyển vào khu vực xảy ra sự cố.
2.2.2. Vận hành cơ chế:
Nhận được thông tin từ Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh tổ chức vận hành cơ chế họp Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh,
đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh chuẩn bị lực
lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia ứng phó.
2.2.3. Thiết lập Sở chỉ huy tại hiện trường: Chủ tịch UBND tỉnh ra
Quyết định thành lập Sở chỉ huy tại hiện trường, thành phần gồm:
- Chỉ huy trưởng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh
vực tài nguyên và môi trường trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo điều hành và tổ chức
ứng phó.
- Phó Chỉ huy trưởng hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định; Giúp
Chỉ huy trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực lượng, phương tiện tham
gia ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên gồm: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Lãnh đạo các sở: Tài nguyên
và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế,
Giao thông Vận tải, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, UBND huyện
Hàm Tân.
2.2.4. Tổ chức ứng phó sự cố
Chỉ huy trưởng Sở Chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo các lực lượng tổ
chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải, cụ thể như sau:
28
- Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin và cảnh báo, thông
báo, báo động
Sau khi nhận được báo cáo của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và
Công ty Cổ phần Công trình đô thị (lực lượng theo hợp đồng của tỉnh) huy
động lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố đến hiện trường xảy ra sự cố để
tham gia ứng phó.
Các cơ quan, đơn vị nhận được ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh, tổ chức huy động lực lượng, phương tiện đến hiện trường để tham gia
ứng phó, khắc phục sự cố.
- Lực lượng sơ tán phương tiện và người dân ra khỏi khu vực sự cố:
Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng, phương tiện tại
chỗ, gồm: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an
tỉnh, các sở, ban ngành và Công ty cổ phần Công trình đô thị phối hợp với lực
lượng thuộc UBND huyện Hàm Tân, người dân tại địa bàn nhanh chóng sơ
tán nhân dân, phương tiện, tài sản ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
- Tổ chức ứng phó:
Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia
ứng phó tổ chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải tiến
hành các nội dung như sau:
+ Ngăn chặn nguồn phát ra chất thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại
hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện tổ chức
triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp các khu vực bị vỡ bằng
các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn có tại hiện trường) để
ngăn chặn không cho nguồn chất thải lan rộng, phát ra môi trường, giới hạn
phạm vi, đối tượng và mức độ tác động của chất thải và nước thải.
+ Khoanh vùng sự cố chất thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện
trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện (máy xúc,
máy ủi...) kết hợp với nhân lực đào rãnh ngăn, bể chứa, đắp bờ.... để ngăn
chặn, khống chế, khoanh vùng chất thải không để lan rộng ảnh hưởng đến
môi trường;
+ Thu gom chất thải: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện trường, chỉ
đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện (máy xúc, máy ủi...) thu
gom chất thải; sử dụng công nghệ ép khô đất thải, rác thải vận chuyển về nơi
tập kết; sử dụng thiết bị bơm nước để thu hồi nước thải hoặc chuyển hướng di
chuyển của nước thải về hồ chứa, rãnh ngăn, bể chứa.... không để lan rộng
ảnh hưởng đến môi trường; đánh giá mức độ ô nhiễm và triển khai các biện
pháp khắc phục ô nhiễm; làm sạch nguồn nước bằng chất oxy hóa khử như:
29
Clo, Kali pecmanganat, Clorat canxi, Bicromat kali, Dioxit clo, Hypoclorit
canxi,...Tiến hành quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, đất
khu vực kênh thủy lợi (Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom
chất thải và vận chuyển về nơi tập kết để xử lý; quan trắc đánh giá chất lượng
môi trường).
- Lực lượng bảo đảm an ninh, an toàn khu vực sự cố: Nhận được chỉ
đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ
đạo Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với lực lượng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các lực lượng liên quan tổ chức tuần tra, bảo
vệ an ninh, an toàn tại hiện trường xảy ra sự cố, không cho người dân và
phương tiện ra vào khu vực hiện trường.
- Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế:
+ Bảo đảm hậu cần: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và
UBND huyện Hàm Tân, Nhà máy xử lý chất thải bảo đảm hậu cần cho các
lực lượng tham gia ứng phó; các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tự bảo
đảm phương tiện trong quá trình tham gia ứng phó.
+ Bảo đảm y tế: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Sở
Y tế chủ trì, phối hợp với Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm Y tế huyện Hàm
Tân, lực lượng y tế của các đơn vị tham gia ứng phó thiết lập Bệnh viện dã
chiến tại Trung tâm huyện Hàm Tân (nếu cần); cử cán bộ, y bác sỹ, nhân viên
cùng trang, thiết bị, vật tư y tế, cơ số thuốc để sơ, cấp cứu, điều trị bệnh cho
nhân dân và cán bộ, nhân viên làm công tác ứng cứu tại hiện trường, kịp thời,
hiệu quả.
- Bộ phận khắc phục hậu quả, phục hồi môi trường: Chỉ huy trưởng Sở
chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó phối hợp với sở:
Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức khắc phục hậu quả và xử lý môi trường sau sự
cố, không để ảnh hưởng sức khỏe nhân dân và môi trường. Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá kết quả xử lý môi trường để
làm căn cứ ra quyết định kết thúc công tác xử lý sự cố.
2.2.5. Tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. Tình huống 3: Sự cố khí thải
3.1. Tình huống: Do ảnh hưởng của sự hệ thống khử NO
x
(hệ thống
SCR); hệ thống lọc bụi tĩnh điện (hệ thống ESP); hệ thống khử SO
x
(hệ thống
FGD) trong quá trình hoạt động tại Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 của Công
ty Nhiệt điện Vĩnh Tân, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận chất
lượng không bảo đảm, mất khả năng khử NO
x
, lọc bụi, khử SO
x
hoặc khử
NO
x
, lọc bụi, khử SO
x
, dẫn đến khối lượng khói thải phát tán ra ngoài môi
30
trường gây hậu quả ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe đời sống
của 3.000 cư dân/2.000 hộ dân xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong. Sự cố xảy ra
vượt quá khả năng ứng phó của Công ty. Giám đốc Công ty đề nghị UBND
tỉnh chủ trì, tổ chức ứng phó.
3.2. Biện pháp xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin từ Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân, Chủ tịch
UBND huyện Tuy Phong báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
của tỉnh, lực lượng hợp đồng của tỉnh (nếu có), cơ động đến hiện trường xảy
ra sự cố; các lực lượng tham gia ứng phó được tổ chức như sau:
3.2.1. Tiếp nhận thông tin, đánh giá, kết luận tình hình
Sau khi tiếp nhận thông tin từ Chủ tịch UBND huyện Tuy Phong, Chủ
tịch UBND tỉnh lệnh cho Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân dừng hoạt động, sử
dụng lực lượng, phương tiện của Công ty kịp thời khắc phục sự cố, hạn chế
đến mức thấp nhất việc phát thải các chất khí thải ra môi trường phát sinh
trong quá trình hoạt động; đồng thời đánh giá, kết luận tình hình, xác định
phương án ứng phó, khắc phục sự cố, tổ chức lực lượng bảo vệ hiện trường,
triển khai các biện pháp quan sát, cảnh báo không cho người, phương tiện di
chuyển vào khu vực xảy ra sự cố.
Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Lãnh đạo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia huy động lực lượng, phương tiện Trung tâm Ứng cứu sự cố hóa chất
độc, phóng xạ hạt nhân khu vực miền Nam thuộc Binh chủng Hóa học/Bộ
Quốc phòng co động đến hiện trường tham gia ứng phó.
3.2.2. Vận hành cơ chế: Nhận được thông tin từ Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức vận hành cơ chế họp Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh (kể cả lực lượng hợp đồng với tỉnh) chuẩn bị lực lượng, phương
tiện sẵn sàng cơ động đến hiện trường tham gia ứng phó.
3.2.3. Thiết lập Sở chỉ huy tại hiện trường: Chủ tịch UBND tỉnh ra
Quyết định thành lập Sở chỉ huy tại hiện trường, thành phần gồm:
- Chỉ huy trưởng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh
vực tài nguyên và môi trường trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo điều hành và tổ chức
ứng phó.
- Phó Chỉ huy trưởng hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định; giúp
chỉ huy trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực lượng, phương tiện tham
gia ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên gồm: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
31
phòng, Lãnh đạo các sở, đơn vị: Công an tỉnh, Tài nguyên và Môi trường,
Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải,
Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Khoa học và Công nghệ,
Chủ tịch UBND huyện Tuy Phong.
3.2.4. Tổ chức ứng phó sự cố
Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo các lực lượng tổ chức đồng thời
thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải, cụ thể như sau:
- Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin và cảnh báo, thông
báo, báo động: Sau khi nhận được báo cáo của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công
Thương phối hợp Trung tâm Ứng cứu sự cố hóa chất độc, phóng xạ hạt nhân
khu vực miền Nam tổ chức lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin
và cảnh báo, thông báo không cho người và phương tiện vào khu vực xảy ra
sự cố.
- Lực lượng sơ tán phương tiện và người dân ra khỏi khu vực sự cố: Chỉ
huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng, phương tiện tại chỗ,
gồm: Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Công Thương phối hợp với UBND huyện Tuy Phong nhanh chóng sơ tán công
nhân, nhân dân, phương tiện, tài sản (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
- Tổ chức ứng phó: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
các lực lượng tổ chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải,
các lực lượng tham gia được tổ chức thành các bộ phận như sau:
+ Ngăn chặn nguồn phát ra khí thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện
trường chỉ đạo lực lượng tại chỗ của tỉnh phối hợp với Trung tâm Ứng cứu sự
cố hóa chất độc, phóng xạ hạt nhân khu vực miền Nam sử dụng phương tiện
chuyên dụng ngăn chặn, không cho phát tán khói độc ra môi trường, áp dụng
các phương pháp sử dụng công nghệ, như: Hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ
tương ứng phù hợp như dung dịch kiềm; hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ
như than hoạt tính, geolit..., để ngăn chặn nguồn khói thải không cho lan rộng,
phát tán ra môi trường.
+ Khoanh vùng sự cố chất thải: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện trường
chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện kết hợp với nhân lực tổ
chức khoanh vùng nguồn khói, triển khai xử lý khí thải bằng công nghệ UV để xử
lý các loại khí độc (Hydrogen sulfide, Mercaptans, Sulfide, Amoniac) hoặc xử lý
khí thải bằng công nghệ Plasma nhằm giảm nồng độ bụi trong không khí, loại bỏ
khí độc hại trong khí thải...để ngăn chặn, khống chế, khoanh vùng nguồn chất thải
không để lan rộng, phát tán ảnh hưởng đến môi trường.
+ Thu gom chất thải: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện trường, chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó áp dụng các phương pháp sử dụng công nghệ, như:
32
Hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ tương ứng phù hợp như dung dịch kiềm; hấp
thụ bằng các vật liệu hấp thụ như than hoạt tính, geolit..., xử lý khí thải bằng
công nghệ UV để xử lý các loại khí độc (Hydrogen sulfide,Mercaptans,
Sulfide, Amoniac) hoặc xử lý khí thải bằng công nghệ Plasma nhằm giảm nồng
độ bụi trong không khí, loại bỏ khí độc hại trong khí thải...không để lan rộng
ảnh hưởng đến môi trường và đời sống dân sinh, tiến hành quan trắc, đánh giá
chất lượng môi trường không khí khu vực xảy ra sự cố (Sở Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn việc thu gom khí thải được và tổ chức xử lý theo quy định,
quan trắc môi trường không khí xung quanh sau sự cố).
- Lực lượng bảo đảm an ninh, an toàn khu vực sự cố: Chỉ huy trưởng
Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Giao thông vận tải cùng
các cơ quan, đơn vị liên quan, đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã hội, thiết
lập hành lang bảo đảm an toàn giaothông khu vực xảy ra sự cố.
- Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế:
+ Bảo đảm hậu cần: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và
UBND huyện Tuy Phong, Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân bảo đảm hậu cần cho
các lực lượng tham gia ứng phó; các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tự bảo
đảm phương tiện trong quá trình tham gia ứng phó.
+ Bảo đảm y tế: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Sở
Y tế chủ trì, phối hợp với Bệnh viện đa khoa tỉnh, lực lượng y tế các đơn vị
tham gia ứng phó; cử cán bộ, bác sỹ, nhân viên cùng trang thiết bị, vật tư,
thuốc men để sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho công nhân, nhân dân và người làm
công tác ứng cứu tại hiện trường kịp thời, hiệu quả.
- Bộ phận khắc phục hậu quả, phục hồi môi trường: Chỉ huy trưởng Sở
chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức khắc phục hậu quả và xử lý môi trường sau sự cố, không để ảnh
hưởng sức khỏe nhân dân và môi trường, tổ chức đánh giá kết quả xử lý môi
trường đểlàm căn cứ ra quyết định kết thúc công tác xử lý sự cố.
3.2.5. Tổng hợp báo cáo theo quy định.
IV. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Nhiệm vụ chung
- Tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch quốc gia ứng phó
sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn
tập nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải (cho phép việc
33
lồng ghép xây dựng kế hoạch, tập huấn, diễn tập ứng phó sự cố chất thải
trong các kế hoạch khác của cơ quan, đơn vị).
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện tham gia theo Kế hoạch quốc gia ứng
phó sự cố chất thải khi có yêu cầu.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
- Chủ trì, chỉ đạo các lực lượng ứng phó sự cố chất thải theo kế hoạch,
huy động lực lượng, phương tiện của địa phương và của các đơn vị Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh tham gia ứng phó.
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân và
nhân dân phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả công tác ứng phó sự cố
chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc
phục phương tiện, trang thiết bị ứng phó. Đầu tư bổ sung các phương tiện,
trang thiết bị ứng phó sự cố đảm bảo công tác ứng phó sự cố chất thải.
- Tổ chức Sở chỉ huy tại hiện trường tham gia đề xuất các biện pháp ứng
phó sự cố chất thải và chỉ huy trực tiếp công tác ứng phó kịp thời, hiệu quả.
- Hằng năm sơ kết, tổng kết công tác ứng phó sự cố chất thải, báo cáo
kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và các Bộ theo
chức năng.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Là cơ quan thường trực giúp Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị
xã, thành phố thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố.
- Hướng dẫn thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
chất thải, hướng dẫn kỹ thuật phục hồi môi trường sau sự cố chất thải theo
Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản liên quan.
- Chủ trì, tham mưu báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh về quá trình thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, sự cố chất
thải cấp tỉnh và cung cấp các thông tin chính thống và đầu mối phát ngôn với
các cơ quan thông tin, truyền thông theo nhiệm vụ được phân công tại Kế
hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
phố thường xuyên thực hiện kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sản xuất,
kinh doanh hoạt động có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải thực hiện nghiêm các
quy định về bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm.
34
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức quan trắc, đánh
giá mức độ ô nhiễm đối với môi trường đất, nước, không khí khu vực xảy ra
sự cố và các khu vực bị ảnh hưởng làm cơ sở xác định thiệt hại đối với môi
trường theo quy định của pháp luật.
- Công bố số điện thoại liên lạc của cơ quan thường trực, đơn vị trực để
tất cả các cơ sở được biết.
2.3. Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
- Tiếp nhận thông tin về sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh của các cơ
quan, đơn vị; đồng thời thông báo đến Sở Tài nguyên và Môi trường để biết
tham mưu cho UBND tỉnh biện pháp xử lý phù hợp.
- Tổng hợp tiến độ xử lý sự cố từ các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo
cáo UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị tài liệu
họp của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về ứng phó sự cố chất thải.
2.4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Tham mưu cho Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh phương án ứng
phó, sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia ứng phó
sự cố chất thải.
- Điều động lực lượng, phương tiện, phối hợp hiệp đồng với các đơn vị
của Bộ, Quân khu đứng chân trên địa bàn và triển khai lực lượng, phương tiện
tham gia công tác cứu nạn, cứu hộ và ứng phó khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập nâng cao trình độ tổ chức, chỉ
huy, điều hành ở các cấp và hành động phối hợp, hiệp đồng của bộ đội trong
công tác ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố chất thải gây ra.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự tỉnh để chỉ đạo, điều hành trực tiếp công tác ứng phó sự cố chất thải.
- Chỉ đạo Ban chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã, thành phố triển khai
lực lượng phối hợp với lực lượng công an bảo vệ hiện trường, bảo đảm an
ninh trật tự; triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia
ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh.
2.5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Tham mưu đề xuất cho Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về phương
án ứng phó và điều động lực lượng, phương tiện tham gia công tác cứu nạn,
cứu hộ và ứng phó khắc phục hậu quả sự cố chất thải trên địa bàn khu vực biên
giới biển của tỉnh trong lĩnh vực được giao.
35
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập nâng cao trình độ tổ chức, chỉ
huy, điều hành ở các cấp và hành động phối hợp, hiệp đồng của bộ đội trong
công tác ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố chất thải gây ra.
- Phối hợp với Công an tỉnh và các lực lượng chức năng có liên quan
bảo vệ hiện trường khu vực sự cố, không cho người và các phương tiện không
đúng chức năng, nhiệm vụ vào khu vực xảy ra sự cố; phối hợp với UBND
huyện, thị xã, thành phố tổ chức sơ tán người và tài sản ra khỏi khu vực xảy
ra sự cố.
2.6. Công an tỉnh
-Theo chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo Công an các địa phương, đơn vị
nghiệp vụ tham gia ứng phó sự cố môi trường theo đề nghị của cơ quan, cấp
có thẩm quyền. Thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” để sẵn sàng ứng phó
kịp thời, hiệu quả. Ưu tiên hoạt động cứu người trước, cứu tài sản sau và bảo
vệ môi trường khi có tình huống xảy ra.
- Chỉ đạo và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội khu vực
xảy ra sự cố; điều tra, làm rõ nguyên nhân gây ra sự cố theo quy định của
pháp luật.
- Định kỳ tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập, đào tạo lực lượng
chuyên trách, kiêm nhiệm và lồng ghép xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
chất thải trong tập huấn, huấn luyện, diễn tập sự cố khác của tỉnh; phối hợp và
làm tốt công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về
bảo vệ môi trường.
2.7. Sở Công Thương
- Hướng dẫn cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện khai báo cơ sở dữ
liệu môi trường ngành công thương theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày
30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Phối hợp tuyên truyền đến các cơ sở trong lĩnh vực quản lý xây dựng
và thực hiện các kế hoạch ứng phó sự sự cố chất thải cấp cơ sở để đảm bảo an
toàn, vệ sinh, môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất, sẵn sàng phòng
ngừa và ứng phó khi sự cố xảy ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND
tỉnh triển khai việc phòng ngừa sự cố môi trường theo lĩnh vực tham mưu
phụ trách theo quy định của pháp luật thuộc ngành quản lý.
2.8. Sở Giao thông vận tải
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phân luồng đảm bảo giao
thông thông suốt trên các tuyến đường được giao quản lý (quốc lộ, đường
tỉnh); cắm biển cảnh báo cho các phương tiện, đơn vị vận tải được biết để lựa
36
chọn phương thức di chuyển phù hợp khi di chuyển qua khu vực sự cố và
thực hiện các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện do đơn vị mình quản lý tham gia cứu
hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố chất thải đồng thời phối hợp với các cơ quan liên
quan giám sát hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố khi có yêu cầu của tỉnh.
2.9. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán hàng năm của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị,
UBND các huyện, thị xã, thành phố; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 1 Điều 153 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo khả năng ngân sách
địa phương.
2.10. Sở Y tế
- Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị lực lượng, cơ số thuốc,
hóa chất, vật tư, thiết bị y tế và phương tiện sẵn sàng tham gia cấp cứu, vận
chuyển, điều trị người bị nạn.
- Cử các đội ứng cứu tại chỗ, đội cấp cứu lưu động ứng trực tại hiện
trường sẵn sàng tham gia sơ cấp cứu, điều trị kịp thời người bị nạn, đối với
bệnh nhân nặng thì sơ cứu rồi chuyển người bệnh lên tuyến trên phù hợp.
2.11. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận cập nhật
chính xác, kịp thời các thông tin khi có sự cố xảy ra và định hướng dư luận
cho người dân.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo thông tin, phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố. Bảo đảm
thông tin, liên lạc lưu thông để phục vụ cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự và
các cấp chỉ huy chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải.
2.12. UBND cấp huyện
- Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp
huyện theo quy định.
- Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố chất thải, bảo đảm nguồn nhân
lực, phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố và sẵn sàng tham gia ứng phó
sự cố chất thải trên địa bàn.
- Chỉ đạo, tổ chức và huy động các lực lượng có liên quan ứng phó sự
cố chất thải trên địa bàn; yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập,
37
thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô
nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường, nâng cao trách nhiệm quản lý nhà
nước trên địa bàn theo phân cấp; trường hợp xảy ra sự cố chất thải, yêu cầu cơ
sở để xảy ra sự cố ngừng hoạt động, thực hiện các biện pháp hạn chế phạm vi,
mức độ ảnh hưởng, triển khai các hoạt động khắc phục; thông báo ngay cho
UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan.
2.13. Các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện và trang thiết bị y tế, vật tư, thuốc sẵn
sàng tham gia cấp cứu, vận chuyển, điều trị người bị nạn.
2.14. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo lĩnh vực ngành quản lý và
tại Công văn số 1190/UBND-KT ngày 11/4/2023 của UBND tỉnh có trách
nhiệm chủ động phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo
nội dung của Kế hoạch này.
2.15. Các cơ sở (tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)
- Chủ cơ sở có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở phù hợp với nội dung phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường (theo Mục 1
Điều 109 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 10/01/2022).
- Đầu tư mua sắm trang, thiết bị, vật tư và chuẩn bị lực lượng phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải tại cơ sở, thực hiện chế độ kiểm tra thường
xuyên, áp dụng phương án, biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm
thiểu nguy cơ xảy ra sự cố.
- Định kỳ tổ chức và tham gia các lớp tập huấn, huấn luyện và diễn tập
ứng phó sự cố chất thải và đầu tư trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự
cố chất thải.
2.16. Tổ chức thực hiện
- Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo
kết quả triển khai, thực hiện các nội dung được giao tại văn bản này với
UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01/12 hàng năm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả triển khai, thực hiện
của các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo
UBND tỉnh trước ngày 20/12 hàng năm.
V. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Thông tin liên lạc
38
1.1. Bảo đảm thông tin cho chỉ huy, chỉ đạo
Sử dụng hệ thống thông tin vô tuyết điện, hữu tuyến điện, mạng thông
tin vệ tinh Imasat, VSAT-IP và mạng thông tin di động, thành lập Đội thông
tin ngay tại hiện trường để tiếp nhận và xử lý thông tin.
1.2. Bảo đảm thông tin liên lạc cho lực lượng ứng phó, khắc phục sự
cố, phục hồi môi trường sau sự cố
- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị liên quan sử dụng
hệ thống thông tin hiện hành, kết hợp với phương tiện thông tin đại chúng
như Truyền thanh, truyền hình, hệ thống thông báo, báo động để nắm và
truyền tin kịp thời đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy, điều hành ứng phó sự cố.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trang bị máy bộ đàm cho đơn vị tìm kiếm
cứu nạn, tiếp cận hiện trường đầu tiên và người chỉ huy hiện trường để đảm
bảo thông tin liên lạc.
2. Bảo đảm trang thiết bị ứng phó sự cố chất thải
Sử dụng trang thiết bị chuyên dụng, trang thiết bị hiện có của các cơ
quan đơn vị tham gia ứng phó và đầu tư mua sắm trang thiết bị để bảo đảm dự
phòng. Khi sự cố vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh đề nghị Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia tăng cường nguồn lực, cấp bổ sung trang thiết bị,
vật tư để tham gia ứng phó có hiệu quả.
3. Bảo đảm vật chất cho các đơn vị tham gia ứng phó, khắc phục sự
cố; phục hồi môi trường sau sự cố
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo UBND các cấp huyện nơi
xảy ra sự cố phối hợp với các sở, ban, ngành, chủ cơ sở gây ra sự cố và UBND
xã nơi xảy ra sự cố bảo đảm vật chất cho các lực lượng tham gia ứng phó sự cố
và nhân dân trong khu vực xảy ra sự cố; các lực lượng tham gia ứng phó sự cố
tự bảo đảm phương tiện cho lực lượng của mình.
4. Tổ chức y tế, thu dung cấp cứu người bị nạn
Sở Y tế chủ trì, chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị lực lượng cùng với cơ
số thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế và phương tiện sẵn sàng tham gia ứng
phó sự cố, sơ cấp cứu, điều trị kịp thời người bị nạn, đối với bệnh nhân nặng
thì sơ cứu rồi chuyển người bệnh lên tuyến trên phù hợp; tham mưu thiết lập
Bệnh viện dã chiến tại nơi xảy ra sự cố (nếu cần).
VI. TỔ CHỨC CHỈ HUY
1. Sở chỉ huy thường xuyên
1.1. Địa điểm: Trụ sở UBND tỉnh.
1.2. Thành phần
39
- Trưởng ban: Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo công tác
tổ chức ứng phó.
- Phó Trưởng ban: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Các thành viên: Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;
Giám đốc các sở, ban, ngành: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,
Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền
thông, Giao thông vận tải, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Ban Quản lý các KCN Bình Thuận; Giám đốc Đài Khí tượng thuỷ
văn tỉnh Bình Thuận.
1.3. Nhiệm vụ
- Chỉ huy, chỉ đạo các lực lượng tham gia ứng phó, khắc phục thảm họa
sự cố chất thải kịp thời, hiệu quả.
- Đánh giá, nhận định tình hình, khả năng diễn biến sự cố xảy ra, đề ra
phương án, biện pháp ứng phó, điều động bổ sung nguồn lực nếu cần thiết.
Báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; các bộ,
ngành để theo dõi, tổng hợp.
- Theo dõi, tổ chức việc ứng phó, khắc phục sự cố tại hiện trường theo
phương án đã được xác định.
- Bổ sung lực lượng, phương tiện cho lực lượng tham gia ứng phó khi cần.
2. Sở chỉ huy tại hiện trường
2.1. Địa điểm: Tại hiện trường nơi xảy ra sự cố.
2.2. Thành phần
- Chỉ huy trưởng hiện trường: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực tài nguyên và môi trường trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo.
- Phó chỉ huy hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định, giúp Chỉ huy
trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực lượng, phương tiện tham gia ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên: Lãnh đạo Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành: Công an, Tài nguyên và Môi
trường, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông
tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban Quản lý các KCN Bình Thuận; Lãnh đạo Đài
Khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận; Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện;
Lãnh đạo UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố và Chủ cơ sở nơi xảy ra sự cố.
2.3. Nhiệm vụ
40
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức, cá
nhân để huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư nhanh chóng
có mặt tại hiện trường để tham gia ứng phó, khắc phục sự cố.
- Chỉ huy, chỉ đạo các lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố chất thải có hiệu quả, bảo đảm an toàn cho người và
phương tiện tham gia ứng phó.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng của tỉnh phối hợp với chính quyền địa
phương nơi xảy ra sự cố, tổ chức khắc phục hậu quả và xử lý ô nhiễm môi
trường sau sự cố theo quy định.
- Thường xuyên báo cáo kết quả ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố
hoặc sự cố phát sinh về Sở chỉ huy thường xuyên.
Trên đây là Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai
đoạn 2023 - 2030. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để
xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
(Đính kèm: Phụ lục I- Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản
xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (trong KCN) trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP; Phụ lục II - Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (nằm ngoài KCN) trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận thuộc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)./.
Nơi nhận:
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT,TTTT, KT.
Vương.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Đăng
PHỤ LỤC I
Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
(trong khu công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số 3921/KH-UBND ngày 22./10/2024 của UBND tỉnh)
TT Chủ dự án Địa chỉ liên lạc Tên dự án/ cơ sở Địa điểm
Lớn
Trung bình
Nhỏ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(
6
)
(
7
)
(
8
)
I
Mức I
1
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng
sản có sử dụng hóa chất độc hại
Từ 200.000 tấn
quặng làm
nguyên liệu đầu
vào/năm trở lên
Dưới 200.000
tấn quặng làm
nguyên liệu
đầu vào/năm
Không
Công ty Cổ phần
Khoáng sản Sông
Bình
KCN ch
ế
bi
ế
n t
ậ
p
trung khoáng sản
titan Sông Bình
N
hà máy nghi
ề
n
zircon siêu mịn
Sông Bình
(35.000 tấn sản
phẩm
/năm
)
KCN ch
ế
bi
ế
n t
ậ
p
trung khoáng sản
titan Sông Bình 35.000
2
Công ty Cổ phần
Giấy Bắc Mỹ
Lô 2/9, đườngsố 2,
KCN Phan Thiết
giai đoạn 1
Nhà máy s
ả
n xu
ấ
t
giấy - Phụ kiện
ngành gi
ấ
y và bao bì
Lô 2/9, đườngsố 2,
KCN Phan Thiết
giai đoạn 1
2.000
II
M
ứ
c II
3
Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hoá chất
Từ 10.000 tấn
sản phẩm/năm
trở lên
Từ 1.000 đến
dưới 10.000
tấn sản
phẩm/năm
Dưới 1.000
tấn sản
phẩm/năm
Công ty TNHH
Sheh Fung
lô C8.1, cụm C8,
đường N8 KCN
Nhà máy s
ả
n
xu
ấ
t xu
ấ
t
đinh
lô C8.1, cụm C8,
đường N8 KCN
100.000
2
Screws Vi
ệ
t Nam
Hàm Kiệm II
–
Bita
’
s, xã Hàm
Kiệm, huyện Hàm
Thuận Nam
ố
c vít
Hàm Kiệm II
–
Bita
’
s, xã Hàm
Kiệm, huyện Hàm
Thuận Nam
III
Mức
III
Chế biến thuỷ, hải sản
Từ 20.000 tấn
sản phẩm/năm
trở lên
Từ 1.000 đến
dưới 20.000
tấn sản
phẩm/năm
Từ 100 đến
dưới 1.000
tấn sản
phẩm/năm
4
Công ty TNHH
Hải Triều
Lô 2/6A và Lô 2/3
KCN Phan Thiết
giai đoạn 1, xã
Phong Nẫm, thành
phố Phan Thiết, tỉnh
Bình T
huận
Nhà máy chế
biến thủy sản
NGHISON
FOODS
GROUP
Lô 2/6A và Lô 2/3
KCN Phan Thiết, xã
Phong Nẫm, thành
phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận
17.000
5
Công ty TNHH
Chế biến thủy hải
sản Trans Pacific
Lô 6/6
KCN Phan
Thiết giai đoạn 2, xã
Hàm Liêm, huyện
Hàm
Thuận Bắc
Chế biến thủy hải
sản Transpacific
tại KCN Phan
Thiết 1
Lô 6/6 KCN Phan
Thiết giai đoạn 2, xã
Hàm Liêm, huyện
Hàm Thuận Bắc
1.500
6
Công ty Trách
nhiệm hữu hạn
Hải sản Fresh –
Link
Số 14, đường số 1
KCN Phan Thiết
giai đoạn 2, xã Hàm
Liêm, huyện Hàm
Thuận Bắc
Nhà máy chế
biến hải sản
đóng hộp Fresh-
Link
Số 14, đường số 1
KCN Phan Thiết
giai đoạn 2, xã Hàm
Liêm, huyện Hàm
Thuận Bắc
3.600
3
PHỤ LỤC II
Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (nằm ngoài khu
công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
(
Kèm theo Kế hoạch số 3921/KH-UBND ngày 22./10/2024 của UBND tỉnh
)
TT
Chủ dự án Địa chỉ liên lạc
Tên dự án/ cơ sở Địa điểm
Công suất
Lớn
Trung bình
Nhỏ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(
6
)
(
7
)
(
8
)
I
Mức I
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có
sử dụng hóa chất độc hại
Từ
200.000
tấn quặng
làm
nguyên
liệu đầu
vào/năm
trở lên
Dưới 200.000
tấn quặng làm
nguyên liệu
đầu vào/năm
Không
1
Công ty TNHH MTV Nhà máy xỉ
titan Hưng Thịnh
xã Hòa Thắng,
huyện Bắc
Bình
Nhà máy sản xuất
xỉ titan (điều chỉnh)
xã Hòa Thắng,
huyện Bắc
Bình
12.000tấn xỉ/năm
7.000 tấn
gang/năm
Nhiệt điện than
Từ 600MW
trở lên
Dưới 600MW Không
2
Công ty TNHH Điện Lực Vĩnh Tân
1
xã Vĩnh Tân,
huyện Tuy
Phong
Nhà máy nhiệt điện
Vĩnh Tân 1
xã Vĩnh Tân,
huyện Tuy
Phong
1.200
3 Công ty Nhiệt Điện Vĩnh Tân
xã Vĩnh Tân,
huyện Tuy
Phong
Nhà máy nhiệt điện
Vĩnh Tân 2
xã Vĩnh Tân,
huyện Tuy
Phong
1.224
4
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4
xã Vĩnh Tân,
Nhà máy nhiệt điện
xã Vĩnh Tân,
1.800
4
huyện Tuy
Phong
Vĩnh Tân 4+4 Mở
rộng
huyện Tuy
Phong
II
Mức II
Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường; Tái chế,
xử lý chất thải nguy hại
Từ 500
tấn/ngày
trở lên
Dưới 500
tấn/ngày
Không
5 Công ty TNHH Nhật Hoàng
xã Tiến
Thành, thành
phố Phan
Thiết và xã
Hàm Mỹ,
huyện Hàm
Thuận Nam
Nhà máy rác thành
phố Phan Thiết
xã Tiến
Thành, thành
phố Phan
Thiết và xã
Hàm Mỹ,
huyện Hàm
Thuận Nam
400
6
Công ty TNHH TM XD Xử lý môi
trường Thanh Long
xã Gia An,
huyện Tánh
Linh
Nhà máy phân loại,
tái chế và xử lý rác
thải sinh hoạt
Thanh Long
xã Gia An,
huyện Tánh
Linh
20
7
Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và
Du lịch Thành Nam
xã Hàm Trí,
huyện Hàm
Thuận Bắc
Nhà máy phân loại,
tái chế và xử lý
chất thải rắn sinh
hoạt Thành Nam
xã Hàm Trí,
huyện Hàm
Thuận Bắc
70
8
Công ty Cổ phần Môi trường Đa
Lộc
thôn Triều
Dương, xã
Tam Thanh,
huyện Phú
Quý
Nhà máy xử lý chất
thải sinh hoạt và
sản xuất phân hữu
cơ huyện Phú Quý
thôn Triều
Dương, xã
Tam Thanh,
huyện Phú
Quý
70
9
Công ty Cổ phần Môi trường Xanh
PEDACO
xã Tân Bình,
thị xã La Gi
Khu Liên hợp xử lý
chất thải sinh hoạt,
chất thải công
xã Tân B
ình,
thị xã La Gi 450
5
nghiệp và sản xuất
phân hữu cơ
10
Công ty TNHH Môi trường Bá
Phát
xã Gia Huynh,
huyện Tánh
Linh
Nhà máy xử lý chất
thải Bá Phát
xã Gia Huynh,
huyện Tánh
Linh
85,2
11
Công ty TNHH Thương mại Xây
dựng xử lý môi trường Đồng Thuận
Phát
xã Nam
Chính, huyện
Đức Linh
Khu liên hợp tái
chế và xử lý rác
thải sinh hoạt công
nghiệp nguy hại
Nam Chính
xã Nam
Chính, huyện
Đức Linh
80
Mức
III
Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt
Từ 10.000
tấn sản
phẩm/năm
trở lên
Từ 500 đến
dưới 10.000
tấn sản
phẩm/năm
Từ 5 đến
dưới 500
tấn sản
phẩm/năm
12
Công ty TNHH MTV Chế biến
nông sản Tiến Phát
thôn 4, xã Đức
Hạnh, huyện
Đức Linh
Nhà máy chế biến
tinh bột mỳ
thôn 4, xã Đức
Hạnh, huyện
Đức Linh
36.000
13
Công ty TNHH MTV Chế biến
nông sản Tiến Phát
xã Tân Lập,
huyện Hàm
Thuận N
am
Nhà máy chế biến
tinh bột mỳ
xã Tân Lập,
huyện Hàm
Thuận Nam
36.000
14
Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận
thị trấn Lương
Sơn, huyện
Bắc Bình
Nhà máy chế biến
tinh bột mỳ An Hạ
thị trấn Lương
Sơn, huyện
Bắc Bình
3.600
Chế
biến mủ cao su
Từ 15.000
tấn/năm trở
lên
Từ 6.000 đến
dưới15.000
tấn/năm
Dưới 6.000
tấn/năm
15
Công ty TNHH Southland Trường
thôn 3, xã Gia
Nhà máy chế biến
thôn 3, xã Gia
3.500
6
Xuân
Huynh, huyện
Tánh Linh
mủ cao su
Southland Trường
Xuân
Huynh, Tánh
Linh
16
Công ty Cổ phần Cao su Thắng Lợi
- Bình Thuận
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
Nhà máy chế biến
mủ cao su nguyên
liệu và cao su tái
sinh
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
11.100
17
Công ty TNHH Cao Su Bình Thuận
xã Gia huynh,
huyện Tánh
Linh và xã
Tân Hà, huyện
Đức Linh
Nhà máy chế biế
n
cao su Suối Kè
xã Gia huynh,
Tánh Linh và
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh
7.500
18
Công ty TNHH Cao Su Bình Thuận
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh
Nhà máy chế biến
cao su Suối Kè –
Giai đoạn 2
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh
9.000
19
Công ty TNHH Cao Su Sao Thái
Dương
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
Nhà máy chế biến
cao su Sao Thái
Dương
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
800 tấn
mủ cốm
Sản xuất đường từ mía
Từ 10.000
tấn sản
phẩm/năm
trở lên
Từ 500 đến
dưới10.000 tấn
sản phẩm/năm
Từ 5 đến
dưới 500
tấn sản
phẩm/năm
20
Công ty TNHH MK Sugar Việt
Nam
thị trấn Ma
Lâm, huyện
Hàm Thuận
Bắc
Nhà máy đường
MK Bình Thuận,
giai đoạn 1 công
suất 1.800 tấn
mía/ngày
thị trấn Ma
Lâm, huyện
Hàm Thuận
Bắc
73.620 tấn
đường
Chế biến thủy, hải sản
Từ 20.000
tấn
sản
Từ 1.00
0 đến
dưới 20.000
Từ 100
đến dưới
7
phẩm
/năm
trở lên
tấn
sản
phẩm/năm
1.000 tấn
sản
phẩm/năm
21
Công ty TNHH Hải Nam
27 Nguyễn
Thông,
Phường Phú
Hài, TP Phan
Thiết, tỉnh
BìnhThuận
Nhà máy chế biến
hải sản Hải Nam
27 Nguyễn
Thông,
Phường Phú
Hài, TP Phan
Thiết, tỉnh
BìnhThuậ
n
13.092
22
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
Bình Thuận
75 Võ Thị
Sáu, phường
Bình Hưng
Xí nghiệp Thuỷ sản
Phan Thiết
75 Võ Thị
Sáu, phường
Bình Hưng
1.000
23
Công ty cổ phần chế biến hải sản
Biển Đông
Lô B, Khu chế
biến thủy sản
Nam Cảng cá
Phan Thi
ết
Nhà máy chế biến
thủy sản Nam Cảng
cá Phan Thiết
Lô B, Khu chế
biến thủy sản
Nam Cảng cá
Phan Thiết
900
24
Côngty TNHH Hải Thuận
Lô 08
-
09 Cảng
cá Phan Thiết
Xưởng chế biến hải
sản Hải Thuận
Lô 08
-
09 Cảng
cá Phan Thiết
1.180
25
Công ty Cổ phần chế
biến bột cá
Kim Thành
xã Tân Bình,
thị xã La Gi
Nhà máy chế biến
bột cá Kim Thành
xã Tân Bình,
thị xã La Gi
2.300
26
Công ty Cổ phần Nam Mỹ
xã Chí Công,
huyện Tuy
Phong
Nhà máy chế biến
bột cá Nam Mỹ
xã Chí Công,
huyện Tuy
Phong
900
27
Công ty TNHH Sản xuất – Chế
biến Bột cá Thành Đạt
xã Chí Công,
huyện Tuy
Phong
Nhà máy sản xuất
chế biến bột cá
Thành Đạt
xã Chí Công,
huyện Tuy
Phong
900
28
Công ty TNHH chế bến thủy sản
Minh Hiền
xã Tân Bình,
thị xã La Gi
Nhà máy sản xuất
bột cá Minh Hiền
xã Tân
Bình,
thị xã La Gi
4.900
29
Công ty Cổ phần thủy sản 584 Nha
số 54 Trần
Phân xưởng II
–
số 54 Trần
1.369,5
8
Trang
Hưng Đạo, thị
trấn Phan Rí
Cửa, huyện
Tuy Phong
Phân xưởng chế
biến nước mắm
Hưng Đạo, thị
trấn Phan Rí
Cửa, huyện
Tuy Phong
30
Công ty Cổ phần Chế biến bột cá
Kim Long
Khu chế biến
nước mắm,
phường Phú
Hài, thành phố
Phan Thiết
Nhà máy chế biến
bột cá Kim Long
Khu chế biến
nước mắm,
phường Phú
Hài, thành phố
Phan Thiết
1.250
Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp
Từ 1.000
đơn vị vật
nuôi trở
lên
Từ 100 đến
dưới 1.000 đơn
vị vật nuôi
Từ 10 đến
dưới 100
đơn vị vật
nuôi
31
Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ
Nghệ Súc Sản
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
Trang trại heo
giống Song Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
2.600
32
Công ty TNHH Lam Chi
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
Trang trại heo
giống Đông Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
2.600
33
Công ty TNHH XD An Phú Khánh
7
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi heo nái sinh
sản Tân Hà
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh
1.200
34
Công ty Cổ Phần Chăn nuôi Duy
Cường
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
Trang tại chăn nuôi
heo nái sinh sản
Duy Cường
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
1.200
35
Công ty TNHH Trang trại chăn
nuôi Thu Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức Linh
Trang trại chăn nuôi
Thu Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức Linh
750
36
Công ty TNHH chăn nuôi Phú Thịnh
xã Tân Hà,
huyện Đưc Linh
Trang trại chăn nuôi
heo nái Phú Thịnh 2
xã Tân Hà,
huyện Đưc Linh
4.000
9
37
Trang trại chăn nuôi heo Thành Công
xã Trà Tân,
huyên Đức Linh
Trang trại chăn nuôi
heo Thành Công
xã Trà Tâ
n,
huyên Đức Linh
840
38
Hộ Kinh Doanh Trang Trại Gia An
xã Gia An,
huyện Tánh
Linh
Trang trại gà giống
Bình An
xã Gia An,
huyện Tánh
Linh
432
39
Công ty TNHH Sunjin Vina
Mekong
xã Thắng Hải,
huyện Hàm
Tân
Trồng cây lâu năm
kết hợp chăn nuôi
xã Thắn
g Hải,
huyện Hàm
Tân
4.400
40
Công ty TNHH TM&DV Bình
Dương
thôn Đá Mài,
xã Tân Xuân,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo công
nghiệp Bình Dương
thôn Đá Mài,
xã Tân Xuân,
huyện Hàm
Tân
5.200
41
Công ty TNHH MTV TMDV Chăn
nuôi Tấn Phát Đồng Nai
xã
Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo nái đẻ
Nam Hà
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
1.200
42
Công ty TNHH Nam Xuân
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo nái đẻ
Nam Xuân
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
1.200
43
Công ty TNHH Chăn nuôi Cường
Hoa
xã Hàm Kiệm,
huyện Hàm
Thuận Nam
Trang trại nuôi heo
nái đẻ Cường Hoa
xã Hàm Kiệm,
huyện Hàm
Thuận Nam
1.200
44
Ông Nguyễn Mạnh Hùng
thôn Suối Tứ,
xã Thắng Hải,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Phú Hùng
Mạnh
thôn Suối Tứ,
xã Thắng Hải,
huyện Hàm
Tân
1.200
45
Công ty TNHH MTV Trang trại
Hưng Tân
thôn Đông
Thuận, xã Tân
Hà, huyện
Hàm Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Hưng Tân
thôn Đông
Thuận, xã Tân
Hà, huyện
Hàm Tân
1.200
10
46
Ông Lê Giang Nam
thôn Suối Tứ,
xã Thắng Hải,
huyện Hàm Tân
Trang trại chăn nuôi
heo Nam - Bắc
thôn Suối Tứ,
xã Thắng Hải,
huyện Hàm Tân
1.200
47
DNTN Phan Vĩnh Long - Hàm Tân
xã Thắng Hải,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo công
nghiệp Nguyễn
Đức Ưng
xã Thắng Hải,
huyện Hàm
Tân
2.000
48
DNTN TM Thuận Hòa
xã Thuận Hò
a,
huyện Hàm
Thuận Bắc
Trang trại chăn
nuôi heo Thuận
Hòa
xã Thuận Hòa,
huyện Hàm
Thuận Bắc
1.200
49
Công ty TNHH trang trại chăn nuôi
Phước Dung
xã Thuận Hòa,
huyện Hàm
Thuận Bắc
Trang trại chăn
nuôi heo hậu bị
Phước Dung
xã Thuận Hòa,
huyện Hàm
Thuận
Bắc
1.200
50
Công ty TNHH Nông nghiệp Làng
Sen Việt Nam
xã Tân Xuân,
huyện Hàm
Tân
Dự án trồng trọt kết
hợp chăn nuôi heo
tập trung
xã Tân Xuân,
huyện Hàm
Tân
1.200
51
Công ty TNHH chăn nuôi Việt Đức
xã Hàm
Thạnh, huyện
Hàm Thuận
Nam
Trang tại chăn nuôi
heo nái đẻ Việt
Đức
xã Hàm
Thạnh, huyện
Hàm Thuận
Nam 1.200
52
Công ty TNHH XD An Phú Khánh 7
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi heo nái sinh
sản Tân Hà
xã Tân Hà,
huyện Đức
Linh 1.200
52
DNTN Chăn nuôi Minh Trang
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo nái 1.200
con
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
600
54
Công ty TNHH Trang Trại Tuấn
Anh
thôn Suối
Bang, xã Thắng
Hải, huyện
Trang trại chăn
nuôi heo Anh
Nghĩa
thôn Suối
Bang, xã Thắng
Hải, huyện
1.236
11
Hàm Tân
Hàm Tân
55
Công ty TNHH An Hợp Phát
thôn Phú
Sung, xã Hàm
Cường, huyện
Hàm Thuận
Nam
Trang trại nuôi heo
hậu bị An Hợp Phát
thôn Phú
Sung, xã Hàm
Cường, huyện
Hàm Thuận
Nam 2.000
56
DNTN Phan Vĩnh Long - Hàm Tân
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
Trang trại heo hậu
bị Minh Trang
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
2.400
57
Công ty TNHH Ngọc Hân
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Ngọc Hân
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
1.400
58
Công ty TNHH Thiên Minh
Xã Hàm
Thạnh, huyện
HTN
Trang trại heo
Thiên Minh
Xã
Hàm
Thạnh, huyện
HTN
1.200
59
Công ty TNHH Chăn nuôi Ngọc
Minh Anh
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Ngọc
Minh Anh
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
1.200
60
Công ty TNHH Việt Hoàng T&T
Xã Hồng
Liêm, huyện
Hàm Thuận
Bắc
Trang trại heo hậu
bị (1) Việt Hoàng
Xã Hồng
Liêm, huyện
Hàm Thuận
Bắc
2.000
61
Công ty TNHH Việt Hoàng T&T
Xã Hồng
Liêm, huyện
Hàm Thuận
Bắc
Trang trại heo hậu
bị (2) Việt Hoàng
Xã Hồng
Liêm, huyện
Hàm Thuận
Bắc
2.000
62
Công ty TNHH Việt Hoàng T&T
Xã Hồng
Liêm,
huyện
Trang trại heo hậu
bị (3) Việt Hoàng
Xã Hồng
Liêm, huyện
2.000
12
Hàm Thuận
Bắc
Hàm Thuận
Bắc
63
Trang trại chăn nuôi Thu Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi Thu Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
750
64
Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc
Thị x
ã La Gi
Mở rộng trang trại
chăn nuôi heo hậu
bị Huỳnh Gia Phúc
Thị xã La Gi
2.400
65
Công ty TNHH Nông nghiệp Công
nghệ cao Bình An
xã Thuận Quý,
huyện Hàm
Thuận Nam
Trang trại chăn
nuôi heo Bình An
xã Thuận Quý,
huyện Hàm
Thuận Nam
2.000
66
Công ty TNHH Phúc Thịnh Phát
xã Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
Trang trại chăn
nuôi heo hậu bị
Phúc Thịnh Phát
xã Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
2.000
67
Công ty TNHH Nông trại Bách Minh
xã Bình Tân,
huyện Bắc
Bình
Trang trại chăn
nuôi heo hậu bị
Bách Minh
xã Bình T
ân,
huyện Bắc
Bình
2.000
68
Công ty TNHH Trang trại Ngọc Hân
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Ngọc Hân
2
xã Tân Thắng,
huyện Hàm
Tân
3.000
69
Công ty Cổ phần SX TM Phan Lâm
(điều chỉnh chủ đầu tư từ Công ty TNHH
Đầu tư xuất nhập
khẩu
Vĩnh Tiến)
xã Phan Lâm,
huyện Bắc
Bình
Trang trại chăn
nuôi heo hậu bị
Vĩnh Tiến
xã Phan Lâm,
huyện Bắc
Bình
2.400
70
Công ty TNHH Hưng Phát Huy (điều
chỉnh chủ đầu tư từ Công ty TNHH
Đầu tư xuất nhập khẩu
Vĩnh Tiến)
xã Bình An,
huyện Bắc
Bình
Tr
ang trại chăn
nuôi heo hậu bị
Vĩnh Tiến 2
xã Bình An,
huyện Bắc
Bình
2.400
71
Công ty TNHH Làng Việt Nam
xã Hồng Sơn,
huyện HTB
Dự án Trang trại
chăn nuôi heo công
nghệ cao Làng Việt
xã Hồng Sơn,
huyện HTB
12.000
13
Nam
72
Công ty TNHH chăn nuôi Phú Thịnh
xã Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
Trang trại chăn
nuôi heo nái Phú
Thịnh
xã Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
1.200
73
Công ty TNHH Làng Việt Nam
xã Hàm Đức,
huyện HTB
Trang trại chăn
nuôi heo giống và
hậu bị Làng Việt 1
xã Hàm Đức,
huyện HTB
6.000
74
Công ty TNHH Chăn nuôi Tân Long
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo nái đẻ
Nam Hà
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
1.200
75
Công ty TNHH Đầu tư Lê Hà
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Lê Hà
xã Tân Hà,
huyện Hàm
Tân
1.200
76
Công ty TNHH MTV Đức Phát
Xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi gà thương
phẩm Đức Phát
Xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
900
77
Trang trại chăn nuôi heo theo mô
hình VAC Phạm Văn Trường
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
Phạm Văn Trường
xã Đông Hà,
huyện Đức
Linh
200
78
Công ty TNHH Việt Phúc
xã Sông Lũy,
huyện Bắc
Bình
Trang trại chăn
nuôi heo Việt Phúc
xã Sông Lũy,
huyện Bắc
Bình
1.200
79
Công ty TNHH Chăn nuôi Nguyễn
Thu Hiền
xã Phan Lâm,
huyện Bắc
Bình
Trang trại chăn
nuôi gà giống bố
mẹ
xã Phan Lâm,
huyện Bắc
Bình
432
80
Công ty TNHH Nông trại Thịnh Phát
xã Bình Tân,
huyện Bắc
Bình
Trang trại chăn
nuôi gà Thịnh Phát
xã Bình Tân,
huyện Bắc
Bình
750
81
Công ty TNHH Xây lắp Thành Ân
xã Sông Lũy,
Trang trại Chăn
xã Sông Lũ
y,
345,6
14
Bắc Bình
nuôi vịt Thành Ân
Bắc Bình
82
Công ty TNHH Japfa
xã Đông Hà,
huyện Đức Linh
Trang trại gà giống
bố mẹ Japfa
xã Đông Hà,
huyện Đức Linh
230,4
83
Công ty TNHH Vân Hiền Lâm
xã Vũ Hoà,
huyện Đức Linh
Trang trại chăn nuôi
gà giống bố mẹ
xã Vũ Hoà,
huyện Đức Linh
576
84
Công ty TNHH MTV Phát Phú Thành
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
Trang trại vịt Phát
Phú Thành
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
120
85
Công ty TNHH chăn nuôi Mỹ
Nhung
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi gà thương
phẩm Mỹ Nhung
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
700
86
Công ty TNHH TMDV Nguyễn Điển
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
Trang trại chăn nuôi
gà giống bố mẹ
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
360
87
Công ty TNHH TMDV Nguyễn Điển
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi gà giống bố
mẹ Nguyễn Điển
2
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
360
88
Công ty TNHH chăn nuôi Mỹ Nhung
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi gà thương
phẩm Mỹ Nhung 2
xã Trà Tân,
huyện Đức
Linh
700
89
Công ty TNHH Trí Tuệ LC
xã Tân Hà,
huyện Đức Linh
Trang trại chăn nuôi
vịt giống bố mẹ
xã Tân Hà,
huyện Đức Linh
120
90
Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng
Đồng Hợp Thành
thôn 1B, xã Trà
Tân, huyện
Đức Linh
Trang trại chăn
nuôi heo
thôn 1B, xã Trà
Tân, huyện
Đức Linh
1.250

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3921/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 3921/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×