• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3921/KH-UBND Bình Thuận 2024 ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/10/2024 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3921/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Văn Đăng
Trích yếu: ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3921/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3921/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3921/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3921 /KH-UBND
Bình Thuận, ngày 22 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH
Ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030
Căn c Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật T chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trưng;
n cứ Quyết đnh số 146/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ ng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quc gia ứng psự cố chất thi giai
đoạn 2023-2030;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Công văn số 197/CV-UB ngày 03/4/2023 của Uban Quốc gia
ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai thực hiện Quyết
định số 146/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 ca Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoch quốc gia ứng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023-2030;
n cứ Công văn số 217/HĐ-TD ngày 09/4/2024 của Hội đồng thẩm
định của Uỷ ban Quốc gia ng phó sự cthiên tai tìm kiếm cứu nn về
việc thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch ng phó sự cố môi trường của
tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn
số 4704/STNMT-CCBVMT ngày 30/8/2024.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2023-2030 như sau:
A. MỤC ĐÍCH
Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023 - 2030
nhằm triển khai quy định của Luật Bảo vệ i trường năm 2020, Quyết định s
146/QĐ-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ ớng Chính phủ về việc ban nh Kế
hoạch quốc gia ng phó sự cố chất thải giai đoạn 2023 - 2030 và ng n số
2
1190/UBND-KT ngày 11/4/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
Kế hoạch quốc gia ứng p sự cố chất thải giai đoạn 2023 - 2030.
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình có liên quan đến chất thải
1
1.1. Đc điểm địa lý
Bình Thuận tỉnh cực Nam ng Bắc Trung bộ Duyên hải miền
Trung (tọa độ địa 10
o
33’42’’ đến 11
o
33’18’’ độ Bắc t 107
o
23’41’’
đến 108
o
52’42” kinh đĐông); phía Bắc giáp c tnh Lâm Đng Ninh
Thuận; phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây Nam giáp tỉnh Rịa - Vũng
Tàu; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông. một trong 28 tỉnh, thành
ph giáp biển của cnước, Bình Thuận vị trí cầu nối, gắn kết giữa các đa
phương vùng Đông Nam Bộ - Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.
khong cách không qxa với thành phố H Chí Minh (cách thành phố Hồ
Chí Minh khong 200 km); cách thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, trung
tâm du lịch lớn của cảớc khoảng 250 km.
Bình Thuận với tổng din tích tự nhiên 7.943,93 km
2
diện tích vùng
biển do tỉnh Bình Thuận quản lý có diện tích 52.000 km
2
, diện tích vùng biển
đưa vào quy hoạch là 20.288 km² trên phạm vi 10 đơn vị hành chính: 01 thành
ph (Phan Thiết); 01 thị (La Gi) 08 huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm
Thuận Bắc, m Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, Phú Quý).
Tỉnh lỵ của Bình Thuận thành phố Phan Thiết nằm cách thành phố
Hồ Chí Minh 183 km v phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 753 km cách
th đô Hà Nội 1.520 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1.
1.2. Đc điểm địa hình
Bình Thun trải dài dọc b biển Đông theo hướng Đông Bc - y
Nam phần lãnh thổ rng nhất 95 km và hẹp nhất 32 km. Phía Bắc giáp các
sườn núi cuối cùng ca dãy Trường Sơn, phía Nam là các dải đồi cát chạy dài
dc theo b bin; Phn lớn lãnh th đồi núi thấp trung bình, đng bng
ven bin nh hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo ng Đông Bc - y Nam,
phân hóa thành 4 dạng địa hình:
- Vùng núi trung bình và cao (cao tnh > 500m): Chủ yếu tp trung
phía Bắc và Tây Bắc, chiếm 31,5% diện tích t nhiên, có độ dốc cao, địa hình
phc tạp, ít có kh ng sản xuất nông nghip, ch yếu dành cho công tác bo
v và trồng rừng đầu ngun.
1
Nguồn: Tng hợp theo báo cáo tổng hợp quy hoạch tỉnh nh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
m 2050 được Thớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023.
3
- Vùng đồi núi thấp (200 đến 500m): Ch yếu đất dùng vào lâm nghiệp,
chiếm khong 40,7% diện tích t nhiên.
- Vùng đồi t ven bin (100 đến 200 m): Gồm các đồi cát đỏ, cát trng,
vàng, phân bố dc sut b bin ca tnh t huyện Tuy Phong đến th La Gi.
Địa hình dạng gò đồin sóng chiếm khong 18,22% diện tích t nhiên.
- Vùng đồng bằng phù sa (dưới 100 m): Chiếm khong 9,43% diện tích
t nhiên, được tạo thành t trầm tích phù sa sông, suối như đồng bng Tuy
Phong (sông Lòng Sông); đng bng Phan Rí, Sông Mao (sông Lũy); đồng
bng Phan Thiết (sông Quao, ng Ty); đng bằng Đức Linh, Tánh Linh
(sông La Ngà).
Địa hình của tnh tương đối phc tp, nhiều dãy núi đâm ngang ra bin,
chia cắt lãnh thổ thành những khu vc nh hẹp. Phía Nam tỉnh là dãy núi Ông
nằm theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, các đỉnh cao t 700 - 1.000 m vừa là
đường phân thủy vừa bức tường ngăn gió mùa Tây Nam thổi tới trong a
hạ. Pa Đông Bc tỉnh có núi (760 m), i Gió (697 m) kéo dài t
Vĩnh Hảo ra gn biển. Ngoài ra, phía Đông Bc tỉnh còn bị che chn bởi dãy
Ná. i Dinh (Padanan) cao t 800 đến 1.500 m thuộc đa phn Ninh
Thuận ngăn cản gió mùa Đông Bắc trong mùa đông.
Đặc điểm địa hình nói trên tạo điu kiện phát trin nn kinh tế đa dng,
với đ cao va phải ít chịu tác đng của nước bin ng, thun li cho b
trí các hoạt động và các công trình kinh tế - xã hội phi nông nghip; tuy nhiên
cũng gây khó khăn nhiều cho sn xuất nông nghiệp quy ln sinh hot
của dân cư.
1.3. Đa chất, thổ nhưỡng
a) V địa cht
Địa cht tỉnh Bình Thuận hình thành trên tp hợp các đá m nhp,
phun trào, biến chất và trầm tích sau:
- Đá magma acid: Phần lớn đá granit bao ph mt diện tích kln
khoảng ¼ diện ch tỉnh nh Thun. Sn phẩm phong hóa đá granit hình
thành ra 3 nhóm đất đất đ ng, đất xám đất xói mòn tsỏi, trong đó
nhóm đất xám ch yếu, với đặc tính rửa trôi, hoạt tính thấp thành phn
giới cát là ch yếu.
- Đá bazan: Bao phủ khong 3,3% diện ch t nhiên. Trong điều kin
nhiệt đi ẩm đã phát triển mt lp v phong hóa dày trung bình từ 20 m đến
30 m, có nơi dày 40 đến 50 m và có màu nâu đỏ.
- Đá phiến sét: Chiếm khong 5,3% diện tích tự nhiên. Đá rất c (tui
Mesozoi), là nền móng của lãnh th nhưng một phn ln diện tích bị trầm tích
Aluvi tuổi Neogen bazan ph lấp lên. Đất trên đá phiến sét thường có màu
4
ng hay vàng nhạt, tnh phần giới trung bình đến nng, c chất dinh
dưỡng khác. Do phong hóa mạnh cùng với quá trình xói mòn rửa trôi mnh
n đất thường chiều dày mỏng, nhiều nơi hoàn toàn trơ đá gc hoặc đá
n phong hóa trên bề mặt địa hình.
- Trm tích phù sa c (tui Pleistocene): Chiếm mt diện tích không
ln khong 10% diện tích lãnh thổ. Tầng dày t 2,0 đến 7,0 m, màu nâu vàng,
lên sát tng mt chuyển sang màu xám. Cp hạt tờng thô, tạo cho đt có
cp hạt cát là chủ yếu (cát, cát pha, thịt nh và thịt trung bình). Thành phần cơ
gii nhẹ, cùng với điều kin nhiệt đới gió mùa, mưa lớn và tập trung, làm cho
đất b rửa trôi mạnh, nghèo dưng chất và có hoạt tính thp.
- Trm tích Holocen: Là trầm tích tr, chiếm khong 26% din ch tự nhiên,
được chia thành 3 dạng: Cát bin; trầm tích đm ly - bin; phù sa sông - sui.
b) V th nhưỡng
Bình Thuận có một s nhóm đt ch yếu sau đây:
- Nhóm đất cát biển (C): Phân bố dc theo b bin t Tuy Phong đến
m Tân. Đt rt nghèo dinh ỡng, không có kh năng giữ nước, không
thích hp vi sn xuất nông nghiệp. Hin ti, mt s diện tích trồng khoai
lang, khoai mì, đậu, mè, hành, tỏi, a hấu, mãng cầu... nhưng có năng suất
và hiu qu rt thp.
- Nhóm đất mn (M): Phân bố ch yếu ven bin Phan Thiết, Tuy
Phong. Đất có độ phì tương đi khá, nhưng đ mặn tương đối cao không thích
hp vi sn xuất nông nghiệp hin tại đang sử dụng làm muối, nuôi trồng
thy sản nước l.
- Nhóm đất phù sa (P): Phân b dc theo h thống Sông y, ng
Dinh, Sông La Ngà, ng Lòng Sông, Sông Cái Phan Thiết... Đất khá giàu
dinh ỡng, thích hợp vi nhiu loại cây trng. Hin ti s dng trồng cây
lương thực (lúa, ngô), cây ăn quả, bông, lạc cây thực phẩm khác... năng
suất và hiu qu khá cao.
- Nhóm đt xám bạc màu (X, B): Phân bố bc thm trung gian giang
đất phù sa, đất t ở phía Đông và vùng đồi i thấp pa Tây, thuc hu hết các
huyn, th. Đất nghèo dinhng, hin ti ch yếu là đất lâm nghiệp, vùng đồi gò
đ dc thp trồng cây lâu m, cây hoa u ng suất, hiu qu thp.
- Nhóm đất đen (Ru): Phân b Đức Linh, Tánh Linh. Đất khá giàu
chất dinh ỡng, thích hợp vi nhiu loại cây trng. Hiện đang trồng cây
ng năm, cây ăn qu.
- Nhóm đất đỏ vàng (F): Phân b vùng núi trung bình, núi cao và bc
thềm phù sa c nửa phía Tây Bắc ca tỉnh. Trong đó c loại đất phát trin
trên đá bazan (Fk, Ft) đất đỏ ng biến đổi do trồng lúa (Fl) có độ phì khá,
5
các loại đất còn lại đ phì thp, hin ti ch yếu trng rng, bo v rng.
- Nhóm đất mùn vàng đ trên núi (H): Phân b trên vùng núi cao
m Thuận Bắc, Tánh Linh, Tuy Phong, Bắc Bình và Hàm Thuận Nam.
- Nhóm đt thung lũng dc t (D): Phân bố rải rác ven c suối (hp
thu) Bắc Bình, m Thuận Bc, Đức Linh, Tuy Phong, Hàm Tân và Tánh
Linh. Đất độ phì nhiêu từ trung bình đến khá, hiện ti s dng trồng lúa,
trồng hoa màu.
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Phân b vùng cao thuộc Hàm
Thuận Nam, Tuy Phong, Hàm Thun Bc, Tánh Linh, Hàm Tân và Bắc Bình.
1.4. Khí hậu
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió a điển hình nhiu
nng, nhiều giólà mt trong những vùng khô hạn nht c nước. Đặc trưng
khí hậu thi tiết ca tỉnh như sau:
a) Chế độ nhit
- Nhit độ không khí
Bình Thun nền nhiệt đ cao quanh m, hầu hết ng đồng bng
ven biển các vùng núi thp kế cn đều nhiệt đ trung bình năm t 25,9
đến 27,8
o
C, tng nhiệt năm trên 9.600
o
C. Nơi nhiệt đ cao nhất vùng
phía Đông bắc tnh (huyn Tuy Phong, Bắc Bình) nhiệt đ trung nh năm
27,8
o
C tổng nhiệt năm trên 9.800
o
C. Các vùng núi cao trên 700 m nhiệt đ
trung bình năm tờng dao động dưới 24
o
C tng nhiệt năm dưới 8.800
o
C.
Riêng vùng núi cao trên 1.200 m nhit độ trung bình năm i 22
o
C
tng nhiệt đ năm dưới 7.700
o
C.
Do địa hình giảm dn t phía Bắc đến Nam nên nhiệt độ cũng tăng dần
theo ớng đó. vùng đng bng ven bin nhiệt đ các huyn phía Bc cao
n các huyện phía Nam. Nhiệt độ không khí cao hoặc thấp có ảnh hưởng ln
đến đời sống con người, gia súc và cây trng.
- Nhit độ mặt đất
Nhiệt độ đất có th đo ngay mặt đất c độ sâu khác nhau, nhiệt độ
đất cũng quan h cht ch vi loại đt. Nhiệt đ mặt đất trung bình năm
Bình Thuận dao động khoảng 30,9 đến 32,2
o
C, cao hơn so với nhiệt độ không
khí trung bình năm khoảng 4,9 đến 5,3
o
C. Nhiệt đ mặt đất trung nh tháng
trong a khô so với mùa mưa chênh nhau không nhiều, ti trm Phan Thiết
xp xỉ, còn trạm La Gi chênh nhau 1,0
o
C. Nhiệt đ mặt đất trung bình (Tg) biến
đổi theo các tng trong năm ơng tự như nhiệt độ không khí. Giá tr ln nht
xy ra o c tháng 3 đến tháng 5 nhỏ nhất o các tháng mùa a.
b) Chế độ gió
6
Chế độ gió khu vc tỉnh Bình Thuận b c động của áp cao cận nhit
đới Thái Bình Dương, ở tng thp ca tầng đối lưu, luồng không khí có hưng
ch yếu là Đông Bc di chuyển khá ổn định sut c năm từ vùng cận nhit đới
v vùng xích đạo, còn tầng cao không khí di chuyn ch yếu theo hướng
Tây Nam từ vùng xích đo v ng cn nhiệt đới tạo thành hoàn u tín
phong (hay gió mậu dch).
Gió Bình Thuận bao gồm gió mùa Đông - Bắc (hướng Đông chiếm
ưu thế nhiều hơn) và gió mùa Tây - Nam. Gió mùa Tây - Nam hoạt động liên
quan cht ch đến quá trình bắt đầu mùa mưa ca tỉnh Bình Thuận.
Tốc độ gió tỉnh Bình Thuận đo được trung bình năm trên đất lin dao
động t 1,6 đến 3,2 m/s, còn huyện đảo Phú Quý thì tương đối ln tốc độ
trung bình năm 5,6 m/s, với dao động các tháng trong năm t 2,9 đến 8,0
m/s. Tháng tốc đ gió trung bình ln nhất thường o thi k gió mùa
Đông bắc (tháng 1, tháng 2, tháng 3), ng ven biển dao động trong khong
3,9 m/s; đi u vào đt lin thì dao động trong khoảng 1,6 đến 1,9 m/s; riêng
huyện đảo Phú Quý tháng tốc độ gió trung bình ln nhất vào khong
thi k gió mùa Tây - Nam (tháng 7, tháng 8), tốc độ gió trung bình dao đng
khoảng 7,3 đến 8,0 m/s.
Vi tốc đ gió bình quân lớn, ổn đnh, nht khu vực đồng bng ven
biển trên các đo gn b xa bờ tốc độ gió khá ln to cho Bình
Thuận có li thế, tiềm năng phát triển năng lượng gió.
c) Chế độ mưa
Biến trình lượng mưa trong năm ở tỉnh nh Thuận mang đặc trưng của
c khu vc Nam Trung B ln khu vc Nam B.
Lượng mưa tại tỉnh nh Thuận phân bố không đều theo thời gian,
lượng mưa vào mùa a chiếm t khoảng 85 đến 90% lượng mưa năm,
lượng mưa vào mùa khô chỉ chiếm từ 10-15%. Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng
11 với lượng mưa lớn nhất đạt tới 540,2 mm thường vào khoảng từ tháng 7
đến tháng 9. Các tháng a khô rơi vào các tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Các tháng 2, 3, 4 hu như không có mưa, cùng với thời tiết nắng hạn gay gắt
làm các sông suối khô kiệt gây thiếu c trầm trọng cho cả sản xuất sinh
hoạt. ợng mưa mùa khô trung bình tháng đều ới 40 mm. Tổng lượng
mưa toàn mùa khô các nơi phổ biến từ 59 đến 97 mm.
Lượng mưa trong năm tỉnh Bình Thuận phân bố không đồng đều theo
không gian, nơi lượng mưa ít nht ch đạt 728 mm nơi cao lưng
mưa năm nhiu nhất 2.564 mm, chênh lch giữa vùng mưa nhiều nht vi
ng mưa ít nhất là 1.836 mm. Khu vực phía Tây Bc ca tỉnh là nơi có lưng
mưa năm cao nhất đạt t 2.000 đến 2.500 mm, tiếp theo khu vực phía Nam
ca tỉnh dao đng t 1.400 đến 1.600 mm. Khu vực phía Đông Bắc ca tnh
7
trung tâm thành ph Phan Thiết có lượng mưa thấp nht vi tổng ng
mưa năm chỉ đạt 730 đến 1.110 mm.
Trên khu vực phía Đông - Bc (huyn Tuy Phong, Bắc nh) trung
tâm tỉnh, trong đó có mt cc đại ph xut hiện vào tháng 5 trùng vi thi k
mưa lũ tiểu mãn, cực đại chính xut hiện vào tháng 9 đến tháng 10, đây
thi k mưa chính vụ. Trên khu vực phía Tây, Tây - Bắc phía Nam
(huyện m Thun Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh Hàm
Tân), lượng mưa cực tiểu hàng năm thường i o tháng 1 đến tháng 2, sau
đó tăng dn. Thi k cao điểm của mùa mưa thường xảy ra vào mùa hè là thi
k hoạt đng mnh ca gió mùa Tây - Nam tháng có lượng mưa cực đại
tháng 7 đến tháng 9.
d) Phân vùng khí hu
Căn cứ theo chế độ nhiệt chế độ gió, mưa, khí hu biển (đi vi
huyện đảo Phú Quý) vùng núi cao (phía Bắc tỉnh), thể phân chia nh
Thun gm 5 tiểu vùng khí hậu theo th t t Bắc o Nam từ Tây sang
Đông như sau:
- Tiểu vùng khí hậu phía Đông tỉnh Bình Thuận (tiểu vùng 1)
Đây khu vực bao gồm các phn ln diện tích huyện Tuy Phong, phía
Đông Nam huyện Bắc Bình, phía Đông Bắc thành phố Phan Thiết. Vùngy
bao gồm toàn b thung ng sông Lòng Sông, hạ u sông Lũy, sông Quao.
Nét đặc trưng nhất của địa hình khu vực này vùng đồng bằng ven sông
Lòng Sông, sông Lũy, sông Quao vùng đồi t ven bin đ cao dưới
600mm. Các đặc trưng khác biệt ca tiểu ng khí hậu này so với vi phn
lớn các khu vực khác chính lượng mưa thấp nht, nn nhiệt đ cao nht
tỉnh; là vùng khô hạn nht tỉnh và c nước.
Nhiệt độ không khí trung nh năm của khu vực này dao đng t 27,0
đến 27,8
o
C, tương ng vi tng nhit năm trên 9.800
o
C, tháng nhiệt độ
không khí trung bình cao nhất tháng 4, tháng 5 vi nhiệt độ không khí
trung bình dao đng t 29,1 đến 29,3
o
C, nhiệt đ ti cao tuyệt đối có th n
ti 38,9
o
C vào tháng 5.
Lượng mưa trung bình năm dưới 1.000 mm. S ngày mưa từ 65 đến 90
ngày/năm. Độ ẩm trung bình năm dao đng t 75 đến 78%, tháng ẩm ướt nht
tháng 9 cũng trùng vào thời k mưa chính vụ cao nhất cũng chỉ đạt
81,5%, tháng khô nhất là tháng 2, đ m ch đạt 68,6%.
Cũng như một s vùng ca khu vc Nam Trung B, tiu vùng này
nơi tốc độ gió lớn nht tnh vi tốc độ gió trung nhm khoảng 3,5 đế
n 4,0
m/s. Đây cũng là nơi chịu ảnh ởng ít của o và áp thấp nhiệt đới nên rất thích
hp với phát triển năng lưng sạch nnăng lượng gió, năng lưng mt tri.
- Tiểu vùng khí hậu Trung tâm và Tây Nam tỉnh (tiểu vùng 2)
8
Diện tích ca tiểu vùng này khá rng ln gm 1 phn huyn Bc Bình,
phn ln huyện Hàm Thuận Nam, thành ph Phan Thiết, toàn b huyện Hàm
Tân, thị La Gi. Đặc điểm chính ca tiểu vùng y đồng bằng, đôi khi xen
k gò, đồi, núi thấp i 600 m.
Nhiệt đ trung bình tiểu vùng khí hậu này thấp hơn khu vực phía Đông
một ít, dao đng trong khoảng 26,5 đến 26,9
o
C. Trong năm, hai tháng t
tháng 4 đến tháng 5 nhiệt đ trung bình từ 28,2 đến 28,6
o
C, các tháng còn
li ch yếu dưới 28
o
C. Tng nhiệt độ trung bình năm trên phần ln diện tích
khong 9.400-9.800
o
C.
Tổng lượng mưa m dao động t 1.000 đến 1.600 mm. Mùa mưa ca
tiểu vùng khí hậu này kéo dài 7 tháng bắt đầu t tháng 5 kết thúc vào cui
tháng 11, ợng a nh quân tháng nhiều năm đều trên 100 mm, dao đng
t 140 đến 311 mm; tháng tháng 8 tháng 9 lượng mưa cao nhất là t
186 đến 311 mm, tháng 11 là tháng cui của mùa mưa, lượng mưa có gim
dao động trong khoảng 50 đến 83 mm. Mùa khô ca tiểu vùng này t tháng
12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình các tháng trong thời gian này
đều nh n 50 mm, tháng ợng mưa thấp nhất là tháng 2, ợng mưa ch
đạt i 5 mm.
- Tiểu vùng khí hậu Thung lũng sông La Ngà (tiểu vùng 3)
Đây tiểu vùng gồm phn ln diện tích huyện Tánh Linh, huyện Đc
Linh c Hàm Cần, Hàm Thnh, M Thnh huyn Hàm Thun Nam.
Tiểu vùng địa hình chuyn tiếp giữa đồi núi thấp xuống vùng lòng cho
thung lũng sông La Ngà, đ cao ph biến t 100 đến 400m, xen k đi
i thấp ới 700 mm, nên khu vực này nhiệt đ tương đi thp, nhiệt đ
trung bình năm ph biến 25 đến 25,9
o
C tương đương vi tng nhiệt toàn miền
dưới 9.400
o
C. Trung tuần tháng 3 cho đến tháng 9 là thời k nhiệt đ trung
nh ngày cao nhất dao động t 26 đến 26,6
o
C (trong đó tng 4, tng 5
nhiệt độ 26,6
o
C).
Tiểu vùng này chịu ảnh hưởng rệt nht của khí hậu miền Đông Nam
B, vi những thung lũng đón gió a Tây - Nam nên lượng mưa khu vực
này ln nht tnh, tổng ợng a năm dao động t 2.016 đến 2.564 mm, s
ngày mưa cũng khá nhiu (khong 124 đến 140 ngày/năm), do vy, tiểu vùng
này quanh năm khá ẩm ướt, đ ẩm trung bình dao động khong 80 đến 83%.
Mùa mưa khu vực này kéo dài 7 tháng, bắt đầu t tháng 5 cho đến tháng 11
với lượng mưa trung bình các tháng đều trên 100 mm (trong đó 3 tháng 7, 8, 9
là các tháng có lượng a cao nhất đều trên 300 mm).
- Tiểu vùng khí hậu đồi núi phía Bắc tỉnh (tiểu vùng 4)
Khu vực này những ngọn núi cao t 700 đến 1.300 m bao gm xã
Phan Dũng, Vĩnh Hảo, Phong Phú huyện Tuy Phong; Phan Lâm, Phan Sơn,
9
Bình An, Phan Điền, Phan Tiến huyn Bc Bình; Đông Tiến, Đông Giang, La
Dạ, Đa Mi huyện Hàm Thun Bắc; các phía Bắc ca huyện Tánh Linh,
Đức Linh.
Do địa hình là núi cao nên nền nhiệt đ tiểu vùng này khá thp, nhit
độ trung bình m dao đng t 21,5 đến 22,5
o
C, một vài đỉnh i cao trên
1.000 m có thể xuống dưới 21
o
C, tng nhit trung bình năm 7.500 đến
8.300
o
C.
Tiểu vùng khí hậu ng núi phía Bc tỉnh nơi tiếp giáp với cao nguyên
m Đồng có tâm mưa ln Bo Lc - Đại Quang (3.700 đến 4.000 mm/năm),
n có lượng mưa, độ m rất cao chỉ m hơn so vi tiểu vùng thung lũng
sông La Ngà. ợng a năm bình quân nhiều năm tiểu vùng khậu này
1.600 đến 2.000 mm.
- Tiểu vùng khí hậu biển - huyện đảo Phú Q (tiểu vùng 5)
một huyện đảo có diện tích 16 km² nằm ngoài khơi cách Phan Thiết
khoảng hơn 100 km về phía Đông Nam, xung quanh đảo chính Phú Quý còn
các đảo khác như Hòn Đá Cao ớng Tây Bắc, Hòn Đỏ hướng Đông Bc
và Hòn Tranh, Hòn Hải hướng Tây Nam.
Trong tiểu vùng khí hậu này, xung quanh là tiếp giáp biển nên nhiệt độ
tương đối ổn định biên độ nhit độ ngày nhỏ ch khong 4,2
o
C, nhiệt độ
trung bình năm 27,3
o
C, tng nhit c m 9.960
o
C. Tháng nhiệt độ cao
nht ca tiểu vùng này là tháng 5 vi nhiệt độ trung bình là 29
o
C, tháng
nhiệt độ thp nhất là tháng 1 với nhit đ 25,0
o
C.
Mùa mưa của tiểu vùng này kéo dài 7 tháng, bắt đu t tháng 5 cho đến
tháng 11, ợng mưa bình quân năm mức tương đối thấp đạt khong 1.128
mm. Trong các tháng mùa mưa, tuy lượng mưa đều trên 100 mm, nhưng phn
lớn các tháng lượng mưa không vượt quá 200 mm tháng được coi mưa
nhiu nhất là tháng 10 với lượng mưa 219 mm; mùa khô của tiểu vùng này
o dài 5 tháng bắt đu t tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau, với ợng mưa
nh hơn 35 mm, riêng trường hợp tháng 12 do thi k này ảnh hưng của các
đợt không khí lạnh ng cường mnh, kết hp với các hình thế gây mưa thi
k cuối mùa a của khu vc Nam Trung Bộ, nên lượng mưa tháng tương
đối lớn n so các vùng khác, trung bình đạt 101 mm.
1.5. Thủy, hải văn
1.5.1. Thủy văn
a) Hệ thống sông ngòi
H thng thy văn ca tỉnh nh Thuận, vi nhiều ng, sui xuất phát
t phía Tây, nơi các dãy núi ca di Tờng Sơn, tiếp giáp với u vc
thượng ngun sông Đng Nai và đổ ra biển Đông theo hướng Bc - Nam hoc
10
Tây Bắc - Đông Nam, từ sông La Ngà đổ o sông chính là sông Đồng Nai.
Các sông, suối đa số lưu vực hẹp, độ dốc lòng sông lớn, ng chảy ph
thuộc o ợng mưa, nhiều sông suối không nước vào mùa khô, riêng
sông La Ngà có dòng chy di dào hơn do mưa nhiu.
- nh Thuận 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy,
sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh sông La Ngà.
Tng diện tích lưu vực 9.853 km
2
, tổng lượng ớc bình quân ng năm
đạt trên 4,4 tỷ m
3
:
+ Sông La Ngà: Là một phụ lưu của ng Đồng Nai, sông bắt nguồn từ
ng núi cao của Cao nguyên Bảo Lộc có độ cao khoảng 1.300 m. Sau khi
chảy qua địa phận tnh Bình Thuận và tỉnh Đồng Nai, sông gia nhập với sông
Đồng Nai ở phía tả ngạn. Sông La Ngà có chiều dài 299 km, diện tích lưu vực
3.990 km
2
, diện tích thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận 1.900 km
2
, độ rộng
lưu vực lớn nhất 50 km, độ cao bình quân lưu vực là 468 m, mật độ lưới
sông trung bình là 0,58 km/km
2
. Phía thượng nguồn sông La Ngà thuộc huyn
Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng vào huyện Hàm Thun Bc, tỉnh Bình Thuận đã
xây dựng h thủy điện Hàm Thun, với dung ch 695 triệu m
3
phc v phát
điện cung cấp nước ới cho vùng đồng bằng La Ngà, các huyện Tánh
Linh, Đc Linh, tỉnh Bình Thuận huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc
tỉnh Đồng Nai. Ngoài ra, trên nhánh suối Đa Mi, huyện nh Linh cũng xây
dng h chứa nước Đa Mi với dung tích 140,8 triu m
3
để khai thác li ngun
nước t nhà máy thủy điện Hàm Thuận trước khi đổ vào sông La Ngà.
+ Sông Lòng ng: Bắt nguồn từ vùng núi giáp với tỉnh Lâm Đồng
độ cao 1.350 m, sông chảy theo hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam, khi đến
điểm giao với đường sắt sông đổi theo hướng chảy là từ Tây sang Đông rồi đổ
ra Biển Đông thị trấn Liên ơng. Sông 2 nhánh chính cấp 1 (Tân Lê,
Tân Can) 1 nhánh cấp 2 (Cha Ra). Chiều dài sông chính 53 km, diện tích
lưu vực sông là 509 km
2
, chiều dài lưu vực 44,6 km, chiều rộng lưu vực là
12,0 km, mật độ lưới sông là 0,46 km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,32. Đây là lưu
vực sông có độ dc ln nht tỉnh Bình Thuận, độ dc trung bình vùng thưng
lưu khong 17%, đ dốc trung bình toàn lưu vc khoảng 45%. Địa hình bên
phải lưu vc sông ng Sông cao dốc hơn bên ti, các phụ lưu bên phải
bt ngun t độ cao trên 1.000 m, các phụ u bên trái bt ngun t độ cao
khong 700 m. Đoạn sông vùng núi sông một lòng, đến vùng trung du
gn cửa ra, lòng sông nhiều bãi cn giữa sông. Trên thượng nguồn Sông
Lòng Sông đã xây dng 2 h chứa ớc h Phan Dũng tại Phan Dũng
với dung tích cha khong 13,67 triu m
3
và h Lòng Sông tại xã Phú Lạc
dung tích cha khong 36,9 triu m
3
phc v cấp ớc tưới sinh hoạt cho
nhân dân huyện Tuy Phong.
+ ng Lũy: Bắt nguồn từ dãy núi caorìa cao nguyên Di Linh - tỉnh
11
m Đồng, đầu nguồn còn gọi sông Ta Mai. một con sông lớn thứ 2
trong tỉnh, sông chảy theo hướng Bắc - Nam, khi đến gần QL1 sông chuyển
theo hướng Tây - Đông sau chuyển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ
ra cửa Phan Rí. Diện tích lưu vực sông 2.014 km
2
, trong đó 80% diện tích
nm trong tỉnh 20% diện tích đầu ngun thuộc vùng núi cao tỉnh Lâm
Đồng. Chiều dài sông chính 96 km, đ cao trung bình lưu vực 371 m, độ rng
trung nh lưu vực 31 km, nơi rộng nhất 55 km, chiều dài lưu vực
52km. Trên thượng nguồn Sông Lũy thuộc huyn Di Linh, tỉnh Lâm Đồng đã
xây hồ chứa nước thủy điện Đi Ninh, với dung tích 319,77 triu m
3
, đây là
nguồn nước ổn đnh phc v sn xut nông nghiệp và cấp nước sinh hot cho
Nhân dân huyện Bắc Bình. Đồng thi, tại xã Phan Sơn - Phan Lâm huyện Bc
Bình đã xây dựng h thủy điện Bắc Bình tn nhánh suối Ma Tin vi dung
tích 5,89 triu m
3
để khai thác li nguồn nước t nhà máy thủy điện Đại Ninh
trước khi đổ vào Sông Lũy.
+ Sông Cái Phan Thiết (sông Quao): Bắt nguồn từ vùng núi cao phía
Tây thuộc cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh (tỉnh Lâm Đng), chảy theoớng
Tây Bắc - Đông Nam sau khi qua khỏi hồ sông Quao sông chuyển hướng Bắc
- Nam đra biển tại cửa Phú i (Phan Thiết), có chiều dài sông chính là 92
km, diện tích lưu vực 1.239 km
2
, chiều dài lưu vc 54 km, chiều rộng bình
quân lưu vực 19 km, mật độ lưới sông 0,44 km/km
2
, hệ số uốn khúc sông 2,5.
Trên thưng nguồn sông Quao, tại xã Hàm Trí huyện Hàm Thuận Bắc đã xây
hồ chứa nước sông Quao với dung tích 73 triệu m
3
.
+ Sông Ty: Bt ngun t y núi Ông đ cao trên 1.300 m, chy
theo hướng Bc - Nam, sau đó chuyển hướng theo Tây Bc - Đông Nam đổ ra
bin cửa Thương Chánh - Phan Thiết. Vùng thượng nguồn còn có tên gọi là
sông Mương Mán, chiều dài sông Cà Ty là 65 km, diện tích lưu vc 754 km
2
,
chiều dài bình quân lưu vực là 45 km, chiu rộng bình quân lưu vực là 17 km,
mật đ lưới sông 0,32 km/km
2
, h s uốn khúc 1,40. Đ cao lưu vực
độ cao ph biến t 200 đến 400m. Độ dốc sông vùng thượng nguồn tương đi
ln khong 39%, độ dốc bình quân u vực khong 48,6%. Lòng sông đưc
m rng v phía cửa ra không lớn, sông chảy một lòng t thượng nguồn đến
cửa ra. Vùng núi của lưu vực tương đối ngắn nhưng chiu ngang lớn thu
hp v phía hạ lưu. Trên nhánh sông Móng tại Hàm Thnh huyện Hàm
Thuận Nam đã xây dng h chứa nước Sông Móng với dung tích 37 triu m
3
.
+ ng Phan: Bắt nguồn tdãy núi Núi Mốc, huyện Tánh Linh có độ
cao trên 850 m, chảy theo hướng Bắc - Nam, sau đó chuyển theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam rồi lại chảy theo hướng Bắc - Nam đổ ra biển ở cửa Tân Hải,
th La Gi. Chiu dài sông cnh là 64 km, diện tích lưu vực là 443 km
2
, độ
dài bình quân lưu vực 47 km, độ rộng bình quân u vực 12 km, mật đ
lưới sông là 0,32 km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,57. Trên sông Phan tại xã Sông
Phan, huyn Hàm n đã xây dựng h chứa nước Sông Phan, với dung tích
12
2,17 triu m
3
.
+ ng Dinh: Bt ngun t núi Chứa Chan, huyện Xuân Lộc, tnh
Đồng Nai chảy theo hướng Tây Bc - Đông Nam, qua huyện Hàm Tân và th
La Gi rồi đổ ra ca bin La Gi. Chiều dài sông chính 57 km, diện tích
lưu vực 904 km
2
mt phn diện tích (khoảng 304 km
2
) nm địa phn tnh
Đồng Nai, chiều dài bình quân u vc 54 km, chiu rộng bình quân lưu vực
17 km, mật độ lưới sông rt thp 0,15 km/km
2
, h s uốn khúc 1,10. Trên u
vực sông Dinh, thuộc xã Tân Phúc và th trấn Tân Nghĩa đã xây dng h cha
nước Sông Dinh 3 với dung tích 50 triu m
3
, cấp c cho sn xuất nông
nghiệp và sinh hoạt cho huyn Hàm Tân và thị xã La Gi.
- Ngoài hệ thống sông chính, Bình Thuận còn có một số sông nhỏ như:
+ Sông Đá Bạc: một sông nh nm phía Đông Bc tỉnh Bình
Thun, bt ngun t ng núi cao giáp ranh vi tnh Ninh Thun độ cao
600m. Sông chảy ch yếu theo ng Bc - Nam rồi đổ ra bin tại Thá,
xóm 8, Vĩnh Hảo…Sông chiều i 16 km, diện tích lưu vc 123 km
2
,
chiu rộng bình quân của lưu vực là 7,7 km, mật độ lưới sông là 0,72 km/km
2
,
độ uốn khúc của sông chính là 1,2. Độ dốc trung bình ng thượng nguồn lưu
vc khoảng 14,8%, đ dốc trung bình toàn lưu vực khong 42,5%. Vùng núi
đồng bng rng ln,ng trung du nh hp với đ cao ph biến t 50-100 m.
Vùng núi trung du sông chảy một lòng đến vùng h lưu sông nhiều bãi
nh giữa sông. Phía đầu nguồn sông Đá Bc tại Vĩnh Hảo, huyn Tuy
Phong đã xây dựng h chứa nước Đá Bạc, với dung tích 4,87 triu m
3
, cung
cấp ớc tưới cho sn xuất nông nghiệp của địa phương.
+ Sông Tram: Sông Tram nm phía Đông Nam tỉnh Bình Thuận, bt
ngun t ng núi cao 500 m. Sông chảy theo hướng Bc - Nam, đến gn ca
ra sông được gia nhp bởi nhánh sông Kiu rồi đ ra bin ti ca H Lân,
Tân Thắng, huyện Hàm Tân. Chiều dài sông chính là 19,5 km, diện tích
lưu vc 166 km
2
, chiu rộng bình quânu vực 8,5 km, mật độ lưới sông 0,45
km/km
2
, h s uốn khúc là 1,2. Độ dc vùng thượng nguồn sông Tram
khong 28,6%, ca c u vc khong 43,2%. Mt cắt sông nh ơng đi n
định t thượng u về h lưu, sông ch yếu chy một lòng, không có bãi gia
sông. Vùng núi thượng lưu ngắn, dốc nhỏ hẹp, vùng trung du nhỏ, vùng
đồng bng rộng dài hơn. Mặc tỉnh Bình Thuận hệ thống sông chảy
qua nhiều, nhưng u ợng không lớn, kh ng tr nước hn chế, vic qun
lý, khai thác hiu qu nguồn nước cho phát triển kinh tế - hội gặp khó
khăn, yêu cu phải xây dựng h h đập chứa nước vi nhiều kênh dn,
đồng thi, cn xem xét kh năng tiếp nước t lưu vực ng Đồng Nai sang
các con sông khác như sông Lũy, sông Quao, sông Cà Ty b sung cho ngun
nước ca tnh.
b) Chế độ dòng chảy các dòng sông
13
- ng chảy năm biến đổi như sau: (i) Theo không gian, chế độ dòng
chảy phân bố không đều, lượng dòng chảy tập trung chủ yếu khu vực vùng
i phía bắc vùng quy hoạch ít nhất khu vực phía Đông Bắc vùng quy
hoạch. Cá biệt tại khu vực trung tâm ven bin, phía Đông Bắc thành phố Phan
Thiết không dòng chảy, không có hệ thống sông suối. Dòng chảy xu
hướng giảm dần từ Nam ra Bắc từ Tây sang Đông; (ii) Theo thời gian,
ng chảy tn các sông suối tập trung chủ yếu vào mùa lũ. Lượng dòng chảy
mặt tập trung t tháng 6 đến hết tháng 11, là các tháng mùa lũ. Tổng ợng
ng chảy trung bình nhiều năm trong mùa chiếm 60 đến 86%, mùa cạn
chiếm 14 đến 40% tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm.
- Dòng chảy mùa lũ trên c sông suối bắt đầu từ tháng 6 đến hết tháng
11, tương ứng với thời kỳ thịnh nh của gió mùa Tây Nam, bão áp thấp
nhit đới. Hàng năm tn các ng suối vùng quy hoạch xut hiện t3 đến 7
trận lũ, trung bình có 4,2 trận lũ trong năm. Số lượng các trận lũ của tỉnh Bình
Thuận nhiều hơn so với các tỉnh khác khu vực Nam Trung Bộ do thời gian
mùa lũ dài hơn. Các trận lũ lớn chủ yếu xảy ra từ tng 8 đến tháng 10.
- Dòng chảy mùa kiệt trên các sông bắt đầu từ tháng 12 năm trước đến
hết tháng 5 năm sau. Mùa kiệt ca tỉnh Bình Thuận ngắn nhất trong các tỉnh
khác khu vực Nam Trung Bộ nên lượng nước phân bố trong năm đều hơn.
Lượng dòng chảy ít nhất trong mùa kiệt thường xuất hiện vào tháng 2 và
tháng 3, đây hai tháng lượng dòng chảy ít nhất trong năm, đặc biệt
tháng 3, những năm không dòng chảy. Như vy, các sông suối trên
địa bàn tỉnh thì u vực ng lớn, đche phủ rừng nhiều độ dốc nhỏ thì
lượng dòng chy điều a hơn các lưu vực khác. Các sông suối phía Tây
Nam lượng nước nhiều nhất điều hòa nhất, sau đó các sông suối
khu vực Trung tâm và ven biển là có dòng chảy ít nhất và cực đoan nhất.
- Dòng chảy bùn t, hàm lượng chất lơ lửng phân bố không đồng đều
trong năm, cao nhất xảy ra vào tháng 10, do đây là tháng có lượng ng chảy
nhiu nhất nên đã đem theo lượng phù sa lớn. Các tháng 5 và 6 hàm lượng
cht lửng lớn nhưng nhỏ hơn tháng 10 là do lưu lượng nước trong sông
không lớn nhưng do tháng đu mùa lũ nên bề mặt bị phong hóa mạnh, các
kết cấu đất đã sự liên kết kém nên với lưu lượng dòng chảy không lớn
nhưng hàm lượng chất lơ lửng tương đối cao. Các tháng mùa kit và giữa mùa
do lưu lượng nước ít sản phẩm phong hóa tbề mặt lưu vực nhỏ nên
hàm lượng cht lửng trong nước ng nhỏ. c tháng mùa kiệt do dòng
chảy chủ yếu từ nước ngầm và dòng chảy sát mt nên không mang theo vật
cht phong hóa bề mặt nên hàmợng chất lơ lửng giảm mạnh, đặc biệt là các
tháng giữa mùa kiệt.
c) Phân vùng thủy văn
Trên sở phân b hệ thống sông ngòi t nhiên với các đặc tng
14
thủy văn khác nhau, hệ thng thủy n tỉnh Bình Thuận được phân thành 5
tiểu vùng như sau.
- Tiểu vùng 1: Gồm các lưu vực nh phía Bắc tỉnh Bình Thuận, c
lưu vực sông Lòng Sông và Đá Bạc. Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11, mùa kit
t tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau.
- Tiểu vùng 2: Gồm lưu vực sông y sông i, thuộc huyn Bc
Bình nam m Thun Bắc. Mùa lũ t tháng 8 đến tháng 11, mùa cn t
tháng 12 năm trưc đến tháng 7 năm sau. Lượng dòng chảy mùa cạn chiếm t
23,78 đến 39,45%, mùa lũ t 60,55 đến 76,22% lượng dòng chảy năm.
- Tiểu vùng 3: Tiểu vùng này thuộc khu trung tâm ven biển tnh Bình
Thuận, đây vùng đồi cát ln, vi tổng lượng a m nhỏ, không có sông
suối dòng chy, thm ph thc vt rất thưa thớt, nhng khu vực không
thực vt.
- Tiểu vùng 4: Là khu vực phía Đông nam tỉnh Bình Thuận, gồm lưu vực
sông Ty, sông Dinh và sông Phan. Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cn
t tháng 11 m trước đến tháng 5 năm sau. Tổng ợng ng chảy mùa cn
chiếm t 13,88 đến 28,99%, mùa t 71,01 đến 86,12% lượng dòng chảym.
- Tiểu vùng 5: khu vực phía y Bắc tỉnh Bình Thun bao gm
ng thung lũng ng La Ngà. Mùa t tháng 7 đến tháng 11, mùa cn t
tháng 12 năm trước đến tháng 6 năm sau. Tổng lượng dòng chảy mùa cạn
chiếm t 17,68 đến 26,09%, mùa t 73,91 đến 82,32% lượng dòng chảym.
1.5.2. Hải văn
Bình Thuận có chế độ thy triu rt phc tp: (i) Khu vực phía Nam của
tỉnh giáp với Ra - Vũng Tàu bán nhật triều không đu với biên độ triu
t 2,0-2,5 m; (ii) Khu vực phía Bắc gồm các huyn Tuy Phong, Bắc Bình,
thành phố Phan Thiết Hàm Thuận Nam lại chế độ nht triều không đều,
độ ln thy triều o những ngày ớc ng t 1,5 đến 2,0 m. Chế đ thy
triều đã gây nhim mặn cho các vùng đất ven bin, cửa sông, tuy nhiên khá ổn
định nên có thể li dụng để tàu thuyền ra vàoc cửa sông, cửa bin.
Do đặc điểm địa hình ven b của Bình Thuận b chia ct bi phn cui
của dãy núi Trường Sơn nhô ra bin tạo thành nhiều mũi đất, đá ln nh: (i)
Các mũi đt lớn như mũi Sừng Trâu (phía Bc gần giáp vi Ninh Thuận), mũi
La Gàn, mũi Đá Dựng, mũi , mũi tạo thành các điểm cứng phân
chia đường b thành các cung đường cong lớn có dng vnh (bay-shaped
shore line); (ii) Các mũi đá nh hơn phân chia cung b lớn thành các cung bờ
nh n. Các cung đưng b cong hình thành ở khu vực nh Thuận th hin
dạng xon c giữa hai điểm c định (mũi đá hay đầu đê), to chế độ ng
chy ven bin lớn, có th đạt 50 đến 70 cm/s, trong những năm gần đây sự
đột biến gây xói l nghiêm trng mt s i thuộc các huyn Tuy Phong,
15
Bắc Bình, Phan Thiết...
2. nh chất, quy mô đặc điểm của các cơ sở trên đa bàn tỉnh
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận các cơ s thuc loại hình sản xut,
kinh doanh, dch v có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định ti Ph
lục II ban nh kèm theo Ngh định s 08/2022/NĐ-CP. Chi tiết ti Ph lc I-
Danh ch các dự án, sở thuc loại hình sản xuất, kinh doanh nguy
gây ô nhiễm môi tờng (trong KCN) trên địa bàn tỉnh Bình Thun thuc quy
định ti Ph lc II Ngh định s 08/2022/NĐ-CP; Ph lc II - Danh sách các
d án, sở thuc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường (nằm ngoài KCN) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định Ph
lc II Ngh định s 08/2022/NĐ-CP.
3. Thực trạng lực lượng, phương tiện ứng phó chất thải cấp tỉnh
3.1. Lc lượng, phương tiện chuyên trách
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chưa đơn v chuyên trách về ứng p
cht thi, ch yếu lực lượng kiêm nhiệm đơn v hiệp đồng đó là quân
đội, công an, các sở, ban, ngành của tnh, huyn.
3.2. Lc lượng, phương tiện kiêm nhiệm
a) Lực lượng
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
- Bộ Ch huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ban Quản lý các KCN Bình Thuận;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sở Công Tơng;
- Sở Giao thông vn tải;
- Sở Khoa học và Công ngh;
- Sở Tài chính;
- Sở Y tế;
- Sở Thông tin và Truyn thông;
- Sở Xây dựng;
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận;
- Lực lượng Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cu hộ cấp tỉnh, huyện.
16
- Ban chỉ huy Phòng thdân sự cấp huyện.
- Bệnh viện đa khoa tỉnh, các Bệnh viện khu vực, Trung tâm y tế dự
phòng tỉnh, Trung m Y tế các huyện, thị xã thành phố; c Đội y tế
động và Trung tâm Cấp cứu 115,...
- Công ty Cphần Môi trường và Dịch vụ đô thị nh Thuận, các Ban
quản lý công trình công cộng của huyện, thị xã nơi xảy ra sự cố.
- ng ty Cổ phn Cấp thoát nước Bình Thuận, Trung tâm ớc sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn.
b) Phương tiện, trang thiết bị
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh huy động các trang thiết b ứng phó
sự cố chất thải phù hợp với trang thiết bphòng ngừa, ứng phó sự cca các
đơn vị: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy B đội Biên phòng
tỉnh, Công an tỉnh,...
3.3. Lực lưng, phương tiện tăng cường
Khi sự cố chất thải xảy ra với khối lượng lớn, vượt quá khả năng ứng
phó ca tỉnh, UBND tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia điều
động tăng cường lực lượng, phương tiện của các cơ quan, đơn vị thuộc lực
lượng trang, các bộ, ngành đứng chân trên địa bàn hoặc các tỉnh bn cùng
tham gia ứng phó (Quân khu 7 là lực lượng nòng cốt).
4. Dự kiến các khu vực nguy cơ cao
4.1. Cht thải rn
a) Khu vực 1: Các i chôn lấp cht thải rắn
2
trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: Các nhà máy xlý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp
thông thưng và chất thải nguy hại
3
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2
Các bãi chôn lấp cht thi rn gồm: Bãi chôn lấp tại xã Tân Thng, huyện Hàm Tân (thu gom 3 xã ven biển:
Sơn Mỹ, Tân Thng, Thng Hi); Bãi rác Hàm Tân tại xã Sông Phan, huyện Hàm Tân (thu gom 5 xã và 2 thị
trấn); Bãi chôn lấp cht thi rn Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam; Bãi rác núi Xã Thô tại xã Hàm Trí, huyện
m Thuận Bc; Bãi rác Bình Tú, thành phố Phan Thiết; Bãi rác xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình; Bãi rác Đồi
- xã Phan Điền, huyn Bắc Bình; Bãi rác Núi Nạng, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong; Bãi chôn lấp tro, x
nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1; Bãi chôn lấp tro, x nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2.
3
Các Nhà máy xử lý cht thi rn gồm: Khu Liên hp x lý cht thi sinh hot, cht thải công nghiệp và sn
xuất phân hữu của Công ty cổ phần Môi trường Xanh PEDACO tại Tân Bình, th La Gi; Nhà y
rác thành phố Phan Thiết của Công ty TNHH Nhật Hoàng tại Tiến Thành, thành ph Phan Thiết
m Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam; Nhà máy x lý cht thải Bá Phát của Công ty TNHH Môi trường Phát
tại Gia Huynh, huyện Tánh Linh; Nhà máy phân loại, tái chế xử c thải sinh hot Thanh Long ca
ng ty TNHH TM XD Xử lý môi trường Thanh Long tại xã Gia An, huyện Tánh Linh; Khu liên hợp tái chế
xử lý rác thi sinh hoạt ng nghip nguy hại Nam Chính của Công ty TNHH Thương mại Xây dng x
lý môi trường Đồng Thuận Phát tại xã Nam Chính, huyện Đức Linh; Nhà máy phân loại, tái chế và xử lý chất
thi rn sinh hoạt Thành Nam của Công ty TNHH Đầu xây dựng Du lịch Thành Nam tại m Trí,
huyện Hàm Thun Bắc; Nhà máy xử lý chất thi sinh hoạt và sản xuất phân hữu cơ huyện Phú Quý của Công
ty c phần Môi trường Đa Lộc ti thôn Triều Dương, xã Tam Thanh, huyện Phú Quý.
17
c) Khu vực 3: Các Khu ng nghiệp, cụm công nghiệp khu sản xuất
tập trung
4
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
d) Khu vực 4:c nhà máy nhiệt điện
5
tại Trung tâm điện lực Vĩnhn.
4.2. Cht thải lỏng
a) Khu vc 1: c bãi chôn lấp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: c nhà máy xử chất thải rn sinh hoạt, công nghiệp
thông thưng và chất thải nguy hại đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
c) Khu vực 3: Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tập
trung và trạm xử lý nước thải đô thị tập trung
6
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
d) Khu vc 4: Các nhà máy nhiệt điện tại Trung tâm Điện lc Vĩnh Tân.
4.3. Chất thải khí
a) Khu vực 1: Các nhà máy xlý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp
thông thưng và chất thải nguy hại đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vc 2: Các nhà máy nhiệt điện ti Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
c) Khu vực 3: Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sn xut tp
trung, trm x lý nưc thải đô th tp trung trên địa n tnh.
Ngoài những khu vực đã nêu tại mục 4.1, 4.2, 4.3 n tiềm n nguy
sự cố của các sở theo Danh sách tại mục 2 phần I của Kế hoạch c
sở khác có phát sinh chất thải rắn, nước thải, khí thải trên địa bàn tỉnh.
5. Kết luận: Trên cơ sở lực lượng, phương tiện và trang thiết bị hiện có,
tỉnh Bình Thuận có khảng ng phó sự cố chất thải có quy mô vừa và nhỏ.
II. TỔ CHỨC, LỰC LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ỨNG PHÓ
1. ởng ch đạo:“Chđộng phòng ngừa, ng p kp thời, hiu quả.
2. Nguyên tắc ứng phó
4
KCN Phan Thiết giai đoạn 1 của ng ty CP VLXD KS Bình Thuận, KCN Phan Thiết giai đon 2 ca
ng ty TNHH Thép Trung Nguyên, KCN Hàm Kiệm I của Công ty c phn TV-TM-DV Đa ốc Hoàng
Quân Bình Thuận, KCN m Kim II của ng ty cổ phần Đầu Bình Tân, KCN chế biến tp trung
khoáng sản titan Sông nh của Công ty CP Rạng Đông,…; CCN chế biến hi sản Phú Hài; CCN Tân Bình
1; CCN Nam Hà, CCN Nam Cng cá Phan Thiết,…; CCN chế biến hi sản Phú Hài; CCN Tân nh 1; CCN
Nam Hà, CCN Nam Cảng cá Phan Thiết,…
5
Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân bao gồm: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1 của Công ty TNHH Đin Lực Vĩnh
Tân 1, Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 của Công ty Nhiệt Điện Vĩnh Tân và Nhày Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
và Vĩnh Tân 4 m rng của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4;
6
KCN Phan Thiết giai đoạn 1 của ng ty CP VLXD KS Bình Thuận, KCN Phan Thiết giai đon 2 ca
ng ty TNHH Thép Trung Nguyên, KCN Hàm Kiệm I của Công ty c phn TV-TM-DV Đa ốc Hoàng
Quân Bình Thuận, KCN m Kiệm II của ng ty cổ phần Đầu Bình Tân, KCN chế biến tp trung
khoáng sản titan Sông nh của Công ty CP Rạng Đông,…; CCN chế biến hi sản Phú Hài; CCN Tân Bình
1; CCN Nam Hà, CCN Nam Cng cá Phan Thiết,…; Cảng cá Phan Thiết, Cng cá La Gi,… ; Nmáy xử
nước thi tp trung của thành phố tại phường P i.
18
- Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các
nguồn lực, các phương án hiệp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố
cht thải;
- Tổ chức tiếp nhận, xử lý kp thời thông tin sự cố chất thải, ưu tiên bảo
đảm thông tin cho hoạt động ng phó, báo o kịp thời đến quan thẩm
quyền khi vượt khả năng ứng phó;
- Ứng phó sự cố chất thải được thực hiện theo phương châm “bốn ti
chỗ” và “ba sẵn sàng” quy định tại pháp luật phòng, chống thiên tai; phối hợp,
huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động chuẩn bị và ứng phó
sự cố;
- Chỉ huy thống nhất, phối hợp hip đồng chặt chẽ giữa các lực
lượng, pơng tiện, thiết bị tham gia hot động ứng phó scố môi trường, sự
cố chất thải;
- Tổ chức, nhân gây sự cố chất thải chịu trách nhim chi trả chi phí
tổ chức ứng phó sự cố, cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố, bồi thường
thit hại và các chi phí khác do sự cố gây ra theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp phòng nga, ứng phó, khắc phục hậu quả
3.1. Biện pháp phòng ngừa
- Hiện nay, c KCN Phan Thiết (ngoi tr KCN Phan Thiết giai đoạn
2 của Công ty TNHH Thép Trung Nguyên), các nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân
1, 2, 4 đã lp đặt các hệ thống quan trắc (nước thải, khí thải) tự động
truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chất lượng
môi trường. Bên cạnh đó, chủ đầu tư các Nhà máy xử rác, các bãi rác cn
đầu lắp đặt h thng quan trắc (nước thi, khí thải, không kxung quanh)
để cảnh báo sớm dấu hiệu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- y dựng lực lượng chuyên trách, lực lượng kiêm nhiệm, tăng cường
hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ; trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm về dự báo, cảnh báo,
ứng phó, khắc phục sự cố chất thải. Đầu mua sắm trang, thiết bị, vật tư để
ng cao ng lực phòng ngừa, ứng phó cho các lực lượng của đa pơng.
- Nâng cao năng lực quan trắc, cảnh báo, thông báo, báo động sự cố tại
địa phương; giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử các KCN, cụm công nghiệp,
nhà máy, nghiệp,...vi phạm quy định về quản lý, xử lý chất thải.
- Nâng cao hiệu qu công tác phối hợp, hiệp đồng giữa các lực lượng
trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn tổ chức thực hiện công
tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố chất thải.
3.2. Biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả
a) Tiếp nhận thông tin, đánh giá tình hình sự cố
19
- Tiếp nhận thông tin sự cố chất thải trên địa bàn, kịp thời thông báo sự cố
trênc phương tin thông tin đại chúng đếnc cấp, các ngành cộng đồng.
- Tăng cường chế độ ng trực, chủ động nắm chắc tình hình, đánh giá,
kết luận, xác định phương án ứng phó kịp thời, hiệu quả.
- Đánh giá sơ bộ về phạm vi, đối tượng và mức độ tác động đối với môi
trường đất, nước, không khí, con người và sinh vật.
b) Thiết lập Sở Chỉ huy ứng phó
- Sở ch huy cơ bản
+ Địa điểm: Ban ch huy Phòng th dân sự tnh Bình Thuận a chỉ: s 02
Th Khoa Huân, png Bình Hưng, thành phPhan Thiết, tnh Bình Thuận).
+ Thành phần, gồm: Lãnh đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Chỉ
huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bđội Biên
phòng; Lãnh đạo các sở, đơn vị: Công an, Tài nguyên Môi trường, Công
Thương, Giao tng vận tải, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài chính, Kế hoạch Đầu , Khoa học và Công nghệ, Thông tin và
truyền thông; Ban Quản lý các KCN Bình Thuận.
+ Nhiệm vụ: Ch huy, ch đạo các lực ợng tham gia ứng phó, khắc
phục sự cố chất thải kịp thời, hiệu quả, tổng hợp, báo cáo kết quả về Ban chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để theo dõichỉ đạo.
- Sở Chỉ huy tại hiện trường:
+ Địa điểm: Nơi xảy ra s cố.
+ Thành phần: Lãnh đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng; Lãnh đạo các sở, đơn vị: Công an, Tài nguyên i trường, Công
Thương, Giao tng vận tải, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài chính, Kế hoạch Đầu , Khoa học và Công nghệ, Thông tin
truyền tng; Ban Quản các KCN Bình Thuận, Chủ tịch UBND cấp huyện
i xảy ra sự cố.
+ Nhiệm vụ: Đánh giá, kết luận tình hình, xác định phương án ứng phó,
khắc phục hậu quả; t chức ứng phó scố kịp thời, hiệu quả, tổng hợp, báo
cáo kết quả về Sở chỉ huy cơ bản để theo dõi và chỉ đạo.
c) Biện pháp ứng phó
- Xác đnh đánh giá nguy xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn;
các kịch bản ứng phó với từng loại sự cố thể xảy ra gây nguy hại cho con
người, môi trường trên địa bàn xảy ra sự cố.
- Tổ chức tán tài sản, phương tiện và nhân dân: Ban chỉ huy Phòng
th dân sự tỉnh chỉ đạo lực ợng tại chỗ của tỉnh (BChỉ huy Quân sự tỉnh,
20
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Công an tỉnh, các cơ quan chức năng của
tỉnh,...) phối hợp với chính quyền địa phương nhân n nơi xảy ra sự cố
nhanh chóng tán người, pơng tiện tài sn ra khỏi khu vực xảy ra sự
cố, phong tỏa hiện trường, kịp thời thông tin, định hướng lun.
- Ngăn chặn nguồn chất thải ra môi trường, cụ thể:
+ Sự cố chất thải rắn thông thường (cht thải rắn sinh hoạt, chất thi rắn
công nghiệp thông tờng): Sdụng lực lượng, phương tiện tại chỗ để khống
chế, hạn chế chất thải phát n ra ngi môi tờng, kịp thời trin khai đắp bờ,
đào rãnh ngăn, bể chứa,.. không cho chất thải phát tán ra ngi môi trường.
+ Sự cố chất thải lỏng (bùn thải, nước thải): Sử dụng lực lượng, phương
tiện tại chỗ kết hợp với nhân lực t chức triển khai kịp thời triển khai bịt lấp
các khu vực bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn
tại hiện trường), đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa...sử dụng hệ thống bơm để
t toàn bộ nước thải thu về bchứa, hồ chứa tạm,…để hạn chế, dừng phát
tán chất thải ra môi trường.
+ Sự cố chất thải khí (khí thải): Sử dụng công nghệ như: Hấp thụ bằng
các vật liệu hấp th tương ng, phù hợp như dung dịch kiềm, nước; hấp thụ
bằng các vật liệu hp thụ như than hoạt tính, geolit,...; xử lý khí thải bằng
công nghệ UV để xử các loại khí độc (Hydrogen sulfide, Mercaptans,
Sulfide, Amoniac) hoặc xử khí thải bằng công nghệ Plasma nhằm giảm
nồng độ bụi trong không khí, loại b k độc hại,...; ngăn chặn, dừng phát tán
cht thải ra môi trường.
d) Khắc phục hậu quả
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi
trường phối hợp vi các quan, đơn vị liên quan, chủ sở chính quyền
địa phương nơi xảy ra sự cố đánh giá mc độ ảnh ởng, c định biện pháp
t chức khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm sức khỏe, đời sống cho
người dân, an toàn vệ sinh cho cộng đồng và môi trường khu vực sự cố.
- Tổ chức lực ng, phương tiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử
cht thải đúng quy định.
- Phục hồi môi trường sau sự cố: Quan trắc, đánh gchất lượng môi
trường, tổng hợp o cáo đưa thông tin cho nhân dân biết trở lại trạng thái
nh thường.
4. Tổ chức sử dụng lực lượng
Khi nhận được thông tin về sự cố môi trường, sự cố chất thải, Ban chỉ
huy Phòng thủ dân s tỉnh huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ của tỉnh
gồm: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ chỉ huy Bđội Biên phòng, Công an tỉnh;
chính quyền địa phương; các sở, ban, ngành; các cơ sở gây ra sự cố và các lực
21
lượng theo hp đồng của tỉnh lực lượng được huy động, tăng cường (nếu
) cơ động đến hiện trường xảy ra sự cố để tham gia ứng phó (nếu sự cố chất
thải xảy ra vượt qkhả ng ng pcủa tỉnh đnghị Ban chỉ đạo Phòng
th n sự quốc gia huy động lực lượng, phương tiện của trên các tnh lân
cậnng tham gia ứng phó), t chức thành các bộ phận sau:
4.1. Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin cảnh báo,
thông báo, báo động
Khi phát hiện dấu hiệu của sự cố chất thải hoặc sự cố chất thải xảy
ra, sở để xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo cấp trên và các cơ quan chức
ng. Các quan chức năng tiếp nhận thông tin về sự cố môi trường, sự cố
cht thải gồm:
- Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
- Bộ Ch huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tnh;
- Công an tỉnh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Công Tơng;
- Sở Xây dựng;
- Sở Thông tin và Truyn thông
- Sở Giao thông vận tải;
- Sở Y tế;
- Ban Quản lý các KCN Bình Thuận;
- UBND huyện, thị xã, tnh phố nơi xảy ra sự cố;
- UBND xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Các quan, đơn vị khác có liên quan.
Trong đó, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sở Tài nguyênMôi
trường quan chủ trì về tiếp nhận thông tin. Các quan chức năng khác
khi tiếp nhận thông tin về sự cchất thải phải báo về Sở Tài nguyên Môi
trường đtham u cho UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ n sự
tỉnh quyết định phương án ứng phó sự cố; đồng thời, thông báo về Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh để tổng hợp chung.
4.2. Lực lưng chốt chặn, tuần tra bảo vệ hiện trường
22
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ch đạo sở gây ra scố chất thải
quyết liệt ngăn chặn chất thải tn ra môi trường, đồng thời chỉ đạo Công an
tỉnh chủ trì, phi hợp với Bộ Chhuy Quân s tỉnh, Bộ Chỉ huy Bđội Biên
phòng tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải tổ chức tuần
tra, bảo vệ an ninh, an toàn tại hiện trường xảy ra s cố, không cho người dân
và các phương tiện ra vào khu vực xảy ra sự cố.
4.3. Lc lượng tuyên truyền
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin Truyền
thông chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tnh, chính
quyền địa phương i xảy ra scố tchức tuyên truyền cho cán bộ, chiến
nhân dân trong khu vực xảy ra scố, ổn định tinh thần, có trách nhiệm
tham gia ứng phó, khắc phục scố, đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn về
người, phương tiện trong khu vực xảy ra sự cố.
4.4. Lc lượng sơ tán người, tài sản đến nơi an toàn
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chđạo Bộ Chỉ huy Quân stỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan chức năng của
tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương nơi xảy ra scố c lực lượng
khác nhanh chóng sơ n nhân dân và tài sản ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
4.5. Lực ợng tăng cường, phối hợp
Khi scố chất thải xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân s quốc gia đề nghị tăng
cường lực lượng, phương tiện của cp trên, lực lượng, phương tiện của các
đơn vị quân đội lực lượng, phương tiện của các tỉnh n cận cùng tham gia
ứng phó.
4.6. Lc lượng ứng phó sự cố chất thải
4.6.1. Đối với chất thải rắn: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó sự cố của tỉnh (kể cả lực ợng tăng cường, phối
hợp) sử dụng phương tiện kết hợp với nhân lực triển khai đắp bờ, đào
rãnh...(đối vi chất thải rắn) để hạn chế không cho đất, đá thải, chất thải phát
tán ra ngoài môi trường; chỉ đạo Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn
thông báo cho các đơn v trực thuộc đóng các công trình thủy lợi của các khu
vực bị ảnh hưởng; Thông báo cho các hộ sản xuất nông nghiệp nuôi trồng
thy sản (trên sông, kênh, rạch, trong các ao, hồ) trong khu vực bị ảnh hưởng
để có biện pháp ứng phó, khắc phục.
4.6.2. Đối với chất thải lỏng: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng psự ccủa tỉnh sử dụng phương tiện kết hợp với
nhân lực tổ chức triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp thân các
khu vực bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn có tại
hiện trường), sử dụng hệ thống bơm để hút toàn bộ chất thải lỏng thu về bể
23
chứa, hồ chứa... để hạn chế, dừng phát tán chất thải nguy hại ra môi trường.
4.6.3. Đối với chất thải k: Ban chỉ huy Phòng thủ n stỉnh chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó sự cố của tỉnh áp dng các phương pháp sử dụng
công nghệ, như: Hấp thụ bằng c vật liệu hấp thụ tương ứng phù hợp n
dung dch kiềm; hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ như than hoạt tính, geolit...;
xử khí thải bằng công nghệ UV để xử các loại khí độc (Hydrogen
sulfide, Mercaptans, Sulfide, Amoniac) hoặc xử lý kthải bằng công nghệ
Plasma nhằm giảm nồng độ bụi trong không khí, loại bỏ khí độc hại trong khí
thải...ngăn chặn, dừng phát tán chất thải ra môi trường.
4.7. Lực ợng thu gom chất thải, nước thải
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó
của tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương huy động học sinh, sinh viên
nh nguyn nhân dân nơi xảy ra scố cùng các phương tiện tiến hành thu
gom chất thải, nước thải đưa về nơi tập kết để tiến nh xử theo quy định
(Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom chất thải, nước thải và
quy định nơi tập kết đxử lý).
4.8. Lc lượng bảo đảm hậu cần, y tế
- Lực lượng đảm bảo hậu cần: Ban chỉ huy Phòng thủ n stỉnh chỉ
đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan,
chủ sở gây ra s cchính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố bảo đảm
hậu cần cho các lực lượng tham gia ứng phó nn dân trong khu vực xảy ra
sự cố.
- Lực lượng đảm bảo y tế: Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Bệnh viện, Trung tâm Y tế trên địa bàn, lực
lượng y tế ca đơn vị tham gia ứng phó, thiết lập Bệnh viện chiến tại nơi
xảy ra sự cố (nếu cần); cử cán bộ y tế cùng với cơ số thuốc, vật tư, trang thiết
bị cần thiết để sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho nhân dân, lực lượng làm công tác
ứng cứu tại hiện trường; vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh.
4.9. Lc lượng bảo đảm an ninh, an toàn giao thông
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh chủ trì, phối
hợp với lực ng Bộ Chỉ huy Quân sự tnh, BChỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Giao thông vận tải và các đơn v liên
quan đảm bảo an ninh, an toàn và thiết lập nh lang an toàn giao thông khu
vực xảy ra sự cố.
4.10. Lực lượng phòng cháy chữa cháy
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Công an tỉnh chủ trì, phối
hợp với Bộ Chỉ huy Quân s tỉnh, Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh các
lực lượng liên quan thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, quản các
24
nguồn nhiệt, nguồn lửa kể cả các nguồn nhiệt, nguồn lửa của các thiết bị,
phương tiện tham gia ng phó, hưng dẫn kỹ thuật cho đội phòng cháy cháy.
III. D KIẾN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH VÀ BIỆN
PHÁP XỬ LÝ
1. nh huống 1: Sự cố chất thải lỏng, ớc thi
1.1. Tình huống: Do vỡ đê bao hồ chứa nước thải công nghiệp tại Nhà
máy nhiệt điện nh n 2 ca Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân, Vĩnh Tân,
huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, làm nước thải tràn ra môi trường, trữ
lượng khoảng 3.000 m
3
, gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ca 250 hdân
sinh sống và môi trường biển xung quanh Nhà máy. Sự c xảy ra ợt quá
khnăng ứng phó của sở. Chủ sở đề nghị UBND tỉnh chủ trì, tổ chức
ứng phó.
1.2. Biện pháp xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin từ Công ty Nhiệt điện nh Tân, Chủ tịch
UBND huyện Tuy Phong báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban chỉ huy Phòng
th dân sự tỉnh. Chủ tịch UBND tnh huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
của tỉnh, lực lượng hợp đồng của tỉnh (nếu có), động đến hiện trường xảy
ra sự cố; các lực lượng tham gia ứng phó được tổ chức như sau:
1.2.1. Tiếp nhận thông tin, đánh giá, kết luận tình hình: Sau khi tiếp
nhận thông tin từ Ch tịch UBND huyn Tuy Phong. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ
đạo Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân sử dụng lựcợng, phương tiện của Công ty
tổ chức ứng phó, kịp thời triển khai đp bờ, khắc phục toàn bộ lượng c
thải n lại của hồ chứa nước thải của nhà máy, không cho ớc thải tràn ra
môi trường, đồng thời đánh giá tình hình, xác định khả năng diễn biến sự cố,
tổ chức lực lượng bảo vệ hiện trường, triển khai các biện pháp quan sát, cảnh
o không cho người, phương tiện di chuyển vào khu vực xảy ra sự cố.
1.2.2. Vận hành chế: Nhận được thông tin từ Ban chỉ huy Phòng
th dân sự tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tchức vận hành cơ chế họp Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh, đồng thời thông báo cho c cơ quan, đơn vị tn
địa n tỉnh (kể cả lực ợng hợp đồng với tỉnh) chuẩn bị lực ợng, phương
tiện sẵn sàng cơ động đến hiện trường tham gia ứng phó.
1.2.3. Thiết lập Sở chỉ huy tại hiện trưng: Chủ tịch UBND tỉnh ra
Quyết định thành lập Sở chỉ huy tại hiện trường, thành phần gồm:
- Chỉ huy trưởng: Đồng cPhó Chủ tịch UBND tỉnh ph trách lĩnh
vực tài nguyên môi trường trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo điều hành và tổ chức
ứng phó.
- PChỉ huy trưởng hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định; giúp
ch huy trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực lượng, phương tiện tham
25
gia ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên gồm: Ban ch huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng, Công an tỉnh, Lãnh đạo c sở: Tài nguyên và Môi trường, Công
Thương, Nông nghip Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải, y
dựng, Thông tin Truyền thông, Tài chính, Khoa học Công nghệ Ch
tịch UBND huyện Tuy Phong.
1.2.4. Tổ chức ứng phó sự cố
Sở chỉ huy tại hiện trường ch đạo các lực lượng tổ chức đồng thời
thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải, cụ thể như sau:
- Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin cảnh báo, thông
o, báo đng: Sau khi nhận được báo cáo của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ch đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Sở Tài
nguyên Môi trường tổ chức lực ng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông
tin cảnh báo, thông báo không cho người phương tiện vào khu vực xy
ra sự cố; cảnh báo đến người dân trong việc sdng ớc phục vcho phục
vụ sản xuất, sinh hoạt trong khu vực xảy ra sự cố.
- Lực lượng tán phương tiện và ngưi dân ra khỏi khu vực sự cố:
Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng, pơng tiện tại
chỗ, gồm: Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an, lực
lượng của Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân phối hợp với UBND huyện Tuy
Phong huy động người n địa phương nhanh chóng tán nhân dân, phương
tiện, tài sản (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
- Tổ chức ng phó: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
các lực lượng tổ chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải,
các lực lượng tham gia đưc tổ chức thành các bộ phận như sau:
+ Ngăn chặn nguồn phát ra nước thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại
hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện kết hợp
với nhân lực tổ chức triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp thân
hồ bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liệu sẵn tại
hiện trường...) để ngăn chặn nguồn ớc thải không cho lan rộng, phát tán ra
môi trường, sử dụng hệ thống bơm để hút nước thải về các hồ chứa nưc thải,
hồ sự cố tại khu vực hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy.
+ Khoanh vùng sự c chất thi: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện
trường chỉ đạo lực lượng tham gia ng phó sử dụng phương tiện kết hợp với
nhân lực tổ chức triển khai đắp bờ, đào rãnh ngăn, bể chứa..., bịt lấp thân hồ
bị vỡ bằng các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao cát hoặc vật liu sẵn có tại hiện
trường...) để ngăn chặn, khống chế, khoanh vùng nguồn chất thải không để
26
lan rộng, phát tánnh hưởng đến i trường, giới hạn phạm vi, đối tượng và
mức độ tác đng của nước thi.
+ Thu gom nước thải: Ch huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ
đạo lực ng tham gia ứng phó sử dụng sử dụng hệ thống bơm để hút toàn
bộ chất thải lỏng thu về bể chứa, hồ chứa... hoặc chuyển ớng di chuyển của
nước thải về hồ chứa, rãnh ngăn, bể chứa...., nước thải thu gom được sử dụng
xe chuyên dụng vận chuyển về nơi tập kết theo quy định, không để lan rộng
ảnh hưởng đến môi trường; quan trắc đánh giá chất ng môi trường nước
mặt khu vực scố (Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc thu gom
nước thải và tổ chức vận chuyển về nơi tập kết để xử lý theo quy định).
- Lực lượng bảo đảm an ninh, an toàn khu vực sự c: Chỉ huy trưởng,
Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Công an tỉnh ch trì, phối hợp vi BChỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Giao thông vận tải cùng
các cơ quan, đơn vị liên quan, đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự hội, thiết
lập hành lang bảo đảm an toàn giao thông khu vực xảy ra sự cố.
- Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế:
+ Bảo đảm hậu cần: Chhuy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
UBND huyện Tuy Phong, Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân bảo đảm hậu cần cho
các lực lượng tham gia ứng phó; các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tự bảo
đảm phương tiện trong quá trình tham gia ứng phó.
+ Bảo đảm y tế: Chhuy trưởng Sở chhuy tại hin trưng chỉ đạo Sở
Y tế chủ trì, phối hợp với Bệnh vin đa khoa huyện Tuy Phong, các lc lượng
y tế của đơn vị tham gia ứng phó; cử cán bộ, bác sĩ, nhân viên cùng trang thiết
bị, vật , thuốc men để sơ cứu, cấp cứu, điều tr cho nhân dân người làm
công tác ứng cứu tại hiện trường.
- Bộ phận khắc phục hậu quả, phục hồi môi trường: Chỉ huy trưởng Sở
chhuy tại hiện tờng chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn v
liên quan tổ chức khắc phục hậu quxử môi trường sau sự cố, không để
ảnh hưởng sức khỏe nhân n môi trường. Sở Tài nguyên Môi trường,
Sở Khoa học Công nghđánh giá kết quả xmôi tờng để làm n cứ
ra quyết định kết thúc công tác xử lý sự cố.
1.2.5. Tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. nh huống 2: Sự cvề chất thải rắn
2.1. Tình huống: Do mưa lũ kéo dài, khu vực chôn lấp chất thải rắn tại
Bãi rác Hàm Tân thuộc Nhà máy xử chất thải rắn, Sông Phan, huyện
m Tân bị sự cố kéo theo lượng chất thải rắn, nước thải (nước rỉ rác) tràn ra
n ngoài môi trường, khối ợng tn ra khoảng 1.500 m
3
. Hậu quả gây nh
27
hưởng đến 10 ha đất lúa và 200 hộ dân sinh sống xung quanh Nhà máy. Sự c
xảy ra ợt quá khnăng ứng phó của sở. Chủ cơ sở đề nghUBND tỉnh
chủ trì, tổ chứcng phó.
2.2. Biện pháp xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin sự cố từ đơn vị vận hành Nhà máy xử
cht thải rắn huyện m Tân, Chủ tịch UBND huyện Hàm Tân báo o Chủ
tịch UBND tỉnh Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh
huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ ca tỉnh, lực lượng hợp đồng của
tỉnh (nếu có), động đến hiện trường xảy ra sự cố; các lực lượng tham gia
ứng phó được tổ chức như sau:
2.2.1. Tiếp nhận thông tin, đánh giá, kết luận tình hình:
Sau khi tiếp nhận thông tin, Ch tịch UBND tỉnh lệnh cho Chủ tịch
UBND huyện Hàm Tân, Giám đốc Nhà y xử lý chất thải chỉ đạo lực lượng
tại chỗ quyết liệt ứng phó, nn chặn không cho chất thải tràn ra môi trường,
đồng thời đánh giá tình nh, xác đnh khả năng diễn biến sự cố, tổ chc lực
lượng bảo vệ hin trường, triển khai các biện pháp quan sát, cảnh báo không
cho người, phương tiện di chuyển vào khu vực xảy ra sự cố.
2.2.2. Vận hành cơ chế:
Nhận được thông tin từ Ban chỉ huy Phòng th n sự tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh tổ chức vận hành chế họp Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh,
đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh chuẩn bị lc
lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia ứng phó.
2.2.3. Thiết lập Sở chỉ huy tại hiện trưng: Chủ tịch UBND tỉnh ra
Quyết định thành lập Sở chỉ huy tại hiện trường, thành phần gồm:
- Chỉ huy trưởng: Đồng cPhó Chủ tịch UBND tỉnh ph trách lĩnh
vực tài nguyên môi trường trực tiếp chhuy, chỉ đạo điều hành tổ chức
ứng phó.
- Phó Chỉ huy trưởng hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chđịnh; Giúp
Chỉ huy trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực ợng, phương tiện tham
gia ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên gồm: Ban ch huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Lãnh đạo các sở: i nguyên
Môi trường, Công thương, Nông nghiệp Phát triển nông tn, Y tế,
Giao thông Vận tải, Thông tin Truyền thông, Tài chính, UBND huyện
m Tân.
2.2.4. Tổ chức ứng phó sự cố
Chỉ huy tởng Sở Chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo các lực lượng tổ
chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải, cụ thể như sau:
28
- Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin cảnh báo, thông
o, báo động
Sau khi nhận được báo cáo của Ban chỉ huy Phòng thủ dân stỉnh,
Chtịch UBND tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên Môi tờng, Sở Xây dựng
ng ty Cổ phần Công trình đô thị (lực lượng theo hợp đồng của tỉnh) huy
động lực lượng, phương tiện ng phó sự cố đến hiện tờng xảy ra sự cố để
tham gia ứng phó.
Các quan, đơn vị nhận được ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh, tổ chức huy động lực lượng, phương tiện đến hiện trường để tham gia
ứng phó, khắc phục sự cố.
- Lực lượng tán phương tiện và người dân ra khỏi khu vực sự cố:
Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng, pơng tiện tại
chỗ, gồm: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an
tỉnh, các sở, ban ngành và Công ty cổ phần Công trình đô thị phối hợp với lực
lượng thuộc UBND huyện Hàm Tân, ngưi dân tại đa bàn nhanh chóng
tán nhân dân, phương tiện, tài sản ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
- Tổ chức ứng phó:
Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia
ứng phó tổ chức đồng thời thực hiện ng tác ứng phó scố chất thải tiến
nh các nội dung n sau:
+ Ngăn chặn nguồn phát ra chất thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại
hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện tổ chức
triển khai đắp bờ, đào nh ngăn, bể chứa..., bịt lấp các khu vực bvỡ bằng
các vật liệu tại chỗ (bao đất, bao t hoặc vật liệu sẵn tại hiện trường) đ
ngăn chặn không cho nguồn chất thải lan rộng, phát ra môi trường, giới hạn
phạm vi, đối tượng và mc độ tác động của chất thải và nước thải.
+ Khoanh vùng sự cố chất thải: Ch huy trưởng Sở chhuy tại hiện
trường chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó sử dụng phương tiện (máy xúc,
máy i...) kết hợp với nhân lực đào rãnh ngăn, bể chứa, đắp bờ.... để ngăn
chn, khống chế, khoanh ng chất thải không đlan rộng ảnh ởng đến
môi trường;
+ Thu gom chất thải: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện tờng, chỉ
đạo lực lượng tham gia ng phó sử dụng phương tiện (máy xúc, y i...) thu
gom chất thải; sử dụng công nghệ ép khô đất thải, c thải vận chuyển về nơi
tập kết; sử dụng thiết bị bơm nước để thu hồi nước thải hoặc chuyển hướng di
chuyển của ớc thải về hồ chứa, rãnh ngăn, bể chứa.... không đlan rộng
ảnh hưởng đến môi trường; đánh giá mức độ ô nhiễm và triển khai các biện
pháp khắc phục ô nhiễm; m sạch nguồn ớc bằng chất oxy hóa khử như:
29
Clo, Kali pecmanganat, Clorat canxi, Bicromat kali, Dioxit clo, Hypoclorit
canxi,...Tiến hành quan trắc, đánh giá chất ng môi trường ớc mặt, đất
khu vực kênh thủy lợi (Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dn việc thu gom
chất thải và vận chuyển về nơi tập kết để x lý; quan trắc đánh giá chất lượng
môi trường).
- Lực ợng bảo đảm an ninh, an toàn khu vực sự c: Nhn được chỉ
đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ
đạo Công an tỉnh chủ trì, phi hợp với lực lượng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các lực lượng liên quan tổ chức tuần tra, bảo
vệ an ninh, an toàn tại hiện trường xảy ra sự cố, không cho người dân
phương tiện ra vào khu vực hiện trường.
- Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế:
+ Bảo đảm hậu cần: Chhuy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
UBND huyn Hàm Tân, Nhà máy xử chất thải bảo đảm hậu cần cho các
lực ng tham gia ứng phó; các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tự bảo
đảm phương tiện trong quá trình tham gia ứng phó.
+ Bảo đảm y tế: Chhuy trưởng Sở chhuy tại hin trưng chỉ đạo Sở
Y tế chủ trì, phối hợp với Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm Y tế huyện m
Tân, lực lượng y tế của các đơn vị tham gia ng phó thiết lập Bệnh viện
chiến tại Trung tâm huyện Hàm Tân (nếu cần); cử cán bộ, y bác sỹ, nhân viên
cùng trang, thiết bị, vật y tế, số thuốc để sơ, cấp cứu, điều trị bệnh cho
nhân dân và cán bộ, nhân viên làm công tác ứng cứu tại hiện trường, kịp thời,
hiệu quả.
- Bộ phận khắc phục hậu quả, phục hồi môi trường: Chỉ huy trưởng Sở
ch huy tại hiện trường chỉ đạo lực lượng tham gia ng pphối hợp với sở:
Tài nguyên Môi trường, Công Thương, Khoa học Công nghc
quan, đơn vị liên quan tổ chức khc phục hậu quxử lýi trường sau s
cố, kng để ảnh hưởng sức khỏe nhân dân môi trường. Sở Tài nguyên và
i trường, Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá kết quả xử lý môi trường để
làm căn cứ ra quyết định kết thúc công tác xử lý sự cố.
2.2.5. Tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. nh huống 3: Sự cố khí thải
3.1. Tình huống: Do ảnh hưởng của sự hệ thống khử NO
x
(hthống
SCR); hệ thng lọc bụi tĩnh điện (h thống ESP); hệ thống khử SO
x
(hệ thống
FGD) trong quá trình hoạt động tại Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 của Công
ty Nhiệt điện Vĩnh Tân, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận chất
lượng kng bảo đảm, mất khả năng khử NO
x
, lọc bụi, khử SO
x
hoặc khử
NO
x
, lọc bụi, khSO
x
, dẫn đến khối ng khói thải phát tán ra ngoài môi
30
trường gây hậu quả ô nhiễm môi trưng ảnh ng đến sức khỏe đời sống
của 3.000 cư dân/2.000 hộ dân Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong. Sự cố xảy ra
vượt quá khả năng ng phó của Công ty. Giám đốc Công ty đnghị UBND
tỉnh chủ trì, tổ chức ứng phó.
3.2. Biện pháp xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin từ Công ty Nhiệt điện nh Tân, Chủ tịch
UBND huyện Tuy Phong báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban chỉ huy Phòng
th dân sự tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh huy động lực lưng, phương tiện tại chỗ
của tỉnh, lực lượng hợp đồng ca tỉnh (nếu có), động đến hiện trường xảy
ra sự cố; các lực lượng tham gia ứng phó được tổ chức như sau:
3.2.1. Tiếp nhận thông tin, đánh giá, kết luận tình hình
Sau khi tiếp nhận thông tin từ Chủ tịch UBND huyện Tuy Phong, Chủ
tịch UBND tỉnh lệnh cho Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân dừng hoạt động, sử
dụng lực ợng, phương tin của Công ty kịp thi khắc phục sự cố, hạn chế
đến mức thấp nhất việc pt thải các cht khí thải ra môi trường phát sinh
trong quá trình hoạt động; đồng thời đánh giá, kết luận tình hình, xác định
phương án ứng phó, khắc phục sự cố, tổ chức lực ợng bảo vệ hiện trường,
triển khai các biện pháp quan sát, cảnh báo không cho người, phương tiện di
chuyển vào khu vực xảy ra sự cố.
Chủ tịch UBND tỉnh o o Lãnh đạo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quc gia huy động lực lượng, phương tiện Trung m Ứng cứu sự cố hóa chất
độc, phóng x hạt nhân khu vực min Nam thuộc Binh chủng Hóa học/B
Quốc phòng co động đến hiện trường tham gia ứng p.
3.2.2. Vận hành chế: Nhận được thông tin từ Ban chỉ huy Phòng
th n sự tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tchức vận hành cơ chế họp Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh, đồng thời thông báo cho c cơ quan, đơn vị tn
địa n tỉnh (kể cả lực ợng hợp đồng với tỉnh) chuẩn bị lực ng, phương
tiện sẵn ngđộng đến hiện trường tham gia ng phó.
3.2.3. Thiết lập Sở chỉ huy tại hiện trưng: Chủ tịch UBND tỉnh ra
Quyết định thành lập Sở chỉ huy tại hiện trường, thành phần gồm:
- Chỉ huy trưởng: Đồng cPhó Chủ tịch UBND tỉnh ph trách lĩnh
vực tài nguyên môi trường trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo điều hành tổ chức
ứng phó.
- PChỉ huy trưởng hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định; giúp
ch huy trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực lượng, phương tiện tham
gia ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên gồm: Ban ch huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
31
phòng, Lãnh đạo các sở, đơn vị: ng an tỉnh, Tài nguyên Môi trường,
ng Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giao thông vận tải,
Xây dựng, Thông tin Truyền thông, Tài chính, Khoa học Công nghệ,
Chủ tịch UBND huyện Tuy Phong.
3.2.4. Tổ chức ứng phó sự cố
Sở chỉ huy tại hiện trường ch đạo các lực lượng tổ chức đồng thời
thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải, cụ thể như sau:
- Lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin cảnh báo, thông
o, báo đng: Sau khi nhận được báo cáo của Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh, Chtịch UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công
Tơng phối hợp Trung tâm Ứng cứu sự cố hóa chất độc, phóng xạ hạt nhân
khu vực miền Nam tổ chức lực lượng quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin
cảnh o, thông báo không cho người và phương tiện vào khu vực xảy ra
sự cố.
- Lực ợng sơ tán phương tiện người dân ra khỏi khu vực s cố: Ch
huy trưởng Schỉ huy tại hiện trường ch đạo lực ợng, phương tiện tại chỗ,
gồm: Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an tỉnh, S Tài nguyên và Môi trường, Sở
Công Thương phối hợp với UBND huyện Tuy Phong nhanh chóng sơ tán công
nhân, nhân dân, phương tiện, tài sản (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố.
- Tổ chức ng phó: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
các lực lượng tổ chức đồng thời thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải,
các lực lượng tham gia đưc tổ chức thành các bộ phận như sau:
+ Ngăn chặn nguồn phát ra khí thải: Chỉ huy trưởng Sở chỉ huy tại hiện
trường chỉ đo lực lượng tại chỗ của tỉnh phối hợp với Trung tâm Ứng cứu s
cố hóa chất độc, phóng x hạt nhân khu vực miền Nam sdụng phương tiện
chuyên dụng ngăn chặn, không cho phát tán khói độc ra môi trường, áp dụng
các phương pháp sdng công nghệ, như: Hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ
tương ứng phù hợp như dung dịch kiềm; hấp thụ bằng các vật liệu hấp thụ
như than hoạt tính, geolit..., để ngăn chặn nguồn khói thải không cho lan rộng,
phát tán ra môi trường.
+ Khoanh ng sự cố cht thải: Chỉ huy trưởng, S ch huy tại hiện trường
chđạo lực lượng tham gia ứng psử dụng phương tiện kết hợp vi nhân lc tổ
chc khoanh vùng nguồn khói, triển khai xử lý khí thi bằng công ngh UV để x
c loại k độc (Hydrogen sulfide, Mercaptans, Sulfide, Amoniac) hoặc x
k thi bằng công ngh Plasma nhằm giảm nồng độ bụi trong không khí, loại bỏ
k độc hại trong khí thải...để ngăn chặn, khống chế, khoanh vùng ngun chất thi
kng đ lan rng, phát tán ảnh hưởng đến môi tờng.
+ Thu gom chất thải: Chỉ huy trưởng, Sở chỉ huy tại hiện trường, chỉ đạo
lực lượng tham gia ứng phó áp dụng các phương pháp sử dụng công nghệ, như:
32
Hấp thbằng các vật liu hấp thụ tương ứng phù hợp như dung dịch kiềm; hấp
thụ bằng c vật liệu hấp thụ nthan hoạt tính, geolit..., xử khí thải bằng
công nghệ UV để xử lý các loại khí độc (Hydrogen sulfide,Mercaptans,
Sulfide, Amoniac) hoặc xử lý khí thải bằng công nghệ Plasma nhằm giảm nồng
độ bụi trong không khí, loại bỏ khí độc hại trong khí thải...không để lan rộng
ảnh hưởng đến môi tờng và đi sống dân sinh, tiến hành quan trắc, đánh g
chất lượng môi trưng không khí khu vực xảy ra sự c(Sở Tài nguyên Môi
trường hướng dẫn việc thu gom khí thải đưc và tchức xử theo quy định,
quan trắc môi trường không khí xung quanh sau sự cố).
- Lực lượng bảo đm an ninh, an toàn khu vực sc: Chỉ huy trưởng
Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Công an tỉnh ch trì, phối hợp vi Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Giao thông vận tải cùng
các cơ quan, đơn vị liên quan, đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã hội, thiết
lập hành lang bảo đảm an toàn giaothông khu vực xảy ra sự cố.
- Lực lượng bảo đảm hậu cần, y tế:
+ Bảo đảm hậu cần: Chhuy trưởng Sở chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
UBND huyện Tuy Phong, Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân bảo đảm hậu cần cho
các lực lượng tham gia ứng phó; các lực lượng tham gia ng phó sự cố tự bảo
đảm phương tiện trong quá trình tham gia ứng phó.
+ Bảo đảm y tế: Chhuy trưởng Sở chhuy tại hin trưng chỉ đạo Sở
Y tế chủ t, phối hợp với Bệnh viện đa khoa tỉnh, lực lượng y tế các đơn vị
tham gia ứng phó; cử cán bộ, bác sỹ, nhân viên cùng trang thiết bị, vật tư,
thuốc men để cứu, cấp cứu, điều trị cho công nhân, nhân dân người làm
công tác ứng cứu tại hiện trường kịp thời, hiệu quả.
- Bộ phận khắc phục hậu quả, phục hồi môi trường: Chỉ huy trưởng Sở
chỉ huy tại hiện trường chỉ đạo Sở i nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với Sở ng Thương, Sở Khoa học ng nghệ, các quan, đơn vị liên
quan tổ chức khắc phục hậu quảxử lý môi trường sau sự cố, không để ảnh
hưởng sức khỏe nhân dân và môi trường, tổ chức đánh giá kết quả xử môi
trường đểlàmn cứ ra quyết định kết thúc công tác xử lý sự cố.
3.2.5. Tổng hợp báo cáo theo quy định.
IV. NHIỆM VỤ CA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Nhiệm v chung
- Tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch quốc gia ứng p
sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Chun bị lực ợng, phương tiện, tổ chức tập huấn, huấn luyn, diễn
tập nâng cao năng lực phòng ngừa, ng phó scố chất thải (cho phép việc
33
lồng ghép xây dựng kế hoạch, tập huấn, diễn tập ng phó sự c chất thải
trong các kế hoạch khác của cơ quan, đơn vị).
- Sẵn sàng lực ợng, phương tiện tham gia theo Kế hoạch quốc gia ứng
phó sự cố chất thải khi có yêu cầu.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
- Chtrì, chỉ đạo các lực lượng ứng phó sự cố cht thải theo kế hoạch,
huy động lực lượng, phương tiện ca địa phương của các đơn vị Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh tham gia ứng phó.
- Chđạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn v, c tổ chức, nhân
nhân n phối hợp triển khai thực hiện hiu quả công tác ứng phó sự cố
cht thải trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bảo quản, bảo ỡng, sửa chữa, khắc
phc phương tiện, trang thiết bị ng phó. Đầu bổ sung các phương tiện,
trang thiết bị ứng phó sự cố đảm bảo công tác ứng phó sự c chất thải.
- Tổ chức Sở chỉ huy tại hiện trường tham gia đề xuất các biện pháp ứng
phó sự cố chất thải và chỉ huy trực tiếp công tác ứng phó kịp thời, hiệu quả.
- Hằng năm kết, tổng kết công tác ứng phó sự cố cht thải, báo o
kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia các Bộ theo
chức năng.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Là quan thưng trực giúp Ban chỉ huy Phòng th dân sự tỉnh theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc, ớng dẫn các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị
, thành phố thực hiện kế hochng phó sự cố.
- Hướng dẫn thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
cht thải, hướng dẫn kỹ thuật phục hồi môi trường sau sự cố chất thải theo
Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản liên quan.
- Chủ trì, tham mưu báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh về quá trình thực hiện ng phó, khắc phục sự cố môi trường, sự cố chất
thải cấp tỉnh cung cấp các thông tin chính thống đầu mối phát ngôn với
các quan thông tin, truyền thông theo nhiệm vụ được phân công tại Kế
hoạch này.
- Chtrì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
ph thường xuyên thực hiện kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc c cơ sở sản xuất,
kinh doanh hoạt đngnguy cơ xảy ra sự cố chất thải thực hiện nghiêm c
quy định về bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ng phó sự cchất thải, xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm.
34
- Cht, phối hợp với các quan liên quan t chức quan trắc, đánh
giá mức độ ô nhiễm đối với i trường đất, ớc, không khí khu vực xảy ra
sự ccác khu vực bị ảnh hưởng làm cơ sc định thiệt hại đối với môi
trường theo quy định của pháp luật.
- Công bố số điện thoại liên lạc của cơ quan thường trực, đơn vị trực để
tất cả các cơ sở được biết.
2.3. Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
- Tiếp nhn thông tin về sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh của các
quan, đơn vị; đồng thời thông báo đến STài nguyên Môi trường để biết
tham mưu cho UBND tỉnh biện pháp xử lý phù hợp.
- Tổng hợp tiến độ xử sự ctừ các quan, đơn vị, địa phương, báo
cáo UBND tnh, Ban chhuy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ban chỉ đạo Phòng thủ
n sự quc gia theo quy định.
- Chtrì, phối hợp với Si nguyên Môi trường chuẩn bị tài liệu
họp của Ban chỉ huy Phòng thdân sự tỉnh về ứng p sự cố chất thải.
2.4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Tham mưu cho Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh phương án ng
phó, sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia ứng phó
sự cố chất thải.
- Điu động lc lượng, phương tiện, phối hợp hip đồng với các đơn vị
ca Bộ, Quân khu đứng chân trên địa bàn triển khai lực lượng, phương tiện
tham gia côngc cứu nạn, cứu hộ vàng p khắc phục hậu quả scchất thải.
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, din tập nâng cao trình độ tổ chức, chỉ
huy, điều hành các cấp và hành động phối hợp, hiệp đồng của bộ đội trong
công tác ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố chất thảiy ra.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ban chỉ huy phòng th
dân s tỉnh để chỉ đạo, điều hành trực tiếp công tác ứng phó sự cố chất thải.
- Chđạo Ban chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã, thành phố triển khai
lực ng phối hp với lực lượng công an bảo vệ hiện trường, bảo đảm an
ninh trật tự; triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng tham gia
ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn tỉnh.
2.5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Tham mưu đề xuất cho Ban chỉ huy Png thủ dân sự tỉnh về phương
án ứng phó điều động lực lượng, phương tiện tham gia công tác cứu nạn,
cứu hộ và ứng phó khắc phục hậu quả sự cố chất thải trên địa bàn khu vực biên
giới biển của tỉnh trong lĩnh vực được giao.
35
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, din tập nâng cao trình độ tổ chức, chỉ
huy, điều hành các cấp hành động phi hợp, hip đồng của bộ đội trong
công tác ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố cht thải gây ra.
- Phối hợp với Công an tỉnh các lực lượng chức năng liên quan
bảo vhiện trường khu vực sự cố, không cho người và các phương tiện không
đúng chức năng, nhim vụ vào khu vực xảy ra sự cố; phối hợp với UBND
huyện, thị xã, thành ph tổ chức tán người tài sản ra khỏi khu vực xảy
ra sự cố.
2.6. Công an tỉnh
-Theo chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo Công an các địa phương, đơn vị
nghiệp vụ tham gia ứng phó sự cmôi trường theo đề nghị của quan, cấp
thẩm quyền. Thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ” đsẵn sàng ng phó
kịp thời, hiệu quả. Ưu tiên hoạt động cứu người trước, cứu i sản sau bảo
vệ môi trường khi có tình huống xảy ra.
- Chỉ đạo đảm bảo an ninh chính trị, trt tự, an toàn hội khu vực
xảy ra sự cố; điều tra, làm nguyên nhân gây ra sự cố theo quy định của
pháp luật.
- Định kỳ tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập, đào tạo lực ợng
chuyên trách, kiêm nhiệm lồng ghép xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
cht thải trong tập huấn, huấn luyện, diễn tập sự cố khác của tỉnh; phối hợp và
làm tốt công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về
bảo vệ môi trưng.
2.7. Sở Công Thương
- Hướng dẫn sở sn xuất công nghiệp thực hiện khai o sdữ
liệu môi trường ngành công thương theo Thông số 42/2020/TT-BCT ngày
30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Phối hợp tuyên truyền đến các sở trong lĩnh vực quản xây dựng
và thực hiện c kế hoạch ứng phó ssự cố chất thải cấp cơ sở để đảm bảo an
toàn, vệ sinh, môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất, sẵn sàng phòng
ngừa và ứng phó khi sự cố xảy ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND
tỉnh triển khai việc phòng ngừa sự cố môi trường theo lĩnh vực tham mưu
ph trách theo quy định của pháp luật thuộc ngành quản lý.
2.8. Sở Giao thông vận tải
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phân luồng đảm bảo giao
thông thông suốt trên các tuyến đưng được giao quản (quốc lộ, đường
tỉnh); cắm biển cảnh o cho các phương tiện, đơn vị vận tải được biết để lựa
36
chọn phương thức di chuyển phù hợp khi di chuyển qua khu vực s cố
thực hiện các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
- Sn sàng lực lượng, phương tiện do đơn vmình quản tham gia cứu
hộ, cứu nạn, ứng phó scchất thải đồng thi phối hợp với các quan liên
quan giám sát hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó s cố khi có yêu cầu của tỉnh.
2.9. Sở Tài chính
Trên s dự toán hàng năm của các sở, ngành, quan, đơn vị,
UBND các huyn, thị xã, thành phố; Sở Tài chính tổng hp, tham mưu
UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thưng xuyên đ thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 1 Điều 153 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vmôi
trường, quy định của Luật Ngân sách nhà nước theo khnăng ngân sách
địa phương.
2.10. Sở Y tế
- Chỉ đạo các skhám, chữa bệnh chuẩn bị lực lượng, số thuốc,
a chất, vật tư, thiết bị y tế phương tiện sn sàng tham gia cấp cứu, vận
chuyển, điều trị người bị nạn.
- Cử các đội ứng cứu tại chỗ, đội cấp cứu u động ứng trực tại hiện
trường sẵn sàng tham gia cấp cứu, điều trị kịp thời người bị nạn, đối với
bệnh nhân nặng thìcứu rồi chuyển người bệnh lên tuyến trên phù hợp.
2.11. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận cập nhật
chính xác, kịp thi các thông tin khi sự cố xy ra định ớng luận
cho người dân.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo thông tin, phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố. Bảo đảm
thông tin, liên lc lưu thông để phục vụ cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
các cấp chỉ huy chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải.
2.12. UBND cấp huyện
- Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó s cchất thải cấp
huyện theo quy định.
- y dựng lực lượng ứng phó sự cố chất thải, bảo đảm nguồn nhân
lực, phương tiện, trang thiết bị ng phó sự cố sẵn sàng tham gia ng phó
sự cố chất thải trên địa bàn.
- Chỉ đo, tổ chức huy động các lực lượng liên quan ng phó sự
cố chất thải trên địa n; u cầu bồi thường thiệt hi tổ chức thu thập,
37
thẩm định dliệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với i trường do ô
nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo UBND cấp tăng cường, nâng cao trách nhiệm quản lý nhà
nước trên địa bàn theo phân cấp; trường hợp xảy ra sự cố chất thải, yêu cầu cơ
sở để xảy ra sự cố ngừng hoạt động, thực hiện các biện pháp hạn chế phạm vi,
mức đảnh hưởng, triển khai các hoạt động khắc phục; thông o ngay cho
UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan.
2.13. Các đơn vị y tế trên đa bàn tỉnh
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện và trang thiết bị y tế, vật tư, thuốc sẵn
sàng tham gia cấp cứu, vận chuyển, điều tr người bị nn.
2.14. c sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo lĩnh vực ngành quản
tại Công văn số 1190/UBND-KT ny 11/4/2023 của UBND tỉnh trách
nhiệm chủ động phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo
nội dung của Kế hoạch này.
2.15. Các cơ sở (tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)
- Chủ sở có trách nhiệm xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch
phòng ngừa, ng psự cố chất thải cấp sở phù hợp với nội dung phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
o cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường (theo Mục 1
Điều 109 Nghị định s 08/2020/NĐ-CP ngày 10/01/2022).
- Đầu mua sắm trang, thiết bị, vật chuẩn bị lực lượng phòng
ngừa, ứng phó sự c chất thi tại sở, thực hiện chế độ kiểm tra thường
xuyên, áp dụng phương án, biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm
thiu nguy cơ xảy ra s cố.
- Định ktổ chức và tham gia các lớp tập huấn, huấn luyện diễn tập
ứng phó sự cố chất thải đầu tư trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự
cố chất thải.
2.16. Tổ chức thực hiện
- c sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo
kết quả triển khai, thực hiện các nội dung được giao tại văn bản này với
UBND tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01/12 hàng năm.
- Sở Tài nguyên Môi trường tổng hợp kết quả triển khai, thực hiện
của các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, th xã, thành phố báo o
UBND tỉnh trưc ngày 20/12 hàng năm.
V. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Thông tin liên lạc
38
1.1. Bảo đảm thông tin cho chỉ huy, chỉ đạo
Sử dụng hthống thông tintuyết điện, hữu tuyến điện, mạng thông
tin v tinh Imasat, VSAT-IP mạng thông tin di động, tnh lập Đội thông
tin ngay tại hiện trường để tiếp nhận và xử lý thông tin.
1.2. Bảo đảm thông tin liên lạc cho lực lượng ứng phó, khắc phục sự
cố, phục hồi môi trường sau sự c
- Sở Thông tin Truyền thông chỉ đạo các đơn vị liên quan sử dụng
hệ thống thông tin hiện hành, kết hợp với phương tiện thông tin đại chúng
như Truyền thanh, truyn hình, hệ thống thông báo, báo động để nắm
truyền tin kịp thời đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy, điều hành ứng phó sự cố.
- Bộ Chỉ huy Quân s tỉnh trang bị máy bộ đàm cho đơn vị m kiếm
cứu nạn, tiếp cận hiện trường đầu tiên người chỉ huy hiện trường để đảm
bảo thông tin liên lạc.
2. Bảo đảm trang thiết bị ứng phó sự cố chất thải
Sử dụng trang thiết bị chuyên dụng, trang thiết bị hiện của các
quan đơn vị tham gia ứng phó và đầu tư mua sắm trang thiết bị để bảo đảm dự
phòng. Khi sự cố ợt quá khả ng ứng phó của tỉnh đề nghị Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia tăng cường nguồn lực, cấp bổ sung trang thiết bị,
vật tư để tham gia ứng p có hiệu quả.
3. Bo đm vật chất cho các đơn vị tham gia ứng phó, khắc phục sự
cố; phục hồi môi trường sau sự cố
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh chđạo UBND c cấp huyện nơi
xảy ra sự cố phối hợp với các sở, ban, ngành, chủ cơ sở gây ra sự cố và UBND
xã nơi xảy ra sự cố bảo đảm vật chất cho các lực lượng tham gia ứng phó sự cố
nhân dân trong khu vực xảy ra sự cố; các lực lượng tham gia ứng p sự cố
tự bảo đảm phương tiện cho lực ợng củanh.
4. Tổ chức y tế, thu dung cấp cứu ni bị nạn
Sở Y tế chủ trì, ch đạo các sở y tế chuẩn b lực lượng cùng với
số thuốc, hóa cht, vật tư, thiết b y tế phương tiện sẵn sàng tham gia ứng
phó sự cố, cấp cứu, điều trị kịp thời người bị nn, đối với bệnh nhân nặng
thì cứu rồi chuyển người bệnh lên tuyến trên phù hợp; tham mưu thiết lập
Bệnh viện dã chiến tại nơi xảy ra sự cố (nếu cần).
VI. TỔ CHỨC CHỈ HUY
1. Sở chỉ huy thường xuyên
1.1. Đa điểm: Trụ sở UBND tỉnh.
1.2. Thành phần
39
- Trưởng ban: Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ huy, ch đạo công tác
tổ chứcng phó.
- Phó Tởng ban: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tnh.
- Các thành viên: Chỉ huy trưởng B chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;
Giám đốc các sở, ban, ngành: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Xây dng,
ng Thương, Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Thông tin Truyền
thông, Giao thông vận tải, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Ban Quản các KCN Bình Thuận; Giám đốc Đài Ktượng thuỷ
n tỉnhnh Thuận.
1.3. Nhim vụ
- Chỉ huy, chỉ đạo các lực lượng tham gia ứng phó, khắc phục thảm họa
sự cố chất thải kịp thời, hiệu quả.
- Đánh giá, nhận định tình hình, khả năng diễn biến sự cố xảy ra, đề ra
phương án, biện pháp ng phó, điều động bổ sung nguồn lực nếu cần thiết.
Báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; các bộ,
ngành để theo dõi, tổng hợp.
- Theo dõi, tổ chức việc ứng phó, khắc phục sự cố tại hin tờng theo
phương án đã được xác định.
- Bổ sung lc lưng, phương tiện cho lựcợng tham gia ứng phó khi cần.
2. Sở chỉ huy tại hiện trường
2.1. Đa điểm: Tại hiện trường nơi xảy ra sự cố.
2.2. Thành phần
- Chỉ huy trưởng hiện trường: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực tài nguyên và môi trưng trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo.
- Phó chỉ huy hiện trường: Do Chỉ huy trưởng chỉ định, giúp Chỉ huy
trưởng trực tiếp chỉ huy, điều phối các lực ợng, phương tiện tham gia ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố chất thải.
- Các thành viên: Lãnh đạo Bchỉ huy Quân sự tỉnh, Bch huy B đội
biên phòng tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành: Công an, i nguyên i
trường, y dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông
tin Truyền thông, Giao thông vận tải, Y tế, Khoa học Công nghệ, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban Qun lý các KCN Bình Thuận; Lãnh đạo Đài
Khí tượng thủyn tỉnh Bình Thuận; Ban chỉ huy phòng thủ n sự cấp huyện;
Lãnh đạo UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố và Chủ cơ sở nơi xảy ra sự cố.
2.3. Nhim vụ
40
- Chủ động phối hợp với các quan, đơn vị liên quan, các tổ chức,
nhân để huy động lực ợng, phương tiện, trang thiết bị, vật nhanh chóng
mặt tại hiện trường để tham gia ứng phó, khắc phục sự cố.
- Chhuy, chỉ đạo các lực ợng, phương tiện tham gia ng phó, khắc
phc hậu qu sự c chất thải hiệu quả, bảo đảm an toàn cho người
phương tiện tham gia ng phó.
- Chỉ đạo quan chức năng của tỉnh phối hợp với chính quyền địa
phương nơi xảy ra sự cố, tổ chức khắc phục hậu quả xử ô nhiễm môi
trường sau sự cố theo quy đnh.
- Thường xuyên báo cáo kết quả ứng phó, khắc phục hậu qu sự cố
hoặc sự cố phát sinh về Sở chỉ huy thường xuyên.
Trên đây Kế hoạch ng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai
đoạn 2023 - 2030. Trong quá trình tổ chc thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ban
chhuy phòng thủ dân sự tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trưng) để
xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
(Đính kèm: Phụ lục I- Danh sách các dự án, sở thuộc loại hình sản
xuất, kinh doanh nguy gây ô nhim môi trường (trong KCN) trên địa
n tỉnh Bình Thuận thuộc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP; Phụ lục II - Danh sách các dự án, sthuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (nằm ngoài KCN) trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận thuộc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)./.
Nơi nhận:
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân squốc gia (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT,TTTT, KT.
Vương.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Đăng
PHỤ LỤC I
Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
(trong khu công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số 3921/KH-UBND ngày 22./10/2024 của UBND tỉnh)
TT Chủ dự án Địa chỉ liên lạc Tên dự án/ cơ sở Địa điểm
Lớn
Trung bình
Nhỏ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(
6
)
(
7
)
(
8
)
I
Mức I
1
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng
sản có sử dụng hóa chất độc hại
Từ 200.000 tấn
quặng m
nguyên liệu đầu
o/năm trở lên
Dưới 200.000
tấn quặng làm
nguyên liệu
đầu vào/năm
Không
Công ty Cổ phn
Khoáng sản Sông
nh
KCN ch
ế
bi
ế
n t
p
trung khoáng sn
titan Sông Bình
N
máy nghi
n
zircon siêu mịn
Sông Bình
(35.000 tấn sản
phẩm
/năm
)
KCN ch
ế
bi
ế
n t
p
trung khoáng sn
titan Sông Bình 35.000
2
Công ty Cổ phn
Giy Bc M
Lô 2/9, đườngsố 2,
KCN Phan Thiết
giai đoạn 1
Nhà máy s
n xu
t
giy - Ph kin
ngành gi
y và bao bì
2/9, đườngsố 2,
KCN Phan Thiết
giai đoạn 1
2.000
II
M
c II
3
Mạ có công đoạn làm sch bề mặt kim loại bằng hoá chất
Từ 10.000 tấn
sản phẩm/năm
tr lên
Từ 1.000 đến
dưới 10.000
tấn sản
phẩm/năm
Dưới 1.000
tấn sản
phẩm/năm
Công ty TNHH
Sheh Fung
C8.1, cụm C8,
đường N8 KCN
Nhà máy s
n
xu
t xu
t
đinh
C8.1, cụm C8,
đường N8 KCN
100.000
2
Screws Vi
t Nam
m Kiệm II
Bita
s, Hàm
Kiệm, huyện m
Thuận Nam
c vít
m Kiệm II
Bita
s, xã Hàm
Kiệm, huyện Hàm
Thuận Nam
III
Mức
III
Chế biến thuỷ, hải sản
Từ 20.000 tấn
sản phẩm/năm
tr lên
Từ 1.000 đến
dưới 20.000
tấn sản
phẩm/năm
Từ 100 đến
dưới 1.000
tấn sản
phẩm/năm
4
Công ty TNHH
Hải Triều
Lô 2/6A Lô 2/3
KCN Phan Thiết
giai đoạn 1, xã
Phong Nẫm, thành
phố Phan Thiết, tỉnh
nh T
huận
Nhà máy chế
biến thủy sản
NGHISON
FOODS
GROUP
2/6A và 2/3
KCN Phan Thiết, xã
Phong Nẫm, thành
phố Phan Thiết, tỉnh
nh Thuận
17.000
5
Công ty TNHH
Chế biến thủy hải
sản Trans Pacific
6/6
KCN Phan
Thiết giai đoạn 2, xã
m Liêm, huyện
m
Thuận Bắc
Chế biến thủy hải
sản Transpacific
ti KCN Phan
Thiết 1
Lô 6/6 KCN Phan
Thiết giai đoạn 2,
Hàm Liêm, huyn
Hàm Thuận Bắc
1.500
6
Công ty Trách
nhiệm hữu hạn
Hải sản Fresh
Link
Số 14, đường số 1
KCN Phan Thiết
giai đoạn 2, m
Liêm, huyện Hàm
Thuận Bắc
Nhà máy chế
biến hải sản
đóng hộp Fresh-
Link
Số 14, đường số 1
KCN Phan Thiết
giai đoạn 2, Hàm
Liêm, huyện Hàm
Thuận Bắc
3.600
3
PHỤ LỤC II
Danh sách các dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (nằm ngoài khu
ng nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc quy định Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
(
m theo Kế hoạch số 3921/KH-UBND ngày 22./10/2024 của UBND tỉnh
)
TT
Chủ dự án Địa chỉ liên lạc
n dự án/ cơ sở Địa điểm
Công suất
Lớn
Trung bình
Nhỏ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(
6
)
(
7
)
(
8
)
I
Mức I
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản
sử dụng hóa chất độc hại
Từ
200.000
tấn quặng
m
nguyên
liệu đầu
o/năm
tr lên
Dưới 200.000
tấn quặng làm
nguyên liệu
đầu vào/năm
Không
1
Công ty TNHH MTV Nhà máy xỉ
titan Hưng Thịnh
Hòa Thắng,
huyn Bắc
nh
Nhà máy sản xuất
xỉ titan (điều chỉnh)
Hòa Thắng,
huyn Bắc
nh
12.000tấn xỉ/năm
7.000 tấn
gang/năm
Nhiệt điện than
Từ 600MW
tr lên
Dưới 600MW Không
2
Công ty TNHH Điện Lực Vĩnh Tân
1
Vĩnh n,
huyn Tuy
Phong
Nhà máy nhiệt điện
Vĩnh Tân 1
nh Tân,
huyn Tuy
Phong
1.200
3 ng ty Nhiệt Điện Vĩnh Tân
Vĩnh n,
huyn Tuy
Phong
Nhà máy nhiệt điện
Vĩnh Tân 2
nh Tân,
huyn Tuy
Phong
1.224
4
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4
Vĩnh n,
Nhà máy nhiệt điện
Vĩnh Tân,
1.800
4
huyn Tuy
Phong
nh Tân 4+4 Mở
rộng
huyn Tuy
Phong
II
Mức II
Tái chế, xử chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn ng nghiệp thông thường; Tái chế,
xử lý chất thải nguy hại
Từ 500
tấn/ngày
tr lên
Dưới 500
tấn/ngày
Không
5 ng ty TNHH Nhật Hoàng
Tiến
Thành, thành
phố Phan
Thiết và xã
m Mỹ,
huyn Hàm
Thuận Nam
Nhà máy rác thành
phố Phan Thiết
Tiến
Thành, thành
phố Phan
Thiết và xã
Hàm Mỹ,
huyn Hàm
Thuận Nam
400
6
Công ty TNHH TM XD X môi
trường Thanh Long
Gia An,
huyn Tánh
Linh
Nhà máy phân loại,
tái chế xử rác
thải sinh hoạt
Thanh Long
Gia An,
huyn Tánh
Linh
20
7
Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và
Du lịch Thành Nam
m Trí,
huyn Hàm
Thuận Bắc
Nhà máy phân loại,
tái chế xử
chất thải rắn sinh
hoạt Thành Nam
m Trí,
huyn Hàm
Thuận Bắc
70
8
Công ty Cổ phần Môi tờng Đa
Lộc
thôn Triều
Dương, xã
Tam Thanh,
huyn Phú
Quý
Nhà máy xử chất
thải sinh hoạt
sản xuất phân hữu
huyện Phú Quý
thôn Triều
Dương, xã
Tam Thanh,
huyn Phú
Quý
70
9
Công ty Cổ phần i trường Xanh
PEDACO
Tân Bình,
thị xã La Gi
Khu Liên hợp xử
chất thải sinh hoạt,
chất thải công
Tân B
ình,
thị xã La Gi 450
5
nghiệp và sản xuất
phân hữu cơ
10
Công ty TNHH i trường
Phát
Gia Huynh,
huyn Tánh
Linh
Nhà máy xử chất
thải Bá Phát
Gia Huynh,
huyn Tánh
Linh
85,2
11
Công ty TNHH Thương mại Xây
dựng xử lý môi trường Đồng Thuận
Phát
Nam
Chính, huyn
Đức Linh
Khu liên hợp tái
chế xử rác
thải sinh hoạt công
nghiệp nguy hại
Nam Chính
Nam
Chính, huyn
Đức Linh
80
Mức
III
Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt
Từ 10.000
tấn sản
phẩm/năm
trở lên
Từ 500 đến
dưới 10.000
tấn sản
phẩm/năm
Từ 5 đến
dưới 500
tấn sản
phẩm/năm
12
Công ty TNHH MTV Chế biến
nông sản Tiến Phát
thôn 4, xã Đức
Hạnh, huyn
Đức Linh
Nhà máy chế biến
tinh bột mỳ
thôn 4, xã Đức
Hạnh, huyện
Đức Linh
36.000
13
Công ty TNHH MTV Chế biến
nông sản Tiến Phát
n Lập,
huyn Hàm
Thuận N
am
Nhà máy chế biến
tinh bột mỳ
Tân Lập,
huyn Hàm
Thuận Nam
36.000
14
Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận
thị trấn ơng
Sơn, huyện
Bắc Bình
Nhà máy chế biến
tinh bột mỳ An Hạ
thị trấn Lương
Sơn, huyn
Bắc Bình
3.600
Chế
biến mủ cao su
Từ 15.000
tấn/năm trở
n
Từ 6.000 đến
dưới15.000
tấn/năm
Dưới 6.000
tấn/năm
15
Công ty TNHH Southland Trường
thôn 3, Gia
Nhà máy chế biến
thôn 3, Gia
3.500
6
Xuân
Huynh, huyện
nh Linh
mủ cao su
Southland Trường
Xuân
Huynh, Tánh
Linh
16
Công ty Cổ phần Cao su Thắng Lợi
- nh Thuận
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
Nhà máy chế biến
mủ cao su nguyên
liệu cao su tái
sinh
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
11.100
17
Công ty TNHH Cao Su Bình Thuận
Gia huynh,
huyn nh
Linh
Tân Hà, huyện
Đức Linh
Nhà máy chế biế
n
cao su Suối Kè
Gia huynh,
Tánh Linh
Tân Hà,
huyn Đức
Linh
7.500
18
Công ty TNHH Cao Su Bình Thuận
Tân ,
huyn Đức
Linh
Nhà máy chế biến
cao su Suối Kè
Giai đoạn 2
Tân Hà,
huyn Đức
Linh
9.000
19
Công ty TNHH Cao Su Sao Thái
Dương
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
Nhà máy chế biến
cao su Sao Thái
Dương
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
800 tấn
mủ cốm
Sản xuất đường từ mía
Từ 10.000
tấn sản
phẩm/năm
trở lên
Từ 500 đến
dưới10.000 tấn
sản phẩm/năm
Từ 5 đến
dưới 500
tấn sản
phẩm/năm
20
Công ty TNHH MK Sugar Việt
Nam
thị trấn Ma
m, huyện
m Thuận
Bắc
Nhà máy đường
MK Bình Thuận,
giai đoạn 1 công
suất 1.800 tấn
mía/ngày
thị trấn Ma
m, huyện
m Thuận
Bắc
73.620 tấn
đường
Chế biến thủy, hải sản
Từ 20.000
tấn
sản
Từ 1.00
0 đến
dưới 20.000
Từ 100
đến dưới
7
phẩm
/năm
tr lên
tấn
sản
phẩm/năm
1.000 tấn
sản
phẩm/năm
21
Công ty TNHH Hải Nam
27 Nguyễn
Thông,
Phường Phú
i, TP Phan
Thiết, tỉnh
nhThuận
Nhà máy chế biến
hải sản Hải Nam
27 Nguyễn
Thông,
Phường P
Hài, TP Phan
Thiết, tỉnh
nhThuậ
n
13.092
22
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
nh Thuận
75 Võ Thị
Sáu, phường
Bình Hưng
Xí nghiệp Thuỷ sản
Phan Thiết
75 Võ Thị
Sáu, phường
Bình Hưng
1.000
23
Công ty c phần chế biến hải sản
Biển Đông
Lô B, Khu chế
biến thủy sản
Nam Cảng cá
Phan Thi
ết
Nhà máy chế biến
thủy sản Nam Cảng
cá Phan Thiết
Lô B, Khu chế
biến thủy sản
Nam Cảng
Phan Thiết
900
24
Côngty TNHH Hải Thuận
Lô 08
-
09 Cảng
cá Phan Thiết
Xưởng chế biến hải
sản Hải Thuận
Lô 08
-
09 Cảng
cá Phan Thiết
1.180
25
Công ty C phần chế
biến bột
Kim Thành
Tân Bình,
thị xã La Gi
Nhà máy chế biến
bột cá Kim Thành
Tân Bình,
thị xã La Gi
2.300
26
Công ty Cổ phần Nam M
Chí Công,
huyn Tuy
Phong
Nhà máy chế biến
bột cá Nam Mỹ
Chí Công,
huyn Tuy
Phong
900
27
Công ty TNHH Sản xuất Chế
biến Bột cá Thành Đạt
Chí Công,
huyn Tuy
Phong
Nhà máy sản xuất
chế biến bột cá
Thành Đạt
Chí Công,
huyn Tuy
Phong
900
28
Công ty TNHH chế bến thủy sản
Minh Hiền
Tân Bình,
thị xã La Gi
Nhà máy sản xuất
bột cá Minh Hiền
Tân
Bình,
thị xã La Gi
4.900
29
Công ty Cổ phần thủy sản 584 Nha
số 54 Trần
Phân xưởng II
số 54 Trần
1.369,5
8
Trang
Hưng Đạo, thị
trn Phan
Cửa, huyện
Tuy Phong
Phân xưởng chế
biến nước mắm
Hưng Đạo, thị
trn Phan
Cửa, huyện
Tuy Phong
30
Công ty Cổ phần Chế biến bột
Kim Long
Khu chế biến
nước mắm,
phường Phú
i, thành phố
Phan Thiết
Nhà máy chế biến
bột cá Kim Long
Khu chế biến
nước mắm,
phường Phú
i, thành phố
Phan Thiết
1.250
Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp
Từ 1.000
đơn v vật
nuôi trở
n
Từ 100 đến
dưới 1.000 đơn
vị vật nuôi
Từ 10 đến
dưới 100
đơn vị vật
nuôi
31
Công ty Cổ phần Việt Nam K
Nghệ Súc Sản
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
Trang trại heo
giống Song Hà
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
2.600
32
Công ty TNHH Lam Chi
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
Trang trại heo
giống Đông Hà
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
2.600
33
Công ty TNHH XD An Phú Khánh
7
Tân ,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi heo nái sinh
sản Tân Hà
Tân Hà,
huyn Đức
Linh
1.200
34
Công ty C Phần Chăn nuôi Duy
Cường
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
Trang tại chăn nuôi
heo nái sinh sản
Duy Cường
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
1.200
35
Công ty TNHH Trang trại chăn
nuôi Thu Hà
xã Đông Hà,
huyện Đức Linh
Trang tri chăn nuôi
Thu
xã Đông ,
huyện Đức Linh
750
36
Công ty TNHH cn nuôi P Thnh
xã Tân Hà,
huyện Đưc Linh
Trang tri chăn nuôi
heo i P Thnh 2
xã Tân ,
huyện Đưc Linh
4.000
9
37
Trang trại chăn nuôi heo Thành Công
xã Trà Tân,
huyên Đức Linh
Trang tri chăn nuôi
heo Thành ng
xã Trà Tâ
n,
huyên Đức Linh
840
38
Hộ Kinh Doanh Trang Trại Gia An
Gia An,
huyn nh
Linh
Trang trại giống
nh An
Gia An,
huyn Tánh
Linh
432
39
Công ty TNHH Sunjin Vina
Mekong
Thắng Hải,
huyn Hàm
n
Trồng y lâu năm
kết hợp chăn nuôi
Thắn
g Hải,
huyn Hàm
n
4.400
40
Công ty TNHH TM&DV Bình
Dương
thôn Đá Mài,
n Xuân,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo công
nghiệp Bình Dương
thôn Đá Mài,
Tân Xuân,
huyn Hàm
n
5.200
41
Công ty TNHH MTV TMDV Chăn
nuôi Tấn Phát Đồng Nai
Tân Hà,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo nái đẻ
Nam
Tân Hà,
huyn Hàm
n
1.200
42
Công ty TNHH Nam Xuân
Tân ,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo nái đẻ
Nam Xuân
Tân Hà,
huyn Hàm
n
1.200
43
Công ty TNHH Chăn nuôi Cường
Hoa
Hàm Kiệm,
huyn Hàm
Thuận Nam
Trang trại nuôi heo
i đẻ Cường Hoa
Hàm Kiệm,
huyn Hàm
Thuận Nam
1.200
44
Ông Nguyễn Mạnh Hùng
thôn Suối Tứ,
Thắng Hải,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo Phú Hùng
Mạnh
thôn Suối Tứ,
Thắng Hải,
huyn Hàm
n
1.200
45
Công ty TNHH MTV Trang trại
Hưng Tân
thôn Đông
Thuận, Tân
Hà, huyện
m Tân
Trang trại chăn
nuôi heo Hưng Tân
thôn Đông
Thuận, Tân
Hà, huyện
m Tân
1.200
10
46
Ông Lê Giang Nam
thôn Sui Tứ,
xã Thắng Hi,
huyện Hàm n
Trang trại chăn nuôi
heo Nam - Bắc
thôn Sui Tứ,
xã Thắng Hải,
huyện Hàm n
1.200
47
DNTN Phan Vĩnh Long - m Tân
Thắng Hải,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo công
nghiệp Nguyễn
Đức Ưng
Thắng Hải,
huyn Hàm
n
2.000
48
DNTN TM Thuận Hòa
Thuận
a,
huyn Hàm
Thuận Bắc
Trang trại chăn
nuôi heo Thuận
Hòa
Thuận a,
huyn Hàm
Thuận Bắc
1.200
49
Công ty TNHH trang trại chăn nuôi
Phước Dung
Thuận Hòa,
huyn Hàm
Thuận Bắc
Trang trại chăn
nuôi heo hậu b
Phước Dung
Thuận a,
huyn Hàm
Thuận
Bắc
1.200
50
Công ty TNHH Nông nghiệp Làng
Sen Việt Nam
n Xuân,
huyn Hàm
n
Dự án trồng trọt kết
hợp chăn nuôi heo
tập trung
Tân Xuân,
huyn Hàm
n
1.200
51
Công ty TNHH chăn nuôi Việt Đức
m
Thạnh, huyện
m Thuận
Nam
Trang tại cn nuôi
heo nái đẻ Việt
Đức
m
Thạnh, huyện
m Thuận
Nam 1.200
52
Công ty TNHH XD An Phú Khánh 7
Tân ,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi heo nái sinh
sản Tân Hà
Tân Hà,
huyn Đức
Linh 1.200
52
DNTN Chăn nuôi Minh Trang
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo i 1.200
con
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
600
54
Công ty TNHH Trang Trại Tuấn
Anh
thôn Suối
Bang, xã Thng
Hi, huyện
Trang trại chăn
nuôi heo Anh
Nghĩa
thôn Suối
Bang, xã Thng
Hi, huyn
1.236
11
Hàm Tân
Hàm Tân
55
Công ty TNHH An Hợp Phát
thôn Phú
Sung, Hàm
Cường, huyện
m Thuận
Nam
Trang trại nuôi heo
hậu bị An Hợp Phát
thôn Phú
Sung, Hàm
Cường, huyện
m Thuận
Nam 2.000
56
DNTN Phan Vĩnh Long - m Tân
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
Trang trại heo hậu
bị Minh Trang
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
2.400
57
Công ty TNHH Ngọc Hân
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo Ngọc Hân
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
1.400
58
Công ty TNHH Thiên Minh
m
Thạnh, huyện
HTN
Trang trại heo
Thiên Minh
m
Thạnh, huyện
HTN
1.200
59
Công ty TNHH Chăn nuôi Ngọc
Minh Anh
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo Ngọc
Minh Anh
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
1.200
60
Công ty TNHH Việt Hoàng T&T
Hồng
Liêm, huyện
m Thuận
Bắc
Trang trại heo hậu
bị (1) Việt Hoàng
Hồng
Liêm, huyện
m Thuận
Bắc
2.000
61
Công ty TNHH Việt Hoàng T&T
Hồng
Liêm, huyện
m Thuận
Bắc
Trang trại heo hậu
bị (2) Việt Hoàng
Hồng
Liêm, huyện
m Thuận
Bắc
2.000
62
Công ty TNHH Việt Hoàng T&T
Hồng
Liêm,
huyn
Trang trại heo hậu
bị (3) Việt Hoàng
Hồng
Liêm, huyện
2.000
12
m Thuận
Bắc
m Thuận
Bắc
63
Trang trại chăn nuôi Thu Hà
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi Thu Hà
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
750
64
Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc
Thị x
ã La Gi
Mở rộng trang trại
chăn nuôi heo hậu
bị Huỳnh Gia Phúc
Thị xã La Gi
2.400
65
Công ty TNHH Nông nghiệp Công
nghệ cao Bình An
Thuận Quý,
huyn Hàm
Thuận Nam
Trang trại chăn
nuôi heo Bình An
Thuận Quý,
huyn Hàm
Thuận Nam
2.000
66
Công ty TNHH Phúc Thịnh Phát
Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
Trang trại chăn
nuôi heo hậu b
Phúc Thịnh Phát
Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
2.000
67
Công ty TNHHng trại Bách Minh
Bình n,
huyn Bắc
nh
Trang trại chăn
nuôi heo hậu b
Bách Minh
Bình T
ân,
huyn Bắc
nh
2.000
68
Công ty TNHH Trang trại Ngọc Hân
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo Ngọc Hân
2
Tân Thắng,
huyn Hàm
n
3.000
69
Công ty C phn SX TM Phan Lâm
(điu chnh ch đu tư t Công ty TNHH
Đu tư xut nhp
khu
Vĩnh Tiến)
Phan Lâm,
huyn Bắc
nh
Trang trại chăn
nuôi heo hậu b
Vĩnh Tiến
Phan Lâm,
huyn Bắc
nh
2.400
70
Công ty TNHH Hưng Phát Huyiu
chỉnh ch đầu tư từ Công ty TNHH
Đầu tư xuất nhập khẩu
Vĩnh Tiến)
Bình An,
huyn Bắc
nh
Tr
ang trại chăn
nuôi heo hậu b
Vĩnh Tiến 2
Bình An,
huyn Bắc
nh
2.400
71
Công ty TNHH Làng Việt Nam
Hồng n,
huyn HTB
Dự án Trang trại
chăn nuôi heo công
nghệ cao Làng Việt
Hồng Sơn,
huyn HTB
12.000
13
Nam
72
Công ty TNHH chăn nuôi P Thịnh
Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
Trang trại chăn
nuôi heo nái P
Thịnh
Hồng
Phong, huyện
Bắc Bình
1.200
73
Công ty TNHH Làng Việt Nam
m Đức,
huyn HTB
Trang trại chăn
nuôi heo giống
hậu bị Làng Việt 1
m Đức,
huyn HTB
6.000
74
Công ty TNHH Chăn ni Tân Long
Tân ,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo nái đẻ
Nam
Tân Hà,
huyn Hàm
n
1.200
75
Công ty TNHH Đầu tư Lê Hà
Tân ,
huyn Hàm
n
Trang trại chăn
nuôi heo
Tân Hà,
huyn Hàm
n
1.200
76
Công ty TNHH MTV Đức Phát
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi thương
phẩm Đức Phát
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
900
77
Trang trại chăn nuôi heo theo
hình VAC Phạm Văn Trường
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
Phạm Văn Trường
Đông Hà,
huyn Đức
Linh
200
78
Công ty TNHH Việt Phúc
Sông y,
huyn Bắc
nh
Trang trại chăn
nuôi heo Việt Phúc
Sông Lũy,
huyn Bắc
nh
1.200
79
Công ty TNHH Chăn nuôi Nguyễn
Thu Hiền
Phan Lâm,
huyn Bắc
nh
Trang trại chăn
nuôi gà giống bố
mẹ
Phan Lâm,
huyện Bắc
nh
432
80
Công ty TNHHng trại Thịnh Phát
Bình Tân,
huyn Bắc
nh
Trang trại chăn
nuôi gà Thnh Phát
Bình Tân,
huyn Bắc
nh
750
81
Công ty TNHH Xây lắp Thành Ân
Sông Lũy,
Trang trại Chăn
Sông
y,
345,6
14
Bắc Bình
nuôi vịt Thành Ân
Bắc Bình
82
Công ty TNHH Japfa
xã Đông Hà,
huyện Đức Linh
Trang trại giống
bm Japfa
xã Đông ,
huyện Đức Linh
230,4
83
Công ty TNHH Vân Hiền Lâm
xã Vũ Hoà,
huyện Đức Linh
Trang tri chăn nuôi
gà giống bmẹ
xã Vũ Hoà,
huyện Đức Linh
576
84
Công ty TNHH MTV Phát Phú Tnh
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
Trang trại vịt Phát
Phú Thành
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
120
85
Công ty TNHH chăn nuôi M
Nhung
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi thương
phẩm M Nhung
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
700
86
Công ty TNHH TMDV Nguyễn Điển
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
Trang tri chăn nuôi
gà giống bmẹ
xã Trà Tân,
huyện Đức Linh
360
87
Công ty TNHH TMDV Nguyễn Điển
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi giống bố
mẹ Nguyễn Điển
2
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
360
88
Công ty TNHH chăn ni Mỹ Nhung
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
Trang trại chăn
nuôi thương
phẩm M Nhung 2
Trà Tân,
huyn Đức
Linh
700
89
Công ty TNHH Trí Tuệ LC
xã Tân Hà,
huyện Đức Linh
Trang trại chăn nuôi
vt giống b m
xã Tân ,
huyện Đức Linh
120
90
Công ty TNHH Đầu tư y dựng
Đồng Hợp Thành
thôn 1B, xã Trà
Tân, huyện
Đức Linh
Trang trại chăn
nuôi heo
thôn 1B, xã T
Tân, huyện
Đức Linh
1.250

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3921/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ứng phó sự cố chất thải tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2023-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×