• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 106/KH-UBND Gia Lai 2025 quản lý chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/10/2025 15:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 106/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Trích yếu: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 106/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 106/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 106/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Gia Lai, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỈNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Cơ sở pháp
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Nghị định s08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ p
duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Kết luận số 55-KL/ĐU ngày 08/10/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND tỉnh tại Hội nghị lần thứ 06.
2. Quan điểm, mục đích, yêu cầu
2.1. Quan điểm
- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền 02 cấp.
106
28
10
2
- Tập trung chỉ đạo, huy động sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong công
tác quản chất thải rắn sinh hoạt (sau đây gọi CTRSH). Nâng cao nhận thức
của người dân tham gia bảo vệ môi trường.
- Đến năm 2030, chỉ tiêu tỷ lệ CTRSH đô thị được thu gom đạt chỉ tiêu
chung của toàn quốc, chỉ tiêu t lệ CTRSH ở nông thôn được thu gom phù hợp với
điều kiện của địa phương.
- Ngân sách nhà nước tiếp tục hỗ trợ cho công tác thu gom, vận chuyển
xử lý CTRSH.
2.2. Mục đích
- Triển khai thiết lập hệ thống quản CTRSH phợp, hiệu quả trên địa
bàn tỉnh nhằm kiểm soát ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, cảnh quan sinh
thái, sức khỏe người dân và góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế -
hội bền vững.
- Hình thành lối sống thân thiện với môi trường, chủ động phòng ngừa, kiểm
soát ô nhiễm và giảm thiểu tác động tiêu cực do CTRSH gây ra tới môi trường
sức khỏe người dân.
2.3. Yêu cầu
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các sở, ngành, quan liên
quan UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển
khai, theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện; huy động sự tham
gia tích cực, chủ động của các sở, ngành, đoàn thể, chính quyền cấp người
dân trong công tác quản lý CTRSH.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia
công tác thu gom, vận chuyểnxử lý CTRSH.
3. Mục tiêu kế hoạch
3.1. Mục tiêu chung
- Tăng cường năng lực quản tổng hợp CTRSH; triển khai đồng bộ các giải
pháp nhằm đẩy mạnh công tác quản CTRSH, giảm thiểu phát sinh tăng cường
tái chế, tái sử dụng; đẩy mạnh hội hóa thu hút đu từ khu vực nhân,
nước ngoài trong quản lý CTRSH.
- Phân vùng mạng lưới thu gom quy hoạch các khu xử CTRSH phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - hội của địa phương.
- Ứng dụng các công nghệ xử chất thải rắn tiên tiến, thân thiện với môi
trường, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phát triển
ngành công nghiệp tái chế, kinh tế tuần hoàn chất thải.
3
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của cộng đồng dân cư
trong công tác quản CTRSH. Hoàn thiện các quy định, chính sách vquản lý,
xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu c thể
+ Đến năm 2030, 95% CTRSH đô thị 80% CTRSH nông thôn được thu
gom và xử lý đảm bảo theo quy định; sử dụng phương pháp chôn lấp trực tiếp cho
tối đa 5% CTRSH đô thị và 35% CTRSH nông thôn được thu gom.
+ Đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH phải đảm bảo t lệ chôn lấp sau
xử lý không quá 10%.
+ 100% các bãi chôn lấp thuộc đối tượng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
phải được xử ô nhiễm, cải tạo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Các bãi
chôn lấp CTRSH tự phát, không hợp vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường
đóng cửa theo lộ trình phân vùng thu gom.
+ Triển khai phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Hoàn thiện quy hoạch quản lý CTRSH trong Quy hoạch tỉnh
- Đến năm 2030, tỉnh Gia Lai hình thành 13 vùng
1
cơ bản trong thu gom, xử
lý CTRSH (lượng CTRSH đưa vcác nhà máy xử lý đảm bảo phát huy tối đa hiệu
quả đầu tư nhà máy/khu xử lý) và một số ô chôn lấp rác trơ. Cụ thể:
Bảng 1. Vùng thu gom và xử lý CTRSH
STT
Vùng thu gom
Vị trí đặt khu xử lý
Công suất
Ghi chú
1
Các phường: Quy
Nhơn, Quy Nhơn
Nam, Quy Nhơn
Bắc, Quy Nhơn
Đông, Quy Nhơn
Tây; An Nhơn,
Bình Định, An
Nhơn Đông, An
Nhơn Bắc, An
Nhơn Nam
.
Các xã: An Nhơn
Tây, Tuy Phước,
Tuy Phước Tây,
Tuy Phước Bắc,
Tuy Phước Đông,
1 phần Canh
Khu xử chất thải rắn
Long Mỹ, phường Quy
Nhơn Tây.
500 tấn/ngày
Đã có Nhà
đầu tư
1
Vùng được xác định theo nguyên tắc cự ly thu gom khoảng 30 km và lượng CTRSH thu gom tối thiểu
20 tấn/ngày.
4
Vinh (xã Canh
Vinh cũ)…
2
Vân Canh 1
phần của Canh
Vinh (không bao
gồm xã Canh Vinh
cũ),…
Xã Canh Vinh
10 tấn/ngày
Bãi chôn
lấp hợp vệ
sinh. Sau
2030, đưa
về Khu xử
chất thải
rắn
Long
Mỹ
3
Các xã: Tây Sơn,
Bình Khê, Bình
Phú, Bình Hiệp
Bình An
,…
Xã Tây Sơn
60 tấn/ngày
Đang thực
hiện thủ
tục đầu tư
(Đầu tư
công)
4
Các xã: Vĩnh
Thạnh, Vĩnh
Thịnh, Vĩnh
Quang, Vĩnh
Sơn
,…
Xã Vĩnh Quang
25 tấn/ngày
Sau 2030
đưa về Tây
Sơn
5
Các xã: Phù Cát,
Xuân An, Ngô
Mây, Cát Tiến, Đề
Gi, Hòa Hội, Hội
Sơn,…
Xã Hòa Hội
80 tấn/ngày
Sau 2030,
đưa về khu
xử lý phía
bắc hoặc
phía Nam
của tỉnh
6
Các phường: Bồng
Sơn. Hoài Nhơn,
Hoài Nhơn Nam,
Hoài Nhơn Đông,
Hoài Nhơn Tây,
Hoài Nhơn Nam,
Hoài Nhơn Bắc
Tam Quan;
các xã:
Phù Mỹ, Phù Mỹ
Tây, Phù Mỹ Nam,
An Lương, Phù
Mỹ Đông, Phù Mỹ
Bắc, Bình Dương,
Hoài Ân, Ân
Tường, Kim Sơn,
Vạn Đức, Ân
Hảo
,…
Phường Bồng Sơn
250 tấn/ngày
Đang kêu
gọi đầu tư
7
Các xã: An Hòa,
An Lão, 1 phần của
xã An Vinh (trừ
An Vinh cũ)
.
Xã An Hòa
10 tấn/ngày
Đã
đốt, công
suất 1
.000
kg
/giờ
5
8
Các phường:
Pleiku, Hội Phú,
Thống Nhất, Diên
Hồng, An Phú.
Các xã: Gào, Biển
Hồ, Ia Grai, Ia
Hrung; Chư Prông,
Bàu Cạn, Ia Tôr;
Bờ Ngoong; Đức
Cơ, Ia Dơk, Ia
Krêl; Đak Đoa, Ia
Băng, Kon
Gang,…
Xã Gào
300 tấn/ngày
Kêu gọi
đầu tư
Các xã: Chư Păh,
Ia Khươl, Ia Ly, Ia
Phí.
Xã Chư Păh
Đầu tư
công
9
Các phường: An
Khê,
An Bình
Các : Cửu An,
Đăk Pơ, Kbang,
Kông La,
Tung, Ya Hội…
1 phần các xã:
Kông Chro, Ya
Ma,...
Xã Cửu An
60 tấn/ngày
Hiện trạng
có Lò đốt
(đã xuống
cấp), công
suất
khoảng 10
tấn/ngày
và BCL
không hợp
vệ sinh
10
Các : Chư Sê, Ia
Ko, Albá.
Xã Chư Sê
60 tấn/ngày
Kêu gọi
đầu tư
Các : Chư Pưh,
Ia Hrú, Ia Le.
Xã Chư Pưh
Đầu tư
công
6
11
Các : Mang
Yang
, Pang,
Hra, Ayun
,
KDang,
Xã Mang Yang
30 tấn/ngày
Đầu tư
BCL HVS
12
Phường: Ayun Pa;
Các Ia Rbol, Ia
Sao,
Ia Hiao, Phú
Thiện, Chư A
Thai, Ia Pa, Pờ
Ia Tul,
Xã Ia Sao
60 tấn/ngày
Đầu tư
BCL HVS
13
Các xã: Phú Túc,
Ia Rsai, Uar, Ia
Dreh
,…
Xã Phú Túc
25 tấn/ngày
Đầu tư
BCL HVS
Thực hiện thu gom xtại chỗ bằng ô chôn lấp rác trơ đối với các
vùng sâu, vùng xa, việc thu gom, vận chuyển CTRSH về vùng xkhông hiệu
quả, cụ thể:
- Toàn địa bàn đối với các : An Toàn, Canh Liên, Ia Mơ, Ia O, Ia Púch, Ia
Pia,
Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Chía, Ia Krái, Đak Sơmei, Chư Krey, SRó, Đăk Song,
Chơ Long, Đak Rong,
Sơn Lang, Krong, Kon Chiêng, Ia Nan, Ia Dom, Ia Pnôn.
- Một phần của các xã mới, các xã : Đăk Pang Kông
Yang
(thuộc Ya Ma mới), xã Yang Trung và Yang Nam (thuộc Kông Chro
mới), xã An Vinh (thuộc xã An Vinh mới).
5. Đầu tư công và kêu gọi đầu tư
- Tập trung nguồn lực đầu để hoàn thiện hệ thống sở hạ tầng xử
CTRSH phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
bảo vệ môi trường.
Đến năm 2030, đầu công/ kêu gọi đầu tư các khu xử lý CTRSH trên địa
bàn tỉnh theo định hướng phân vùng thu gom và x CTRSH. Công suất các khu
xử CTRSH đạt tối thiểu 1.390 tấn/ngày. Theo đó, đầu 01 nhà máy xử
CTRSH tại Tây Sơn bằng công nghệ đốt tiêu hủy; kêu gọi đầu 04 nhà máy
bằng công nghệ phợp; đầu tư 07 bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đốt tiêu hủy cho
các cụm xã, 03 ô chôn lấp tạm trong khi chờ các nhà máy xử 02 trạm trung
chuyển. Ngoài ra, 25 (toàn địa bàn hoặc một phần các mới) không tổ chức
thu gom về vùng xử lý sẽ đầu tư xây dựng các ô chôn lấp rác trơ.
7
Bảng 2. Danh mục các dự án dự kiến đầu tư công/kêu gọi đầu tư
STT
Tên dự án
Địa điểm
Quy mô, công suất,
công nghệ
Hình thức,
Thời gian
Ghi chú
1
Khu xử lý chất
thải rắn Long
Mỹ
Phường Quy
Nhơn Tây
Diện tích 10,01 ha;
công suất 500
tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt rác
phát điện.
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2025.
Đã có Nhà đầu tư
2
Nhà máy xử lý
CTRSH Tây
Sơn
Xã Tây Sơn
Diện tích 1,56 ha;
công suất 60 tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt tiêu
hủy.
- Đầu tư công.
- Năm 2025 đến
năm 2026.
Ban QLDA Dân
dụng Giao thông
làm chủ đầu tư
3
Khu xử
CTRSH nh
Quang
Xã Vĩnh Quang
Diện tích 5 ha; công
suất 25 tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp
hợp vệ sinh hoặc đốt
tiêu hủy.
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
Giao UBND xã Vĩnh
Thạnh làm chủ đầu
4
Nhà máy xử lý
CTRSH Bồng
Sơn
Phường Bồng
Sơn
Diện tích 4,4 ha; công
suất 250 tấn/ngày.
Hỗn hợp.
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2025 đến
năm 2026.
Đang thực hiện thủ
tục đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư. Giao
UBND phường
Bồng Sơn là bên mi
thầu
Ô chôn lấp
trong thời gian
chờ Nhà máy
hoạt động
làm ô dự
phòng
Diện tích 3 ha; công
suất 100 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh.
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
Giao UBND phường
Bồng Sơn làm chủ
đầu tư.
Xây dựng mới
01 ô chôn lấp
tại Bãi chôn
lấp CTRSH
Bình Dương
trong thời gian
chờ Nhà máy
xử CTRSH
Bồng Sơn
Xã Bình Dương
Diện tích 1,5 ha; công
suất 60 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
Đã phê duyệt quy
hoạch xây dựng chi
tiết 1/500. Giao
UBND Phù Mỹ
làm chủ đầu tư
5
Nhà máy xử lý
CTRSH
Gào
Xã Gào
Diện tích 6,08 ha;
công suất 300
tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt rác
phát điện hoặc hỗn
hợp (ưu tiên: lựa chọn
công nghệ đốt rác để
phát điện).
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2025 đến
năm 2026.
Sở Nông nghiệp
Môi trường đang lập
báo cáo đề xuất đầu
.
Giao Ban QLDA Đầu
xây dựng tỉnh tổ
chức đấu thầu lựa
chọn Nhà đầu tư.
8
Ô chôn lấp rác
trơ sau xử
của Nhà máy
Diện tích 2 ha
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2028.
Giao Ban QLDA
Đầu tư xây dựng tỉnh
làm chủ đầu tư.
Ô chôn lấp
trong thời gian
chờ Nhà máy
làm ô dự
phòng
Diện tích 4 ha; công
suất 200 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh.
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
6
Nhà máy xử lý
CTRSH An
Khê
Xã Cửu An
Diện tích 3 ha; công
suất 50 tấn/ngày.
Công nghệ : Chôn lấp
hợp vệ sinh hoặc đốt
tiêu hủy.
- Đầu tư công.
- Năm 2027.
Giao UBND phường
An Khê làm chủ đầu
(bao gồm việc
soát công trình/nhà
máy đang hoạt động
để đề xuất theo đúng
quy định)
7
Khu xử lý
CTRSH Chư
Xã Chư Sê
Diện tích 5 ha; công
suất 60 tấn/ngày.
Công nghệ: Hỗn hợp
(đốt tiêu hủy kết hợp
tái chế)
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2026.
UBND C
lập báo cáo đề xuất
đầu tư.
Giao Ban QLDA
Đầu tư xây dựng tỉnh
tổ chức đấu thầu lựa
chọn Nhà đầu tư.
8
Khu xử
CTRSH Mang
Yang
Xã Mang Yang
Diện tích 5 ha; công
suất 30 tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp
hợp vệ sinh hoặc đốt
tiêu hủy.
- Đầu tư công.
- Năm 2027.
Giao UBND
Mang Yang làm chủ
đầu (đề nghị điều
chỉnh vị trí để phù
hợp quy hoạch phát
triển vùng nông
nghiệp)
9
Khu xử
CTRSH Ia Sao
Xã Ia Sao
Diện tích 10 ha; công
suất 60 tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp
HVS, đốt tiêu hủy kết
hợp tái chế (ưu tiên
công nghệ đốt tiêu
huỷ, kết hợp tái chế)
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
Giao UBND xã Ia
Sao làm chủ đầu tư
10
Khu xử
CTRSH Phú
Túc
Xã Phú Túc
Diện tích 5 ha; công
suất 25 tấn/ngày.
Công nghệ : Chôn lấp
hợp vệ sinh hoặc đốt
tiêu hủy.
- Đầu tư công.
- Năm 2027.
Giao UBND Phú
Túc làm chủ đầu
11
Khu xử
CTRSH Chư
Păh
Xã Chư Păh
Diện tích 2 ha; công
suất 20 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
Giao UBND Chư
Păh làm chủ đầu tư
Trạm trung
chuyển
Diện tích 01 ha
- Đầu tư công.
- Năm 2029.
12
Khu xử
CTRSH Chư
Pưh
Xã Chư Pưh
Diện tích 2 ha; công
suất 20 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
Giao UBND Chư
Pưh làm chủ đầu tư
9
Trạm trung
chuyển
Diện tích 01 ha
- Đầu tư công.
- Năm 2029.
Ghi chú: Tên, quy mô diện tích và phạm vi ranh giới các khu xử lý CTRSH
sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án
đầu tư.
6. Một số giải pháp thực hiện
6.1 Tăng cường năng lực về quản lý CTRSH
- Rà soát, củng cố phân công trách nhiệm quản CTRSH một cách đồng
bộ. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản nnước về môi
trường, tiến tới mỗi xã/phường có mt ng chức chuyên trách về môi trường. Bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho các đơn vị thu gom, vận chuyển xử
CTRSH.
- Các địa phương, chđầu sở xử lý CTRSH tổ chức lắp đặt trạm cân
tại các bãi chôn lấp/khu xử hiện trạng; kết nối dữ liệu toàn bộ trạm cân tại các
bãi chôn lấp/Nhà máy xử lý CTRSH tập trung về cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp
để theo dõi, giám sát.
- Xây dựng phần mềm quản hệ thống sở dữ liệu về CTRSH. Định
kỳ hằng năm, điều tra, thống kê, cập nhật hệ thống sở dữ liệu về CTRSH trên
địa bàn để theo dõi, quản lý.
- Tăng cường giám sát việc thải bỏ CTRSH không đúng quy định tại khu
vực công cộng, khu dân cư,…bằng nhiều hình thức; bước đầu thực hiện thông qua
hệ thống camera hiện có tại các địa phương để kịp thời phát hiện chấn chỉnh và xử
lý hành vi vi phạm theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ đột xuất theo quy định việc chấp hành pháp
luật về bảo vệ môi trường đối vi các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
CTRSH; kịp thời phát hiện xử nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm
quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Chú trọng tiêu chí về quản CTRSH trong việc thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới; các phải đạt tiêu chí về quản CTRSH
(tỷ lệ phân loại, thu gom, xử ,…) và tiếp tục duy trì sau khi đã được công nhận
đạt chuẩn.
6.2. Cải thiện hoạt động thu gom CTRSH
- Định hướng vùng thu gom cho nhiều xã, phường để công tác thu gom, vận
chuyển, xử lý đạt hiệu quả cao nhất.
- Các từ 02 đơn vị thu gom, vận chuyển trở lên: làm việc với các đơn
vị thu gom CTRSH thuộc địa bàn quản lý để thống nhất các đầu mi tn nguyên
tắc khuyến khích xã hội hóa. Hạn chế thành lập mới đơn vị sự nghip làm công tác
thu gom CTRSH (cần cân nhắc, đánh giá so sánh hiệu quả thu gom, hiệu quả
kinh tế, nhằm giảm chi từ ngân sách nhà nước).
10
- Tăng tần suất thu gom, vận chuyển CTRSH đô thị và nông thôn tại các địa
phương, đảm bảo đô thị 1 lần/ngày, nông thôn 4 lần/tuần (trừ các vùng sâu, vùng
xa).
- Trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị để mở rộng
địa bàn thu gom và tăng tần suất thu gom. Trong đó, xác định cụ thể chủng loại xe
phù hợp điều kiện thu gom và vận chuyển của địa bàn thu gom; lập các tổ, đội thu
gom tại các xã chưa có; nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn
xã hội hóa.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử
CTRSH để đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
6.3. Tập trung tuyên truyền, vận động
- Ban hành Kế hoạch truyền thông bảo vệ môi trường tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026 -2030; trong đó chú trọng tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, nhất là việc phân loại tại nguồn CTRSH, giảm thiểu
rác thải nhựa.
- Tuyên truyền sâu rộng thông qua phương tiện truyền thanh cấp hướng
đến người dân trên địa bàn. Nội dung truyền thông theo từng chuyên đề cụ thể, phù
hợp điều kiện và mô hình quản lý CTRSH của từng địa phương.
- Đưa nội dung quản CTRSH bao gồm ngăn ngừa, giảm thiểu phát sinh,
sử dụng các nguyên liệu thân thiện vi môi trường, thu gom, vận chuyển, xử
CTRSH theo đúng quy định vào chương trình tập huấn, bồi dưỡng đào tạo tại các
cơ quan, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Vận động người dân trong việc vệ sinh môi trường, quản lý CTRSH, tham
gia dịch vụ thu gom, vận chuyển xử CTRSH tại địa bàn; không thải bỏ
CTRSH bừa bãi, không đúng nơi quy định.
- Chú trọng công tác vận động người dân thực hiện phân loại CTRSH tại
nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 với lộ trình phù hợp. Trên
sở các hình đã triển khai, từng bước hoàn thiện các quy định về công tác
phân loại tại nguồn, bao gồm quy định về bao bì, thiết bị lưu chứa, phương tiện
vận chuyển, phương thức thu gom, vận chuyểnxử lý, trách nhiệm các bên liên
quan. Chuẩn bị các điều kiện hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử để đáp ứng các
yêu cầu quản lý với CTRSH sau phân loại.
6.4. Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở tái chế nhựa đầu tư, cải tiến công nghệ
theo hướng hiện đại, sản xuất sạch.
6.5 Công tác đóng cửa các bãi rác không hợp vệ sinh, các bãi chôn lấp tạm
cấp xã/cấp thôn các bãi chôn lấp thuộc đối tượng ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng được thực hiện đồng bộ với lộ trình hình thành các Nhà máy/Bãi chôn lấp
CTRSH hợp vệ sinh.
7. Về nguồn lực tài chính
11
- Định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử CTRSH theo Luật Giá
nhằm đảm bảo cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử CTRSH trên địa bàn
tỉnh. Thiết lp lộ trình tăng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đảm
bảo sau năm 2030, ngân sách nhà nước chỉ chi trả cho hoạt động xử lý CTRSH.
- Tăng cường kêu gọi đầu tư, đa dạng hóa nguồn vốn cho đầu quản
CTRSH.
- Tổ chức đu thầu lựa chọn nhà đầu tư nmáy xử lý; lựa chọn đơn vị quản
lý vận hành các nhà máy được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước; ưu tiên lựa chọn
đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định của Luật Đấu
thầu để tiết kiệm chi phí từ nguồn ngân sách.
- Giao việc thu giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử CTRSH (áp
dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân) cho UBND
cấp xã, phường có tỷ lệ thu giá thấp.
- Ngân sách nhà nước chi đầu các công trình xliên công suất
tiếp nhận dưới 100 tấn/ngày (trừ một số địa phương đã đơn vị nhân thực hiện)
và giao UBND cấp xã nơi đặt công trình xửlàm đại diện Chủ đầu tư.
- Bố tkinh phí cho công c quản lý CTRSH giai đoạn 2026-2030 theo các
nguyên tắc như sau:
+ Rà soát, chn chỉnh việc sử dụng xe ép rác chuyên dụng đã được trang bị,
đảm bảo đúng đối tượng, mục đích.
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xử CTRSH một phần mua sắm xe ép
rác chuyên dùng. Nguyên tắc hỗ trợ mua xe: dành cho đơn vị sự nghiệp hiện đang
thu gom, vận chuyển CTRSH liên xã, mở rộng tn suất thu gom, địa bàn thu
gom và có lượng thu gom đạt trên 10 tấn/ngày.
+ Ngân sách tỉnh ch hỗ trợ chi phí đối với hoạt động xử đảm bảo yêu cầu
phù hợp với định hướng công nghệ chung của tỉnh trong mỗi giai đoạn.
+ Ngân sách nhà nước cấp bù đối với hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
theo hướng giảm dần khu vực đô thị ưu tiên đối với địa bàn các nông thôn
đã có hoạt động thu gom theo quy hoạch.
- Tổng kinh pcho công tác quản lý CTRSH giai đoạn 2026-2030: ước tính
6.209,642 tỷ đồng. Trong đó:
+ Nguồn xã hội hóa: 2.700 tỷ đồng.
+ Thu từ người dân: 1.069,489 tỷ đồng.
+ Ngân sách nhà nước: 2.440,153 tỷ đồng;
Trong đó:
++ 1.981,618 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên
++ 458,535 tỷ đồng từ nguồn chi đầu tư công.
12
Bảng 3. Khái toán kinh phí quản lý CTRSH giai đoạn 2026 2030
(ĐVT: triệu đồng)
NĂM
Kêu gọi
đầu tư Nhà
máy xử lý
Thu giá
dịch vụ
Ngân sách nhà nước
Tổng kinh phí
Chi đầu tư
công cho
các
BCL/Lò
đốt
Kinh phí chi thường xuyên
Kinh phí thu
gom, vận
chuyển, xử lý
Mua xe bổ
sung
Đóng cửa bãi
chôn lấp tạm,
ô nhiễm môi
trường
nghiêm trọng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=(1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)
Năm 2026
2.700.000
147.305
225.835
317.900
34.500
8.000
3.433.540
Năm 2027
165.600
100.000
349.690
16.000
8.500
639.790
Năm 2028
196.855
382.578
18.000
30.700
628.133
Năm 2029
247.346
6.000
436.868
16.000
79.500
785.714
Năm 2030
312.383
402.082
8.000
722.465
GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
2.700.000
1.069.489
331.835
1.889.118
92.500
126.700
6.209.642
Ghi chú: chi phí mua xe bổ sung (tại cột 5) được tính tối đa cho cả 2 nguồn ngân sách nhà nước và xã hội hóa. Trường hợp các địa
phương thực hiện xã hội hóa đơn vị thu gom thì không sử dụng ngân sách nhà nước đã bố trí để mua xe ép rác chuyên dụng.
13
8. Tổ chức thực hiện
8.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn các địa phương hoàn thiện Kế hoạch/Phương án quản
CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, trọng tâm là tăng tỷ lệ, m
rộng địa bàn thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử CTRSH trên
địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương giao đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử xây dựng Phương án giá tối đa, làm sở để hỗ trợ, chi trả
cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về CTRSH trên địa bàn
tỉnh; phối hợp với các địa phương thực hiện công tác điều tra, thống kê hằng năm
để quản lý và theo i chặt chẽ tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương kêu gọi các nhà đầu tư
tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Tập huấn về môi trường, quản CTRSH cho cán bộ chủ chốt các Hội,
đoàn thể cấp tỉnh (tuyên truyền viên, báo cáo viên cấp tỉnh) và nhân lực làm công
tác bảo vệ môi trường cấp xã.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức các hoạt
động truyền thông sâu rộng về công tác BVMT.
- Hướng dẫn, giám sát các địa phương, đơn vị thực hiện công tác cải tạo,
phục hồi môi trường, đóng cửa các bãi rác không hợp vệ sinh cấp huyện cũ, xử
các bãi rác tạm cấp xã, cấp thôn.
- Tăng cường công tác kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với chủ đầu
tư khu xử lý, bãi chôn lấp CTRSH. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyển x theo quy định
của pháp luật.
- Nghiên cứu, hướng dẫn việc xử phụ phẩm nông nghiệp; chất thi hữu
cơ trong sinh hoạt.
- Định kỳ hàng năm, rà soát các nội dung của Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh
để chỉ đạo hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
8.2. Sở Xây dựng
- Quản xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử CTRSH: lập,
thẩm định quy hoạch, thẩm định thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng theo chức
năng, nhiệm vụ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các địa phương trong công
tác quy hoạch, phân vùng thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
14
- Chỉ đạo Ban Quản lý dịch vụ công Quy Nhơn quản lý, cung ứng các dịch
vụ công trên địa bàn thành phố Quy Nhơn và thành phố Pleiku (); các Khu xử lý
CTRSH theo vùng.
8.3. Sở Tài chính
- Trên cơ sđề nghị của các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường và căn
cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí
để các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Trên sở đề nghị của các quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tham
mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu công xây dựng các khu x
CTRSH theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các
địa phương tng hợp danh mục các dự án đầu tư xử lý CTRSH trên địa bàn để u
gọi đầu tư/đầu tư ng.
- Phối hợp thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử CTRSH trên
địa bàn tỉnh.
8.4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổ chức thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu lựa chọn ng nghệ
tiên tiến, phù hợp với điều kiện địa phương trong xCTRSH, tái chế nhựa;
hướng dẫn, giám sát việc chuyển giao áp dụng công nghệ mới trong xử
CTRSH, nghiên cứu vật liệu thay thế nhựa dùng 01 lần trên địa bàn tỉnh.
8.5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo toàn ngành thực hiện Phong trào Chống rác thải nhựa tại các cơ sở
giáo dục; tăng cường vận động, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên và học
sinh không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần; đưa vào chương trình thi đua,
học tập ngoại khóa việc tuyên truyền vận động thực hiện Phong trào Chống rác
thải nhựa.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn và giảm thiểu
chất thải nhựa trong các trường học, sở giáo dục, đào tạo; lồng ghép nội dung
chống rác thải nhựa vào các hoạt động giáo dục cho học sinh; đưa nội dung phân
loại chất thải và giảm thiểu chất thải nhựa thành một tiêu chí đánh giá trường học
xanh, sạch, đẹp, an toàn.
8.6. Sở Công Thương
- Triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp môi trường, các nhiệm
vụ phát triển công nghiệp môi trường và kinh tế tuần hoàn theo quy định.
- Cập nhật các dự án xử lý CTRSH sử dụng công nghệ đốt rác phát điện vào
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho
công trình năng lượng.
15
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức ca các tchức, nhân hoạt động trong
lĩnh vực Công Thương về tác hại của túi nilon khó phân hủy, đnhựa dùng một
lần đối với môi trường.
- Tuyên truyền các chợ, trung tâm thương mại trong việc sử dụng túi nilon
thân thiện với môi trường thay thế cho túi nilon nhựa khó phân hủy giảm sử
dụng sản phẩm nhựa dùng 01 lần.
8.7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền về BVMT, quản CTRSH,
phòng chống rác thải nhựa; kịp thời tuyên dương các nhân, tổ chức thực hiện tốt
công tác BVMT, phê phán các trường hợp vi phạm.
- Định hướng các quan báo chí, Trung tâm Văn hóa, thể thao du lịch
các xã, phường tăng cường thông tin, tuyên truyền về giảm thiểu chất thải nhựa,
phân loại, thu gom, tái chế, xử lý chất thải nhựa.
- Chủ trì triển khai thực hiện đảm bảo môi trường trong các hoạt động du
lịch của tỉnh.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các sở kinh doanh du lịch, các khu, điểm du
lịch giảm thiểu tối đa việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần túi nilon khó
phân hủy, tăng cường sdụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường, thực hiện
phân loại CTRSH tại nguồn.
8.8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Xây dựng chuyên trang, chương trình cổ động, bài viết, phóng sự, chuyên
đề để tuyên truyền về các hình phân loại CTRSH tại nguồn công tác quản
lý CTRSH tại các địa phương trong tỉnh.
8.9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - hội
tỉnh
- Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
chuyển trọng tâm ttuyên truyềnqua “làm gương, vận động”. soát, nhân
rộng các hình quản CTRSH hoạt động hiệu quả địa phương, đơn vị; tổ
chức giám sát việc quản lý CTRSH trên địa bàn theo quy định.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức vận động hội viên và gia đình tham gia
phân loại CTRSH, nộp giá dịch vụ thu gom CTRSH đầy đủ theo quy định; tham
gia các mô hình xử lý CTRSH hữu cơ sau phân loại.
- Đoàn viên thanh niên xung kích trong các hoạt động bảo vệ môi trường ti
từng địa phương từ cấp thôn, xã. Đi đầu trong phong trào sống xanh, “Nói không
với nhựa sử dụng 1 lần”; định kỳ tổ chức ra quân làm xanh, sạch, đẹp môi trường.
- Hội Nông dân vận động hội viên tham gia các hình xử rác hữu
sau phân loại.
8.10. Ban Quản lý dự án giao thông và dân dụng tỉnh:
16
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án Nhà máy xử lý CTRSH Tây Sơn
(công nghệ lò đốt).
- Lập dự án đầu tư/triển khai các dự án xử CTRSH phạm vi liên xã,
phường do UBND tỉnh giao.
8.11. Ban Quản lýc dự án đầu tư xây dựng tỉnh:
- Tổ chức đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án Nhà máy xử
CTRSH tại xã Gào.
- Lập báo cáo đề xuất đầu tư ô chôn lấp mới tại xã Gào trong thời gian chờ
Nhà máy xử lý CTRSH tại xã Gào đi vào hoạt động.
- Lập dự án đầu tư/triển khai các dự án xử CTRSH phạm vi liên xã,
phường do UBND tỉnh giao.
- Lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp phạm vi liên xã,
liên phường do UBND tỉnh giao.
8.12. UBND các xã, phường:
- Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản CTRSH
trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, làm sở để đơn vị
cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH xây dựng Phương án giá
tối đa trình UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử
CTRSH trên địa bàn.
- Lựa chọn phương án thu gom, vận chuyển CTRSH theo phân vùng xử lý,
đảm bảo phợp vcự ly vận chuyển khối lượng CTRSH được thu gom.
Trường hợp địa phương lựa chọn phương án thu gom, vận chuyển CTRSH về điểm
xử nhỏ lẻ, không đưa về điểm xử theo phân vùng, UBND cân đối ngân
sách để tự chủ việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn, đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Đối với các địa phương ngoài phân vùng triển khai xây dựng ô chôn lấp
rác trơ triển khai phân loại rác thải sinh hoạt, xsau phân loại, chỉ đưa rác
trơ vào ô chôn lấp.
- Chỉ đạo, rà soát các đơn vị, nhân thu gom CTRSH trên địa bàn, hỗ trợ
nâng cao năng lực hoặc dừng hoạt động đối với các đơn vị thu gom không đủ năng
lực (không đủ nhân lực, phương tiện chuyên dụng, không có hóa đơn thu giá theo
quy định).
- Cân đối ngân sách cho nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử CTRSH đã
đề ra; tăng chi bù đắp cho đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH theo tỷ lệ được phân giao, tần suất thu gom CTRSH đạt yêu cầu.
- Triển khai đúng tiến độ việc cải to, phục hồi môi trường, đóng cửa các bãi
chôn lp CTRSH hợp vệ sinh (đã được lấp đầy), bãi chôn lấp CTRSH không hợp
vệ sinh, bãi rác tạm.
17
- Triển khai mô hình phân loại CTRSH tại nguồn; duy trì nhân rộng
hình phân loại CTRSH tại các đã đạt và đăng về đích nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân các quy định về
BVMT, phân loại CTRSH tại nguồn; tổ chức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý CTRSH.
- ng ờng ng tác chỉ đạo, điều nh đối với việc thực hiện c hoạt động
bảo vệ môi trường i chung thu gom, vận chuyển, xử CTRSH tn địa n.
Pn ng trách nhiệm c phòng, ban chuyên môn trong công c kiểm tra, hướng
dẫn công c phân loi, thu gom, vận chuyển xử CTRSH. Đầu bổ sung các
camera an ninh, kết hợp theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm về bảo vệ môi tờng.
- Tổ chức giám sát công khai, xử các trường hợp không tuân thủ quy
định về thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Các địa phương theo nhiệm vụ được giao, cập nhật quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, lập quy hoạch chi tiết các khu xử lý CTRSH, lập báo cáo đề xuất ch
trương đầu tư các dự án xử lý CTRSH được phân công.
8.13. Rà soát, thống kê và định kỳ hằng tháng, gửi số liệu về CTRSH về Sở
Nông nghiệp Môi trường để phục vụ báo cáo hội nghị đánh giá tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh (định kỳ đột xuất). Định kỳ trước ngày 15/12 hàng
năm, các cơ quan, đơn vị liên quan địa phương báo cáo kết quả thực hiện cho
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi trường) - Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
Trong quá trình triển khai thực hin Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, ch
đạo./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBMT TQ VN tỉnh
các tổ
chức chính trị - xã hội tỉnh
;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PT, TH Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP TH;
- Lưu VT, N
1,4
, T
3,9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
Phụ lục
(Kèm theo dự thảo Kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2026-2030)
Bảng số 1. Tỷ lệ thu gom CTRSH tại các địa phương trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026-2030.
TT
Địa phương
2026
2027
2028
2029
2030
KL
phát
sinh
(tấn/
ngày)
KL thu
gom
(tấn/
ngày)
Tỷ lệ
(%)
KL
phát
sinh
(tấn/
ngày)
KL thu
gom
(tấn/
ngày)
Tỷ lệ
(%)
KL
phát
sinh
(tấn/
ngày)
KL thu
gom
(tấn/
ngày)
Tỷ lệ
(%)
KL
phát
sinh
(tấn/
ngày)
KL thu
gom
(tấn/
ngày)
Tỷ lệ
(%)
KL
phát
sinh
(tấn/
ngày)
KL thu
gom
(tấn/
ngày)
Tỷ lệ
(%)
1
Phường Quy
Nhơn
110,48
110,48
100
116,01
116,01
100
121,81
121,81
100
127,9
127,9
100
134,29
134,29
100
2
Phường Quy
Nhơn Đông
84,37
83,52
99
88,59
87,70
99
93,02
92,09
99
93,95
93,01
99
94,88
93,94
99
3
Phường Quy
Nhơn Tây
45,49
45,03
99
47,76
47,76
100
50,15
50,15
100
50,65
50,65
100
51,16
51,16
100
4
Phường Quy
Nhơn Nam
21,96
21,74
99
23,05
23,05
100
24,21
24,21
100
24,45
24,45
100
24,69
24,69
100
5
Phường Quy
Nhơn Bắc
43,95
43,51
99
46,15
46,15
100
48,46
48,46
100
48,94
48,94
100
49,43
49,43
100
6
phường Bình
Định
23,75
21,61
91
23,98
22,06
92
24,22
22,53
93
24,46
23
94
24,71
23,47
95
7
phường An
Nhơn
24,73
22,51
91
24,98
22,98
92
25,23
23,47
93
25,48
23,96
94
25,74
24,45
95
8
phường An
Nhơn Đông
14,48
13,18
91
14,63
13,46
92
14,77
13,74
93
14,92
14,03
94
15,07
14,32
95
Số: 106/KH-UBND
Thời gian ký: 28/10/2025 21:57:15 +07:00
9
phường An
Nhơn Nam
18,94
17,42
92
19,13
17,79
93
19,32
18,16
94
19,51
18,54
95
19,71
18,92
96
10
phường An
Nhơn Đông
Bc
16,67
15,00
90
16,83
15,32
91
17,00
15,64
92
17,17
15,97
93
17,34
16,30
94
11
phường Bng
Sơn
23,23
21,14
91
23,46
21,59
92
23,70
22,04
93
23,93
22,5
94
24,17
22,96
95
12
phường Hoài
Nhơn
18,79
17,10
91
18,97
17,46
92
19,16
17,82
93
19,36
18,19
94
19,55
18,57
95
13
phường Tam
Quan
24,14
21,24
88
24,38
21,70
89
24,62
22,16
90
24,87
22,63
91
25,12
23,11
92
14
phường Hoài
Nhơn Đông
26,77
23,29
87
27,03
23,79
88
27,30
24,30
89
27,58
24,82
90
27,85
25,35
91
15
phường Hoài
Nhơn Tây
14,44
12,71
88
14,59
12,98
89
14,73
13,26
90
14,88
13,54
91
15,03
13,83
92
16
phường Hoài
Nhơn Nam
14,54
13,24
91
14,69
13,51
92
14,84
13,80
93
14,98
14,09
94
15,13
14,38
95
17
phường Hoài
Nhơn Bắc
24,75
21,78
88
24,99
22,24
89
25,24
22,72
90
25,49
23,2
91
25,75
23,69
92
18
Phường Pleiku
64,629
9
61,72
96
65,28
62,67
96
65,93
63,62
97
66,59
64,5906
97
67,25
65,57
97,5
19
Phường Hi
Phú
37,460
9
34,09
91
37,84
34,81
92
38,21
35,54
93
38,60
36,2802
94
38,98
37,03
95
20
Phường Thng
Nht
36,269
1
33,91
94
36,63
34,43
94
37,00
34,96
95
37,37
35,4997
95
37,74
36,04
95,5
21
Phường Diên
Hng
51,530
2
43,80
85
52,05
45,28
87
52,566
46,78
89
53,09
48,31
91
53,62
49,87
93
22
Phường An
Phú
32,875
5
24,33
74
33,20
25,90
78
33,54
27,50
82
33,87
29,13
86
34,21
30,79
90
23
Phường An
Khê
35,33
30,17
85
35,68
31,33
88
36,04
32,51
90
36,40
33,71
93
36,76
34,93
95
24
Phường An
Bình
21,53
16,80
78
21,75
17,62
81
21,97
18,45
84
22,19
19,30
87
22,41
20,17
90
25
Phường
AyunPa
19,99
19,09
96
20,19
19,38
96
20,39
19,68
97
20,59
19,9757
97
20,80
20,28
97,5
26
xã Nhơn Châu
1,43
1,41
99
1,50
1,48
99
1,57
1,56
99
1,65
1,65
100
1,74
1,74
100
27
xã An Nhơn
Tây
9,17
8,16
89
9,26
8,43
91
9,36
8,70
93
9,45
8,88
94
9,54
9,07
95
28
xã Phù Cát
27,52
25,32
92
27,80
25,85
93
28,08
26,67
95
28,36
27,22
96
28,64
27,78
97
29
xã Xuân An
15,87
12,85
81
16,03
13,30
83
16,19
13,76
85
16,35
14,06
86
16,51
14,53
88
30
xã Ngô Mây
12,59
10,58
84
12,72
10,94
86
12,85
11,31
88
12,98
11,55
89
13,11
11,80
90
31
xã Cát Tiến
16,74
13,89
83
16,90
14,37
85
17,07
14,85
87
17,24
15,17
88
17,42
15,50
89
32
xã Đề Gi
24,70
22,48
91
24,95
23,21
93
25,20
23,94
95
25,45
24,44
96
25,71
24,94
97
33
xã Hòa Hội
12,53
11,16
89
12,66
11,52
91
12,79
12,02
94
12,91
12,27
95
13,04
12,52
96
34
xã Hội Sơn
6,65
5,05
76
6,71
5,24
78
6,78
5,49
81
6,85
5,61
82
6,92
5,81
84
35
xã Phù Mỹ
14,53
12,77
88
14,68
13,04
89
14,83
13,47
91
14,97
13,76
92
15,12
14,05
93
36
xã An Lương
17,97
14,93
83
18,15
15,26
84
18,33
15,78
86
18,51
16,12
87
18,70
16,65
89
37
xã Bình Dương
14,13
11,70
83
14,84
12,58
85
14,98
13,00
87
15,13
13,28
88
15,29
13,72
90
38
xã Phù Mỹ
Đông
20,24
16,67
82
20,44
17,04
83
20,65
17,62
85
20,85
18
86
21,06
18,61
88
39
xã Phù Mỹ Tây
8,02
6,62
83
8,1
6,77
84
8,18
7,00
86
8,26
7,16
87
8,35
7,39
89
40
xã Phù Mỹ
Nam
12,51
10,45
84
12,64
10,81
86
12,77
11,17
88
12,89
11,41
89
13,02
11,79
91
41
xã Phù Mỹ Bc
13,36
10,87
81
13,50
11,12
82
13,63
11,50
84
13,77
11,75
85
13,90
12,15
87
42
xã Tuy Phước
42,63
36,84
86
43,06
38,07
88
43,49
39,32
90
43,92
41,91
95
44,36
42,77
96
43
xã Tuy Phước
Đông
27,87
23,69
85
28,14
24,20
86
28,43
25,02
88
28,71
26,7
93
29,00
27,26
94
44
xã Tuy Phước
Tây
18,33
15,52
85
18,51
16,04
87
18,70
16,58
89
18,89
17,69
94
19,08
18,05
95
45
xã Tuy Phước
Bc
24,65
20,96
85
24,90
21,41
86
25,15
22,13
88
25,4
23,62
93
25,66
24,12
94
46
xã Tây Sơn
23,23
20,21
87
23,46
20,65
88
23,70
21,09
89
23,93
21,54
90
24,17
22,00
91
47
xã Bình Khê
7,60
6,31
83
7,67
6,52
85
7,75
6,74
87
7,83
6,97
89
7,90
7,20
91
48
xã Bình Phú
7,81
6,48
83
8,20
6,96
85
8,28
7,20
87
8,36
7,44
89
8,45
7,60
90
49
xã Bình Hiệp
8,63
7,16
83
8,71
7,40
85
8,80
7,65
87
8,89
7,91
89
8,98
8,08
90
50
xã Bình An
12,37
10,27
83
12,50
10,62
85
12,62
10,98
87
12,75
11,35
89
12,87
11,59
90
51
xã Hoài Ân
14,85
9,14
62
15,00
9,83
66
15,15
10,23
68
15,3
10,48
69
15,45
11,36
74
52
xã Ân Tường
6,85
5,58
82
6,92
5,71
83
6,99
5,84
84
7,06
5,96
85
7,13
6,09
86
53
xã Kim Sơn
5,31
3,68
69
5,37
3,83
71
5,42
3,92
72
5,47
4,34
79
5,53
4,44
80
54
xã Vạn Đức
7,34
5,64
77
7,42
5,77
78
7,49
5,90
79
7,57
6,04
80
7,64
6,17
81
55
xã Ân Hảo
7,19
3,37
47
7,26
3,76
52
7,34
4,17
57
7,41
4,95
67
7,48
5,75
77
56
xã Vân Canh
7,37
5,46
74
7,45
5,66
76
7,52
5,87
78
7,6
6,08
80
7,67
6,22
81
57
xã Canh Vinh
6,26
4,57
73
6,32
4,68
74
6,39
4,85
76
6,45
5,03
78
6,52
5,15
79
58
xã Canh Liên
0,87
0,56
65
0,88
0,58
66
0,89
0,59
67
0,89
0,61
68
0,90
0,66
73
59
xã Vĩnh Thạnh
5,91
4,51
76
6,20
4,86
78
6,27
4,97
79
6,33
5,09
80
6,39
5,20
81
60
xã Vĩnh Thịnh
4,1
2,55
62
4,14
2,65
64
4,18
2,81
67
4,22
3,05
72
4,27
3,16
74
61
xã Vĩnh Quang
3,24
2,01
62
3,27
2,1
64
3,31
2,22
67
3,34
2,41
72
3,37
2,50
74
62
xã Vĩnh Sơn
2,42
1,50
62
2,45
1,57
64
2,47
1,66
67
2,5
1,8
72
2,52
1,87
74
63
xã An Hòa
5,38
3,34
62
5,44
3,48
64
5,49
3,68
67
5,55
3,99
72
5,60
4,15
74
64
xã An Lão
5,07
3,45
68
5,12
3,58
70
5,17
3,72
72
5,22
3,87
74
5,28
4,01
76
65
xã An Vinh
2,71
1,68
62
2,73
1,75
64
2,76
1,85
67
2,79
1,95
70
2,82
2,03
72
66
xã An Toàn
0,67
0,41
62
0,67
0,43
64
0,68
0,46
67
0,69
0,48
70
0,69
0,50
72
67
Xã Biển H
20,55
17,0
83
20,76
17,3
83
20,97
17,6
84
21,18
17,9
84
21,39
18,2
85
68
Xã Gào
7,25
2,9
41
7,32
3,6
49
7,40
4,3
58
7,47
5,0
66
7,55
5,7
75
69
Xã Ya Ly
6,29
2,5
39
6,36
3,1
48
6,42
3,7
57
6,48
4,3
66
6,55
4,9
75
70
Xã Chư Păh
9,93
7,7
78
10,03
8,1
81
10,13
8,5
84
10,23
8,9
87
10,33
9,3
90
71
Xã Ia Khươl
7,79
2,7
35
7,86
3,4
44
7,94
4,2
52
8,02
4,9
61
8,10
5,7
70
72
Xã Ia Phí
10,64
3,6
34
10,74
4,6
43
10,85
5,6
52
10,96
6,7
61
11,07
7,7
70
73
Xã Chư Prông
20,53
11,5
56
20,74
12,9
62
20,95
14,2
68
21,16
15,7
74
21,37
17,1
80
74
Xã Bàu Cạn
9,66
3,5
36
9,75
4,4
46
9,85
5,5
55
9,95
6,5
65
10,05
7,5
75
75
Xã Ia Boòng
3,74
0,5
14
3,77
0,9
23
3,81
1,2
32
3,85
1,6
41
3,89
1,9
50
76
Xã Ia Lâu
9,83
2,4
24
9,93
3,3
33
10,02
4,2
42
10,13
5,2
51
10,23
6,1
60
77
Xã Ia Pia
4,09
0,6
14
4,13
1,0
23
4,17
1,3
32
4,21
1,7
41
4,26
2,1
50
78
Xã Ia Tôr
3,44
0,5
14
3,48
0,8
23
3,51
1,1
32
3,55
1,5
41
3,58
1,8
50
79
Xã Ia Mơr
0,69
0,1
14
0,69
0,2
23
0,70
0,2
32
0,71
0,3
41
0,71
0,4
50
80
Xã Ia Púch
0,96
0,1
14
0,97
0,2
23
0,98
0,3
32
0,99
0,4
41
1,00
0,5
50
81
Xã Chư Sê
32,26
22,5
70
32,58
23,5
72
32,91
24,6
75
33,24
25,7
77
33,57
26,9
80
82
Xã Bờ Ngoong
13,90
3,2
23
14,04
5,1
36
14,18
6,9
49
14,32
8,9
62
14,46
10,8
75
83
Xã Ia Ko
4,97
0,7
14
5,02
1,2
23
5,07
1,6
32
5,12
2,1
41
5,17
2,6
50
84
Xã Albá
7,70
2,3
30
7,77
3,1
40
7,85
3,9
50
7,93
4,8
60
8,01
5,6
70
85
Xã Chư Pưh
14,45
8,7
60
14,60
9,5
65
14,74
10,3
70
14,89
11,2
75
15,04
12,0
80
86
Xã Ia Le
11,04
2,5
23
11,15
3,5
31
11,26
4,4
39
11,37
5,3
47
11,49
6,3
55
87
Xã Ia Hrú
15,80
4,7
30
15,95
6,4
40
16,11
8,1
50
16,28
9,8
60
16,44
11,5
70
88
Xã Cửu An
7,95
5,7
72
8,03
5,9
74
8,11
6,2
76
8,19
6,4
78
8,27
6,6
80
89
Xã Đăk Pơ
8,34
2,5
30
8,43
3,4
40
8,51
4,3
50
8,60
5,2
60
8,68
6,1
70
90
Xã Ya Hội
3,98
0,9
22
4,02
1,2
29
4,06
1,5
36
4,10
1,8
43
4,14
2,1
50
91
Xã Kbang
10,64
6,4
60
10,74
7,0
65
10,85
7,6
70
10,96
8,2
75
11,07
8,9
80
92
Xã Kông Bờ
La
7,62
3,8
50
7,69
4,4
57
7,77
5,0
65
7,85
5,7
72
7,92
6,3
80
93
Xã Tơ Tung
4,29
1,2
28
4,34
1,6
36
4,38
1,9
44
4,42
2,3
52
4,47
2,7
60
94
Xã Sơn Lang
4,12
1,2
28
4,16
1,5
36
4,20
1,8
44
4,25
2,2
52
4,29
2,6
60
95
Xã Đăk Rong
1,22
0,2
14
1,23
0,3
23
1,25
0,4
32
1,26
0,5
41
1,27
0,6
50
96
Xã Krong
1,16
0,2
14
1,17
0,3
23
1,18
0,4
32
1,20
0,5
41
1,21
0,6
50
97
Xã Kông Chro
9,51
6,1
65
9,61
6,6
68
9,71
7,0
72
9,80
7,4
75
9,90
7,8
79
98
Xã Ya Ma
1,78
0,2
14
1,80
0,4
23
1,81
0,6
32
1,83
0,8
41
1,85
0,9
50
99
Xã Chư Krey
1,91
0,3
14
1,93
0,4
23
1,95
0,6
32
1,97
0,8
41
1,99
1,0
50
100
Xã Sró
1,67
0,2
14
1,68
0,4
23
1,70
0,5
32
1,72
0,7
41
1,73
0,9
50
101
Xã Đăk Song
0,96
0,1
14
0,97
0,2
23
0,98
0,3
32
0,99
0,4
41
1,00
0,5
50
102
Xã Chơ Long
1,57
0,2
14
1,58
0,4
23
1,60
0,5
32
1,61
0,7
41
1,63
0,8
50
103
Xã Ia Rbol
4,79
3,9
82
4,84
4,0
82
4,88
4,0
81
4,93
4,0
81
4,98
4,0
80
104
Xã Ia Sao
3,82
3,3
87
3,86
3,3
85
3,89
3,3
84
3,93
3,2
82
3,97
3,2
80
105
Xã Phú Thiện
21,01
8,0
38
21,22
9,8
46
21,43
11,6
54
21,64
13,4
62
21,86
15,3
70
106
Xã Chư A Thai
5,42
1,2
22
5,48
1,6
29
5,53
2,0
36
5,59
2,4
43
5,64
2,8
50
107
Xã Ia Hiao
7,39
1,3
18
7,47
1,9
26
7,54
2,6
34
7,62
3,2
42
7,69
3,8
50
108
Xã Pờ
6,24
2,9
47
6,30
3,3
53
6,37
3,7
58
6,43
4,1
64
6,50
4,5
70
109
Xã Ia Pa
13,77
5,2
38
13,90
6,4
46
14,04
7,6
54
14,18
8,8
62
14,33
10,0
70
110
Xã Ia Tul
8,46
1,5
18
8,55
2,2
26
8,63
2,9
34
8,72
3,7
42
8,81
4,4
50
111
Xã Phú Túc
17,88
11,4
64
18,06
12,3
68
18,24
13,1
72
18,42
14,0
76
18,60
14,9
80
112
Xã Ia Dreh
3,23
0,5
14
3,26
0,8
23
3,30
1,1
32
3,33
1,4
41
3,36
1,7
50
113
Xã Ia Rsai
9,54
1,7
18
9,64
2,5
26
9,74
3,3
34
9,83
4,1
42
9,93
5,0
50
114
Xã Uar
6,30
3,3
52
6,37
3,6
57
6,43
3,9
61
6,49
4,3
66
6,56
4,6
70
115
Xã Đak Đoa
16,40
10,5
64
16,57
11,3
68
16,73
12,0
72
16,90
12,8
76
17,07
13,7
80
116
Xã Kon Gang
7,82
3,2
41
7,90
3,8
48
7,97
4,4
56
8,05
5,1
63
8,13
5,7
70
117
Xã Ia Băng
13,45
4,0
30
13,59
5,4
40
13,72
6,9
50
13,86
8,3
60
14,00
9,8
70
118
Xã KDang
9,92
3,2
32
10,02
3,9
39
10,12
4,7
46
10,22
5,4
53
10,32
6,2
60
119
Xã Đak Sơ
Mei
2,63
0,4
14
2,65
0,6
23
2,68
0,9
32
2,71
1,1
41
2,73
1,4
50
120
Xã Mang Yang
15,66
11,4
73
15,81
11,8
75
15,97
12,2
76
16,13
12,6
78
16,29
13,0
80
121
Xã Lơ Pang
8,03
1,4
18
8,11
2,1
26
8,19
2,8
34
8,27
3,5
42
8,36
4,2
50
122
Xã Kon
Chiêng
1,98
0,3
14
2,00
0,5
23
2,02
0,6
32
2,04
0,8
41
2,06
1,0
50
123
Xã Hra
6,38
2,9
46
6,45
3,4
52
6,51
3,8
58
6,58
4,2
64
6,64
4,6
70
124
Xã Ayun
5,68
1,5
26
5,73
1,8
32
5,79
2,2
38
5,85
2,6
44
5,91
3,0
50
125
Xã Ia Grai
11,10
7,4
66
11,21
7,8
70
11,32
8,3
73
11,44
8,8
77
11,55
9,2
80
126
Xã Ia Krái
13,12
8,2
62
13,25
8,9
67
13,38
9,5
71
13,52
10,2
76
13,65
10,9
80
127
Xã Ia Hrung
31,97
20,7
65
32,29
22,1
69
32,61
23,6
72
32,94
25,1
76
33,26
26,6
80
128
Xã Ia Chía
4,06
1,8
44
4,10
2,1
51
4,14
2,4
57
4,18
2,7
64
4,23
3,0
70
129
Xã Ia O
5,06
1,4
28
5,11
1,8
36
5,16
2,3
44
5,21
2,7
52
5,27
3,2
60
130
Xã Đức Cơ
10,37
7,7
74
10,48
8,2
78
10,58
8,7
82
10,69
9,2
86
10,79
9,7
90
131
Xã Ia Dơk
8,01
3,8
48
8,09
4,3
53
8,17
4,8
59
8,25
5,3
64
8,33
5,8
70
132
Xã Ia Krêl
10,33
4,8
46
10,44
5,4
52
10,54
6,1
58
10,65
6,8
64
10,75
7,5
70
133
Xã Ia Dom
3,95
2,5
62
3,99
2,7
67
4,03
2,9
71
4,07
3,1
76
4,11
3,3
80
134
Xã Ia Nan
3,90
1,4
37
3,94
1,8
45
3,98
2,1
53
4,02
2,5
62
4,06
2,8
70
135
Xã Ia Pnôn
2,56
0,9
34
2,58
1,1
43
2,61
1,4
52
2,63
1,6
61
2,66
1,9
70
Toàn tỉnh
1920,14
1461,26
76,10
1952,75
1542,14
78,97
1985,25
1624,60
81,83
2009,98
1702,28
84,69
2035,28
1777,33
87,33
Bảng số 2. Nhu cầu kinh phí công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH cho giai đoạn 2026-2030
STT
Tên
Nguồn thu giá dịch v
(triệu đồng)
Kinh phí chi thường
xuyên từ nguồn ngân sách
(triệu đồng)
Tổng kinh phí (triệu
đồng)
1
Năm 2026
147.305
317.900
465.205
2
Năm 2027
165.600
349.690
515.290
3
Năm 2028
196.855
382.578
579.433
4
Năm 2029
247.346
436.868
684.214
5
Năm 2030
312.383
402.082
714.465
TỔNG GIAI ĐOẠN 2026-
2030
1.069.489
1.889.118
2.958.607
Ghi chú: Khái toán kinh phí chi cho công tác thu gom vận chuyển, xử lý nói trên được tạm tính trên sở
đơn giá bình quân hiện nay, có bao gồm chi phí cho thu gom, vận chuyển xử lý rác tại các hộ gia đình, tổ chức,
kinh phí thu dọn vệ sinh tại các khu vực công cộng, với tần suất đáp ứng nhu cầu. Các địa phương có trách nhiệm
tổ chức xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử CTRSH áp dụng cho đơn vị thu gom vận chuyển
và/hoặc xử lý; trên cơ sở tính đúng, tính đủ, phù hợp điều kiện địa hình, kinh tế xã hội của địa phương, làm căn cứ
xây dựng dự toán, triển khai thực hiện và quyết toán theo quy định.
Bảng số 3. Kinh phí mua bổ sung xe vận chuyển CTRSH chuyên dùng cần trang bị đến năm 2030
TT
Tên Vùng
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số xe do
nhà
nước đã
đầu tư
Tổng số
xe
Tổng
số xe
Số xe bổ
sung
1
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng
số xe
Số xe bổ
sung
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng số
xe
Số xe bổ
sung
tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng số
xe
Số xe
bổ
sung
Tổng
kinh
phí
(triệu
đồng)
Tổng
số xe
Số xe bổ
sung
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
1
Vùng Long
Mỹ
18
37
37
0
-
37
0
-
38
1
2.000
38
0
-
38
0
0
2
Vùng Bồng
Sơn
24
26
30
1
2.000
30
0
-
30
0
-
30
0
-
31
1
2.000
3
Vùng Tây Sơn
7
10
10
0
-
10
0
-
10
0
-
10
0
-
11
1
2.000
4
Vùng Vĩnh
Thạnh
4
4
4
0
-
4
0
-
4
0
-
4
0
-
4
0
-
5
Vùng An Hòa
3
3
3
0
-
3
0
-
3
0
-
3
0
-
3
0
-
6
Vùng Phù Cát
5
8
9
1
2.000
9
0
-
9
0
-
9
0
-
10
1
2.000
7
Vùng Vân
Canh
0
2
2
0
-
2
0
-
2
0
-
2
0
-
2
0
-
8
Vùng Gào
9
29
29
0
-
32
3
6.000
35
3
6.000
38
3
6.000
38
0
-
9
Vùng Ayun Pa
6
6
8
2
4.000
9
1
2.000
10
1
2.000
11
1
2.000
11
0
-
10
Vùng Chư Sê
4
4
6
2
4.000
7
1
2.000
8
1
2.000
9
1
2.000
9
0
-
11
Vùng An K
9
9
11
2
4.000
12
1
2.000
13
1
2.000
14
1
2.000
14
0
-
12
Vùng Mang
Yang
2
2
4
2
4.000
5
1
2.000
6
1
2.000
7
1
2.000
8
1
2.000
13
Vùng Krong
Pa
2
2
3
1
2.000
4
1
2.000
5
1
2.000
6
1
2.000
6
0
-
14
Xử lý tại chỗ
bằng ô chôn
lấp rác trơ
2
0
0
25
25
12.500
25
0
0
25
0
0
25
0
25
0
Toàn tỉnh
93
145
181
36
34.500
189
8
16.000
198
9
18.000
206
8
16.000
210
4
8.000
Tổng kinh phí: 92.500
* Nguồn kinh phí:
- Từ ngân sách nhà nước (cấp tỉnh, cấp xã)
- Từ nguồn xã hội hóa (của các đơn vị thu gom CTRSH tư nhân)
1
Số xe bổ sung nhằm bổ sung thêm xe vận chuyển và thay thế các xe đã xuống cấp, hư hỏng nặng.
2
Xe có dung tích nhỏ, phù hợp với khối lượng CTRSH được thu gom tại địa phương.
Bảng số 4. Nhu cầu đầu tư các Dự án xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030
STT
Dự án
Địa điểm
Quy mô, công suất, công
nghệ
Năm triển
khai
Kinh phí đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách
nhà
nước
3
Kêu gọi xã
hội hóa
1
Nhà máy xử lý chất thải
rắn sinh hoạt Long M
Phường Quy
Nhơn Tây
Diện tích 10,01 ha; công suất
500 tấn/ngày.
Công ngh: Đốt rác phát
điện.
2026
1.500.000
4
2
Nhà máy xử lý rác thải
sinh hoạt Tâyn
Xã Tây Sơn
Diện tích 1,56 ha; công suất
60 tấn/ngày.
Công ngh: Đốt tiêu hủy.
2025 - 2026
45.835
3
Nhà máy xử lý rác thải tại
xã Gào
Xã Gào
Diện tích 6,08 ha; công suất
300 tấn/ngày.
Công ngh: Đốt rác phát điện
hoc hn hợp (ưu tiên: lựa
chọn công nghệ đốt rác để
phát điện).
2026
1.000.000
Ô chôn lấp trong thời gian
chờ Nhà máy và làm ô dự
phòng sau này
Diện tích 4 ha; công sut 200
tấn/ngày.
Chôn lp hp v sinh.
40.000
Khu xử lý chất thải rắn
Chư Păh
Xã Chư Păh
Diện tích 03 ha, trong đó:
1. Đầu tư ô chôn lấp mi có
diện tích 02 ha;
2026
20.000
2. Đến năm 2030 chuyển
công năng của BCL thành
2029
3.000
3
Từ nguồn đầu tư công
4
Đã có kết quả lựa chọn Nhà đầu tư
trm trung chuyển có diện
tích 01 ha đ đưa CTRSH về
Nhà máy xử lý tại xã Gào
(20 tấn/ngày)
4
Nhà máy xử lý chất thải
rắn sinh hoạt Bồng Sơn
Phường Bồng
Sơn
Diện tích 4,4 ha; công suất
250 tấn/ngày.
Hn hp.
2026
200.000
Ô chôn lấp trong thời gian
chờ Nhà máy và làm ô dự
phòng sau này
Diện tích 3 ha; công sut 100
tấn/ngày.
Chôn lp hp v sinh.
2026
40.000
Xây dựng mới 01 ô chôn
lấp tại Bãi chôn lấp chất
thải rắn Bình Dương
Xã Bình
Dương
Diện tích 1,5 ha; công suất
60 tấn/ngày.
Chôn lp hp v sinh
2026
20.000
5
Khu xử lý chất thải rắn
Vĩnh Quang
Xã Vĩnh
Quang
Diện tích 5 ha; công suất 25
tấn/ngày.
Công ngh : Chôn lấp hp v
sinh hoc đốt tiêu hủy.
2026
20.000
6
Nhà máy xử lý chất thải
rắn An Khê
Xã Cửu An
Diện tích 3 ha; công sut 50
tấn/ngày.
Công ngh : Chôn lấp hp v
sinh hoc đốt tiêu hủy.
2027
60.000
7
Khu xử lý chất thải rắn
Chư Sê
Xã Chư Pưh
Diện tích 03 ha, trong đó:
1. Đầu tư ô chôn lấp mi có
diện tích 02 ha
2026
20.000
2. Đến năm 2030 chuyển
công năng của BCL thành
trm trung trm trung chuyn
có diện tích 01 ha để đưa
CTRSH v Nhà máy xử
tại Chư Sê (20 tấn/ngày)
2029
3.000
8
Khu xử lý chất thải rắn
Mang Yang
Xã Mang
Yang
Diện tích 5 ha; công sut 30
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp hp v
sinh hoc đốt tiêu hủy.
2027
20.000
9
Khu xử lý chất thải rắn Ia
Sao
Xã Ia Sao
Diện tích 10 ha; công suất 60
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp HVS,
đốt tiêu hy kết hợp tái chế
(ưu tiên công nghệ đốt tiêu
hu, kết hợp tái chế)
2026
40.000
10
Khu xử lý chất thải rắn
Phú Túc
Xã Phú Túc
Diện tích 5 ha; công sut 25
tấn/ngày.
Công ngh : Chôn lấp hp v
sinh hoc đt tiêu hủy.
2027
20.000
Tổng
331.835
2.700.000
Bảng số 5. Tiến đ đóng cửa bãi chôn lấp CTRSH tạm/kng hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026-2030
TT
Địa phương
Tên bãi chôn lấp
Ngân sách nhà
nước (triệu đồng)
Thời gian đóng cửa
và bố trí kinh phí
1
Phường Hoài Nhơn
Bắc
Bãi chôn lấp tạm tại xã Hoài Sơn cũ
500
2028
Phường Hoài Nhơn
Tây
Bãi chôn lấp tạm tại xã Hoài Hảo cũ
500
2028
Phường Hoài Nhơn
Bãi chôn lấp tạm tại phường Hoài Tây
500
2028
2
Xã Đề Gi
Bãi chôn lấp tạm tại thị trấn Cát Khánh
500
2026
Xã Hội Sơn
Bãi chôn lấp tạm tại xã Cát Sơn cũ
500
2026
Xã Cát Tiến
Bãi chôn lấp tạm tại xã Cát Thành cũ
500
2026
3
Xã Vĩnh Quang
BCL tập trung huyn Vĩnh Thạnh
(không hợp vệ sinh)
5.000
2027
4
Xã Hoài Ân
BCL tập trung thị trấn Tăng Bạt Hổ cũ
(không hợp vệ sinh) xã Ân Tường
Đông
1.300
2028
Xã Ân Tường
Các bãi chôn lấp tạm tại các xã Ân
Tường Tây Ân Hữu cũ
600
2028
TT
Địa phương
Tên bãi chôn lấp
Ngân sách nhà
nước (triệu đồng)
Thời gian đóng cửa
và bố trí kinh phí
Xã Ân Hảo
Các bãi chôn lấp tạm tại các xã Ân Hảo
Tây và Ân Hảo Đông cũ
600
2028
Xã Kim Sơn
c bãi chôn lấp tạm tại xã Ân Nghĩ cũ
400
2028
Xã Vạn Đức
Các bãi chôn lấp tạm tại các xã Ân Sơn,
Ân Tín, Ân Thạnh
800
2028
5
BCL xã Gào
Bãi chôn lấp tập trung thành phố Pleiku
cũ tại xã Gào, Thuộc đối tượng cơ sở
gây ÔNMT nghiêm trọng
30.000
2029
Xã Biển Hồ
Bãi chôn lấp tạm xã Nghĩa Hưng (cũ)
500
2026
6
Xã Đak Đoa
Bãi chôn lấp tập trung huyện Đak Đoa
cũ tại xã Glar (cũ), thuộc đối tượng cơ sở
gây ÔNMT nghiêm trọng
5.000
2029
7
Xã Kbang
Bãi chôn lấp tập trung Kbang (mới tiếp
nhận rác từ tháng 5/2025)
(không hợp vệ sinh)
3.000
2029
Xã Kông Bờ La
Bãi chôn lấp tạm tại xã Đông (đã ngừng
tiếp nhận rác, thuộc đối tượng cơ sở gây
ÔNMT nghiêm trọng).
2.000
2026
Bãi rác tạm xã Nghĩa An
500
2029
Bãi rác tạm xã Kông Bờ La
500
2029
TT
Địa phương
Tên bãi chôn lấp
Ngân sách nhà
nước (triệu đồng)
Thời gian đóng cửa
và bố trí kinh phí
Xã Tơ Tung
Bãi chôn lấp tạm tại xã Kông Lơng
Khương
500
2029
Xã Sơn Lang
Bãi chôn lấp tại tại xã Sơ Pai
500
2027
Bãi chôn lấp xã Sơn Lang
500
2027
8
Xã Chư Păh
Bãi chôn lấp tập trung huyện Chư Păh cũ
tại xã Hòa Phú cũ, thuộc đối tượng cơ sở
gây ÔNMT nghiêm trọng.
5.000
2028
Xã Ia Phí
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Ka
500
Xã Ia Ly
Bãi chôn lấp tạm tại xã Ia Ly
500
9
Xã Chư Prông
Bãi chôn lấp tập trung huyện Chư Prông,
thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT
nghiêm trọng.
5.000
2029
Xã Ia Lâu
Bãi chôn lấp tạm tại xã Ia Lâu (cũ)
500
2027
Bãi chôn lấp tạm tại xã Ia Piơr (cũ)
500
Xã Bàu Cạn
Bãi chôn lấp tạm thôn Bình An, xã Bàu
Cạn ()
500
2029
Bãi chôn lấp tạm thôn 1, xã Thăng Hưng
()
500
TT
Địa phương
Tên bãi chôn lấp
Ngân sách nhà
nước (triệu đồng)
Thời gian đóng cửa
và bố trí kinh phí
10
Xã Ia Grai
Bãi chôn lấp tập trung huyện Ia Grai cũ
tại xã Ia Bă ()
(không hợp vệ sinh)
5.000
2029
Xã Ia Hrung
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Yok (cũ)
500
2029
Xã Ia Krăi
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Krăi (cũ)
500
2027
11
Xã Đức Cơ
Bãi chôn lấp tập trung huyện Đức Cơ
(cũ) tại xã Ia Kriêng (cũ)
(không hợp vệ sinh)
5.000
2029
Xã Ia Krel
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Din cũ
500
Xã Ia Pnôn
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Pnôn
500
2027
Xã Ia Nan
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Nan
500
2027
Xã Ia Dom
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Dom
500
2027
12
Xã Ia Sao
Bãi chôn lấp tập trung xã Ia Sao, thuộc
đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm
trọng.
5.000
2028
13
Xã Ia Pa
Bãi chôn lấp tập trung huyện Ia Pa cũ
(đã ngừng tiếp nhận rác từ tháng 4/2021,
thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT
nghiêm trọng).
2.000
2026
TT
Địa phương
Tên bãi chôn lấp
Ngân sách nhà
nước (triệu đồng)
Thời gian đóng cửa
và bố trí kinh phí
Xã Ia Tul
Bãi chôn lấp tập trung huyện Ia Pa
(không hợp vệ sinh)
5.000
2028
14
Xã Đăk Pơ
Bãi chôn lấp tập trung huyện Đăk Pơ
()
(không hợp vệ sinh)
5.000
2029
15
Xã Chơ Glong
Bãi chôn lấp tập trung huyện Kông Chro
()
(không hợp vệ sinh)
5.000
2029
16
Xã Chư Pưh
Bãi chôn lấp tập trung huyện Chư Puh cũ
tại xã Chư Don cũ (đã ngừng tiếp nhận
rác) thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT
nghiêm trọng.
2.000
2026
Bãi chôn lấp tập trung huyện đang hoạt
động (mới tiếp nhận rác từ tháng 5/2025)
(không hợp vệ sinh)
3.000
2029
17
Xã Mang Yang
Bãi chôn lấp tập trung huyện Mang
Yang (xã Đăk Ya cũ) tạm, thuộc đối
tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng
5.000
2029
Xã Lơ Pang
Bãi chôn lấp tạm xã Kon Thụp (cũ)
500
2029
Xã Hra
Bãi chôn lấp tạm thôn Phú Danh, xã Hra
()
500
2029
TT
Địa phương
Tên bãi chôn lấp
Ngân sách nhà
nước (triệu đồng)
Thời gian đóng cửa
và bố trí kinh phí
18
Xã Phú Túc
Bãi chôn lấp tập trung huyện Krông Pa
() tại xã Chư Mố ()
(không hợp vệ sinh)
5.000
2028
Xã Uar
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Rsươm ()
500
2028
19
Xã Phú Thiện
Bãi chôn lấp tập trung huyện Phú Thiện
(cũ)
5.000
2028
20
Xã Cửu An
Bãi chôn lấp tập trung thị xã An Khê
(cũ)
5.000
2029
Tổng kinh phí
126.700

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 106/KH-UBND Gia Lai 2025 quản lý chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×