• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 09/CT-UBND Đắk Lắk 2024 tăng cường công tác bảo vệ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/05/2024 11:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 09/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT CHỈ THỊ 09/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 09/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 09/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Số:
/CT-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng 4 năm 2024
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đã nhận
được sự quan tâm, tham gia của cả hệ thống chính trị và đạt được nhiều kết quả
quan trọng. Tình hình vệ sinh môi trường đã có chuyển biến, ý thức chấp hành
pháp luật bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được nâng lên,
tạo được sự đồng tình và hưởng ứng của quần chúng nhân dân; nhiều mô hình về
bảo vệ môi trường được triển khai đạt kết quả nổi bật, nhiều tuyến đường nông
thôn được người dân thường xuyên tham gia giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, cảnh quan
môi trường được cải thiện, hạ tầng bảo vệ môi trường một số khu vực từng bước
được triển khai; công tác phòng ngừa ô nhiễm môi trường của các dự án được
kiểm soát chặt chẽ; hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường từng bước được nâng lên, góp phần kiềm chế gia tăng ô nhiễm môi
trường; tình trạng ô nhiễm môi trường một số khu vực, cơ sở được giảm thiểu,
chất lượng môi trường dần được cải thiện.
Tuy nhiên, trước sức ép của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công tác
bảo vệ môi trường vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Trang thiết
bị phục vụ cho công tác giám sát, quản lý môi trường chưa đáp ứng yêu cầu;
nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế, chưa xác định rõ
được các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; chưa có cơ chế, chính sách hợp lý để
tạo đột phá thu hút nguồn lực trong xã hội cho bảo vệ môi trường. Bộ máy làm
công tác quản lý về môi trường chưa đáp ứng cả về số lượng, chất lượng; công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, đấu tranh phòng chống tội phạm
về môi trường chưa thường xuyên, có lúc thiếu kiên quyết. Các Cụm công nghiệp
chưa được đầu tư hạ tầng về môi trường đã và đang là rào cản trong việc thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh. Mô hình tự quản về bảo vệ môi trường trong cộng đồng
dân cư còn hạn chế; nước thải của hầu hết khu đô thị, khu dân cư tập trung chưa
được thu gom, xử lý tập trung.
Tình trạng ô nhiễm môi trường cục bộ vẫn còn diễn ra ở một số khu vực;
áp lực chất thải từ sản xuất công, nông nghiệp và sinh hoạt ngày một gia tăng; sự
cố môi trường có nguy cơ xảy ra nếu không có biện pháp kiểm soát hữu hiệu;
công tác thu gom rác thải sinh hoạt ở một số nơi chưa đạt yêu cầu, vẫn còn tình
trạng xả rác thải, chất thải xây dựng không đúng nơi quy định gây ô nhiễm môi
trường; việc thực hiện chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường và trách nhiệm
với xã hội tại các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn và bất cập như
nguồn lực doanh nghiệp còn hạn chế, bên cạnh đó một số doanh nghiệp chưa
nhận thức đúng hoặc chưa chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường đúng mức.
09
25
2
Để tập trung giải quyết các vấn đề trọng điểm, cấp bách về môi trường trên
địa bàn tỉnh; tiếp tục nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong công tác
bảo vệ môi trường và triển khai hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 trên
địa bàn tỉnh, nâng cao chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của địa phương
(chỉ số PEPI) và chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh về môi
trường (chỉ số PAPI), Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị:
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã,
thành phố, các cơ quan truyền thông, các đơn vị, các doanh nghiệp, căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực, địa bàn quản lý tập trung tham
mưu, tổ chức thực hiện tốt các nội dung yêu cầu sau:
a) Tiếp tục xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và các chỉ thị, nghị quyết, chiến lược, quy hoạch, quy định pháp
luật của nhà nước về bảo vệ môi trường theo lĩnh vực, ngành, địa bàn quản lý.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân tham gia bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh với nhiều hình thức phong
phú, đa dạng, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng nhằm nâng
cao nhận thức, hiểu biết, sự tham gia thực hiện công tác bảo vệ môi trường. Nâng
cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác tuyên truyền, vận
động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong thực hiện các quy định về bảo vệ
môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
c) Tăng cường trách nhiệm của cấp ủy các cấp và người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, địa phương đối với công tác bảo vệ môi trường. Lồng ghép nội dung bảo
vệ môi trường trong thực hiện các mô hình, chương trình, kế hoạch. Từng cấp ủy,
chính quyền, đoàn thể tiếp tục đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu
trong triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường; nâng cao ý
thức trách nhiệm và chuyển biến trong hành động của cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức, đoàn viên, hội viên tại cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách.
d) Đẩy mạnh xây dựng cảnh quan môi trường đô thị và nông thôn. Chú
trọng công tác quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, lồng ghép các vấn đề môi
trường, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo định hướng xây dựng đô thị văn
minh, hiện đại và bền vững. Kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch, không
gian kiến trúc, cảnh quan thân thiện với môi trường. Áp dụng các giải pháp sử
dụng tiết kiệm và có hiệu quả năng lượng trong công trình xây dựng; tăng tỷ lệ
cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn, công trình, dự án. Theo dõi diễn biến
chất lượng môi trường; tăng cường các hoạt động xử lý, cải tạo, phục hồi môi
trường nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống khu vực đô thị và nông thôn.
Lựa chọn các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả, tiên tiến để triển khai, nhân
rộng tạo thành phong trào tại địa phương, chú trọng các mô hình tự quản về bảo
vệ môi trường.
đ) Nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải; hoàn thiện hệ thống thu gom, xử
lý nước thải đô thị, khu dân cư, cụm dân cư nông thôn đáp ứng yêu cầu bảo vệ
môi trường. Giảm thiểu chất thải, triển khai phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn;
tăng cường tái sử dụng, tái chế rác thải sinh hoạt hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp.
3
Áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải, hạn chế xử lý chất thải bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp, tăng cường thực hiện các biện pháp giảm thiểu
rác thải nhựa. Thu gom, xử lý bao bì đụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật thải
bỏ, chất thải nguy hại đúng quy định; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế,
nhất là chất thải phát sinh do dịch bệnh truyền nhiễm đúng quy định. Xây dựng
cơ chế, giải pháp thu hút đầu tư các dự án xử lý chất thải có công nghệ hiện đại,
tận thu được tài nguyên, năng lượng từ chất thải; đẩy mạnh xã hội hoá thu gom,
vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.
e) Đảm bảo sự phối hợp thống nhất, hiệu quả giữa các ngành, các cấp trong
việc thực hiện quy trình thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư, đánh giá tác động
môi trường, thẩm định công nghệ, thẩm định quy hoạch chi tiết, thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi và các quy trình thủ tục liên quan để kịp thời sàng lọc,
loại bỏ các dự án có công nghệ lạc hậu, phát sinh nhiều chất thải, hiệu quả sử
dụng tài nguyên, năng lượng thấp, không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo
khoảng cách vệ sinh môi trường và sức chịu tải môi trường, không đảm bảo qu
đất xây dựng công trình xử lý chất thải. Phải đảm bảo các dự án đầu tư được phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi thực
hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đảm bảo
thời điểm cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020.
g) Tăng cường công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn
và xử lý các hành vi vi pháp pháp luật về bảo vệ môi trường.
h) Thực hiện tốt công tác sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời khen
thưởng, biểu dương tập thể, cá nhân tích cực trong bảo vệ môi trường; chú trọng
khen thưởng các mô hình hay, các gương điển hình tiên tiến, có thành tích xuất
sắc trong thực hiện, nhất là trong nhân dân để tạo thành phong trào rộng lớn trong
toàn tỉnh; phê bình đối với các tổ chức, cá nhân, các địa phương, hộ gia đình
thiếu nghiêm túc, còn nhiều hạn chế trong thực hiện.
i) Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu trong triển khai Quy hoạch tỉnh và thực hiện nhiệm vụ. Chịu trách nhiệm
đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Đầu mối tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện
Luật Bảo vệ môi trường 2020; các chỉ thị, nghị quyết, quy định pháp luật của nhà
nước và của tỉnh về bảo vệ môi trường; tiếp tục tham mưu triển khai Chiến lược
bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp điều
kiện của tỉnh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
b) Phối hợp và hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức
đoàn thể, cơ quan truyền thông xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền
thông về môi trường gắn với các mô hình giảm thiểu phát thải rác thải nhựa; việc
vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; phân loại rác thải
sinh hoạt tại nguồn; sản xuất, sử dụng các vật liệu truyền thống để thay thế các
4
sản phẩm từ nhựa; xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn và các mô hình
toàn dân tham gia bảo vệ môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các
huyện, thị xã, thành phố và cơ quan liên quan tham mưu giải pháp đẩy mạnh xã
hội hoá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải.
d) Công khai danh sách các cơ sở sản xuất phải lắp đặt, đã lắp đặt, chưa lắp
đặt thiết bị quan trắc liên tục tự động liên tục trên cổng thông tin điện tử của đơn
vị. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở chưa hoàn thành việc lắp đặt phải khẩn trương
hoàn thành lắp đặt và truyền dữ liệu quan trắc liên tục tự động trước ngày 31
tháng 12 năm 2024 theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
đ) Tổ chức rà soát, hướng dẫn các dự án đầu tư mới, các dự án, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về
môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Công khai
thông tin kết quả đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường, tình
hình vi phạm pháp luật môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; tham
mưu thu hồi giấy phép môi trường theo quy định đối với các trường hợp chậm
thực hiện các biện pháp khắc phục các hành vi vi phạm.
e) Chủ động theo dõi, giám sát kết quả quan trắc đối với nguồn thải của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao;
tổ chức lấy mẫu đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu xả thải trái phép.
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi phạm trong việc
thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo
quy định. Thường xuyên theo dõi các phản ánh về môi trường qua đường dây
nóng để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo đúng quy
định.
h) Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thu thập
thông tin và đánh giá kết quả bảo vệ môi trường (chỉ số PEPI) để báo cáo Bộ Tài
nguyên và Môi trường tổng hợp, đánh giá, xếp thứ hạng kết quả bảo vệ môi
trường của các địa phương.
3. Sở Công Thương:
a) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị
có liên quan rà soát, đôn đốc các cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất đang hoạt
động trong các cụm công nghiệp phải hoàn thiện các thủ tục pháp lý về môi
trường theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan,
đơn vị liên quan hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở, doanh nghiệp đưa các sản
phẩm truyền thống của địa phương được sản xuất từ các vật liệu thân thiện với
môi trường vào các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ dân sinh để thay thế túi
nilon khó phân hủy.
4. Sở Xây dựng:
5
a) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
(gọi chung quy hoạch xây dựng) trong hướng dẫn, thẩm định về áp dụng các chỉ
tiêu về môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Lồng nghép quy
hoạch xây dựng với các mục tiêu quốc gia về chống biến đổi khí hậu, đô thị tăng
trưởng xanh, đô thị thông minh; sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,… tạo
điều kiện để quy hoạch xây dựng có tính chất đa mục tiêu, huy động các nguồn
lực, thành phần tham gia thực hiện quy hoạch xây dựng.
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng, thẩm định
thiết kế xây dựng; phương án quy hoạch tổng mặt bằng của dự án đầu tư phải
bảo đảm các công trình, hạng mục công trình, thiết bị xử lý chất thải, công
trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với quy định về bảo vệ
môi trường; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý, chấn chỉnh kịp thời việc chấp
hành công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
tại các công trình xây dựng.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phng Điều phối
Chương trình môi trường Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh:
a) Nâng cao chất lượng đánh giá, thẩm định tiêu chí môi trường trong việc
công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, công nhận làng nghề. Phối hợp
với Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá, thẩm định chặt chẽ các nội dung liên
quan đến tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm do Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phụ trách. Không công nhận xã nông thôn mới ở các xã để xảy ra
tình trạng các cơ sở sản xuất không có thủ tục pháp lý về môi trường theo quy
định, gây ô nhiễm môi trường do chất thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử
lý đạt quy chuẩn môi trường.
b) Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kthuật trong chăn nuôi và
xử lý chất thải; xử lý, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp; hướng dẫn, tuyên
truyền cho các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thu
gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. Tham mưu xây dựng và phát
triển các chuỗi liên kết từ sản xuất nông nghiệp đến việc xử lý, tái chế, tái sử
dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi để phục vụ sản xuất nông
nghiệp sạch. Nghiên cứu phát triển các vật liệu truyền thống sẵn có của địa
phương để thay thế túi ni lông và các sản phẩm nhựa dung một lần.
c) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi hoàn
thiện các thủ tục pháp lý về môi trường, xây dựng hệ thống xử lý chất thải.
Không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với trang trại chăn nuôi
quy mô lớn và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ
sở giết mổ gia súc, gia cầm không có hệ thống xử lý chất thải, công nghệ xử lý
chất thải không đạt quy chuẩn môi trường, không bố trí đủ qu đất để xây dựng
công trình xử lý chất thải, không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng
cách an toàn vệ sinh môi trường.
d) Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng
và phát triển lâm nghiệp bền vững, duy trì và gia tăng tỷ lệ che phủ rừng.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
6
a) Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ để góp phần bảo vệ môi trường. Tiếp tục tăng cường công tác tư
vấn, hướng dẫn và hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ứng dụng máy
móc, thiết bị thân thiện môi trường, giảm tối đa việc phát sinh chất thải và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Khuyến khích áp dụng các giải pháp khoa học - công
nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển mô hình kinh tế số, kinh tế tuần hoàn,
tăng trưởng xanh.
b) Nghiên cứu, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ thông qua các đề tài, dự án của tỉnh và của Trung ương
(nếu có) thuộc lĩnh vực môi trường, trong đó tập trung triển khai các đề tài khoa
học về kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu phát thải; xử lý, tái chế chất thải; khắc phục
ô nhiễm.
c) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án
nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng trên địa
bàn tỉnh, phát triển môi trường bền vững.
d) Tiếp tục nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ cao
trong bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu
thuộc Chương trình trong Nghị quyết số 19/NQĐ-HĐND ngày 20/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk
Lắk, giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và tư vấn đề xuất đặt hàng
nhiệm vụ cấp Quốc gia liên quan. Tăng cường đầu tư.
7. Sở Tài chính:
Bảo đảm nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường; ban hành,
hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất
thải khu đô thị, nông thôn và xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn theo quy
định.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, cập nhật
điều chỉnh bổ sung các quy chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn
đối với các dự án bảo vệ môi trường, dự án xử lý chất thải rắn và nước thải sinh
hoạt.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu
UBND tỉnh xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; ưu
tiên thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch,
thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện của tỉnh.
9. Sở Giao thông và Vận tải:
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường đối với các hoạt
động giao thông vận tải, các dự án giao thông, bến tàu, bến xe thuộc thẩm quyền
quản lý; đặc biệt là các tuyến giao thông tại các khu vực thi công xây dựng, hoạt
động khoáng sản.
10. Sở Y tế:
7
Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở y tế đảm bảo bố trí đủ kinh phí
cho hoạt động quản lý, thu gom, xử lý chất thải, vận hành hệ thống xử lý nước
thải trong kế hoạch kinh phí hàng năm. Rà soát, đôn đốc các cơ sở y tế hoàn thiện
đầy đủ thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan đưa nội dung giáo dục về bảo
vệ môi trường vào các chương trình giáo dục và đào tạo dưới các hình thức khác
nhau, chú trọng nội dung giáo dục ý thức về thu gom, phân loại rác thải tại
nguồn, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định; nâng cao ý thức về giữ
gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp.
12. Sở Nội vụ:
Chú trọng xem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xét
thi đua hàng năm.
13. Công an tỉnh:
Tập trung chỉ đạo các lực lượng tăng cường công tác nắm tình hình, kịp
thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường, đặc biệt là hành vi chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại có dấu
hiệu của tội gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Bộ Luật hình sự năm
2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
14. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:
a) Huy động các nguồn lực từng bước đầu tư xây dựng hoàn thiện, đồng bộ
hệ thống hạ tầng k thuật, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường tại các khu
công nghiệp. Rà soát, đôn đốc, hướng dẫn các dự án, cơ sở trong khu công
nghiệp, hoàn thiện các thủ tục pháp lý về môi trường. Kiểm tra, giám sát việc
tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở trong
khu công nghiệp, đặc biệt là việc xây dựng và vận hành các công trình xử lý chất
thải.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu
UBND tỉnh xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa để xây dựng hệ
thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp; phối hợp với
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư xây
dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
15. Sở Thông tin và Truyền thông:
Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh
tăng cường thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân
về công tác bảo vệ môi trường. Trong đó tập trung tuyên truyền các chủ trương,
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; kết quả thanh tra, kiểm tra, hoạt động
phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; các gương điển hình thực
hiện công tác giữ gìn vệ sinh môi trường; thông tin chính xác, kịp thời về những
8
trường hợp vi phạm, những địa phương để xảy ra tình trạng vứt rác thải, chất thải
không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.
16. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng ô
nhiễm môi trường trên địa bàn hoặc dự án đã triển khai xây dựng khi chưa có thủ
tục pháp lý về xây dựng và môi trường.
b) Đảm bảo bố trí kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường theo đúng quy
định về phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường của tỉnh; ưu tiên bố trí kinh
phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; phân loại rác thải sinh
hoạt tại nguồn; quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi
phạm trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ theo quy định. Thường xuyên theo dõi các phản ánh về môi
trường qua đường dây nóng để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
xử lý theo đúng quy định.
d) Theo dõi chất lượng môi trường đô thị và nông thôn, tăng cường các
hoạt động xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường nhằm nâng cao chất lượng môi
trường sống vùng nông thôn. Lựa chọn các mô hình bảo vệ môi trường tiên tiến
để triển khai, nhân rộng, tạo thành phong trào tại địa phương; nghiên cứu phát
triển nhân rộng các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường.
đ) Rà soát, thống kê các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư,
không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường; xây
dựng kế hoạch, lộ trình di dời vào các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
e) Thường xuyên kiểm soát các hoạt động vận chuyển của các phương tiện
giao thông trên địa bàn, kịp thời phát hiện và ngăn chặn, khắc phục tình trạng rơi
vãi nguyên vật liệu gây ô nhiễm môi trường; duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường
đã bị hư hỏng, xuống cấp để hạn chế phát sinh bụi, tập trung vào các tuyến có
mật độ vận tải lớn.
g) Tổ chức rà soát, hướng dẫn các dự án đầu tư mới, các dự án, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về
môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Công khai
thông tin kết quả cấp giấy phép môi trường, tình hình vi phạm pháp luật môi
trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; thu hồi giấy phép môi trường
theo quy định đối với các trường hợp chậm thực hiện các biện pháp khắc phục
các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền.
h) Rà soát, đánh giá, thống kê các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân
cư, không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách an toàn để di dời vào
khu, cụm công nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ. Trình UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại địa
phương và tổ chức thực hiện.
17. UBND các xã, phường, thị trấn:
9
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình
trạng ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật môi trường trên địa bàn mà không
kịp thời báo cáo, giải quyết theo thẩm quyền.
b) Tổ chức đăng ký môi trường đối với các dự án đầu tư, các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn theo quy định tại Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
c) Xây dựng, trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi
trường bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Rà soát, báo cáo
UBND cấp huyện danh sách cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế
hoạch chuyển đổi ngành, nghề và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, cơ sở gây ô nhiễm môi trường kéo dài trong làng nghề; đồng thời xây dựng
kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề đã được UBND tỉnh phê
duyệt.
d) Chủ động tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức người dân trong việc
thu gom, phân loại, đổ thải rác sinh hoạt đúng nơi, xử lý rác sinh hoạt đúng theo
quy định; bố trí các điểm trung chuyển rác sinh hoạt đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi
trường; giải toả các điểm đổ rác tự phát; tăng cường giám sát các hoạt động đổ
rác thải tại địa bàn, chấm dứt tình trạng xả rác, vứt xác súc vật chết xuống sông,
kênh, rạch, nơi công cộng; bố trí địa điểm đặt bể chứa, triển khai xây dựng bể
chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật theo quy định.
đ) Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng đối với việc chấp hành pháp
luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
Kịp thời phát hiện, báo cáo và giải quyết theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về
bảo vệ môi trường, xả thải trái phép, xả rác bừa bãi.
e) Quy định về hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn nông
thôn; lồng ghép các nội dung về công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng
Hương ước của địa phương; xây dựng các phong trào thi đua bảo vệ môi trường;
xác định một số khu vực trung tâm, tuyến đường trung tâm hoặc khu dân cư để
thực hiện điểm việc bảo đảm vệ sinh môi trường, tạo ra tuyến đường/khu dân cư
“xanh - sạch - đẹp”; xây dựng và nhân rộng các mô hình tốt về bảo vệ môi trường
ở cộng đồng dân cư; kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ môi trường.
18. Các doanh nghiệp, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh:
a) Hoàn thiện đầu đầy đủ các thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định;
xây dựng đúng, đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định. Các dự án đầu tư mới chỉ được đưa vào
hoạt động sau khi đã được cơ quan chức năng kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện
được vận hành. Chấm dứt tình trạng các dự án, cơ sở sản xuất đã đi vào hoạt
động nhưng chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý và công trình bảo vệ môi trường, xử
lý chất thải, đặc biệt là khu, cụm công nghiệp đang hoạt động, cơ sở chăn nuôi
gia súc gia cầm, các dự án xây dựng khu dân cư, đô thị. Bố trí đủ kinh phí và cán
10
bộ k thuật để duy trì vận hành hệ thống xử lý chất thải; lắp đặt thiết bị giám sát
chế độ vận hành hệ thống xử lý chất thải.
b) Các khu, cụm công nghiệp đã có chủ đầu tư hạ tầng và đang hoạt động
nhưng chưa hoàn thành các công trình hạ tầng k thuật về bảo vệ môi trường
phải khẩn trương đầu tư xây dựng và hoàn thành theo quy định pháp luật; các
cụm công nghiệp đang hoạt động phải hoàn thành công trình hạ tầng bảo vệ môi
trường trước ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo vệ
môi trường; tăng cường kiểm soát các hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất
trong cụm công nghiệp.
c) Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình thi
công xây dựng, thực hiện đầy đủ các biện pháp hạn chế phát tán bụi trong quá
trình thi công xây dựng, san nền, vận chuyển các loại nguyên vật liệu.
19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:
Hướng dẫn các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và quần chúng nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý chất thải
rắn; đồng thời, tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ
môi trường, đặc biệt là công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
20. Báo cáo kết quả thực hiện:
Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị này, gửi về Sở Tài nguyên và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND
các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan trên
địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ TN&MT;
- TT Tỉnh ủy; (để báo cáo);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH Đắk Lắk;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT ( H. b)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 09/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 09/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Chỉ thị 09/CT-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×