Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 67/VBHN-NHNN 2026 về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 08:53 (GMT+7)
Số hiệu: 67/VBHN-NHNN Ngày ký xác thực: 25/05/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký:
Đoàn Thái Sơn
Trích yếu: Thông tư quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 67/VBHN-NHNN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 67/VBHN-NHNN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 67/VBHN-NHNN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 67/VBHN-NHNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

 

Thông tư số 25/2013/TT-NHNN ngày 2 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 16/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông[1].

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; thu, đổi, tuyển chọn, đóng gói, giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.[2] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực (sau đây gọi chung là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh), Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Cục Phát hành và Kho quỹ.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi tắt là đơn vị thu đổi).

3. Các tổ chức, cá nhân giao dịch tiền mặt hoặc có nhu cầu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông với Ngân hàng Nhà nước và đơn vị thu đổi (sau đây gọi chung là khách hàng).

Điều 3. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

1. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này.

2. Ngân hàng Nhà nước công bố mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sở cho việc thu, đổi, tuyển chọn, phân loại tiền.

Chương II. QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, TUYỂN CHỌN, THU, ĐỔI TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

 

Điều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

1.[3] Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):

a) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;

b) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.

2.[4] Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):

a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axit, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;

b) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.

3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.

Điều 5. Tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

1. Trong quá trình thu, chi tiền mặt với khách hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi phải thực hiện tuyển chọn, phân loại và thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

2.[5] Trong quá trình kiểm đếm, giao nhận tiền mặt với các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nếu phát hiện tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông do quá trình bảo quản lẫn trong bó tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thì thực hiện thu, đổi.

3. Trong quá trình nhận tiền mặt của các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có quyền kiểm tra xác suất các bó tiền giao nhận; trường hợp tỷ lệ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông lớn hơn 5% trong tổng số các bó tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông được kiểm tra thì từ chối nhận toàn bộ số tiền của đơn vị nộp, đồng thời yêu cầu đơn vị tuyển chọn lại.

Điều 6. Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông [6]

1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.

 2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, đơn vị thu đổi. Các đơn vị xét đổi theo các điều kiện sau:

a) Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông không phải do hành vi hủy hoại;

b) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;

Đối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng seri, dây bảo hiểm, dải màu vàng lấp lánh, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh in nổi, mực đổi màu, hình định vị, hình bóng chìm.

Căn cứ điều kiện xét đổi được quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, đơn vị thu đổi thực hiện đổi cho khách hàng. Nếu không đủ điều kiện được đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do.

Trường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền (theo Phụ lục số 01 đính kèm) gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, đơn vị thu đổi để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, đơn vị thu đổi thực hiện giám định theo Điều 7 Thông tư này.

Điều 7. Giám định tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông[7]

1. Trường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hiện vật của khách hàng, đơn vị thu đổi chuyển hiện vật trực tiếp kèm giấy đề nghị giám định (theo Phụ lục số 02 đính kèm) về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn để giám định.

2. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị giám định của đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo kết quả giám định bằng văn bản và trả hiện vật cho đơn vị đề nghị giám định.

3. Đơn vị đề nghị giám định tổ chức vận chuyển tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

Điều 8. Xử lý tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại

Trường hợp phát hiện tiền hư hỏng, biến dạng nghi do hành vi hủy hoại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi lập biên bản, tạm thu giữ hiện vật và chuyển ngay đến cơ quan Công an cấp xã hoặc huyện trên địa bàn để điều tra, giám định. Kết luận của cơ quan Công an là cơ sở để các đơn vị thực hiện đổi cho khách hàng hoặc xử lý hiện vật theo quy định của pháp luật.

Chương III. ĐÓNG GÓI, GIAO NHẬN TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

 

Điều 9. Đóng gói tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

1. Sau khi thu, đổi, tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đơn vị thu đổi kiểm đếm, đóng gói, niêm phong, bảo quản theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Giấy đề nghị đổi tiền của khách hàng lưu tại đơn vị thu đổi để phục vụ công tác tra soát khi cần thiết.

2. Khi thu nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra điều kiện được đổi trước khi đóng gói, niêm phong theo quy định hiện hành.

Trường hợp tiền biến dạng không thể đóng bó, Kho tiền Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng gói theo quy cách: 100 tờ (miếng) cùng mệnh giá đóng vào 1 túi nhỏ, 10 túi nhỏ đóng vào 1 túi lớn, 10 túi lớn đóng vào 1 bao. Bao tiền được niêm phong, kẹp chì theo như quy định hiện hành.

3. Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi đóng gói, bảo quản riêng để thuận tiện trong kiểm đếm, giao nhận.

Điều 10. Giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

1. Việc giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông giữa đơn vị thu đổi và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhận tiền của Ngân hàng Nhà nước; lịch giao nhận do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước quy định.

2.[8] Việc giao nhận tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước với các Kho tiền Trung ương và Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11 thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhận tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Chương IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

 

Điều 11. Cục Phát hành và Kho quỹ

1. Xây dựng và trình Thống đốc công bố mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

2. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

1.[9] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện thu, đổi, giám định tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho các đơn vị thu đổi, tổ chức, cá nhân. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của đơn vị thu đổi.

2. Niêm yết công khai mẫu tiêu biểu và quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước tại nơi giao dịch.

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hướng dẫn, kiểm tra việc thu, đổi, tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

Điều 13. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước

1. Tuyển chọn, phân loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

2. Thực hiện thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho các tổ chức, cá nhân.

3. Niêm yết công khai mẫu tiêu biểu và quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước tại nơi giao dịch.

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]

 

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.

2. Quyết định số 24/2008/QĐ-NHNN ngày 22/08/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Các đơn vị thu đổi vi phạm các quy định tại Thông tư này tùy theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tổ chức thực hiện[11]

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 01

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

Kính gửi: …………………………………..

- Tên khách hàng:..............................................................................................

- Thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu của khách hàng[12] số: ………….. Công an: ………. cấp ngày:...........

- Địa chỉ:........................................................................................................

- Điện thoại:...................................................................................................

Đề nghị quý ngân hàng xem xét thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:

Loại tiền

Số tờ

Thành tiền

Số sêri

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

+ Số tiền bằng số:.....................................................................................

(Bằng chữ:.......................................................................................... )

+ Nguyên nhân:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

 

...., ngày ... tháng ... năm ....

Khách hàng

Nhân viên thu đổi

Kiểm soát

Thủ trưởng đơn vị thu đổi

* Ghi chú:

- Đơn vị thu đổi giao khách hàng 01 bản sao giấy đề nghị, có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và đóng;

- Có thể kê tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thành bảng riêng nếu.

 

PHỤ LỤC 02

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG

PHẦN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH

PHẦN ĐƠN VỊ GIÁM ĐỊNH

1. Đơn vị đề nghị giám định:

 

2. Địa chỉ:

 

3. Điện thoại:

 

4. Bảng kê tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:

7. Đơn vị giám định:

 

8. Địa chỉ:

 

9. Điện thoại:

Loại tiền

Số tờ

Thành tiền

Số sêri

KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH

 

 

 

 

10. Số tiền đủ điều kiện được đổi:

 

 11. Số tiền không đủ điều kiện được đổi (nếu có):

 

 

 

Lý do:

 

 

 

 

 

 

Ngày     tháng     năm
Thủ trưởng đơn vị giám định
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Cộng

 

 

 

 Nguyên nhân:

.....................................................................................

.....................................................................................

5. Kết luận sơ bộ

.....................................................................................

.....................................................................................

.....................................................................................

6. Đề nghị Ngân hàng .............................................. giám định số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông nêu trên.

 

 

 

 

Ngày    tháng    năm
Thủ trưởng đơn vị đề nghị giám định
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

* Có thể kê tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thành bảng riêng nếu cần.

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
____________

Số: 67/VBHN-NHNN

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

 

 

[1] Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.”

[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[6] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[7] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[10] Điều 10 và Điều 11 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026 quy định như sau:

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026./.”

[11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

[12] Cụm từ “Chứng minh nhân dân” được thay bằng cụm từ “Thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu của khách hàng”  theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 16/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 67/VBHN-NHNN năm 2026 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành hợp nhất Thông tư quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 25/2013/TT-NHNN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×