- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 34-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Quyết định 126-HĐBT ngày 19/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 34-TC/TCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Hoàng Quy |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/05/1991 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 34-TC/TCT
Thông tư 34-TC/TCT: Hướng dẫn thi hành Quyết định 126-HĐBT về thuế xuất nhập khẩu
[Thông tư được ban hành ngày 31/05/1991, với hiệu lực thi hành từ ngày 19/04/1991, nhằm hướng dẫn thi hành Quyết định 126-HĐBT ngày 19/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế xuất nhập khẩu.]
I. Thuế xuất khẩu hàng mậu dịch
Thông tư quy định thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu mậu dịch, trong đó các mặt hàng như phế liệu kim loại và cao su nguyên liệu vẫn áp dụng thuế suất hiện hành. Các mặt hàng khác thực hiện theo thuế suất tối thiểu không phân biệt thị trường xuất khẩu. Đối với hàng nông sản, nếu bị lỗ do giá quốc tế giảm hoặc giá mua trong nước tăng từ 20% trở lên, hoặc tỷ giá giảm từ 10% trở lên, có thể được xét miễn giảm thuế.
II. Hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tái xuất khẩu
Các trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế và tái xuất khẩu theo hợp đồng sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu. Thủ tục yêu cầu công văn đề nghị, giấy phép xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan và các hợp đồng liên quan. Phương pháp hoàn thuế có thể là trừ vào số thuế phải nộp cho các chuyến hàng tiếp theo hoặc hoàn lại trực tiếp.
III. Thời hạn nộp thuế và xử lý chậm nộp
Thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ khi nhận thông báo chính thức. Nếu chậm nộp, đơn vị sẽ bị phạt và có thể bị trích tài khoản hoặc thu giữ hàng hóa để nộp thuế. Việc xử lý hàng hóa thu giữ phải theo nguyên tắc bán đấu giá với sự tham gia của các cơ quan liên quan.
IV. Giảm, miễn tiền phạt chậm nộp thuế
Bộ Tài chính chỉ xem xét giảm hoặc miễn tiền phạt chậm nộp thuế cho các đơn vị đã nộp xong thuế trước ngày 31/07/1991 và không có khả năng nộp phạt. Hồ sơ đề nghị phải có công văn và ý kiến xác nhận của cơ quan thuế và hải quan.
V. Tổ chức thực hiện
Thông tư có hiệu lực từ ngày 19/04/1991, yêu cầu các cơ quan liên quan phổ biến và hướng dẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Xem chi tiết Thông tư 34-TC/TCT có hiệu lực kể từ ngày 19/04/1991
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!