Thông tư 26/2014/TT-NHNN tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng bằng đồng Việt Nam

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
----------------------
Số: 26/2014/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TÁI CẤP VỐN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 540/QĐ-TTG NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NUÔI TÔM VÀ CÁ TRA
 
 
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng bằng đồng Việt Nam theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra.
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về tái cấp vốn bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra (sau đây gọi là Quyết định số 540/QĐ-TTg).
2. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức tín dụng thực hiện khoanh nợ theo Quyết định số 540/QĐ-TTg cho các hộ dân, chủ trang trại, hợp tác xã nuôi tôm và cá tra gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và trả nợ tổ chức tín dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 (sau đây gọi là khách hàng).
Điều 2. Mức tái cấp vốn
Mức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng tương ứng với số tiền tổ chức tín dụng đã thực hiện khoanh nợ cho khách hàng theo quy định tại Quyết định số 540/QĐ-TTg.
Điều 3. Thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn
Thời hạn tái cấp vốn là 364 ngày và được tự động gia hạn đối với dư nợ tái cấp vốn còn lại tại thời điểm đến hạn. Thời gian gia hạn mỗi lần bằng thời hạn tái cấp vốn lần đầu. Riêng lần gia hạn cuối cùng phải đảm bảo tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn là 03 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay tái cấp vốn.
Điều 4. Lãi suất tái cấp vốn
1. Lãi suất tái cấp vốn trong thời gian tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn quy định tại Điều 3 Thông tư này là 0%/năm.
2. Lãi suất tái cấp vốn quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chuyển nợ quá hạn đối với khoản vay tái cấp vốn.
Điều 5. Trình tự tái cấp vốn
1. Tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 04 bộ hồ sơ đề nghị tái cấp vốn về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Hồ sơ đề nghị tái cấp vốn bao gồm:
a) Giấy đề nghị tái cấp vốn theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Báo cáo danh sách khách hàng đủ điều kiện đã khoanh nợ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tái cấp vốn, Vụ Chính sách tiền tệ gửi hồ sơ đề nghị tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đến Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để lấy ý kiến.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có ý kiến gửi Vụ Chính sách tiền tệ.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến các đơn vị, Vụ Chính sách tiền tệ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.
5. Căn cứ vào quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện thỏa thuận ký hợp đồng, giải ngân tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng.
Điều 6. Thẩm quyền ký văn bản của tổ chức tín dụng
Người có thẩm quyền thay mặt tổ chức tín dụng ký các văn bản về việc vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước là người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng.
Điều 7. Trả nợ vay tái cấp vốn
1. Khi hết thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận giải ngân khoản vay tái cấp vốn, tổ chức tín dụng phải trả hết nợ vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng trả nợ vay tái cấp vốn trước hạn cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng đã trả nợ cho tổ chức tín dụng trong thời gian được khoanh nợ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng, tổ chức tín dụng trả nợ vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước số tiền tương ứng với số tiền khách hàng trả nợ cho tổ chức tín dụng trong tháng trước liền kề.
b) Các trường hợp phải thu hồi nợ vay tái cấp vốn trước hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Xử lý đối với việc tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn
Trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ vay tái cấp vốn đúng hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản dư nợ tái cấp vốn còn lại của tổ chức tín dụng sang nợ quá hạn và áp dụng theo mức lãi suất tái cấp vốn quá hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này kể từ ngày quá hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thu hồi nợ:
1. Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác của tổ chức tín dụng.
3. Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ, số liệu, tài liệu đã cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản nợ được khoanh theo quy định tại Quyết định số 540/QĐ-TTg để phục vụ cho việc kiểm toán nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trả nợ vay tái cấp vốn theo quy định tại Thông tư này.
4. Chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này.
5. Định kỳ trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc trả nợ của khách hàng đã được khoanh nợ theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
Có ý kiến gửi Vụ Chính sách tiền tệ theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này về các nội dung:
a) Đề nghị tái cấp vốn của tổ chức tín dụng.
b) Số tiền tổ chức tín dụng đã khoanh nợ cho khách hàng.
c) Kết quả xác nhận, đối chiếu tính hợp lý, sự phù hợp các chỉ tiêu trên Báo cáo danh sách khách hàng đủ điều kiện đã khoanh nợ do tổ chức tín dụng lập để vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước.
3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Có ý kiến gửi Vụ Chính sách tiền tệ về đề nghị tái cấp vốn của tổ chức tín dụng theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
b) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định tại Thông tư này; xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan.
4. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước:
a) Thỏa thuận ký kết hợp đồng tái cấp vốn giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng.
b) Thực hiện giải ngân tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn và thu hồi khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng theo nội dung hợp đồng đã ký kết và quy định tại Thông tư này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý thu hồi nợ tái cấp vốn trong trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn.
c) Thực hiện hạch toán và theo dõi khoản tái cấp vốn.
d) Định kỳ trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu quý, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ về việc cho vay, thu nợ tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Vụ Tài chính - Kế toán:
Hướng dẫn hạch toán kế toán về nghiệp vụ tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng theo Quyết định số 540/QĐ-TTg.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Giám sát, kiểm tra, thanh tra các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này; xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành; báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) kết quả thực hiện.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
 

 Nơi nhận:
- Như Khoản 2 Điều 11;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng CP;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Các Bộ: NN & PTNT, Công Thương;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, Vụ CSTT(3).
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Thị Hồng
 
Phụ lục số 01

Tổ chức tín dụng: ...
-------
Số văn bản: ………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày … tháng … năm …
 
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ TÁI CẤP VỐN
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 540/QĐ-TTG NGÀY 16/4/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NUÔI TÔM VÀ CÁ TRA
 
 
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
 
 
Tên tổ chức tín dụng: ...
Địa chỉ: ...
Điện thoại: ...                             Fax: ...
Số hiệu tài khoản tiền gửi bằng VND: ... tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
Căn cứ Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra;
Căn cứ Thông tư số ... /2014/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng bằng đồng Việt Nam theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra;
Căn cứ kết quả thực hiện khoanh nợ cho khách hàng theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là (bằng số) .... đồng, (bằng chữ) .... đồng;
Tổ chức tín dụng ... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn số tiền: (bằng số) .... đồng, (bằng chữ) .... đồng, tương ứng với số tiền tổ chức tín dụng ... đã thực hiện khoanh nợ cho khách hàng theo quy định tại Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ theo Báo cáo danh sách khách hàng đủ điều kiện đã khoanh nợ số (Số văn bản)... đính kèm.
Tổ chức tín dụng ... cam đoan các thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tái cấp vốn theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra./.
 

Nơi nhận:
- Như đề gửi;
- Lưu: ...
Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký tên, đóng dấu)
 
Phụ lục số 02

Tổ chức tín dụng: …
Số: ...
BÁO CÁO DANH SÁCH KHÁCH HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÃ KHOANH NỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 540/QĐ-TTg
NGÀY 16/4/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đính kèm Giấy đề nghị tái cấp vốn số... ngày... tháng... năm...)
 
 
Đơn vị: đồng

STT
Tên khách hàng
Số hợp đồng tín dụng
Số đăng ký kinh doanh/ CMND/ hộ chiếu của khách hàng
Mục đích vay vốn
Số tiền TCTD đã khoanh nợ cho khách hàng
Tên Ủy ban nhân dân cấp xã đã xác nhận theo Quyết định 540/QĐ-TTg
Ghi chú
1
 
 
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng cộng
 
 
 
 
 
 
 
 


Lập biểu

Kiểm soát
…, ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký tên, đóng dấu)
 
Phụ lục số 03

Tổ chức tín dụng: …
Số: ...
BÁO CÁO
TRẢ NỢ TÁI CẤP VỐN CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 540/QĐ-TTG NGÀY 16/4/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tháng ... năm ...
 
 
Đơn vị: đồng

 
Số tiền TCTD đã khoanh nợ cho khách hàng đầu kỳ
Số tiền khách hàng trả nợ cho tổ chức tín dụng trong thời gian khoanh nợ
Số tiền TCTD đã khoanh nợ cho khách hàng đến cuối kỳ
Số tiền TCTD trả nợ NHNN
Dư nợ tái cấp vốn cuối kỳ
Ghi chú
Trong kỳ
Lũy kế đến cuối kỳ
 
Trong kỳ
Lũy kế đến cuối kỳ
 
 
Tổng số
 
 
 
 
 
 
 
 
 


Lập biểu

Kiểm soát
…, ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký tên, đóng dấu)
 
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng
2. Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản
4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ.
5. Định kỳ báo cáo: hàng tháng.
6. Hướng dẫn lập báo cáo: Tổng hợp số tiền khách hàng trả nợ trước hạn cho TCTD và số tiền TCTD đã trả nợ vay tái cấp vốn trước hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
 
Phụ lục số 04

SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Số: ...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÁI CẤP VỐN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 540/QĐ-TTG
NGÀY 16/4/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Quý ... năm ...
Đơn vị: đồng

STT
Tên tổ chức tín dụng
Số tiền Thống đốc NHNN quyết định cho vay
Số dư nợ tái cấp vốn đầu kỳ
Số tiền cho vay trong kỳ
Số tiền thu nợ trong kỳ
Số dư nợ tái cấp vốn cuối kỳ
Ghi chú
1
 
 
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng cộng
 
 
 
 
 
 
 
 


Lập biểu

Kiểm soát
…, ngày ... tháng ... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
 
1. Đối tượng áp dụng: Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước
2. Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản
4. Đơn vị nhận báo cáo: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ.
5. Định kỳ báo cáo: hàng quý.
6. Hướng dẫn lập báo cáo: Tổng hợp tình hình cho vay thu nợ và dư nợ tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng.

thuộc tính Thông tư 26/2014/TT-NHNN

Thông tư 26/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng bằng đồng Việt Nam theo Quyết định 540/QĐ-TTg ngày 16/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:26/2014/TT-NHNNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Thị Hồng
Ngày ban hành:16/09/2014Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

TCTD khoanh nợ đối với người nuôi tôm, cá tra được tái cấp vốn

Ngày 16/09/2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 26/2014/TT-NHNN quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) bằng đồng Việt Nam theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra.
Đối tượng áp dụng của Thông tư là các TCTD thực hiện khoanh nợ theo Quyết định số 540/QĐ-TTg cho các hộ dân, chủ trang trại, hợp tác xã nuôi tôm và cá tra gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và trả nợ TCTD đến ngày 31/12/2013.
Theo đó, mức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với TCTD tương ứng với số tiền TCTD đã thực hiện khoanh nợ cho khách hàng theo Quyết định số 540/QĐ-TTg với lãi suất tái cấp vốn là 0%/năm. Thời hạn tái cấp vốn là 364 ngày và được tự động gia hạn đối với dư nợ tái cấp vốn còn lại tại thời điểm đến hạn; thời gian gia hạn mỗi lần bằng thời hạn tái cấp vốn lần đầu; riêng lần gia hạn cuối cùng phải đảm bảo tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn là 03 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay tái cấp vốn.
Khi hết thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận giải ngân khoản vay tái cấp vốn, TCTD phải trả hết nợ vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước. Nếu quá hạn, Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển khoản dư nợ tái cấp vốn còn lại của TCTD sang nợ quá hạn và áp dụng theo mức lãi suất tái cấp vốn quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố kể từ ngày quá hạn; đồng thời thực hiện các biện pháp thu hồi nợ như: Trích tài khoản tiền gửi của TCTD tại Ngân hàng Nhà nước; thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác của TCTD và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật...
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014.

Từ ngày 09/8/2019, Thông tư này bị hết hiệu lực bởi Thông tư 05/2019/TT-NHNN

Xem chi tiết Thông tư 26/2014/TT-NHNN tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE BANK OF VIETNAM

Circular No. 26/2014/TT-NHNN dated September 16, 2014 of the State Bank of Vietnam regulating on refinancing for credit institutions in Vietnam dong according to the Decision No. 540/QD-TTg dated April 16, 2014 of the Prime Minister on the credit policy via shrimp and catfish rearing
Pursuant to the Law on Vietnam State Bank No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;
Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;
Pursuant to the Decision No. 156/2013/ND-CP dated November 11, 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;
Pursuant to the Decision No. 540/QD-TTg dated April 16, 2014 of the Prime Minister on the credit policy vis-à-vis shrimp and catfish rearing;
At the proposal of the Director of Monetary Policy Department;
The State Bank Governor promulgates the Circular regulating on refinancing for credit institutions in Vietnam dong according to the Decision No. 540/QD-TTg dated April 16, 2014 of the Prime Minister on the credit policy vis-à-vis shrimp and catfish rearing
Article 1. Scope of application and subject of application
1. Scope of application:
This Circular promulgates on refinancing in Vietnam dong of the Vietnam State Bank (hereinafter referred to as the State Bank) to credit institutions according to the Decision No. 540/QD-TTg dated April 16, 2014 of the Prime Minister on the credit policy vis-à-vis shrimp and catfish rearing (hereinafter referred to as the Decision No. 540/QD-TTg).
2. Subject of application:
Credit institutions that are implementing to freeze debts according to the Decision No. 540/QD-TTg to households, farm owners and cooperatives engaged in shrimp and catfish rearing in face of difficulties in production and loan repayment to credit institutions before December 31, 2013 (hereinafter referred to as borrowers).
Article 2. Refinancing rate
Refinancing rate of the State Bank for credit institutions is equivalent to the amount of money that credit institutions have frozen for borrowers as stipulated under the Decision No. 540/QD-TTg.
Article 3. Time for refinancing and extension of refinancing
The refinancing tenor is 364 days and it is automatically extended for remaining outstanding loans at the due time. Time of extension for each time is equal to the time for the first time refinancing. For the last refinancing, it must be ensured that the total number of time for refinancing and time for refinancing extension is 3 years since the disbursement of refinancing loan.
Article 4. Interest rate for refinancing
1. Refinancing rate in the time of refinancing, refinancing extension as stipulated under Article 3 of this Circular is 0%/year.
2. Overdue refinance rate is equal to 150% of the refinance rate announced by the State Bank at the time of transferring the overdue debt for refinancing loans.

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 26/2014/TT-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi