Thông tư 11/2000/TT-NHNN14 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc giãn nợ, khoanh nợ và tiếp tục cho vay mới góp phần để khôi phục sản xuất sớm ổn định đời sống nhân dân tại vùng lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long theo Nghị quyết số 15/2000/NQ-CP ngày 6/10/2000 của Chính phủ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 15/2000/NQ-CP ngày 6/10/2000 của Chính phủ về một số giải pháp tiếp tục khắc phục hậu quả, sớm ổn định đời sống nhân dân, xử lý kịp thời những vấn đề mới nảy sinh nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh và bền vững về kinh tế- xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thực hiện một số nội dung sau:
1. Xử lý nợ vay Ngân hàng bị  thiệt hại do lũ, lụt.
Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc tại đồng bằng sông Cửu Long rà soát lại toàn bộ nợ vay ngân hàng của các hộ dân có liên quan đến  thiệt hại do lũ lụt gây nên, xem xét để có biện pháp xử lý thích hợp; cụ thể:
1.1. Về xử lý gia hạn nợ (giãn nợ):
- Đối với các hộ dân còn nợ vay của tổ chức tín dụng bị thiệt hại do lũ lụt, chưa có khả năng trả nợ theo hợp đồng tín dụng,  có đơn đề nghị gia hạn nợ thì các tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp hộ dân vay vốn đã được gia hạn nợ trước khi bị thiệt hại do lũ lụt, nếu đến hạn nhưng chưa có khả năng trả nợ, các tổ chức tín dụng  xem xét cho gia hạn nợ thêm một chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với cho vay ngắn hạn hoặc thêm 1/2 thời hạn đối với cho vay trung, dài hạn.
1.2. Lập hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ: 
- Đối với các khoản  nợ vay của các hộ dân tại các tổ chức tín dụng bị thiệt hại do lũ lụt có mức thiệt hại từ 30% trở lên, người vay thực sự khó khăn trong việc trả nợ thì các tổ chức tín dụng lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ,  thời hạn đề nghị khoanh nợ tối đa không quá 05 năm.
- Hồ sơ đề nghị khoanh nợ gồm:
+ Đơn đề nghị khoanh nợ của hộ vay vốn.
+ Sao kê khế ước hoặc giấy nhận nợ vay vốn ngân hàng. Đối với Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển thì do chi nhánh Ngân hàng trực thuộc lập.
+ Biên bản xác định thiệt hại do lũ lụt đối với đối tượng vay vốn, ghi rõ mức độ và số vốn bị thiệt hại, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ngân hàng cho vay vào thời điểm xẩy ra thiệt hại.
+ Phương án trả nợ sau thời gian được khoanh nợ.
-  Trên cơ sở Biểu chi tiết nợ bị thiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ của các chi nhánh đã có đầy đủ xác nhận,  các  tổ chức tín dụng  cho vay lập Biểu tổng hợp nợ bị thiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ ( theo các mẫu biểu số 1 và 2 kèm theo Thông tư này).
 - Các Ngân hàng cho vay tập hợp toàn bộ hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo từng hệ thống và gửi Biểu tổng hợp nợ bị thiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) trước ngày 31/12/2000 để Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Riêng các Quỹ tín dụng nhân dân, các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn tại địa bàn thì các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh  tổng hợp và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Trong thời gian lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ, các tổ chức tín dụng tạm thời chưa thu lãi.
2. Cho vay mua lúa, gạo tránh lũ:
2.1. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh huy động đủ vốn để cho Tổng công ty lương thực miền Nam vay mua lúa, gạo tránh lũ tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Số lượng lương thực mà Tổng công ty lương thực miền Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo mua là 400 ngàn tấn (quy lúa), bao gồm: Long An 100 ngàn tấn, Đồng Tháp 100 ngàn tấn, An Giang 100 ngàn tấn, các tỉnh khác 100 ngàn tấn; Thời gian thực hiện mua từ 25/9/2000 đến 31/12/ 2000. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện cho vay theo lãi suất hiện hành để mua hết số lương thực trên.
2.2. Các ngân hàng cho vay tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tổng công ty lương thực miền Nam vay vốn, trong trường hợp cần thiết thì có sự phối hợp cùng cho vay theo đề nghị của doanh nghiệp.
3. Cho vay mới  đối với các hộ dân.
3.1. Để giúp các hộ dân có vốn kịp thời sản xuất vụ đông xuân, các tổ chức tín dụng phải đảm bảo huy động đủ nguồn vốn, đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của các hộ dân bị thiệt hại do lũ lụt để khôi phục sản xuất. Các tổ chức tín dụng cho vay theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3.2. Các đối tượng cần chú trọng cho vay là: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, các chi phí khác... để phục vụ trực tiếp cho sản xuất. 
3.3.Trường hợp các tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện nhiệm vụ cho vay các nhu cầu tại điểm 2 và 3 Thông tư này có khó khăn về nguồn vốn, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để được xem xét xử lý.
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Đối với  Ngân hàng Nhà nước:
- Các Vụ, Cục chức năng của Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, theo dõi chặt chẽ, xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh mà các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng đề nghị.
- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, phối hợp chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước. Hàng tháng tổ chức họp giao ban với các tổ chức tín dụng trên địa bàn để nắm tình hình và có biện pháp chỉ đạo, xử lý vướng mắc thuộc phạm vi chức năng của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, tổng hợp báo cáo vào ngày 5 hàng tháng kết quả triển khai nhiệm vụ của các tổ chức tín dụng tại địa bàn về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (theo các mẫu biểu  số 3 và 4 kèm theo Thông tư này).
4.2. Đối với các tổ chức tín dụng:
- Căn cứ các quy định tại Thông tư này, các tổ chức tín dụng hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện sớm. 
- Định kỳ vào ngày 5 hàng tháng, các tổ chức tín dụng tổng hợp gửi báo cáo kết quả cho vay mua lúa, gạo tránh lũ và cho vay khôi phục sản xuất ở vùng bị lũ lụt tháng trước về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) theo các mẫu biểu  số 3 và 4 kèm theo Thông tư này .
4.3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
BIỂU SỐ 01 Ngân hàng... Chi nhánh...
BIỂU CHI TIẾT NỢ BỊ THIỆT HẠI DO LŨ LỤT NĂM 2000 ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ
Đơn vị: 1 Đồng

STT

 

Tên khách hàng vay vốn

 

Địa chỉ

 

Số tiền đề nghị khoanh nợ

 

Tỷ lệ thiệt hại vốn vay

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

Gốc

 

Lãi

 

 

 

 

 

1

 

Hộ A...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Hộ B...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ tịch UBND

tỉnh, thành phố

(Huyện, xã, phường, thị trấn)

 

Giám đốc

Sở Tài chính

(Trưởng phòng tài chính huyện)

 

Giám đốc

chi nhánh NHNN

 

....., Ngày..... tháng..... năm 2000

Giám đốc

Chi nhánh NHTM

 

BIỂU SỐ 02 Ngân hàng... Chi nhánh...
BIỂU TỔNG HỢP NỢ BỊ THIỆT HẠI DO LŨ LỤT NĂM 2000 ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ

Đơn vị: 1 Đồng

STT

 

Tên chi nhánh

 

Địa chỉ

 

Số tiền đề nghị khoanh

 

Tỷ lệ thiệt hại vốn vay

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

Gốc

 

Lãi

 

 

 

 

 

1

 

Chi nhánh A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Chi nhánh B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Chi nhánh...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

 

......., Ngày..... tháng..... năm 2000

Tổng Giám đốc

 

BIỂU SỐ 03 Ngân hàng...
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ CHO VAY THU MUA LÚA, GẠO TRÁNH LŨ
Đến ngày..... tháng..... năm 2000
Đơn vị: Triệu đồng, ngàn tấn

Số TT

 

Tên doanh nghiệp

 

Doanh số cho vay

 

Dư nợ

 

Khối lượng mua vào (Quy lúa)

 

 

 

 

 

Kỳ báo cáo

 

Luỹ kế

 

 

 

Kỳ báo cáo

 

Luỹ kế

 

I

 

Tỉnh, thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Doanh nghiệp...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Doanh nghiệp...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

 

Tỉnh, thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 Doanh nghiệp...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

 

KIỂM SOÁT

 

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

BIỂU SỐ 04 Ngân hàng...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY KHÔI PHỤC SẢN XUẤT Ở VÙNG BỊ LŨ LỤT NĂM 2000 TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Đến ngày..... tháng..... năm 2000

Đơn vị: Triệu đồng, ngàn tấn

STT

 

Tên CN ngân hàng tỉnh, thành phố

 

Đã giải ngân

 

 

Cho vay ngắn hạn

 

 

Cho vay trung, dài hạn

 

 

Đối tượng vay vốn

 

 

 

 

 

 

Số lượt hộ

 

Số tiền

 

Cho vay

 

Thu nợ

 

Dư nợ

 

Cho vay

 

Thu nợ

 

Dư nợ

 

Trồng trọt

 

Chăn nuôi

 

Nuôi trồng thuỷ, hải sản

 

Chi phí khác

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

 

KIỂM SOÁT

 

Ngày..... tháng..... năm 2000

Tổng Giám đốc (Giám đốc)

(Ký tên, đóng dấu)

 

thuộc tính Thông tư 11/2000/TT-NHNN14

Thông tư 11/2000/TT-NHNN14 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc giãn nợ, khoanh nợ và tiếp tục cho vay mới góp phần để khôi phục sản xuất sớm ổn định đời sống nhân dân tại vùng lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long theo Nghị quyết số 15/2000/NQ-CP ngày 6/10/2000 của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:11/2000/TT-NHNN14Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Văn Giàu
Ngày ban hành:13/10/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 11/2000/TT-NHNN14

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 11/2000/TT-NHNN14
NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC
GIàN NỢ, KHOANH NỢ VÀ TIẾP TỤC CHO VAY MỚI GÓP PHẦN
ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT SỚM ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
TẠI VÙNG LŨ LỤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2000/NQ-CP NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 2000
CỦA CHÍNH PHỦ

 

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 15/2000/NQ-CP ngày 6/10/2000 của Chính phủ về một số giải pháp tiếp tục khắc phục hậu quả, sớm ổn định đời sống nhân dân, xử lý kịp thời những vấn đề mới nảy sinh nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh và bền vững về kinh tế- xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thực hiện một số nội dung sau:

1. Xử lý nợ vay Ngân hàng bị thiệt hại do lũ, lụt.

Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc tại đồng bằng sông Cửu Long rà soát lại toàn bộ nợ vay ngân hàng của các hộ dân có liên quan đến thiệt hại do lũ lụt gây nên, xem xét để có biện pháp xử lý thích hợp; cụ thể:

1.1. Về xử lý gia hạn nợ (giãn nợ):

- Đối với các hộ dân còn nợ vay của tổ chức tín dụng bị thiệt hại do lũ lụt, chưa có khả năng trả nợ theo hợp đồng tín dụng, có đơn đề nghị gia hạn nợ thì các tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Trường hợp hộ dân vay vốn đã được gia hạn nợ trước khi bị thiệt hại do lũ lụt, nếu đến hạn nhưng chưa có khả năng trả nợ, các tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ thêm một chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với cho vay ngắn hạn hoặc thêm 1/2 thời hạn đối với cho vay trung, dài hạn.

1.2. Lập hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ:

- Đối với các khoản nợ vay của các hộ dân tại các tổ chức tín dụng bị thiệt hại do lũ lụt có mức thiệt hại từ 30% trở lên, người vay thực sự khó khăn trong việc trả nợ thì các tổ chức tín dụng lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ, thời hạn đề nghị khoanh nợ tối đa không quá 05 năm.

- Hồ sơ đề nghị khoanh nợ gồm:

+ Đơn đề nghị khoanh nợ của hộ vay vốn.

+ Sao kê khế ước hoặc giấy nhận nợ vay vốn ngân hàng. Đối với Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển thì do chi nhánh Ngân hàng trực thuộc lập.

+ Biên bản xác định thiệt hại do lũ lụt đối với đối tượng vay vốn, ghi rõ mức độ và số vốn bị thiệt hại, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ngân hàng cho vay vào thời điểm xẩy ra thiệt hại.

 

+ Phương án trả nợ sau thời gian được khoanh nợ.

- Trên cơ sở Biểu chi tiết nợ bị thiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ của các chi nhánh đã có đầy đủ xác nhận, các tổ chức tín dụng cho vay lập Biểu tổng hợp nợ bị thiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ ( theo các mẫu biểu số 1 và 2 kèm theo Thông tư này).

- Các Ngân hàng cho vay tập hợp toàn bộ hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo từng hệ thống và gửi Biểu tổng hợp nợ bị thiệt hại do lũ lụt năm 2000 đề nghị khoanh nợ về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) trước ngày 31/12/2000 để Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Riêng các Quỹ tín dụng nhân dân, các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn tại địa bàn thì các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh tổng hợp và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Trong thời gian lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ, các tổ chức tín dụng tạm thời chưa thu lãi.

2. Cho vay mua lúa, gạo tránh lũ:

2.1. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh huy động đủ vốn để cho Tổng công ty lương thực miền Nam vay mua lúa, gạo tránh lũ tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Số lượng lương thực mà Tổng công ty lương thực miền Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo mua là 400 ngàn tấn (quy lúa), bao gồm: Long An 100 ngàn tấn, Đồng Tháp 100 ngàn tấn, An Giang 100 ngàn tấn, các tỉnh khác 100 ngàn tấn; Thời gian thực hiện mua từ 25/9/2000 đến 31/12/ 2000. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện cho vay theo lãi suất hiện hành để mua hết số lương thực trên.

2.2. Các ngân hàng cho vay tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tổng công ty lương thực miền Nam vay vốn, trong trường hợp cần thiết thì có sự phối hợp cùng cho vay theo đề nghị của doanh nghiệp.

3. Cho vay mới đối với các hộ dân.

3.1. Để giúp các hộ dân có vốn kịp thời sản xuất vụ đông xuân, các tổ chức tín dụng phải đảm bảo huy động đủ nguồn vốn, đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của các hộ dân bị thiệt hại do lũ lụt để khôi phục sản xuất. Các tổ chức tín dụng cho vay theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3.2. Các đối tượng cần chú trọng cho vay là: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, các chi phí khác... để phục vụ trực tiếp cho sản xuất.

3.3.Trường hợp các tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện nhiệm vụ cho vay các nhu cầu tại điểm 2 và 3 Thông tư này có khó khăn về nguồn vốn, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để được xem xét xử lý.

4. Tổ chức thực hiện:

4.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước:

- Các Vụ, Cục chức năng của Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, theo dõi chặt chẽ, xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh mà các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng đề nghị.

- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, phối hợp chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước. Hàng tháng tổ chức họp giao ban với các tổ chức tín dụng trên địa bàn để nắm tình hình và có biện pháp chỉ đạo, xử lý vướng mắc thuộc phạm vi chức năng của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, tổng hợp báo cáo vào ngày 5 hàng tháng kết quả triển khai nhiệm vụ của các tổ chức tín dụng tại địa bàn về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (theo các mẫu biểu số 3 và 4 kèm theo Thông tư này).

4.2. Đối với các tổ chức tín dụng:

- Căn cứ các quy định tại Thông tư này, các tổ chức tín dụng hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện sớm.

- Định kỳ vào ngày 5 hàng tháng, các tổ chức tín dụng tổng hợp gửi báo cáo kết quả cho vay mua lúa, gạo tránh lũ và cho vay khôi phục sản xuất ở vùng bị lũ lụt tháng trước về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) theo các mẫu biểu số 3 và 4 kèm theo Thông tư này .

4.3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

BIỂU SỐ 01

 

Ngân hàng...

Chi nhánh...

BIỂU CHI TIẾT NỢ BỊ THIỆT HẠI DO LŨ LỤT NĂM 2000 ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ

 

Đơn vị: 1 Đồng

 

STT

Tên khách hàng vay vốn

Địa chỉ

Số tiền đề nghị khoanh nợ

Tỷ lệ thiệt hại vốn vay

Ghi chú

 

 

 

Tổng số

Gốc

Lãi

 

 

1

Hộ A...

 

 

 

 

 

 

2

Hộ B...

 

 

 

 

 

 

3

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

CHỦ TỊCH UBND

TỈNH, THÀNH PHỐ

(Huyện, xã, phường, thị trấn)

GIÁM ĐỐC

SỞ TÀI CHÍNH

(Trưởng phòng tài chính huyện)

GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH NHNN

....., Ngày..... tháng..... năm 2000

GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH NHTM

 

BIỂU SỐ 02

Ngân hàng...

Chi nhánh...

 

BIỂU TỔNG HỢP NỢ BỊ THIỆT HẠI DO LŨ LỤT NĂM 2000 ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ

 

Đơn vị: 1 Đồng

STT

Tên chi nhánh

Địa chỉ

Số tiền đề nghị khoanh

Tỷ lệ thiệt hại vốn vay

Ghi chú

 

 

 

Tổng số

Gốc

Lãi

 

 

1

Chi nhánh A

 

 

 

 

 

 

2

Chi nhánh B

 

 

 

 

 

 

3

Chi nhánh...

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

......., Ngày..... tháng..... năm 2000

TỔNG GIÁM ĐỐC

BIỂU SỐ 03

Ngân hàng...

BÁO CÁO TIẾN ĐỘ CHO VAY THU MUA LÚA, GẠO TRÁNH LŨ

Đến ngày..... tháng..... năm 2000

 

Đơn vị: Triệu đồng, ngàn tấn

 

Số TT

Tên doanh nghiệp

Doanh số cho vay

Dư nợ

Khối lượng mua vào (Quy lúa)

 

 

Kỳ báo cáo

Luỹ kế

 

Kỳ báo cáo

Luỹ kế

I

Tỉnh, thành phố

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp...

 

 

 

 

 

2

Doanh nghiệp...

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

II

Tỉnh, thành phố

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp...

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

BIỂU SỐ 04

Ngân hàng...

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY KHÔI PHỤC SẢN XUẤT Ở VÙNG BỊ LŨ LỤT
NĂM 2000 TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Đến ngày..... tháng..... năm 2000

 

Đơn vị: Triệu đồng, ngàn tấn

STT

Tên CN ngân hàng tỉnh, thành phố

Đã giải ngân

 

Cho vay ngắn hạn

 

Cho vay trung, dài hạn

 

Đối tượng vay vốn

 

 

 

Số lượt hộ

Số tiền

Cho vay

Thu nợ

Dư nợ

Cho vay

Thu nợ

Dư nợ

Trồng trọt

Chăn nuôi

Nuôi trồng thuỷ, hải sản

Chi phí khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

KIỂM SOÁT

Ngày..... tháng..... năm 2000

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)

(Ký tên, đóng dấu)

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 11/2000/TT-NHNN14 DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi