- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 90/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 90/2007/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Văn Tá |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/10/2007 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 90/2007/QĐ-BTC
Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách
Ngày 26/10/2007, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 90/2007/QĐ-BTC về việc quy định mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và hệ thống mã số sẽ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc từ ngày 01/01/2009.
Quyết định này áp dụng cho các đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Trung ương và các cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã. Các đơn vị này phải đăng ký và kê khai để được cấp mã số.
Cấu trúc mã số
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách bao gồm hai phần: định danh và chỉ tiêu quản lý. Phần định danh gồm 7 ký tự, trong đó ký tự đầu tiên phân biệt loại đơn vị (như đơn vị dự toán, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, dự án đầu tư xây dựng cơ bản). Các ký tự còn lại là số thứ tự của đơn vị.
Quy trình đăng ký mã số
Các đơn vị phải kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. Cơ quan tài chính sẽ cấp mã số và giấy chứng nhận đăng ký mã số cho các đơn vị sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai.
Sử dụng mã số
Mã số được sử dụng trong mọi hoạt động giao dịch về ngân sách, từ lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, đến chấp hành và quyết toán ngân sách. Các đơn vị phải ghi mã số trên mọi giấy tờ giao dịch, sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ liên quan đến việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
Xử lý vi phạm
Các đơn vị vi phạm quy định về kê khai đăng ký mã số sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Hóa đơn, chứng từ, giấy tờ giao dịch không ghi mã số sẽ bị coi là không hợp lệ khi thực hiện kiểm soát thanh toán chi ngân sách và vốn đầu tư.
Xem chi tiết Quyết định 90/2007/QĐ-BTC có hiệu lực kể từ ngày 29/11/2007
Tải Quyết định 90/2007/QĐ-BTC
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 90/2007/QĐ-BTC NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2007
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ CÁC ĐƠN VỊ
CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán,
QUYẾT ĐỊNH:
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Tá
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!