- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 841/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 841/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/05/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 841/QĐ-TTG
Quyết định 841/QĐ-TTg: Bổ sung 1.657.857 triệu đồng cho chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
Quyết định số 841/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành tại Hà Nội vào ngày 31 tháng 05 năm 2013 và có hiệu lực thi hành ngay tại ngày ký. Mục tiêu của quyết định này là bổ sung kinh phí cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2013, theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP.
Cụ thể, quyết định đã phê duyệt việc bổ sung 1.657.857 triệu đồng (tương đương một nghìn, sáu trăm năm mươi bảy tỷ, tám trăm năm mươi bảy triệu đồng) từ ngân sách trung ương cho các địa phương. Số tiền này được phân bổ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
Để thực hiện hiệu quả quyết định này, Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ yêu cầu các địa phương báo cáo về số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa, tình hình phân bổ và sử dụng kinh phí đã được bố trí năm 2012. Trên cơ sở các báo cáo này, Bộ Tài chính sẽ xem xét và đề xuất bổ sung kinh phí đợt hai cho các địa phương trong quý III năm 2013.
Quyết định này cũng nêu rõ trách nhiệm của các Bộ trưởng liên quan, bao gồm Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực thi quyết định. Việc quản lý và sử dụng kinh phí bổ sung phải tuân thủ quy định hiện hành, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Tóm lại, Quyết định 841/QĐ-TTg nhằm áp dụng một cơ chế tài chính mới nhằm tăng cường hỗ trợ cho các địa phương thực hiện tốt chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, với tổng mức đầu tư bổ sung lên đến hơn 1.657 tỷ đồng. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất và chất lượng đất trồng lúa mà còn góp phần vào công cuộc phát triển nông nghiệp bền vững tại Việt Nam.
Xem chi tiết Quyết định 841/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 31/05/2013
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 841/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung kinh phí cho các địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2013
______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của các Bộ Tài chính tại công văn số 5614/BTC-NSNN ngày 07 tháng 5 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung có mục tiêu 1.657.857 triệu đồng (một nghìn, sáu trăm năm mươi bảy tỷ, tám trăm năm mươi bảy triệu đồng) cho các địa phương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương năm 2013 để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí được bổ sung thực hiện theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính yêu cầu các địa phương báo cáo cụ thể số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa, tình hình phân bổ và sử dụng kinh phí đã được bố trí năm 2012 gửi các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác số liệu diện tích đất trồng lúa. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ việc bổ sung tiếp kinh phí đợt hai cho các địa phương để thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP trong quý III năm 2013.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo phụ lục đính kèm) và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHU LỤC
KINH PHÍ BỔ SUNG CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2013 THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP
(Kèm theo Quyết định số 841/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Địa phương được hỗ trợ | NSTW hỗ trợ |
|
| Tổng cộng | 1.657.857 |
| 1 | Hà Giang | 7.916 |
| 2 | Tuyên Quang | 9.507 |
| 3 | Cao Bằng | 5.414 |
| 4 | Lạng Sơn | 12.222 |
| 5 | Lào Cai | 6.555 |
| 6 | Yên Bái | 10.279 |
| 7 | Thái Nguyên | 17.719 |
| 8 | Bắc Kạn | 5.405 |
| 9 | Phú Thọ | 15.969 |
| 10 | Bắc Giang | 30.124 |
| 11 | Hòa Bình | 10.717 |
| 12 | Sơn La | 7.508 |
| 13 | Lai Châu | 6.459 |
| 14 | Điện Biên | 10.727 |
| 15 | Hà Nội | 26.415 |
| 16 | Hải Phòng | 16.865 |
| 17 | Quảng Ninh | 8.346 |
| 18 | Hải Dương | 32.539 |
| 19 | Hưng Yên | 20.876 |
| 20 | Vĩnh Phúc | 10.922 |
| 21 | Bắc Ninh | 14.200 |
| 22 | Hà Nam | 17.741 |
| 23 | Nam Định | 38.819 |
| 24 | Ninh Bình | 17.039 |
| 25 | Thái Bình | 42.034 |
| 26 | Thanh Hóa | 65.043 |
| 27 | Nghệ An | 45.531 |
| 28 | Hà Tĩnh | 24.904 |
| 29 | Quảng Bình | 12.968 |
| 30 | Quảng Trị | 11.766 |
| 31 | Thừa Thiên Huế | 13.699 |
| 32 | Đà Nẵng | 1.409 |
| 33 | Quảng Nam | 22.105 |
| 34 | Quảng Ngãi | 14.346 |
| 35 | Bình Định | 23.204 |
| 36 | Phú Yên | 13.054 |
| 37 | Khánh Hòa | 7.298 |
| 38 | Ninh Thuận | 7.448 |
| 39 | Bình Thuận | 22.093 |
| 40 | Đắk Lắk | 17.358 |
| 41 | Đắk Nông | 2.930 |
| 42 | Gia Lai | 18.297 |
| 43 | Kon Tum | 6.281 |
| 44 | Lâm Đồng | 6.822 |
| 45 | TP Hồ Chí Minh | 5.221 |
| 46 | Đồng Nai | 8.941 |
| 47 | Bình Dương | 698 |
| 48 | Bình Phước | 1.557 |
| 49 | Tây Ninh | 30.955 |
| 50 | Bà Rịa Vũng Tàu | 1.930 |
| 51 | Long An | 118.396 |
| 52 | Tiền Giang | 43.424 |
| 53 | Bến Tre | 14.551 |
| 54 | Trà Vinh | 45.153 |
| 55 | Vĩnh Long | 35.121 |
| 56 | Cần Thơ | 34.354 |
| 57 | Hậu Giang | 41.259 |
| 58 | Sóc Trăng | 71.801 |
| 59 | An Giang | 125.285 |
| 60 | Đồng Tháp | 112.611 |
| 61 | Kiên Giang | 157.453 |
| 62 | Bạc Liêu | 34.034 |
| 63 | Cà Mau | 36.240 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!