• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 833/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ quản lý công sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 833/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 833/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 833/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 833/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ
quy định sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà và đất;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối
với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy
định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 82/TTr-STC
ngày 10/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài
chính, chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo.
833
24
3
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Thảo);
- Các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Hòa);
- Các Phòng, TT: ĐTKT, CN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC
(H-02b).
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /3/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT
Tên TTHC
Lĩnh vực
Cơ quan giải quyết
01
Quyết định giao tài sản bằng
hiện vật cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Quản lý
công sản
Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn
phòng HĐND tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền.
02
Quyết định khai thác tài sản
công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Quản lý
công sản
Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn
phòng HĐND tỉnh; Cơ quan có tài
sản khai thác; Cơ quan, người được
phân cấp thẩm quyền.
03
Quyết định xử lý tài sản
công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Quản lý
công sản
Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn
phòng HĐND tỉnh; Cơ quan có tài
sản khai thác; Cơ quan, người được
phân cấp thẩm quyền.
04
Phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất
Quản lý
công sản
Chủ tịch UBND tỉnh
05
Giao nhà, đất cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
Quản lý
công sản
Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn
về kinh tế thuộc UBND cấp xã, cơ
quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao theo quy định của pháp
luật
06
Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản
(Mã số TTHC nội bộ:
6.004993)
Quản lý
công sản
Chủ tịch UBND tỉnh; UBND tỉnh;
Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên.
07
Lập phê duyệt phương án xử
lý tài sản
(Mã số TTHC nội bộ:
6.004994)
Quản lý
công sản
Chủ tịch UBND tỉnh; UBND tỉnh;
Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
Số: 833/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-03-24T10:56:13+07:00
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị
được giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường
hợp giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì không phải thuyết minh cụ
thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý chung; khi bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể
về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ
quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại
Bước 2, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết định
giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không
phù hợp.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử
dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài
sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu
cầu sử dụng tài sản.
Số: 833/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-03-24T10:56:19+07:00
2
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh
Văn phòng HĐND tỉnh; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản bằng
hiện vật hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
2.1. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
2.1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài sản công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công,
báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai
thác tài sản do cơ quan có tài sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.
2.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó
nêu rõ sự cần thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề
nghị khai thác (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế
toán); hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)):
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
2.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu
cầu khai thác tài sản.
2.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được
phân cấp thẩm quyền.
2.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
2.1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3
2.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.2. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác
tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài
sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị khai thác tài sản do đơn vị lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không
thống nhất việc khai thác tài sản.
2.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
2.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập
(trong đó nêu rõ sự cần thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số
tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối
với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày
2.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công
lập có nhu cầu khai thác tài sản.
2.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
2.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
2.2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.3. Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công
lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
4
2.3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử
dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, gửi cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện
có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư không phù hợp.
2.3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
2.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất,
nhà); tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày
2.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
2.3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; cơ
quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
2.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không
phù hợp.
2.3.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.4. Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
2.4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án,
trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án theo
thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện
hoặc không phê duyệt đề án.
Trường hợp đề án cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn
thiện đề án và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
2.4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
2.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,
liên kết của đơn vị: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
có ý kiến về đề án: 01 bản chính.
- Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị:
01 bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
2.4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
2.4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; cơ
quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
2.4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề
án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
2.4.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/TSC-ĐA
2.4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
3.1. Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
3.1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công, bộ
phận chuyên môn của cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan có
tài sản công xem xét, quyết định.
6
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này, cơ quan có tài sản công xem xét, quyết định chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công.
3.1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày
3.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu
cầu khai thác tài sản.
3.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Cơ quan có tài sản khai thác; Cơ quan, người được
phân cấp thẩm quyền.
3.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
3.1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.2. Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
3.2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh nơi có tài sản
xem xét, quyết định thu hồi theo thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
3.2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
7
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày
3.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng
sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.
3.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
3.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phủ hợр.
3.2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
3.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.3. Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết
định thu hồi
3.3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có
trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức
quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm quyền
xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý
tài sản công là cơ quan trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định
thu hồi và cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình
phương án xử lý, khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản để cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
người có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương
án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác,
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
3.3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
8
- Phương án xử lý, khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy
định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với từng
tài sản có Quyết định thu hồi.
- Quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ khác liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai
thác đề xuất: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày
3.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
3.3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ
tịch UBND cấp xã; Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
3.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
3.3.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.4. Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công
3.4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
3.4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp có nhu cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của
đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP
hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện
đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
9
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù
hợp đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài
sản công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-
CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực
hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
xác nhận không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP và áp dụng
tại địa phương có tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01
bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày
3.4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
3.4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
3.4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
3.4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS.
3.4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.5. Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
3.5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
bán tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, đề nghị cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
3.5.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
10
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.5.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
3.5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
3.5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn
vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền.
3.5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
3.5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
3.5.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
3.5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
3.5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.6. Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài
sản công
3.6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá
không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để
xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
3.6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3.6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô tả
đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý
cấp trên có liên quan (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình
tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.6.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
11
3.6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán tài sản.
3.6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân
cấp thẩm quyền.
3.6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết
định bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán
không phù hợp.
3.6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
3.6.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
3.6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.7. Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
3.7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính
hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của
pháp luật) mà cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý; tài
sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được
hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên
giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư
xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được
nguyên giá), nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo
quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị thanh lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
3.7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
3.7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND
tỉnh, cấp xã hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về
12
tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng
chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
3.7.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
3.7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản đủ điều kiện thanh lý.
3.7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân
cấp thẩm quyền.
3.7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
3.7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
3.7.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
3.7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
3.7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.8. Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
3.8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan
có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
3.8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
3.8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.
3.8.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
3.8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy.
3.8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân
cấp thẩm quyền.
13
3.8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợр.
3.8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
3.8.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
3.8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
3.8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.9. Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại
3.9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất,
bị hủy hoại, cơ quan có tài sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách
nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử
lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3.9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
3.9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.9.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
3.9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
3.9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư; Cơ quan, đơn vị có tài sản công; cơ quan, đơn vị được phân
cấp thẩm quyền.
3.9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản
công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3.9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
3.9.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
3.9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
14
3.9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.10. Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử lý
3.10.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài
sản công về địa phương quản lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Bước 2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị
định 186/2025/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này
có văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch
UBND tỉnh nơi có tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
chuyển giao không phù hợp.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy
đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến bằng
văn bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp
nhận của Chủ tịch UBND tỉnh nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ ngày có văn
bản gửi lấy ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh nơi có tài sản không có ý kiến, cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này
ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý. Chủ tịch
UBND tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa phương trong trường hợp không có
ý kiến theo thời hạn quy định.
Bước 3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định
186/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này
xem xét, quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
3.10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc
gửi qua đường bưu điện.
3.10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử lý (nếu có): 01 bản sao.
15
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.10.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
3.10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
3.10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
3.10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao
tài sản công về địa phương quản lý, xử lý hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị không phù hợp.
3.10.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
3.10.9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
3.10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không có.
3.10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.11. Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
3.11.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài
sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để
tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên
bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp
xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý
thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung
và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban quản lý dự án thành phần
chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp,
đề xuất phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan
chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm
theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý tài sản công.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ
quản dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách
nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều 90 Nghị định
186/2025/NĐ-CP, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo
thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
16
3.11.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.11.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày.
3.11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ
quan chủ quản dự án.
3.11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh;
Cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền.
3.11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
3.11.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.12. Quyết định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi kết thúc
3.12.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác
định đối tượng thụ hưởng, trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng),
30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua
sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề
nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày
(đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban
Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng
hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ
quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản
17
kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
3.12.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
3.12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.12.4. Thời hạn giải quyết: 105 ngày
3.12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ
quan chủ quản dự án.
3.12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh; Cơ
quan, người được phân cấp thẩm quyền.
3.12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản là
kết quả của dự án khi dự án kết thúc.
3.12.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06/TSC-TSDA.
3.12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
3.12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
Trường hợp đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của địa phương
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án Cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại,
xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng hoặc quản lý thuộc phạm
vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất và giấy tờ có liên quan đến phương án
đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
18
- Gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của phương
án; tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền theo Mẫu số
01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý
(trong trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
- Cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời là cơ quan chủ
trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính lập
phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm cả nhà, đất trên địa
bàn địa phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa phương, UBND tỉnh
giao Sở Tài chính chủ trì kiểm tra hiện trạng hoặc giao cho các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND cấp xã chủ trì kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Việc giao cơ quan chủ trì kiểm
tra hiện trạng được thực hiện bằng văn bản và gửi đến các cơ quan, tổ chức, đơn
vị liên quan để biết, phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất
được thực hiện như sau:
+ Trường hợp cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng
nhà, đất được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền lập phương án nhận được
Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp
có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
+ Trường hợp UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã
(cơ quan tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý thì cơ quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm
tra hiện trạng và gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo tổng
hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan có thẩm quyền lập
phương án. Cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan của địa phương thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc
kiểm tra hiện trạng nhà, đất được lập thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối với nhà, đất trên địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện trạng
sử dụng nhà, đất thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên cơ sở kết quả
kiểm tra hiện trạng nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường
hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp), cơ quan có thẩm
quyền lập phương án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
19
theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP,
báo cáo UBND tỉnh (trong trường hợp cơ quan lập phương án là Sở Tài chính)
hoặc gửi Sở Tài chính (trong các trường hợp còn lại) để Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất không đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau khi nhận
được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp có cơ quan tổng
hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong
trường hợp không có cơ quan tổng hợp) và Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất,
Sở Tài chính có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu
số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND
tỉnh. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án gồm:
(i) Văn bản của cơ quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
(ii) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iv) Hồ sơ pháp lý về nhà, đất của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác
nhận về việc không có hồ sơ pháp lý hoặc có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ
chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ sơ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:
01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Bước 4: Phê duyệt phương án
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm:
- Phê duyệt phương án đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Lấy ý kiến UBND tỉnh (nơi có nhà, đất) đối với nhà, đất của cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn địa phương khác trước khi phê
duyệt phương án theo thẩm quyền.
* Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện
bằng hình thức Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt
phương án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất (địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện tích
xây dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
20
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Như Bước 3 nêu trên
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Chủ tịch UBND tỉnh.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp
dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất)
- Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CР.
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp
dụng cho cơ quan tổng hợp) - Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 03/2025/NĐ-СР.
- Mẫu Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (áp dụng cho cơ quan có thẩm
quyền lập phương án)
- Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-СР.
- Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất.
- Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 7 Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5. Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
5.1. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3
Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
5.1.1. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần)
1
, lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định giao
nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, UBND tỉnh xem xét,
quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
1
Nội dung sửa đổi, bổ sung
21
5.1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
5.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của Sở Tài chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại;
hiện trạng sử dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản
lý, sử dụng và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên
quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
5.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)
2
.
5.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
5.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
5.1.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý,
sử dụng tài sản công).
5.2. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương.
5.2.1. Trình tự thực hiện:
2
Nội dung sửa đổi, bổ sung
22
al. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công
3
lập 01 bộ hồ sơ trình UBND tỉnh.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, UBND tỉnh
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
5.2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
5.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại;
hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lỷ, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao
lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
5.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao.
5.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
5.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
5.2.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý,
sử dụng tài sản công).
3
Nội dung sửa đổi, bổ sung
23
5.3. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản
3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà
địa phương.
5.3.1. Trình tự thực hiện:
al. Căn cứ kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-
CP), cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo UBND cấp
xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản
lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, UBND cấp xã
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác.
5.3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
5.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã đề nghị giao
nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại;
hiện trạng sử dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản
lý, sử dụng và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đề
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc
UBND cấp xã lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên
quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đẩy đủ hồ sơ.
5.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về
kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
(nếu cần).
5.3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
5.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
5.3.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
24
5.3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý,
sử dụng tài sản công).
5.4. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương.
5.4.1. Trình tự thực hiện:
al. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình UBND cấp xã.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, UBND cấp xã
xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác.
5.4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
5.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã:
01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại;
hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao
lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
5.4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao.
5.4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
5.4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
25
5.4.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng
và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý,
sử dụng tài sản công).
6. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản (Mã TTHC:
6.004993)
6.1. Trường hợp bất động sản vô chủ
6.1.1. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở
hữu theo quy định của pháp luật về dân sự mà không xác định được ai là chủ sở
hữu của bất động sản, cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (UBND
cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc UBND cấp xã
4
.
a2) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
al, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹ có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm theo bản sao hồ sơ của cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô
chủ, gửi UBND cấp xã
5
để tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã
2
gửi,
Sở Tài chính có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình
theo quy định tại khoản a2, Chủ tịch UBND cấp tinh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh hoặc tổ chức đăng ký
đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
6.1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản từ khi phát
hiện: bản chính.
- Bảng kê địa điểm, diện tích, hiện trạng bất động sản: bản chính.
4
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính – Kế hoạch” tại Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP bằng cụm từ cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
5
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụn từ “cấp huyện” tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ
"cấp xã"
26
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất
động sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.1.4. Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
6.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận
thông tin về bất động sản vô chủ (UBND cấp xã, Công an cấp xã).
6.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ.
6.1.8. Phí, lệ phí: Không.
6.1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.2. Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
6.2.1. Trình tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, cơ quan đã tiếp nhận thông tin
về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (UBND cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
1
đối với tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch UBND cấp xã
2
, trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản al, cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
1
có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định
tại khoản b1, trình Chủ tịch UBND cấp xã² xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản al, cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
1
có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ quy định
tại khoản al, gửi UBND cấp xã
2
để gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã
2
gửi,
Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
b4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹, Sở Tài chính trình theo quy định tại khoản
b2, khoản b3, Chủ tịch UBND cấp xã², Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
là bất động sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi
27
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các
cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
6.2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ xác
định tài sản thuộc về Nhà nước: bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị
(nếu có thông tin về giá trị): bản chính;
- Biên bản giao nộp tài sản của người nhặt được hoặc người phát hiện tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên: bản sao;
Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu tài sản: bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.2.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch UBND cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh: 36 ngày.
6.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận
thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (UBND cấp xã, Công an cấp xã).
6.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã², UBND tỉnh.
6.2.7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
6.2.8. Phí, lệ phí: Không.
6.2.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.2.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 27 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đổi với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
6.3. Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
6.3.1. Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với
quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và
các hồ sơ, tài liệu liên quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) xem xét, có ý kiến về đề xuất của đơn vị và trình cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
28
Trường hợp không có cơ quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi
hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản trực tiếp đến cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
d1, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
d1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên) hoặc hồ sơ quy định tại khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
d4) Trường hợp xác định việc chuyển giao tài sản không phù hợp với quy
định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được đề nghị tiếp nhận phải từ chối
tiếp nhận; trường hợp không từ chối được thì thực hiện báo cáo cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy
định tại khoản d2, khoản d3 và đề xuất xử lý theo các hình thức quy định tại Điều
45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
6.3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá
trị), hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển
giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.3.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan cấp trên: 22 ngày
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên: 37 ngày.
6.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
6.3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
6.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
6.3.8. Phí, lệ phí: Không.
6.3.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
29
6.3.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân.
6.4. Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
6.4.1. Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân loại
tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại
Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
đ1, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã chấm dứt
hoạt động theo quy định.
6.4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng (khối lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 Điều
52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm sử dụng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà
nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ của đơn vị chủ trì quản lý tài sản, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị
định số 77/2025/NĐCP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
6.4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
6.4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Người có thẩm quyền quy
định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
6.4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
6.4.8. Phí, lệ phí: Không.
6.4.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.4.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 3, khoản 4 Điều
52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm
30
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.5. Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
6.5.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
+ Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện đồng thời hoặc sau khi Hợp đồng
dự án đã hết thời hạn hoặc đã chấm dứt theo quy định của pháp luật.
- Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
+ Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
6.5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
- Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư: bản sao;
- Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thỏa thuận tại hợp
đồng: bản sao;
- Các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng:
bản sao;
- Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển
giao (nếu có): bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
31
- Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư: bản sao;
- Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP:
bản sao;
- Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển
giao (nếu có): bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.5.4. Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn
thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án trước
thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Chủ tịch UBND tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp
đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ký Biên bản bản nhận chuyển giao tài sản
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, сơ quan
ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ
tịch UBND tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp
đồng dự án, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
6.5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan ký kết hợp đồng
dự án
6.5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
6.5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
6.5.8. Phí, lệ phí: Không.
6.5.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.5.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 61 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
32
6.6. Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
6.6.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị
chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều
74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
6.6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi
lấp, chìm đắm từ khi phát hiện: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản: bản chính
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài
sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.6.4. Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
6.6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
6.6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
6.6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
6.6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.6.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.6.10 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/22025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ
tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
6.7. Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
6.7.1. Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền
hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định người
đó không dược quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự
hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không có người chiếm hữu
theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần
quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật
Dân sự, UBND cấp xã nơi mở thừa kế có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹.
h2) Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền
sở hữu toàn dận về tài sản của Chủ tịch UBND cấp xã², trong thời hạn 07 ngày, kể
33
từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
1
có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ quy định tại khoản h1
trình Chủ tịch UBND cấp xã
2
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản.
h3) Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
UBND cấp xã
1
có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ quy định tại khoản
h1, gửi UBND cấp xã
2
để tổng hợp gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã
2
gửi,
Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
h4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
1
, Sở Tài chính theo quy định tại khoản h2,
khoản h3, Chủ tịch UBND cấp xã², Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp tài sản là di sản không có người
thừa kế là bất động sản thì Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh hoặc tổ chức đăng ký đất
đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
6.7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
6.7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối với di sản: bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị
(nếu có thông tin về giá trị): bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình mở thừa kế, văn bản từ chối
quyền hưởng di sản, bản án hoặc quyết định của Tòa án xác định người không được
quyền hưởng di sản thừa kế (nếu có): bản sao;
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định
tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản chính.
Số lượng hổ sơ: 01 bộ.
6.7.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã²: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND tỉnh: 36 ngày
6.7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã nơi mở
thừa kế.
6.7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc
Chủ tịch UBND cấp xã².
6.7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản.
34
6.7.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.7.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
6.7.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản (Mã TTHC: 6.004994)
7.1. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
7.1.1. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp trên (sau
đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)
6
.
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài
sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại Điều Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
al, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan
quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại
Điều 9 Nghị định số 77/2025/NÐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản al (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc
hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ
sơ xử lý tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
a3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh
7
, UBND cấp
xã², Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã² xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
6
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)” tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ "gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp
trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên)”.
7
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân tỉnh" tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng
cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
35
theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
7.1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận tài sản
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với khoản a2, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản a1: bản sao.
- Đối với khoản a3, hồ sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ quy định tại khoản al (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
7.1.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 60 ngày (hoặc 75 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
7.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
7.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CР.
7.1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7.1.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
7.1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 11 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
36
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.2. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
7.2.1. Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án
xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.
b2) Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan
quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ để trình cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của
đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
b3) Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyển quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
không có cơ quan quản lý cấp trên).
37
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản
3 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì không có
cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan quản lý cấp trên), cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
7.2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan
quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao
38
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.2.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ trường đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan
quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quần lý cấp trên: 60 ngày.
7.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
7.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
7.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
7.2.8. Phí, lệ phí: Không.
7.2.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.2.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
7.3. Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
7.3.1. Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch
thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày
có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh
4
.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch UBND tỉnh
4
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
c2) Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc UBND cấp xã
1
lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch
thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ ngày
39
có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên
ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP, cơ quan chuyện môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹ có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình UBND cấp xã
2
hoặc Chủ tịch UBND cấp xã
2
hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền khác được UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹, UBND cấp xã
2
, Chủ tịch UBND cấp xã
2
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ
tịch UBND tỉnh
4
: UBND cấp xã
2
báo cáo Sở Tài chính để lập phương án xử lý,
trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kèm theo bản sao hồ sơ theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND cấp xã
2
, Sở
Tài chính lập 01 bộ hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, cấp
có thẩm quyển xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
7.3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp dã có chữ ký số.
7.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tồ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc UBND cấp xã lập:
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐCP gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹ về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc UBND cấp xã¹ lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch
UBND tỉnh
4
quyết định phê duyệt theo phân cấp): bản chính;
40
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã¹ lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND cấp xã
2
,
Chủ tịch UBND cấp xã
2
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được UBND tỉnh
phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP): bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định sô 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã
2
đề nghị Sở Tài chính lập phương án
xử lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.3.4. Thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do
Sở Tài chính lập: 45 ngày
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc UBND cấp xã¹ lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của
UBND cấp xã
1
hoặc Chủ tịch UBND cấp xã
1
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
khác được UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CР: 45 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
4
: 90 ngày.
7.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
7.3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
7.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu.
7.3.8. Phí, lệ phí: Không.
7.3.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.3.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
41
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.4. Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế
7.4.1. Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý
tài sản để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp phương án xử lý tài
sản do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp
8
.
đ2) Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc UBND cấp xã
1
lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp
xã
1
có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã
2
(đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹, Chủ tịch UBND cấp xã² xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ hồ sơ báo cáo Sở Tài chính
để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với trường hợp phương án
xử lý tài sản do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
2
, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo UBND tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp
9
.
7.4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
8
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
9
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: Trong
thời hạn 30 ngày, kể tử ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh xen xét, phê duyệt phưong án xử lý tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
42
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuần, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Hồ sơ do Chủ tịch UBND tỉnh lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án xử
lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập):
bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã lập:
Hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹ lập gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
1
về việc
đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND
cấp xã¹ lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị dịnh số 77/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch UBND cấp xã² phê duyệt):
bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài
sản do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt);
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch UBND cấp xã
2
lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã
2
về việc đề nghị phê duyệt phương án
xử lý tài sản: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
43
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
7.4.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã lập:
- Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã² phê duyệt phương án xử lý tài sản:
45 ngày.
Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản: 90 ngày.
7.4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã¹.
7.4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND cấp xã².
7.4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên,
di sản không có người thừa kế.
7.4.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.4.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.4.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.5. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương
án xử lý tài sản
7.5.1. Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có kết
quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành,
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi
cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài
sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản
44
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản 1, điểm
a và điểm b khoản 2 Điểu 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
h1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan
quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm
a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên)
hoặc khoản 1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm
b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ
xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND
cấp
4
, UBND cấp xã², Chủ tịch UBND cấp xã
2
.
h4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
h3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, UBND tỉnh
4
, UBND cấp xã
2
, Chủ
tịch UBND cấp xã
2
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
7.5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều
48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật
Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập quy định tại khoản 3 Điều 48
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm: Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về
việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
45
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 48
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
7.5.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan).
7.5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
7.5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
7.5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu
cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
7.5.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.5.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.5.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 48 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
7.6. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương
án xử lý tài sản
7.6.1. Trình tự thực hiện:
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở
hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày có kết
quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành,
đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý cấp
trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)
hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
46
sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên)…
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản
có cơ quan quản lý cấp trên) lập hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ tri quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên), hồ sơ của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương
án xử lý tài sản không phù hợp.
7.6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật
Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì
quản lý tài sản lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.6.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
47
1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
7.6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
7.6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 47 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
7.6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu
cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sån.
7.6.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.6.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.6.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
7.7. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
7.7.1. Trình tự thực hiện:
k1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ để
xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn
vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài
sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị định số
77/2025/NĐ-СР.
k2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
k1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ để xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan
quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều
54 Nghị dịnh số 77/2025/NĐ-CP.
k3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản k1
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên),
hồ sơ quy định tại khoản k2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại Điều 54 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ, cơ
quan Trung ương, UBND tỉnh.
48
k4) Trong thời hạn 30 ngày, kể tử ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
k3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
7.7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều
56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo quy định tại khoản 2 Điểu 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn
vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
7.7.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan).
7.7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
49
7.7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
7.7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
7.7.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.7.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.7.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
7.8. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp
cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
7.8.1. Trình tự thực hiện:
l1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sợ xử lý tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ
tịch UBND tỉnh.
l2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
l1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
7.8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều
57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị dịnh số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
50
7.8.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
7.8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công
7.8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-СР.
7.8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài
sản công lập phương án xử lý tài sản.
7.8.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.8.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.8.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 57 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
7.9. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp
đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải
là cơ quan quản lý tài sản công
7.9.1. Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài
sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản
công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị định số
77/2025/NĐ-СР.
m2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
m1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan
quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều
64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản m1
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên),
hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại Điểu 64 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh.
m4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
m3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy
51
định tại khoản 3, khoản 4 Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không phù hợp.
7.9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều
65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao
hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điểu 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn
vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
7.9.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan).
7.9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
7.9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
7.9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng
52
BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan
quản lý tài sản công.
7.9.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.9.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.9.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
7.10. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các
Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ
quan quản lý tài sản công
7.10.1. Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo, Chủ tịch UBND tỉnh.
n2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
n1, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 63 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý không phù hợp.
7.10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1 Điều
66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao
hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
7.10.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
7.10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
7.10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
7.10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOТ,
BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công.
53
7.10.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.10.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
7.10.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 66 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
7.11. Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
được xác lập quyền sở hữu toàn dân
7.11.1. Trình tự thực hiện:
o1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý
tài sản, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
o2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
o1, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý không
phù hợp.
7.11.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
7.11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định sô 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
7.11.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
7.11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
7.11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
7.11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê
duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.11.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.11.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
54
7.11.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 81 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 833/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 833/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×