Quyết định 69/2003/QĐ-NHNN Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản các tổ chức tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
SỐ 69/2003/QĐ-NHNN NGÀY 22 THÁNG 1 NĂM 2003 VỀ VIỆC
BỔ SUNG MỘT SỐ TÀI KHOẢN VÀO HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

 

THốNG ĐốC NGÂN HàNG NHà NƯớC

 

- Căn cứ Luật các T chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước,

QuyếT ĐịNH

 

Điều 1. B sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

1/ B sung vào tài khoản 12 tài khoản cấp II 125 "Cho nước ngoài vay bằng ngoại tệ", trong đó có các tài khoản cấp III sau:

1251 - Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ

1252 - N quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi

1253 - Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi

1258 - Nợ khó đòi.

Các tài khoản này chỉ mở tại T chức Tín dụng được Thống đốc NHNN cho phép thực hiện cho vay bằng ngoại tệ đối với T chức tín dụng nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam và T chức Tín dụng Việt Nam hoạt động ngoài lãnh thố Việt Nam với thời gian từ 12 tháng trở lên (sau đây gọi là T chức tín dụng ở nước ngoài).

Bên N ghi: - Giá trị ngoại tệ cho T chức Tín dụng ở nước ngoài vay.

Bên Có ghi: - Giá trị ngoại tệ T chức Tín dụng ở nước ngoài trả nợ.

S dư Nợ: - Phản ảnh giá trị ngoại tệ T chức Tín dụng ở nước ngoài vay còn nợ Tổ chức Tín dụng.

Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng T chức Tín dụng ở nước ngoài vay ngoại tệ.

2/ Bổ sung vào tài khoản 127 "Tiền lãi cộng dồn dự thu" tài khoản cấp III sau:

1275 - Tiền lãi cộng dồn từ các khoản cho Tổ chức Tín dụng ở nước ngoài vay bằng ngoại tệ.

Tài khoản này dùng để hạch toán số lãi cộng dồn dự thu tính trên số tiền ngoại tệ cho Tổ chức Tín dụng ở nước ngoài vay mà Tổ chức Tín dụng sẽ được nhận khi đến hạn.

Bên Nợ ghi: - Số tiền lãi dự thu tính cộng dồn.

Bên Có ghi: - S tiền lãi Tổ chức Tín dụng ở nước ngoài trả.

- Số tiền lãi đến kỳ hạn mà Tổ chức Tín dụng chưa nhận được phải chuyển sang lãi chưa thu được theo quy định.

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền lãi dự thu tính cộng dồn chưa đến hạn thanh toán.

Hạch toán chi tiết:

M tài khoản chi tiết theo từng Tổ chức Tín dụng ở nước ngoài vay tiền.

3/ B sung tài khoản 128- Dự phòng phải thu khó đòi

Tài khoản này dùng để phản ảnh việc lập dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các khoản phải thu khó đòi (nợ quá hạn, nợ khó đòi) phát sinh từ việc cho Tổ chức Tín dụng ở nước ngoài vay.

Bên Có ghi: - Số dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi: - Các khoản nợ phải thu khó đòi không thu được phải xử lý theo quy định.

Kết chuyển số chênh lệch về dự phòng phải thu khó đòi đã lập không sử dụng còn lại đến cuối niên độ kế toán lớn hơn số phải trích lập dự phòng cho niên độ sau.

Số dư Có: - Phản ảnh số dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi hiện có.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết.

 

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) T chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

thuộc tính Quyết định 69/2003/QĐ-NHNN

Quyết định 69/2003/QĐ-NHNN Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản các tổ chức tín dụng
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:69/2003/QĐ-NHNNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Vũ Thị Liên
Ngày ban hành:22/01/2003Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 69/2003/QĐ-NHNN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
-----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------------
No. 69/2003/QD-NHNN
Hanoi, January 22, 2003
 
DECISION
ON THE SUPPLEMENT OF SEVERAL ACCOUNTS INTO ACCOUNTING SYSTEM OF CREDIT INSTITUTIONS
THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
- Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 02/1997/QH10 dated 12 December, 1997;
- Pursuant to the Decree No. 86/2002/ND-CP dated 05 November, 2002 of the Government on function, assignment, authority and organization’s structure of Ministries and ministerial level agencies;
- Upon the proposal of the Director of Finance – Accounting Department of the State Bank of Vietnam,
DECIDES
Article 1. To supplement several accounts into accounting system of credit institutions issued in conjunction with the Decision No. 435/1998/QD-NHNN2 dated 25 December, 1998 of the Governor of the State Bank as follows:
1/ To supplement into account 12, account of level II 125 “Lending in foreign currency to foreign countries”, in which there are following accounts of level III:
1251 – Current debts and debts rescheduled
1252 - Recoverable debts overdue up to 180 days
1253 - Recoverable debts overdue from 181 days to 360 days
1258 – Debts difficult to recover
These accounts shall be only opened at credit institutions, which are permitted by the Governor of the State bank to lend in foreign currency to foreign credit institutions which are operating outside Vietnamese territory and Vietnamese credit institutions which are operating outside Vietnamese territory with the term from 12 months upward (hereinafter referred to as credit institution in foreign countries).   
Debit: - The value of foreign currency lent to credit institution in foreign countries.
Credit: - The value of foreign currency repaid by credit institutions in foreign countries.
Debit balance: reflects the value of remaining debt in foreign currency of credit institutions in foreign countries. 
Detailed accounting:
- To open detailed accounts for each credit institution in foreign countries that borrow foreign currency.
2. To supplement into account 127 “Accrued interests expected to collect” following account of level III:
1275 – Accrued interests from loans in foreign currency to credit institutions of foreign countries
This account is used to account the accrued interests expected to collect counted on foreign currency amounts in foreign countries lent to credit institution that credit institutions will receive at maturity
Debit: Accrued interests expected to collect.
Credit: Interest amounts, which are paid by credit institutions in foreign countries.
Interests at maturity that credit institution has not yet received and they shall be transferred into irrecovered interests in accordance with applicable provisions.
Debit balance: reflects the accrued interests expected to collect prior to the due date.
Detailed accounting:
- To open detailed accounts for each borrowing credit institution in foreign countries
3/ To supplement into account 128 – Provisions for receivables difficult to collect
This account reflects the setting up of provisions and use of provisions to dispose receivables difficult to collect (overdue debts, debts difficult to collect) arising from lending to credit institution in foreign countries.
Credit: Provision amounts for receivables difficult to collect charged to expenses.
Debit: Receivable debts difficult to collect, which can not be , shall be dealt with in accordance with provisions.
- To transfer differences to prepared provisions for receivables difficult to collect but not being used and remain at the end of financial year, which are larger than the provisions which shall be made for following financial year.
Credit balance: reflects the provisions for current receivables difficult to collect.
Detailed accounting:
- To open 01 detailed account.
Article 2. This Decision shall be effective from the date of signing.
Article 3. The Head of the Administrative Department, the Director of the Finance and Accounting Department, General Managers of State Bank’s branches in provinces, cities under the central Government’s management, Chairpersons of the Board of Directors and General Directors (Directors) of credit institutions shall be responsible for the implementation of this Decision.
 

 
FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Vu Thi Lien
 
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 69/2003/QD-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi