• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4904/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ lĩnh vực Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/12/2024 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4904/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4904/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4904/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4904/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Tài chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước
của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7489/TTr-STC
ngày 10 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 28 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Tài chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của UBND tỉnh
Thanh Hóa (có Phương án đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Tài chính dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ
tục hành chính của UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa đã được thông
qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ
Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
4904
12
2
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số:………/QĐ-UBND ngày …. tháng 12 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Thủ tục: Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu
tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy
định như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện
yêu cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 3, Điều 3
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; đồng thời bổ sung quy
định mẫu hóa các thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan,
đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 640.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 55,56%.
3
2. Thủ tục: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định
như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu
cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
2.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 2, Điều 4
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; đồng thời bổ sung quy
định mẫu hóa các thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan,
đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 640.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 55,56%.
3. Thủ tục: Quyết định điều chuyển tài sản công
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
4
114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể thành
phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu
có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình
trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài
quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi tại hoản 13 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-
CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ) chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ
sơ.
3.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 1, Điều
21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản
13 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ), đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.840.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.560.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 5.280.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,66%.
4. Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi
kết thúc
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Hồ sơ, giấy tờ
khác liên quan đến việc xử lý tài sản”.
Lý do: Tại điểm c, khoản 1, Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản 57 Điều 11 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Hồ sơ, giấy tờ khác
liên quan đến việc xử lý tài sản là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
5
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục. Cụ thể mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị xử lý
tài sản của cơ quan chủ quản dự án; Báo cáo của Ban quản lý dự án.
Lý do: Tại điểm c, khoản 1, Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản 57 Điều 11 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Văn bản đề
nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án; Báo cáo của Ban quản lý dự án.
4.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại điểm c, khoản 1,
Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 57 Điều
11 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định mẫu hóa các
thành phần hồ sơ (Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án;
Báo cáo của Ban quản lý dự án) để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn
vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.400.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.480.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.920.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,34%.
5. Thủ tục: Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công
5.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Hồ sơ có liên quan
đến quyền quản lý, sử dụng và mục đích sử dụng tài sản công”.
Lý do: Tại điểm a, khoản 3, Điều 13 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Hồ sơ có liên quan
đến quyền quản lý, sử dụng và mục đích sử dụng tài sản công” là gồm những hồ
sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận
hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà
cho nhân dân, doanh nghiệp.
6
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại điểm a, khoản 3, Điều 13 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
5.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại điểm a, khoản 3,
Điều 13 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 720.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 720.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
6. Thủ tục: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan
nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại cho Nhà
nước
6.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại điểm a, khoản 1, Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 10, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy
định như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện
yêu cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại điểm a, khoản 1, Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
7
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 10, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
6.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại điểm a, khoản 1,
Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 10, Điều
1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định mẫu hóa các
thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.880.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.480.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,39%.
7. Thủ tục: Quyết định bán tài sản công
7.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 23 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định
như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu
cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 23 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)
chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
7.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 1, Điều
23 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
8
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 15, Điều 1 Nghị
định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định mẫu hóa các thành phần
hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực
hiện thủ tục.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.640.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 840.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,22%.
8. Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được
hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án.
8.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Hồ sơ, giấy tờ
khác liên quan đến việc xử lý tài sản”.
Lý do: Tại điểm c, khoản 1, Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản 57 Điều 11 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Hồ sơ, giấy tờ khác
liên quan đến việc xử lý tài sản là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục. Cụ thể mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị xử lý
tài sản của cơ quan chủ quản dự án; Báo cáo của Ban quản lý dự án.
Lý do: Tại điểm c, khoản 1, Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản 57 Điều 11 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ: Văn bản đề
nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án; Báo cáo của Ban quản lý dự án.
8.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại điểm c, khoản 1,
Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (khoản 57 Điều
11 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định mẫu hóa các
thành phần hồ sơ (Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án;
9
Báo cáo của Ban quản lý dự án) để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn
vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.400.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.480.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 4.920.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,34%.
9. Thủ tục: Quyết định thanh lý tài sản công
9.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi tại khoản 21, Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)
chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị
thanh lý tài sản (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ
ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các
hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi tại khoản 21, Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)
chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
9.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 1, Điều
29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sửa đổi tại khoản 21,
Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định mẫu hóa
các thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong
quá trình thực hiện thủ tục.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.520.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.600.000 đồng/năm.
10
- Chi phí tiết kiệm: 1.920.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 54,55%.
10. Thủ tục: Quyết định tiêu hủy tài sản công
10.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 33 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có liên quan
đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như
vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu
nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa các thành
phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 1, Điều 33 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công chưa quy định mẫu hóa các thành phần hồ sơ.
10.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 1, Điều
33 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; đồng thời bổ sung quy
định mẫu hóa các thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan,
đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 720.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 720.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
11. Thủ tục: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, cho thuê
11.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan (nếu có)”.
11
Lý do: Tại khoản 3, Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 40, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ ràng,
dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các hồ sơ,
giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 40, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
11.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 3, Điều
44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại
khoản 40, Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định
mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 5.680.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 2.880.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,70%.
12. Thủ tục: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
12.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 40, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ khác có
liên quan (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ ràng,
12
dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các hồ sơ,
giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 40, Điều 1 Nghị định số
114/2024/NĐ-CP) chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
12.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ 2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại
khoản 40, Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP); đồng thời bổ sung quy định
mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.360.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.680.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.680.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
13. Thủ tục: Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
13.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 13 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa chưa quy định cụ thể thành phần hồ
sơ “Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định
như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu
cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
13
Lý do: Tại khoản 3, Điều 13 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
13.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 3, Điều
13 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.520.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.240.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.280.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,79 %.
14. Thủ tục: Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
14.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 5, Điều 14 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa chưa quy định cụ thể thành phần hồ
sơ “Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định
như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu
cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 5, Điều 14 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
14.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 5, Điều
14 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
14.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.520.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.240.000 đồng/năm.
14
- Chi phí tiết kiệm: 1.280.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,79 %.
15. Thủ tục: Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
15.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 23 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa chưa quy định cụ thể thành phần hồ
sơ “Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định
như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu
cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 23 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
15.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
23 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
15.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.240.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 600.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 640.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,61 %.
16. Thủ tục: Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
16.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 21 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa chưa quy định cụ thể thành phần hồ
sơ “Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định
15
như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu
cầu nộp thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân,
doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 21 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
16.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 3, Điều
21 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
16.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.080.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 960.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.120.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,85 %.
17. Thủ tục: Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
17.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 18 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày
16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có
liên quan khác (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ
ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các
hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá
trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 18 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày
16/11/2017 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ
sơ.
17.2. Kiến nghị thực thi
16
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 3, Điều
18 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/ 2017 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
17.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.520.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.240.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.280.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,79 %.
18. Thủ tục: Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường
hợp tự nguyện trả lại tài sản
18.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 25 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày
16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có
liên quan khác (nếu có) là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ
ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các
hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 25 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/
2017 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
18.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
25 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những thành
phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
18.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 640.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 800.000 đồng/năm.
17
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 55,56 %.
19. Thủ tục: Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
19.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Hồ sơ, tài liệu
khác liên quan”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 29 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày
16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Hồ sơ, tài liệu
khác liên quan” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ ràng, dễ
xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các hồ sơ,
giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 29 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày
16/11/2017 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ
sơ.
19.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
29 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; đồng thời bổ
sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những thành
phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
19.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 720.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 720.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
20. Thủ tục: Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
20.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Giấy tờ khác có
liên quan (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024
của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Giấy tờ khác
18
có liên quan (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy không rõ
ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp thêm các
hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024
của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
20.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 2, Điều 7
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/ 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những
thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
20.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.200.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.040.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.160.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,73 %.
21. Thủ tục: Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
21.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/
2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ
có liên quan khác (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
21.2. Kiến nghị thực thi
19
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/ 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những
thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
21.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.960.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 960.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,02%.
22. Thủ tục: Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
22.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/
2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ
có liên quan khác (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 3, Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
22.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 3, Điều
22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/ 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những
thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
22.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.840.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 880.000 đồng/năm.
20
- Chi phí tiết kiệm: 960.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,17%.
23. Thủ tục: Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
về địa phương quản lý, xử lý
23.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/
2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ
có liên quan khác (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
23.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
23 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những
thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
23.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.480.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.240.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.240.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
24. Thủ tục: Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
24.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
21
Lý do: Tại khoản 4, Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/
2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ
có liên quan khác (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày
24/4/2024 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
24.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
24 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/ 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những
thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
24.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 680.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 760.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,78%.
25. Thủ tục: Thu hồi tài sản để giao cho doanh nghiệp quản lý theo
hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
25.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ “Các hồ sơ có liên
quan khác (nếu có)”.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/
2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Các hồ sơ
có liên quan khác (nếu có)” là gồm những hồ sơ nào. Vì quy định như vậy
không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp nhận hồ sơ tùy tiện yêu cầu nộp
thêm các hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định, gây phiền hà cho nhân dân, doanh
nghiệp.
22
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa từng
thành phần hồ sơ (đối với những thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu) nhằm tạo
điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại khoản 4, Điều 21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/
2024 của Chính phủ chưa quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ.
25.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi thành phần hồ sơ tại khoản 4, Điều
21 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/ 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng
thời bổ sung quy định mẫu hóa đối với từng thành phần hồ sơ (đối với những
thành phần hồ sơ chưa quy định mẫu).
25.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.960.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 960.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,02%.
26. Thủ tục 26: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn
đầu tư công
26.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời gian giải quyết: Đề nghị giảm thời gian thẩm tra quyết toán
nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị (Chủ đầu tư) trong quá trình
thực hiện thủ tục, Thời gian thẩm tra quyết toán đối với Nhóm A; 135 ngày,
Nhóm B: 80 ngày; Nhóm C: 50 ngày.
Lý do: Do hiện nay đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công
việc; các cơ quan, đơn vị (Chủ đầu tư) trong quá trình thực hiện quyết toán vốn
đầu tư công dự án hoàn thành trao đổi các thông tin qua các mạng xã hội. Vì
vậy, thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán có thể giảm.
(Tại Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính
phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
quy định thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn
thành. Thời gian thẩm tra quyết toán đối với Nhóm A; 08 tháng, Nhóm B: 04
tháng; Nhóm C: 03 tháng)
b. Về thành phần hồ sơ: Đề nghị quy định rõ ràng các văn bản pháp lý có
liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
Lý do: Tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-
CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán
23
dự án sử dụng vốn đầu tư công chưa quy định cụ thể các văn bản pháp lý có liên
quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính) là gồm những văn bản
pháp lý nào. Vì quy định như vậy không rõ ràng, dễ xảy ra tình trạng cán bộ tiếp
nhận hồ sơ quyết toán tùy tiền yêu cầu nộp thêm các văn bản pháp lý có liên
quan ngoài quy định, gây phiền hà cho Chủ đầu tư.
26.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 2
Điều 34 và Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính
phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
quy định thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự
án hoàn thành và Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự
án hoàn thành; để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị (chủ đầu tư)
trong quá trình thực hiện thủ tục.
26.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:2.684.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.326.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.358.400.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,60%.
27. Thủ tục: Thi nâng ngạch công chức Kế toán viên trung cấp lên Kế
toán viên
27.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bãi bỏ các thành phần hồ sơ gồm:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của
cơ quan quản lý, sử dụng công chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng
công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;
Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về
ngoại ngữ theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 6
Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ thì
không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công
chức dự thi.
24
Lý do: Điều 36 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức: hồ sơ đăng
ký thi nâng ngạch công chức quy định công chức phải nộp các thành phần hồ sơ
trên. Tuy nhiên trước đó các thành phần hồ sơ này đã được cập nhật đầy đủ trên
phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Do vậy khi cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thi nâng ngạch chỉ cần đối chiếu các tiêu chuẩn, yêu cầu điều kiện
và tra cứu thông tin công chức, văn bằng chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản
lý cán bộ, công chức, viên chức để cơ quan chủ động lập đề xuất thi nâng ngạch
cho công chức mà không cần phải yêu cầu công chức phô tô văn bằng, giấy tờ
nộp lại cho cơ quan, nhằm giảm thời gian, công sức, chi phí cho công chức.
27.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 138/2020/NĐ-
CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức nhằm giảm bớt việc nộp/xuất trình các hồ sơ giấy đã có trong cơ sở
dữ liệu, tăng cường tái sử dụng các dữ liệu điện tử, cải cách thủ tục.
27.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 12.010.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 5,920.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 6.090.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,71%.
28. Thủ tục: Thi nâng ngạch công chức Kế toán viên lên Kế toán viên
chính
28.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bãi bỏ các thành phần hồ sơ gồm:
- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của
cơ quan quản lý, sử dụng công chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng
công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;
Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về
ngoại ngữ theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không
phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ quy định tại khoản 6
Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ thì
không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
25
- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công
chức dự thi.
Lý do: Điều 36 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức: hồ sơ đăng
ký thi nâng ngạch công chức quy định công chức phải nộp các thành phần hồ sơ
trên. Tuy nhiên trước đó các thành phần hồ sơ này đã được cập nhật đầy đủ trên
phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Do vậy khi cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thi nâng ngạch chỉ cần đối chiếu các tiêu chuẩn, yêu cầu điều kiện
và tra cứu thông tin công chức, văn bằng chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản
lý cán bộ, công chức, viên chức để cơ quan chủ động lập đề xuất thi nâng ngạch
cho công chức mà không cần phải yêu cầu công chức phô tô văn bằng, giấy tờ
nộp lại cho cơ quan, nhằm giảm thời gian, công sức, chi phí cho công chức.
28.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét, bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 138/2020/NĐ-
CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức nhằm giảm bớt việc nộp/xuất trình các hồ sơ giấy đã có trong cơ sở
dữ liệu, tăng cường tái sử dụng các dữ liệu điện tử, cải cách thủ tục.
28.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 12.010.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 5.920.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 6.090.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,71%.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4904/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4904/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×