Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 14:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 30/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Cảnh Toàn
Trích yếu: Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 30/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 30/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 30/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN


_____________

Số: 30/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Lạng Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 304/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 330/BC-STP ngày 11 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách nhà nước và báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau

Đang theo dõi

2. Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính

Đang theo dõi

3. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng và việc rút dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

4. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

5. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

6. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp cho cơ quan tài chính.

Đang theo dõi

7. Chế độ báo cáo công khai ngân sách.

Ngoài quy định trên, việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ), Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính) và các văn bản quy định của nhà nước có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các đơn vị dự toán ngân sách cấp I, các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các cơ quan tổng hợp, các cơ quan thu ngân sách, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan trong việc quản lý và sử dụng ngân sách.

Đang theo dõi

Điều 3. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách nhà nước và báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau

Đang theo dõi

1. Đối với cấp xã

Đang theo dõi

a) Các đơn vị dự toán ngân sách cấp I; các tổ chức được ngân sách hỗ trợ; các cơ quan được giao quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của quỹ thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cấp xã trước ngày 07 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

b) Cơ quan tài chính cấp xã chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp, lập dự toán ngân sách cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, cho ý kiến trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

c) Cơ quan tài chính cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tài chính dự toán ngân sách cấp mình đã được Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét; đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

d) Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi của cấp trên, cơ quan tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán ngân sách năm sau trước ngày 15 tháng 12; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán ngân sách trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

đ) Trường hợp dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cấp xã vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định nhưng phải bảo đảm hoàn thành trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

e) Các đơn vị dự toán cấp I phân bổ, giao dự toán cho đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

2. Đối với cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Các đơn vị dự toán ngân sách cấp I; các tổ chức được ngân sách hỗ trợ; các cơ quan được giao quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của quỹ thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính; đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

b) Cơ quan Thuế, Hải quan tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

c) Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia gửi Sở Tài chính báo cáo tổng hợp, đề xuất tổng mức kinh phí theo lĩnh vực phụ trách, chi tiết chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổng hợp, lập dự toán ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.

Đang theo dõi

đ) Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, cơ quan quản lý lĩnh vực cấp trên dự toán đã được Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.

Đang theo dõi

e) Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi của cấp trên, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách năm sau trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

g) Các đơn vị dự toán cấp I phân bổ, giao dự toán cho đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

Điều 4. Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính

Đơn vị dự toán cấp I giao dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc theo mẫu B, mẫu C Phụ lục II, các mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, gửi Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý địa bàn cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện. Đồng thời gửi cơ quan tài chính các tài liệu thuyết minh cơ sở phân bổ, giao dự toán ngân sách để phục vụ công tác kiểm tra phân bổ giao dự toán như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với kinh phí tự chủ của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và kinh phí thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp (phân bổ theo định mức):

Đang theo dõi

a) Bảng tính toán số liệu phân bổ dự toán.

Đang theo dõi

b) Các văn bản phát sinh mới (so với tài liệu đã gửi cơ quan tài chính tại thời điểm lập dự toán) liên quan đến quyết định giao biên chế, tiền lương.

Đang theo dõi

2. Đối với kinh phí không tự chủ của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và kinh phí không thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp (kinh phí giao theo các nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt):

Đang theo dõi

a) Các văn bản phát sinh mới (so với tài liệu đã gửi cơ quan tài chính tại thời điểm lập dự toán).

Đang theo dõi

b) Biểu dự toán chi tiết có thuyết minh cơ sở lập dự toán: cơ sở pháp lý, số đối tượng, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác.

Đang theo dõi

c) Các tài liệu làm cơ sở xác định số kinh phí được phân bổ: Giấy báo giá, hợp đồng, quyết định phê duyệt dự toán, quyết định phê duyệt quyết toán, quyết định phê duyệt đối tượng, mức chi theo quy định của tỉnh, của các ngành cấp trên quản lý và các văn bản khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 5. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng và việc rút dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

1. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng: Để đảm bảo nhu cầu chi theo dự toán và khả năng cân đối theo tiến độ thu ngân sách, việc rút dự toán chi bổ sung cân đối hằng tháng tối đa không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng thêm tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Sở Tài chính xem xét, thông báo bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp xã và Kho bạc nhà nước thực hiện.

Đang theo dõi

2. Việc rút dự toán của ngân sách cấp xã đối với bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ. Trường hợp rút dự toán nhưng không sử dụng hết hoặc sử dụng không đúng mục tiêu, thì phải hoàn trả ngân sách tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 6. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã

Trước ngày 05 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo mẫu biểu số 01 kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

Đang theo dõi

1. Đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo mẫu biểu số 02 kèm theo Quyết định này; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hằng quý báo cáo Sở Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 03 đến số 05.1, 05.2 kèm theo Quyết định này. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.

Đang theo dõi

3. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hằng tháng báo cáo ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 06, 07 kèm theo Quyết định này. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 18 hằng tháng.

Đang theo dõi

4. Cơ quan tài chính cấp xã và các đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh báo cáo Sở Tài chính về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.

Đang theo dõi

Điều 8. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp cho cơ quan tài chính

Thời gian các đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo quyết toán năm cho cơ quan tài chính cùng cấp (có xác nhận của Kho bạc nhà nước).

Đang theo dõi

1. Đối với các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh (đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc): trước ngày 25/3 năm sau.

Đang theo dõi

2. Đối với các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh (đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc): trước ngày 05/4 năm sau.

Đang theo dõi

3. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp xã: trước ngày 15/2 năm sau.

Đang theo dõi

4. Quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I xét duyệt, tổng hợp, lập gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Đang theo dõi

Điều 9. Chế độ báo cáo công khai ngân sách

Đang theo dõi

1. Đơn vị dự toán ngân sách các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về số liệu, tài liệu công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ cùng thời điểm thực hiện công bố công khai theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính về số liệu, tài liệu công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ cùng thời điểm thực hiện công bố công khai theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

Đang theo dõi

1. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng quy định;

Đang theo dõi

2. Các đơn vị dự toán ngân sách cấp I, các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các cơ quan tổng hợp, các cơ quan thu ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan trong việc quản lý và sử dụng ngân sách có trách nhiệm thực hiện việc lập, chấp hành dự toán, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Đang theo dõi

3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 11;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật

- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- PCVP, các phòng, đơn vị, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTTH(MTH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Cảnh Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×