- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2277/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai và ổn định dân di cư tự do tại các địa phương
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2277/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/11/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2277/QĐ-TTG
Quyết định 2277/QĐ-TTg: Hỗ trợ 310 tỷ đồng cho di dân khẩn cấp khỏi vùng thiên tai
Quyết định số 2277/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực ngay từ ngày ký. Văn bản này quy định về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai và ổn định dân di cư tự do tại các địa phương. Theo đó, một khoản hỗ trợ lên tới 310 tỷ đồng (ba trăm mười tỷ đồng) sẽ được cung cấp từ ngân sách trung ương năm 2013 cho các địa phương được nêu trong phụ lục danh sách đính kèm.
Mục tiêu chính của việc hỗ trợ này là nhằm giúp các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai như sạt lở đất, lũ ống, lũ quét, tạo điều kiện ổn định cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng. Các địa phương nhận hỗ trợ sẽ phải sử dụng khoản kinh phí này một cách đúng mục đích và có hiệu quả, đồng thời cần bố trí thêm ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án.
Thời gian giải ngân kinh phí hỗ trợ được quy định đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2014. Điều này thể hiện tính cấp thiết trong việc hỗ trợ người dân ổn định đời sống và sản xuất sau thiên tai. Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm của các tỉnh trong việc triển khai và quản lý việc sử dụng kinh phí hỗ trợ.
Các địa phương được nhận hỗ trợ bao gồm: Lai Châu (7.000 triệu đồng), Sơn La (9.000 triệu đồng), Điện Biên (6.000 triệu đồng), Lào Cai (10.000 triệu đồng), và nhiều tỉnh khác như Hà Giang (30.000 triệu đồng), Thanh Hóa (10.000 triệu đồng), Nghệ An (11.000 triệu đồng) với tổng cộng 41 tỉnh thành nhận hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng địa phương được nêu rõ trong phụ lục đính kèm, cho thấy sự phân bổ tài chính hỗ trợ theo nhu cầu thực tế của từng khu vực.
Quyết định này không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm của Chính phủ đối với người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai mà còn nhằm thúc đẩy việc ổn định cuộc sống cho những đối tượng di cư tự do, góp phần vào công tác an sinh xã hội tại các vùng chịu khó khăn.
Xem chi tiết Quyết định 2277/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 22/11/2013
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 2277/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai và ổn định dân di cư tự do tại các địa phương
_____________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 8273/BKHĐT-KTNN ngày 23 tháng 10 năm 2013); ý kiến của các Bộ: Tài chính (công văn số 15129/BTC-ĐT ngày 05 tháng 11 năm 2013), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 5097/BNN-KTHT ngày 31 tháng 10 năm 2013) về việc hỗ trợ kinh phí di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai và ổn định dân di cư tự do tại các địa phương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ 310,0 tỷ đồng (ba trăm mười tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2013 cho các địa phương (danh sách theo phụ lục đính kèm) để thực hiện dự án di dân khẩn cấp ra khỏi vùng sạt lở đất, lũ ống, lũ quét và ổn định dân di cư tự do. Mức hỗ trợ và danh mục cụ thể dự án theo phụ lục kèm theo công văn số 8273/BKHĐT-KTNN ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm:
1. Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, có hiệu quả số vốn hỗ trợ và theo đúng quy định hiện hành, đồng thời bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoàn thành dứt điểm dự án, nhằm sớm ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân.
2. Thời hạn giải ngân số kinh phí được hỗ trợ nêu tại Điều 1 của Quyết định này đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ
(kèm theo Quyết định số 2277/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Tên địa phương | Số vốn hỗ trợ | Ghi chú |
| 1 | Lai Châu | 7.000 |
|
| 2 | Sơn La | 9.000 |
|
| 3 | Điện Biên | 6.000 |
|
| 4 | Lào Cai | 10.000 |
|
| 5 | Yên Bái | 9.000 |
|
| 6 | Hà Giang | 30.000 |
|
| 7 | Lạng Sơn | 5.000 |
|
| 8 | Hòa Bình | 6.000 |
|
| 9 | Bắc Kạn | 10.000 |
|
| 10 | Tuyên Quang | 10.000 |
|
| 11 | Bắc Giang | 5.000 |
|
| 12 | Thái Nguyên | 5.000 |
|
| 13 | Phú Thọ | 6.000 |
|
| 14 | Hưng Yên | 4.000 |
|
| 15 | Bắc Ninh | 4.000 |
|
| 16 | Hải Dương | 4.000 |
|
| 17 | Thái Bình | 4.000 |
|
| 18 | Nam Định | 5.000 |
|
| 19 | Hà Nam | 5.000 |
|
| 20 | Ninh Bình | 11.000 |
|
| 21 | Thanh Hóa | 10.000 |
|
| 22 | Nghệ An | 11.000 |
|
| 23 | Hà Tĩnh | 5.000 |
|
| 24 | Quảng Bình | 5.000 |
|
| 25 | Quảng Trị | 5.000 |
|
| 26 | Thừa Thiên Huế | 5.000 |
|
| 27 | Quảng Nam | 15.000 |
|
| 28 | Quảng Ngãi | 10.000 |
|
| 29 | Bình Định | 6.000 |
|
| 30 | Phú Yên | 6.000 |
|
| 31 | Bình Thuận | 4.000 |
|
| 32 | Đắk Lắk | 9.000 |
|
| 33 | Đắk Nông | 9.000 |
|
| 34 | Lâm Đồng | 10.000 |
|
| 35 | Kon Tum | 10.000 |
|
| 36 | Bình Phước | 4.000 |
|
| 37 | Trà Vinh | 5.000 |
|
| 38 | Sóc Trăng | 5.000 |
|
| 39 | An Giang | 5.000 |
|
| 40 | Bến Tre | 11.000 |
|
| 41 | Cà Mau | 5.000 |
|
|
| Tổng cộng | 310.000 |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!