• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1982/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực quản lý công sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 11:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1982/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1982/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1982/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1982/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 1982 /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 16 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn c Kế hoch s 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 ca UBND
tnh Tha Thiên Huế v vic soát, đơn gin hóa th tc hành chính ni b trong
cơ quan nh cnh n nước tnh Tha Thn Huế giai đon 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1320/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3876/TTr-SXD ngày
10 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 17 thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản công sản thuộc phạm vi chức năng
quảncủa Sở Xây dựng (Có Phụ lục TTHC kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Giám đốc Sở
Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
2
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ) THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢNCỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
quan thực hiện
1
Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
2
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
3
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
4
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện để
tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
Điều 5 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, quan quản đường bộ trung ương
(đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan quản đường bộ cấp tỉnh (đối
với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập hồ đề nghị giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ cho quan, đơn vị quản tài sản (trừ tài sản đã văn
bản của quan, người thẩm quyền giao cho quan, đơn vị quản lý tài sản),
báo cáo quan, người thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ theo quy
định, quan, người thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản đường bộ trung ương, quan quản
đường bộ cấp tỉnh về việc giao tài sản: 01 bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản
của: quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản hoặc tạm quản tài
sản quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đó; quan, đơn vị liên quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc
trung ương quản lý), quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý); quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sån: 01
bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm
đưa vào sử dụng; thông số bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá,
giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản; quan, đơn vị dự kiến
được giao quản tài sản) do quan quản đường bộ trung ương/cơ quan
quảnđường bộ cấp tỉnh lập: 01 bản chính.
- Hồ pháp về tài sản (Quyết định giao điều chuyển tài sản, Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản
lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản (nếu có)): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản đường bộ
trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan quảnđường bộ
cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (quy
định tại Điều 4 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quảntài sản tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4, Điều 5 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
2.1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ: Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định s 99/2026/NĐ-CP xem
xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề ản: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số
02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
5
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các quan có liên quan (nếu
có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các quan liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ
liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 8
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bồ sung tại Điều 8 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ: Lập,
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị quản tài sản lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình quan, người
thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định s 99/2026/NĐ-CP xem
xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản sao;
6
- Đề án khai thác tài sản do quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số
02C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bồ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các quan có liên quan (nếu
có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các quan liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ
liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.3. Chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ: Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyển phê duyệt
a. Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển
nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, trình
quan, người thẩm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-СР.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem
xét, phê duyệt Để án chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
7
- Tờ trình của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: 01 bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản sao;
- Đề án khai thác tài sản do quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số
02D tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các quan có liên quan (nếu
có): 01 bản chính;
- Ý kiến của các quan liên quan (nếu có): 01 bản sao; Các hồ
liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều
10 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển
nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02D.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 16 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 10 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ:
3.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
3.1.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ giữa các quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, quan trung ương, địa
phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cần điều chuyển, quan, đơn
vị quản tài sản lập hồ đề nghị điều chuyến tài sản, trình quan, người
thẩm quyền quy định tại các điểm a, b c khoản 2 Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
8
a2) Trọng thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithẩm quyền quy định tại các điểm a, b c khoản 2 Điều 22 Nghị định
số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, đơn vị quảntài sản về việc đề nghị điều chuyển tài
sản: 01 bàn chính;
Văn bản của cơ quan quảncấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị về việc đề nghị được tiếp nhận tài
sản: 01 bản chính văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan,
tổ chức, đơn vị đó về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: 01 bản sao. Trường hợp
việc điều chuyển tài sản do thay đổi về quan quản lý, phân cấp quản lý, phân
loại đường bộ thì không bắt buộc phảivăn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản
của quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản quan quảncấp trên của
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó;
Phương án đầu bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được quan,
người thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản đầu vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này): 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP do quan, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định (quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 22
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
9
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.1.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ bộ, quan khác
trung ương sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 6
Điều 5 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 14
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cần điều chuyển, quan, tổ
chức, đơn vị đạng quản lý tài sản thuộc bộ, quan trung ương lập hồ đề nghị
điều chuyển, trình quan, người thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2
Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đồi, bồ sung tại khoản 1 Điều
14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản này, quan, ngườithẩm quyền quy định tại điểm d khoàn 2
Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều
14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo
thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị đang quản tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ thuộc bộ, quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 01 bản chính;
Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của cơcơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được
tiếp nhận tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đồi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP do quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản lập: 01 bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
10
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đồi, bổ sung tại Điều 14 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cần chuyển giao, quan, đơn
vị quản tài sản lập hồ đề nghị chuyển giao tài sản, trình quan, người
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 99/2026/NĐ-СР.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản này, quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyền giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, đơn vị quảntài sản về việc đề nghị chuyển giao tài
sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản chính;
Văn bản của quan quản cấp trên của quan, đơn vị quản tài sản
(nếu có) về việc đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản
sao;
Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường
hợp chuyển giao tài sản thuộc trung ương quản lý: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao về địa phương quản lý, xử theo
Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP do quan, đơn vị quảntài sản lập: 01
bản chính;
Hồ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Uy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Trình tự thực hiện:
a1) quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ đề nghị thanh lý tài sản, trình
quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số
99/2026/ND-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản này, quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
16 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, đơn vị quản tài sản về việc đề nghị thanh tài sản:
01 bản chính;
Văn bản của quan quản cấp trên của quan, đơn vị quản tài sản
(nếu có) về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị thanh theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
12
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 24 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Xử tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại,
quan, đơn vị quản tài sản trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài
sản bị mất, bị hủy hoại trách nhiệm của các tập thể, nhân liên quan, lập
hồ đề nghị xử tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo quan quản cấp trên
(nếu có) để trình quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2024/NĐCP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-СР quyết
định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, đơn vị quản tài sản về việc đề nghị xử tài sản
(trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Văn bản của quan quản cấp trên của quan, đơn vị quản tài sản
(nếu có) về việc đề nghị xủ lý tài sản: 01 bản sao;
Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
Hồ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
13
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13
Điều 22 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Tên thủ tục: “Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện để
tham gia dự án đầu theo phương pháp đối tác công tư".
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cần sử dụng để tham gia dự án
đầu theo phương thức đối tác công tự, quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ
đề nghị, trình quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài sản đề tham gia dự án đầu
theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản
để tham gia dự án đầu theo phương thức đốic công (trong đó nêu rõ lý do
sử dụng tài sản để tham gia dự án): 01 bản chính;
Văn bản của cơ quan quảncấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức
đối tác công tư: 01 bản sao;
14
Văn bản của quan quản đường bộ cấp tỉnh (trong trường hợp tài sản
do quan, đơn vị quản lý tài sản cấpquản lý) về việc đề nghị sử dụng tài sản
đề tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các quan có liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu theo phương
thức đối tác công theo Mẫu số 01C tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính; Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 19 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
15
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẦU HẠ TẦNG
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
CỦA SỞ XÂY DỰNG
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
quan thực hiện
1
Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
2
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
3
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
4
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
hiện để tham gia dự án đầu tu theo phương thức
đối tác công
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
16
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6
Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP), quan quản đường thủy nội địa
trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan quản đường
thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập hồ
đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho quan, đơn vị quản
tài sản (trừ tài sản đã văn bản của quan, người thẩm quyền giao cho
quan, đơn vị quân lý tài sản), báo cáo quan, ngườithẩm quyền quy định
tại Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ theo quy
định, quan, người thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Điều 38 Nghị định số Nghị định số
99/2026/NĐ-CP) xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản đường thủy nội địa trung ương, quan
quảnđường thủy nội địa cấp tỉnh về việc giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản
của: quan, tổ chức, đơn vị đang quản hoặc tạm quản tài sản quan
quảncấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị đó; quan, đơn vị có liên
quan của Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan, đơn
vị liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý);
quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng;
thông số bản (khối lượng, chiều dài,...); diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại
(nếu có); tình trạng sử dụng củai sản) do quan quảnđường thủy nội địa
trung ương, quan quảnđường thủy nội địa cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ pháp về tài sản (Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng mình quyền quản
lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
17
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản đường thủy nội
địa trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan quản đường
thủy nội địa cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quảntài sản tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 7 Nghị định số
12/2025/NĐCP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
2.1. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị quản tài sản lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình quan,
ngườithầm quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem
xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua buu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc để nghị phê duyệt Đề án: bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
do quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính; Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các
18
quan có liên quan (nếu có): bản chính; Ý kiến của các quan liên quan (nếu
có): bản sao;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giài quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều
28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa: Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc thầm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyển phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị quản tài sản lập hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, trình quan,
ngườithẩm quy định tại khoản 1 Điểu 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP xem
xét, phê duyệt Để án chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề
án: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản sao;
19
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
do quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các quan có liên quan (nếu
có): bản chính;
- Ý kiến của các quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (quy định tại khoản 1 Điều
29 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển
nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
3.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
3.1.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quảncủa Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, quan trung
ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển,
quan, đơn vị quảntài sản lập hồ để nghị điều chuyển tài sản, trình quan,
ngườithẩm quyền quy định tại các điểm a, b c khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithẩm quyền quy định tại các điểm a, b c khoản 2 Điều 20 Nghị định
20
số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan, đơn vị quản tài sản về việc đề nghị điều chuyển
tài sản: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị: bàn
chính và văn bản của quan quảncấp trên (nếu có) của quan, tồ chức, đơn
vị đó: bản sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về quan quản
lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt buộc phảivăn bản đề nghị
được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản quan
quảncấp trên của quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đó;
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP do quan, đơn vị quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyển quyết định (quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20
Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 33 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
21
3.1.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa từ bộ, quan
khác trung ương sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
khoản 6 Điều 5 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần điều chuyển,
quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản thuộc bộ, quan trung ương lập hồ
đề nghị điều chuyển, trình quan, người thẩm quyền quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điểu 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan, đơn vị đang quản tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa thuộc bộ, quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản
chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được
tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP do quan, đơn vị quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giài quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
22
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần chuyển giao,
quan, đơn vị quảntài sản lập hồ đề nghị chuyển giao tài sản, trình quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
a2) Trọng thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 99/2026/NĐ-CР
xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan, đơn vị quản tài sản về việc đề nghị chuyển giao
tài sản: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sân về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản sao;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường
hợp chuyền giao tài sản thuộc trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ liên quan về do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
23
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
a. Trình tự thực hiện:
a1) quan, đơn vị quản lý tài sản lập hồ đề nghị thanh lý tài sản, trình
quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐCP
xem xét, quyết định thanh lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: Văn bản của quan, đơn vị quản lý tài sản về việc
đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP: bản chính; - Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
24
3.4. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại,
quan, đơn vị quản tài sản trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài
sản bị mất, bị hủy hoại trách nhiệm của các tập thể, nhân liên quan, lập
hồ đề nghị xử tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo quan quản cấp trên
(nếu có) để trình quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22
Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bồ sung tại Điều 38 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 12/2025/NĐCP,
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua buu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan, đơn vị quản tài sản về việc đề nghị xử tài sản
(trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quan lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xủ lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mắt, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
25
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiệnđể tham
gia đự án đầu theo phương pháp đối tác công tư.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khị có tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cần sử dụng để tham
gia dự án đầu tự theo phương thức đối tác công tư, quan, đơn vị quảntài sản
lập hồ đề nghị, trình quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
37 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu
theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sco sơ:
- Văn bản của quan, đơn vị quản tài sản về việc đề nghị sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
tài sản về việc sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đối
tác công tư: bản sao;
- Văn bản của quan quản đường thủy nội địa cấp tỉnh (trong trường
hợp tài sản do quan, đơn vị quảnđường thủy nội địa cấpquản lý) về việc
sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đổi tác công tư: bản
chính;
- Ý kiến của các quan có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu theo phương
thức đối tác công theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bố sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản
chính; - Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
26
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác
công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 25 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20/1/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
27
Phụ lục III
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐƯỜNG SẮT) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ
XÂY DỰNG
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
quan thực hiện
1
Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị theo hình thức
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt
đô thị)
2
Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia đô thị không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt
đô thị)
3
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia/đô thị
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt
đô thị)
4
Xử tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô
thị
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt
đô thị)
5
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
đô thị để tham gia dự án đầu theo phương thức đối
tác công
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(đối với đường sắt
đô thị)
28
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị theo hình thức
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Đối với tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP; quan quảnđường sắt đô thị lập hồ
đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị cho doanh nghiệp quảntài
sản đường sắt đô thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của quan quản đường sắt đô thị về việc đề nghị giao tài sản
cho doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị theo hình thức không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản chính.
+ Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: quan, đơn vị liên
quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý, tạm quản tài sản quan quản cấp trên (nếu có) của co
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản tài sản đường sắt
đô thị được đề nghị giao quản lý tài sản: bản sao.
+ Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa
vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản; tên tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang
quản lý, tạm quản lý tài sản) do quan quản đường sắt đô thị chủ trì lập: bản
sao.
+ Hồ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý,
sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao. thị
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản đường sắt đô
thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
29
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 9 Nghị định số
15/2025/NĐCP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
2. Chuyển từ hình thức giao tài sân kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia/đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại đoanh nghiệp sang hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Đối với tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quảntài sản đường sắt đô thị lập hồ đề nghị chuyển
từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài
sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ
hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp quản
tài sản đường sắt đô thị thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản (gồm: Danh
mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện
tử trong trường hợp đãchữsố.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ (khoản 2 Điều 10 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày
03/02/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp (kèm theo bản sao Phương án đầu bổ sung vốn điều lệ tại
doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được quan,
người thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp): bản chính.
30
- Danh mục tài sản (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng;
thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại
theo sổ kế toán; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản
3 Điều này; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
- Hồ pháp về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý,
sử dụng tài sản): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đổi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 10 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
3. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị: Cho thuê
quyền khai thác tài sân kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị lập Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 34, cấp tỉnh vận tải xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị đô thị.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị đô thị về việc
đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
31
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do doanh nghiệp quản đường sắt
đô thị lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Ý kiến của các quan có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 18 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 44 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị.
4.1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ đề nghị thu hồi
tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
thu hồi tài sản: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa
vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do thu hồi: 01 bản chính;
32
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03/02/2025 của Chính phủ.
4.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
4.2.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị thuộc phạm vi
quản lý sang bộ, quan trung ương, địa phương khác.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị lập hồ đề nghị điều
chuyển tài sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sợ quy định
tại điểm a khoản 3 Điểu 23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua buu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị
quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị đó, doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh
nghiệp đó: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm
đưa vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); do điều chuyển: 01 bản chính;
33
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 23, Điều 39 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 47, Điều 58
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.2.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị giữa các quan,
tố chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1) quan, đơn vị đang quản lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ đề nghị
điều chuyển tài sản, trình quan, người thầm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản 3a Điều 23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 2 Điều 47, Điều 58 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xem xét,
quyết định điều chuyển tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan, đơn vị đang quản tài sản về việc đề nghị điều
chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị
quản lý tài sản về việc điều chuyền tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của quan tiếp nhận tài sản về việc đề nghị được tiếp nhận tài
sản: 01 bản chính;
34
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm
đưa vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị đang quản
tài sản.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: điểm a khoản 3a Điều 23 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 47, Điều 58 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
4.3. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quảntài sản đường sắt đô thị lập hồ đề nghị chuyển
giao tài sản kết cẩu hạ tầng đường sắt đô thị cho các quan chức năng của địa
phương quản lý, xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 40 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
chuyển giao tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm
đưa vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản;do chuyển giao về địa phương
quản lý, xử lý): 01 bản chính;
Hồ liên quan về lý do đề nghị chuyền giao tài sản (nếu có): 01 bản sao;
35
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 40 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 59 Nghị định số 99/2026/NĐCP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.4. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị:
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị lập hồ đề nghị thanh
lý tài sản, trình quan, ngườithẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban dân dân cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban dân
dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xem xét, quyết
định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ, năm đưa
vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do thanh lý: 01 bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
36
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 25, Điều 41 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bồ sung tại Điều 60 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4.5. Xửtài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại,
doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị trách nhiệm xác định nguyên
nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân
liên quan, lập hồ đề nghị xửtài sản bị mất, bị hủy hoại, trình quan, người
thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tinh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định) xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quyền quyết định xử tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
xử lý tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản, tên tuyển, địa chỉ, năm
đưa vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng...); nguyên giá,
giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản trước khi bị mất, bị hủy hoại): 01 bản
chính;
Hồ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
37
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 42 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 63 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
5. Sử dụng tài sân kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đô thị được đầu
theo phương pháp đối tác công tư: Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
đô thị.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khị nhu cầu sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham
gia dự án đầu theo phương thức đối tác công theo quy định của pháp luật,
doanh nghiệp quản tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ theo quy
định điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị về việc đề nghị
sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công tư: 01 bản
chính;
Ý kiến của các quan có liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu theo phương
thức đối tác công theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: 01
bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
38
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản tài sản
đường sắt đô thị
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu theo phương thức đổi tác công
tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 44 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 62 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
39
Phụ lục IV
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
HÀNG HẢI) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ XÂY DỰNG
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
quan thực hiện
1
Giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
2
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
3
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
4
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện đề
tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
40
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
a. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản
1 Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, quan quản hàng hải trung ương
(đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan quản lý hàng hải địa phương
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ đề nghị giao tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại các điểm b, c, d đ khoản 1 Điều 7
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP cho quan, doanh nghiệp quản tài sản quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-СР, báo cáo quan, người
thầm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ theo quy định
tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, quan, ngườithẩm quyền
quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặcvăn
bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
-Văn bản của quan quản hàng hải về việc đề nghị giao tài sản (trong
đó xác định cụ thể đổi tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản,
hình thức giao tài sản của: quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản
hoặc tạm quản tài sản quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; quan, đơn vị liên quan của Bộ Xây dựng
(đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan, đơn vị liên quan của địa
phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý); quan, doanh nghiệp dự kiến
được giao quản lý tài sản: bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng;
thông số bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...);
nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); giá trị tài sản được xác định, quyết định theo
quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp giao tải sản cho doanh nghiệp
quản tài sản quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐCP theo
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của
tài sản) do quan quản lý hàng hải lập: bản chính.
41
- Hồ pháp về tài sản (Quyết định giao, điều chuyền tài sản, Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản
lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản hàng hải
trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), quan quản hàng hải
địa phương (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao quản tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 6, Điều 7 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
2.1. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải Lập,
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
a. Trình tự thực hiện:
- quan quảntài sản lập 01 bộ hồ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản, trình quan, ngườithẩm quyền quy định tại khoản 5
Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều
67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ), quan, người
thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐCP (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ) xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải hoặcvăn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
42
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan quảntài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản
chính; Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do quan quản lý tài sản lập theo
Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản lý tài sản trung
ương, quan quản lý tài sản địa phương.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 14 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
2.2. Chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- quan quân tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển
nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, trình quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của
Chính phủ).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định tại
khoản 6 Điều 15, điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ), quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, phê duyệt Đề án chuyển nhượng thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc văn bản trả lời nêu
rõ lý do trong trường hợp từ chối.
43
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan quảntài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: bản
sao; Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do quan quản tài sản lập theo
Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-СР, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Ý kiến của các quan có liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản lý tài sản trung
ương, quan quản lý tài sản địa phương.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyền
nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02C.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 15 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bồ sung tại Điều
68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Xử lý tài săn kết cấu hạ tầng hàng hải.
3.1. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (quy định tại khoản 4 Điều
19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
a. Trình tự thực hiện:
- quan quản lý tài sản lập hồ đề nghị thu hồi tài sản, báo cáo quan
quản cấp trên (nếu có) để trình quan, người thẩm quyền quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điểu 19 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
người thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thầm
quyền hoặcvăn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
44
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản
Phương án đầu bổ sung vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được quan đại diện
chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong trường hợp thu hồi theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 19): bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 19 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 77
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
3.2.1. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải giữa các quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc từ Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, quan
trung ương, địa phương khác:
a. Trình tự thực hiện:
- quan quản tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị điều chuyển tài sản, báo
cáo quan quảncấp trên (nếu có) để trình quan, ngườithẩm quyền Khi
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cần điều chuyền, quan quản tài sản lập
01 bộ hồ đề nghị điều chuyển tài sản, trình quan, ngườithầm quyền quy
định tại các điểm a, b c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính
phủ).
45
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, ngườithẩm quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ) xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bản trả lời nếu do trong trường
hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản:
bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị: bản
chính quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị đó: bản
sao. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về quan quản lý, phân
cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt buộc phải văn bản đề nghị được
tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản;
Phương án đầu bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước năm
giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được quan
ngườithẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu
vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong trường hợp điều chuyển theọ quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bồ sung tại
khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ): bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hảnh kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP do quan quảntài sản lập: bản
chính;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyền tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
46
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 20 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
71 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải từ bộ, quan khác
trung ương sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
khoản 5 Điều 5 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cần điều chuyền, quan, đơn vị
đang quản tài sản thuộc bộ, quan trung ương lập 01 bộ hồ đề nghị điều
chuyển, trình quan, ngườithầm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, người thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định s
84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bỏ sung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bản trả lời nêu do trong trường
hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan, tồ chức, đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải thuộc bộ, quan trung ương về việc để nghị điều chuyển tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu có) của quan, đơn vị quản
lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản sao;
- Văn bản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị được
tiếp nhận tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP do quan quảntài sản lập: bản
chính; sản.
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài
47
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc quan, người thẩm quyền theo phân cấp của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyền tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 84/2025/NĐ-СР
ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Chuyền giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cần chuyển giao, quan quản
tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị chuyển giao tài sản, trình quan, ngườithẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy định,
quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bản trả lời nêu do trong
trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản:
bản chính;
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường
hợp chuyển giao tài sản thuộc trung ương quản lý: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
48
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
72 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
a. Trình tự thực hiện:
quan quản tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị thanh tài sản trình
quan, người thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bố sung tại khoản 1 Điểu 73 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan, người thẩm quyền quy định tại khoàn
2 Điều 22 Nghị định số 84/2025/NĐ-| CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều
73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ xem xét, quyết
định thanh tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh
tài sản chưa phủ hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quảntài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản
chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài sản
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
49
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 22 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
73 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại,
quan quản tài sản trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị
mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tập thể,nhần có liên quan, lập 01 bộ hồ
đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình quan, ngườithẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bồ sung tại
khoản 5 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 84/2025/NĐCP
được sửa đổi, bồ sung tại khoản 5 Điều 77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quyết định xử lý tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị xử tài sản (trong
đó nêu rõ nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kề từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
50
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng hải trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 23 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
77 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
4. Sử đụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiệnđể tham gia dự án
đầu theo phương pháp đối tác công tư.
a. Trình tự thực hiện:
- Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải cần sử dụng để tham gia dự án đầu
theo phương thức đổi tác công tư, quan quản tài sản lập 01 bộ hồ đề
nghị, báo cáo quan quản cấp trên (nếu có) để trình quan, ngườithẩm
quyền quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại Điều
76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, quan,
ngườithầm quyền quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức
đối tác công đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp
điện tử (trong trường hợp đãchữsố).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan quản tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để
tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công tư: bản chính;
- Ý kiến của các quan có liên quan: bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu theo phương
thức đối tác công theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP: bàn chính;
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý tài
51
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải để tham gia dự án đầu theo phương thức đổi tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01B.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04/4/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều
76 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
Mẫu số 01C
BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH/THÀNH PHỒ
QUAN, ĐƠN VỊ ....... ........, ngày ... tháng ... năm ....
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ ĐỀ NGHỊ XỬ
LÝ/SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI
TÁC CÔNG
1. Danh mục tài sản đề nghị xử lý/sử dụng để tham gia dự án đầu theo
phương thức đối tác công
Diện tích
(m2)
Giá trị
(đồng)
ST
T
Tài
sản (Chi
tiết theo
từng
loại tài
sản)
Địa
chỉ
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Loại
cấp/
hạng
Số
lượng/
Chiều
dài...
Đất
Sàn
sử
dụn
g
nhà
Cầu,
hầm,
bãi đỗ
xe...
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
(nếu
có)
Tình
trạng sử
dụng
của tài
sản
Hình
thức xử
lý/sử
dụng tàỉ
sản để
tham gia
dự án
đầu
theo
phương
thức đối
tác công
Lý do xử
lý/ sử
dụng tài
sản để
tham gia
dự án
đầu
theo
phương
thức đối
tác công
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Ỉ4
Tồng
cộng
2. Các hồ liên quan đến việc xử lý/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu
theo phương thức đối tác công tư:
52
……………………………………………………………
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
……………………………………………………………………………………..
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
____________________
1
Ghi cụ thể thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 02B
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
……….
QUAN, ĐƠN VỊ …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số: …/…-ĐATP
…….., ngày … tháng … năm
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật só 90/2025/QH15. - Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ t ng
giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan lập Đề án khai thác tài sản
theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ pháp về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm
vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài
sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án
(doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của quan, đơn vị quản
lý tài sản (nếu có);
53
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào
sử dụng; thông số bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
4. sở phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng quyền thu phí sử
dụng tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan đến việc
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
…………………………………………………………………………………….......................
…………………………………………………………………………………….......................
THỦ TRƯỞNG QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
54
Mẫu số 02C
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
……….
QUAN, ĐƠN VỊ …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Số: …/…-ĐACT
…….., ngày … tháng … năm ….
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật só 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ t ng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan lập Đề án khai thác tài sản
theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài
sản: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm
vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể
các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án
(doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của quan, đơn vị quản
lý tài sản (nếu có);
55
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào
sử dụng; thông số bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. sởphương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho
thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………………...........
THỦ TRƯỞNG QUAN LẬP ĐỀ
ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
56
Mẫu số 02D
BỘ XÂY DỰNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
……….
QUAN, ĐƠN VỊ …….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Số: …/…-ĐACN
…….., ngày … tháng … năm ….
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
(Phương thức: Chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15, Luật só 90/2025/QH15.
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ t ng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan lập Đề án khai thác tài sản
theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ pháp về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết
định của quan, ngườithẩm quyền phê duyệt Dự án đầu nâng cấp, mở rộng tài sản...
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm
vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án
(doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của quan, đơn vị quản
lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào
sử dụng; thông số bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản được quan, ngườithẩm quyền
phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện; sở phương pháp xác định giá khởi điểm để
chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
57
5. Điều kiện của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tham
gia đấu giá.
6. Phương thức thanh toán.
7. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí liên quan đến việc
chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Nguyên tắc xử khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác
tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
……………………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………………...........
THỦ TRƯỞNG QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
58
Mẫu số 01B
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày... tháng.... năm...........
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỀ NGHỊ XỬ
LÝ, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG
I. Danh mục tài sản đề nghị xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu theo phương thức
đối tác công - tư:
Diện tích
(m
2
)
Giá trị tài sản
(đồng)
STT
Tên tài
sản
(Chi tiết
theo
từng tài
sản)
Địa
chỉ
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Thông
số
bản
(Số
lượng/
Khối
lượng/
Chiều
dài...)
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
(nếu có)
Tình
trạng
sử
dụng
tài
sản
Hình
thức
xử
Lý do xử
1
, sử dụng
tài sản để
tham gia
dự án đầu
theo
phương
thức đối tác
công -
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
cộng
2. Các hồ liên quan đến việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo
phương thức đối tác công - tư:
..............................................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có) ...........................................................................................
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
__________________________
1
Ghi cụ thể đề nghị xửthuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
Mẫu số 2B
59
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../.......... -ĐACT
........, ngày... tháng.... năm...........
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật sô 43/2024/QH15, Luật só 56/2024/QH15, Luật sô 90/2025/QH15.
- Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội dịa, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan lập Đề án khai thác tài sản
theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:...
b) Hồ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê: Quyết định giao tài
sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.,,
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm
vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể
các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số
tiền thu được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của quan được giao quản tài sản (nếu
có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số bản (khối lượng,
chiều dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông
đường thủy nội địa thông suốt, an toàn không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng
khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. sởphương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
60
7. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc
cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử tài sản quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác
tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02C
61
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
QUAN, ĐƠN VỊ....
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../.......... -ĐACN
........, ngày... tháng.... năm...........
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Phương thức: Chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15.
- Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy
định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:...
b) Hồ pháp về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng thời hạn quyền
khai thác tài sản: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhl Quyết
định của quan, ngườithẩm quyền phê duyệt Dự án đầu nâng cấp, mở rộng tài sản…
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản
lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượngthời hạn
quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu
được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số bản (khối lượng, chiều dài,...);
diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường
thủy nội địa thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng khai thác
đối với phần tài sản còn lại.
62
2. Nội dung dự án đầu nâng cấp, mở rộng tài sản được quan, người thẩm quyền phê
duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện việc chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản.
5. sở phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản.
6. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí liên quan đến việc chuyển
nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử tài sản quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác tài sản
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG QUAN, ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
63
Mẫu số 02B
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN
LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../.......... -ĐACN
........, ngày... tháng.... năm...........
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Luật đường sắt năm 2017 đã được sửa đổi tại Luật số 95/2025/QH15;
- Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụngkhai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 99/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về doanh nghiệp lập Đề án khai thác tài sản
Chức năng, nhiệm vụ/ngành nghề đăng kinh doanh, cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
quảnđường sắt quốc gia/đô thị lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ/ngành nghề đăng kinh doanh, cấu tổ chức bộ máy của doanh
nghiệp lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng
b) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản
lý.
- Thông tin chủ yếu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đôt hị đang thực hiện quản
lý, trong đó chi tiết về tải sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất cho thuê
quyền khai thác tài sản, gồm: Quyết định giao tài sản; tên tài sản, tên tuyến; địa chỉ; năm đưa
vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,…); nguyên giá, giá trị còn lại
(nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản; phương thức đang thực hiện khai thác.
- Thông tin chủ yếu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai
thác:
64
+ Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (doanh
thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của doanh nghiệp quản tài sản
(nếu có);
+ Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN (đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/
đô thị dự kiến đề xuất khai thác)
1. Thông tin chủ yếu về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị dự kiến đề xuất khai
tác (toàn bộ tài sản/một phần của từng tài sản), gồm: Quyết định giao tài sản; tên tài sản, tên
tuyến; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,…);
nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.
2. Lý do (sự cần thiết đề xuất phương thức cho thuê quyền khai thác)
3. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Căn cứphương pháp xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản.
6. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
7. Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
8. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí liên quan đến việc cho
thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử tài sản quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài
sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH
NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
65
Mẫu số 01B
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH THÀNH
PHỐ…
QUAN…..
_____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
........, ngày ... tháng.... năm.....
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
ĐỀ NGHỊ XỬ
1
, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU
THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG
2
1. Danh mục tài sản đề nghị xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu theo phương thức
đối tác công tư:
2. Các hồ liên quan đến việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo
phương thức đối tác công tư:
............................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có) ....................................................................
1
Xửtài sản theo quy định tại các Điều (từ Điều 19 đến Điều 24) Nghị định số 84/2025/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại các Điều (từ Điều 71 đến Điều 77) Nghị định số 99/2026/NĐ-CP;
ghi cụ thể đề nghị xửthuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản.
2
Sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công theo quy định tại
Điều 26 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 76 Nghị định số
99/2026/NĐ-CP
Diện tích
(m
2
)
Giá trị tài
sản (đồng)
STT
Tên tài
sản (Chi
tiết theo
từng tài
sản)
Địa
chỉ
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Thông
số
bản (Số
lượng/
Khối
lượng/
Chiều
dài…)
Đất
Sàn sử
dựng
Nguyên giá
Giá trị
còn
lại (nếu
có)
Tình
trạng
sử
dụng
tài
sản
Hình
thức
xử
Lý do xử
lý, sử dụng
tài sản để
tham gia dự
án đầu
theo phương
thức đối tác
công
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
66
Mẫu số 02B
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH
PHỐ…
QUAN…..
_______
Số: ..../.......-ĐACT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
........, ngày ... tháng.... năm.....
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
- Bộ Luật Hàng hải năm 2015;
- Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan quảntài sản lập Đề án khai thác tài sản: Chức năng, nhiệm vụ,
cấu tổ chức bộ máy của quan quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng
hải đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai
thác quyền khai thác:
- Hồ pháp về tài sản dự kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh…
- Tài sản dự kiến khai thác theo phương thức cho thuê quyền khai thác hiện đang thực hiện
khai thác theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước
năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp ngân sách nhà nước,....) của quan
được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải),
gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc
chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản theo phương thức cho thuê quyền khai thác
tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an toàn không làm ảnh
hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. sởphương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
67
5. Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
6. Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
7. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho
thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
8. Xử lý tài sảnquyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài
sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................
THỦ TRƯỞNG QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
68
Mẫu số 02C
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH
PHỐ…
QUAN…..
_______
Số: ..../.......-ĐACN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
........, ngày ... tháng.... năm.....
ĐỀ ÁN KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Phương thức: Chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản)
_______
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quảnthuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia,
Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Bộ Luật Hàng hải năm 2015;
- Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc
quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. sở thực tiễn
a) Thông tin về quan quản tài sản lập Đề án khai thác tài sản sản kết cấu hạ
tầng hàng hải: Chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy của quan quản tài sản theo
quy định của pháp luật.
b) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản sản kết cấu hạ tầng hàng
hải đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
c) Về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản:
- Hồ pháp về tài sản dự kiến khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định của quan, ngườithẩm quyền phê duyệt Dự án đầu
nâng cấp, mở rộng tài sản…
- Tài sản dự kiến khai thác theo phương thức chuyển nhượng thời hạn quyền khai
thác, hiện đang thực hiện khai thác theo hình thức nào? Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản
của 02 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, số tiền nộp ngân sách nhà
nước,....) của quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số bản (số lượng hoặc khối lượng
hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản.
Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản theo phương thức chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông hàng hải thông suốt, an
toàn không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng khai thác đối với phần tài sản còn
lại.
2. Nội dung dự án đầu nâng cấp, mở rộng tài sản được quan, ngườithẩm quyền
phê duyệt.
3. Thời hạn chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác.
4. Phương thức tổ chức thực hiện việc chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài
sản.
69
5. sởphương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượngthời hạn quyền
khai thác tài sản.
6. Điều kiện của doanh nghiệp tham gia đấu giá.
7. Phương thức thanh toán.
8. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí liên quan đến việc
chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
9. Xử lý tài sản quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượngthời
hạn quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG QUAN LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1982/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1982/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×