• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1696/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/01/2025 11:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1696/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1696/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1696/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1696/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 06 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính,
UBND cấp huyện tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hthủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nuước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số
3614/TTr-STC ngày 30 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 27 thủ tục hành chính nội bộ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, UBND cấp huyện tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
soát các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Trịnh Trường Huy
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số:1696/QĐ-UBND
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cơ quan: Trung tâm
Thông tin, Tỉnh Cao
Bằng
Thời gian ký: 02.01.2025
14:09:34 +07:00
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
TH TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
SỞ TÀI CHÍNH, UBND CẤP HUYỆN TỈNH CAO BẰNG
theo Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Tên thủ tục
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (26 TTHC)
I
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH (03 TTHC)
1
Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách
2
Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp huyện
3
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt
quyết toán năm
II
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (21 TTHC)
1
Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không
phải lập thành dự án đầu tư.
2
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
3
Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án
đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
Sở Tài chính
4
Quyết định điều chuyển tài sản công.
Sở Tài chính
5
Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
khi kết thúc.
Sở Tài chính
6
Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
trong trường hợp không thay đổi đối tượng
quản lý, sử dụng tài sản công.
Sở Tài chính
7
Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
tự nguyện trả lại cho Nhà nước.
Sở Tài chính
8
Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu
hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
Sở Tài chính
9
Quyết định bán tài sản công.
Sở Tài chính
10
Quyết định bán tài sản công cho người duy nhất theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
Sở Tài chính
11
Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản
công.
Sở Tài chính
12
Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng
được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá
trình thực hiện dự án.
Sở Tài chính
13
Thanh toán chi phí liên quan đến bán tài sản trên đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Sở Tài chính
14
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Sở Tài chính
15
Quyết định thanh lý tài sản công.
Sở Tài chính
16
Quyết định tiêu hủy tài sản công.
Sở Tài chính
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
17
Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại.
Sở Tài chính
18
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mc đích kinh doanh, cho thuê.
Sở Tài chính
19
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mc đích liên doanh, liên kết
Sở Tài chính
20
Thanh toán chi phí liên quan đến việc khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Sở Tài chính
21
Thanh toán chi phí liên quan đến việc xử tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Sở Tài chính
III
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (01
TTHC)
1
Cấp phát kinh phí htrợ đối với các tổ chức, đơn vị
thuộc tỉnh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
Sở Tài chính
IV
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ (01 TTHC)
1
Quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Sở Tài chính
B
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (01
TTHC)
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH (01 TTHC)
1
Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Phòng
Tài chính - Kế hoạch.
Tổng số TTHC công bố: 27 TTHC
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
Thủ tục 1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách
1. Trình tự thực hiện:
Căn cứ quyết định giao dự toán thu chi ngân sách tỉnh của Thủ tướng Chính phủ
Bộ Tài chính, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị, Sở Tài chính trình
UBND tỉnh ban hành quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn
vị trực thuộc.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
gửi qua hệ thống quản lý văn bản điều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a)
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Tài chính;
- Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân
sách.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với giao nhiệm vụ thu, chi đầu năm: Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể t
ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách.
- Đối với giao nhiệm vụ thu, chi bổ sung: Chưa quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị dự toán cấp tỉnh,
UBND các huyện, thành phố và các đơn vị thực hiện dự toán có liên quan.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục thuế, Cục Hải
quan và các đơn vị có liên quan.
7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành mt số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phban hành
quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà
nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết
toán ngân sách địa phương hằng năm.
- Thông số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ- CP ngày
21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách
nhà nước.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 2. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp huyện:
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, báo cáo tình hình thực hiện dtoán
thu, chi ngân sách cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính tình
hình thiếu hụt quỹ ngân sách cấp huyện và đề nghị tạm ứng ngân sách tỉnh.
Bước 2: Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị, địa phương thẩm định trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí tạm ứng cho
ngân sách cấp huyện để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ qudự trữ tài chính
cấp tỉnh, các nguồn tài chính hợp pháp khác hoặc tạmng ngân sách cấp tỉnh theo
quy định.
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí
để hoàn trả ngân sách cấp tỉnh trong năm ngân sách.
Bước 5: Hoàn trả ngân sách cấp tỉnh.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
hoặc gửi qua hệ thống quản lý văn bản điều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện (kèm theo báo cáo tình hình thực
hiện dự toán thu, chi ngân sách cấp huyện; báo cáo thiếu hụt quỹ ngân sách cấp
huyện).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân các cấp;
quan tài chính các cấp.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện; phòng
Tài chính Kế hoạch cấp huyện; các cơ quan đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm ứng ngân sách
của UBND cấp tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tkhai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành mt số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 3. Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt quyết
toán năm:
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm
- Đối với đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách: Đơn vị dự
toán cấp trên tổng hợp lập báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm của
đơn vị mình (nếu có) của các đơn vdự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét
duyệt theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, gửi đơn
vị dự toán cấp trên trực tiếp.
- Đối với đơn vị dự toán cấp I: Đơn vị dtoán cấp I tổng hợp lập báo cáo
quyết toán năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn v
dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này, gửi
quan tài chính cùng cấp bao gồm các báo cáo nquy định đối với đơn vị dự
toán cấp trên nêu tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời
là đơn vị sử dụng ngân sách thì lập theo c mẫu biểu như quy định đối với đơn vị
sử dụng ngân sách nêu tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra, đơn vị dự toán cấp I lập
báo cáo thuyết minh quyết toán năm so với dự toán, trong đó đánh giá kết quả, hiệu
quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, lĩnh vực, chương
trình, mục tiêu được giao phụ trách gửi quan tài chính cùng cấp (theo Mẫu biểu
số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- quan tài chính các cấp: Cơ quan tài chính các cấp tổng hợp, lập và gửi
báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quyết toán thu, chi ngân
sách địa phương theo quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều 44 Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Ngân sách nhà nước Thông số 342/2016/TT-BTC ngày
30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị định số
163/2016/NĐ-CP.
Bước 2: Thông báo kế hoạch thẩm định
- Đối với đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách: Trước khi
xét duyệt quyết toán năm, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên gửi thông báo kế
hoạch xét duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc, đồng thời thông báo
cho đơn vị dự toán cấp I biết để phối hợp thực hiện.
- Đối với đơn vị dự toán cấp I: Trước khi xét duyệt quyết toán năm, Thủ
trưởng đơn vị dự toán cấp I gửi thông báo kế hoạch xét duyệt quyết toán cho các
đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, đồng thời thông báo cho quan tài chính cùng
cấp biết để phối hợp thực hiện.
- quan tài chính các cấp: Trước khi thẩm định, xét duyệt quyết toán năm,
Thủ trưởng thủ trưởng cơ quan tài chính các cấp gửi thông báo kế hoạch xét duyệt
quyết toán cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời báo cáo UBND cùng cấp về nội
dung thẩm định, xét duyệt quyết toán.
Bước 3: Tiến hành xét duyệt, thẩm định quyết toán
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Trên sở báo cáo, tài liệu đơn vị cung cấp chịu trách nhiệm, quan
thẩm định, xét duyệt quyết toán thực hiện các nội dung sau:
- Đối với đơn vị được xét duyệt quyết toán:
+ Kiểm tra danh mục báo cáo quyết toán năm danh mục báo cáo tài chính
quy định tại khoản 1 2 Điều 3 Thông số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính;
trường hợp chưa đầy đủ thì đề nghị đơn vị được xét duyệt gửi bổ sung;
+ Kiểm tra các khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị (theo điểm b, khoản 1
Điều 6 theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính);
+ Kiểm tra việc hạch toán các khoản thu, chi theo đúng mục lục ngân sách
nhà nước niên độ ngân sách; khớp đúng giữa số liệu trong sổ kế toán báo cáo
quyết toán với chứng từ và với số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước;
+ Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của quan nhà nước thẩm quyền
qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, xét duyệt hoặc thẩm định quyết toán;
- Đối với đơn vị thẩm định quyết toán:
+ Kiểm tra danh mục báo cáo quyết toán danh mục báo cáo tài chính,
thông báo xét duyệt quyết toán theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 3 khoản 3
Điều 6 Thông tư này; trường hợp chưa đầy đủ thì đề nghị đơn vị được thẩm định
gửi bổ sung;
+ Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán (theo điểm
b, khoản 1 Điều 7 theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính);
+ Kiểm tra số liệu tăng, giảm quyết toán so với dự toán ngân sách được cơ
quan có thẩm quyền giao (theo điểm c, khoản 1 Điều 7 theo Thông tư số
137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính);
+ Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của quan nhà nước thẩm quyền
qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, thẩm định quyết toán năm;
+ Nhận xét về quyết toán năm theo kết quả thẩm định quyết toán.
Bước 4: Thông báo kết quả thẩm định, xét duyệt quyết toán
- Đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sdụng ngân sách: Thông báo kết quả
xét duyệt quyết toán năm đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy
định tại Điều 6 Thông tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Đơn vị dự toán cấp I: Thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm đối với
các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc (bao gồm cả Văn phòng trực thuộc Sở, Văn
phòng trực thuộc Bộ) theo quy định tại Điều 6 Thông s137/2017/TT-BTC của
Bộ Tài chính;
Riêng đối với quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới đã được đơn vị d
toán cấp trên trực thuộc xét duyệt, đơn vị dự toán cấp I thẩm định theo quy định
tại Điều 7 Thông tư s137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- quan tài chính các cấp:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
+ Đối với quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I cùng cấp: quan tài
chính thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định tại Điều 7 Thông
tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng
thời đơn vị sử dụng ngân sách, quan tài chính thực hiện xét duyệt thông
báo kết quả xét duyệt quyết toán năm theo quy định tại Điều 6 Thông số
137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính;
+ Đối với quyết toán ngân sách cấp huyện, xã: quan tài chính cấp trên
thông báo kết quả thẩm định, tổng hợp quyết toán năm đối với quyết toán ngân
sách cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 137/2017/TT- BTC
của Bộ Tài chính;
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
và gửi qua hệ thống quản lý văn bản điều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân các cấp;
quan tài chính các cấp; Đơn vị dự toán cấp I.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện; phòng
Tài chính Kế hoạch cấp huyện; Đơn vị dự toán cấp I; các quan đơn vị liên
quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo thẩm định quyết
toán, Thông báo xét duyệt quyết toán.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư số
137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Thông số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính quy
định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Nghị quyết số 81/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Cao
Bằng Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời
hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Cao
Bằng Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm và thời gian xét
duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
II. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
Thủ tục 1: Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của
quan, tổ chức, đơn vtrong trường hợp không phải lập thành dự án đầu
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, quan, tổ
chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để xem xét, đề
nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản công.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hhợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định việc mua sắm tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm không phù hợp.
Ghi chú: Sở Tài chính ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết mua sắm, sự
phù hợp của đề nghị mua sắm so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
trước khi Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản công đối với:
+ Trụ sở làm việc;
+ Xe ô các loại (sau khi ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh);;
+ Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ
liệu và các tài sản khác có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc một
lần (một gói) mua sắm tài sản có tổng giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên cho các quan,
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong dự toán chi ngân sách hàng năm.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài
sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
sao;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu mua sắm tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định mua sắm tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản lý, sdụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 2: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sdụng tài sản công, quan, tổ
chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để tổng hợp,
đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định thuê tài sản.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định việc thuê tài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc của các
quan nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý trong trường hợp số tiền thuê có giá trị
từ 500 triệu đồng trở lên/năm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài
sản khác để phục vụ hoạt động của các quan nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản
trong trường hợp số tiền thuê giá trị t500 triệu đồng trở lên/năm nh cho
01 đơn vị tài sản, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính về sự cần thiết
thuê tài sản, sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Nguồn kinh
phí để thuê trụ sở làm việc được bố trí trong dự toán được giao hàng năm hoặc b
sung dự toán trong năm của đơn vị.
2. Cách thức thực hiện: Nộp htrực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ :
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản
sao;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị có
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
nhu cầu thuê tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thuê tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản , sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 3: Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án
đầu tư
theo hình thức đối tác công - tư.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan nhà nước có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử
dụng tài sản công hiện để tham gia dự án đầu theo hình thức đối tác công -
tư, gửi quan quản cấp trên (nếu ) đxem xét, đề nghị quan, người
thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu theo hình
thức đối tác công - tư xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền ra quyết định sử dụng tài sản công hiện đ
tham gia dự án đầu theo hình thức đối tác công - hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện để tham gia dự án đầu
theo hình thức đối tác công - không phù hợp. Trường hợp sử dụng trụ sở làm
việc, sở hoạt động sự nghiệp để tham gia dự án đầu theo hình thức đối tác
công - tư, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm gửi lấy ý kiến Thường trực HĐND
Tỉnh
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý
kiến, Thường trực HĐND Tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến về đề nghị sử dụng trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp hiện có để tham gia dự án đầu tư xây dựng
trụ sở làm việc theo hình thức đối tác công - tư, về sự phợp của việc sử dụng trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp sau đầu tư xây dựng với chức năng, nhiệm
vụ của quan nhà nước, tiêu chuẩn, định mức, công năng sử dụng tài sản ng,
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính các nội dung khác liên quan đến
việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến
của Thường trực HĐND Tỉnh, quan, người thẩm quyền ra quyết định sử dụng
trụ sở làm việc hiện để tham gia dự án đầu xây dựng trụ sở làm việc, sở
hoạt động sự nghiệp theo hình thức đối tác công - tư hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị sử dụng trụ sở làm việc hiện để tham gia dự án đầu xây
dựng trụ sở làm việc, sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đối tác công -
không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản
(trong đó nêu rõ sự cần thiết, thời hạn, tính khả thi, phương án sử dụng tài sản
công tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn
lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị sử dụng tài sản công tham gia dự
án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị, tổ chức đơn
vị có nhu cầu sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công - tư.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản
ng để tham gia dự án đầu theo hình thức đối tác công - tư hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị sdụng trụ slàm việc hiện để tham gia dự án
đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo hình thức đối tác công - tư không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
Thủ tục 4: Quyết định điều chuyển tài sản công
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan có thẩm quyền điều chuyển tài
sản công.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị tài sản lập 01 bộ hồ gửi Sở Tài chính
xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công xem
xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch UBND tỉnh/Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định điều chuyển tài sản công
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của quan, tổ chức, đơn vđược
giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của quan quản lý cấp trên
(nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích
sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với
việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01
bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu điều chuyển tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định, quan trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa
các quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên sở đề
nghị của Giám đốc Sở Tài chính các quan liên quan đối với các trường
hợp sau:
- Trụ sở làm việc;
- Xe ô tô các loại;
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ liệu
các tài sản khác có nguyên giá theo skế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản.
b) Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị điều chuyển tài sản công của các
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của địa phương quyết định điều
chuyển tài sản công (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm
ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 01
tỷ đồng/01 đơn vị tài sản giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và cấp huyện.
c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công là máy móc, thiết bị,
quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ liệu các tài sản khác
nguyên giá theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc
thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Tài chính) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nội bộ ngành mình,
cấp mình quản lý.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản lý, sdụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 5: Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi
*/ */ i • ^7
kết thúc
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến
thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định
của quan, người có thẩm quyền, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài
sản phục vụ hoạt động của dự án, đxuất phương án xử lý, báo cáo quan chủ
quản dự án. Việc kiểm phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ yếu của Biên
bản gồm: Tên dự án, tên ban quản dự án, quan chủ quản, thành phần tham
gia kiểm kê, kết quả kiểm kê.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản
kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử
theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử thực
hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-
CP.
Đối với dự án trong đó có một quan chủ quản giữ vai trò điều
phối
chung các quan chquản của các dự án thành phần, Ban quản dán thành
phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản dự án chủ quản để tổng
hợp, đề xuất phương án xử lý;
quan, người thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản dự án
quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho quan, tổ chức, đơn vị,
dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của
Ban
quản dự án, quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ
đề nghị xử lý tài sản gửi Sở Tài chính đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận báo cáo của quan chủ
quản dự án, Sở Tài chính trách nhiệm lập phương án xử tài sản, đề nghị Sở
Tài chính phê duyệt phương án xử tài sản xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền
hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ý kiến gửi quan được giao thực
hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công thuộc Bộ Tài chính (đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quan được giao thực hiện nhiệm vquản tài
sản công thuộc Bộ Tài chính trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét,
phê duyệt phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính
có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Trường hợp Ban quản dự án, quan chủ quản dự án không đề xuất phương
án xử hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp, cơ quan được giao nhiệm
vụ quản tài sản công của Sở Tài chính lập phương án, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi để xử lý theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh
mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Báo cáo của Ban quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý -
Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định s151/2017/NĐ-CP): 01 bản
sao;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 120 ngày (không quá 30 ngày đối
với mỗi bước). Cụ thể:
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban
quản lý dự án;
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan
chủ quản dự án;
- Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan
chủ quản dự án.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản phục vụ
hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng
6 năm 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
Mẫu số 07/TSC-TSDA
QUAN CHỦ QUẢN ................................
TÊN BAN QLDA ..........................................
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. Tên dự
án: .......................................................................................................................
II. Danh mục tài sản đề nghị xử lý:
STT
Danh mục tài sản
(chi tiết theo từng loại tài sản)
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Nguyên
giá
(đồng)
Giá
trị
còn
lại
(đồng)
Giá trị
đánh giá
lại (đồng)
Hình
thức
xử lý
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
A
Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp,...
1
Địa chỉ nhà, đất 1
2
Địa chỉ nhà, đất 2
B
Xe ô tô
1
Xe ô tô 1 (loại xe, biển
kiểm soát...)
2
Xe ô tô 2 (loại xe, biển
kiểm soát...)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
C
Máy móc, thiết bị
1
Máy móc, thiết bị 1
2
Máy móc, thiết bị 2
D
Tài sản khác
Tổng cộng:
III. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
IV. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
.............. , ngày ....... tháng ...... năm ............
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột (7): Chỉ áp dụng đối với các tài sản khi kiểm kê chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (8): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, Ban Quản lý dự án bổ sung, chỉnh lý nội dung
của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển
đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi
chuyển đổi;...
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ
tên)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 6: Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài
sản công
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công đang được giao quản lý, sử dụng lập 01 bộ hồ gửi Sở Tài
chính để xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển đổi công năng
không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (chủng loại, số
lượng, mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi, do
chuyển đổi): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến quyền quản lý, sử dụng mục đích sử
dụng tài sản công (nếu có): 01 bản sao;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển đổi
công năng sử dụng tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 7: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan
nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại cho Nhà
nước.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản
công.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập
01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định thu hồi tài sản.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị trả lại tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị trả lại cho Nhà nước (chủng loại, số lượng; tình
trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có):01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
không còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 8: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu hồi tài
sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản công.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: quan chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xphạt vi
phạm hành chính và các quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản công
thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ e khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có văn bản kiến nghị và chuyển hồ sơ (nếu có)
đến quan, người thẩm quyền thu hồi tài sản để xem xét, quyết định thu hồi
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ
(nếu có), quan, người thẩm quyền thu hồi tài sản trách nhiệm kiểm tra,
xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác
minh, quan, người thẩm quyền ra quyết định thu hồi tài sản nếu tài sản thuộc
trường hợp phải thu hồi theo quy định. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh, i sản
không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp luật, cơ quan, người
thẩm quyền thu hồi tài sản có văn bản thông báo đến quan đã kiến nghị được
biết.
2. Cách thức thực hiện: Nộp htrực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kiến nghị thu hồi tài sản của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các quan quản lý nhà nước khác:
01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan đến tài sản kiến nghị thu hồi (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không quá 30 ngày mỗi bước).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan có chức năng
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản
nhà nước khác phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định và Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công tại các
quan nnước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sđề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối với các trường hợp sau:
- Trụ sở làm việc;
- Xe ô tô các loại;
- Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ liệu
các tài sản khác nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản.
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công tại các quan
nhà nước thuộc địa phương quản máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần
mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ
500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vtài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền
quyết định thu hồi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công máy móc, thiết bị, quyền
sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ liệu các tài sản khác nguyên
giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm
quyền quyết định thu hồi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
chính) của các cơ quan nhà nước trong phạm vi nội bộ ngành mình, cấp mình quản
lý.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc
văn bản thông báo tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của
pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản , sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 9: Quyết định bán tài sản công
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan thẩm quyền bán tài sản công.
1.3. Trình tự thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công tại các
quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên sở đnghị của Giám
đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối với các trường hợp sau:
- Trụ sở làm việc;
- Xe ô tô các loại;
- Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ liệu
các tài sản khác nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản.
b) Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị bán tài sản công của các Thủ
trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện và chế độ quản lý tài sản công hiện hành để quyết định bán tài sản công
(trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định bản tài sản công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) là máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ
sở dữ liệu và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến
dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ tài sản thuộc thẩm quyền
quyết định bán tài sản công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
chính) máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ
liệu và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản thuộc phạm vi của ngành mình, cấp mình quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức bán, trách nhiệm tổ chức
bán tài sản, việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của quan quản cấp trên (nếu có):
01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
giá, gtrị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại; do bán): 01 bản
chính;
- Ý kiến của quan chuyên môn về quy hoạch sử dụng đất (trong trường
hợp bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp): 01 bản sao;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở
Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng,
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, huyện hoặc tương đương.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
Thủ tục 10: Quyết định bán tài sản công cho người duy nhất theo quy
định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của
^7 ^7 */
Chính phủ 1. Trình tự thực
hiện:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người
duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ- CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ, quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản
trách nhiệm lập 01 bộ hồ trình Sở Tài chính để xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND
tỉnh đã ra quyết định bán tài sản cho người duy nhất thay thế quyết định bán đấu
giá tài sản đã ban hành.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định bán tài sản công cho người
duy nhất tham gia đấu giá.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bán của quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản
(trong đó mô tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá và mức giá tổ chức, cá nhân duy
nhất tham gia đấu giá đã trả): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị bán tài sản công cho người duy nhất của quan quản
cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản
sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình
tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản công.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng.
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
cho người duy nhất tham gia đấu giá.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/ 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 11: Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công 1.
Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến thứ
6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá
không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản trách nhiệm lập
01 bộ hồ trình quan quản cấp trên (nếu có) để xem xét, đnghị quan,
người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản ra quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được đầy đủ hồ
hợp lệ, quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu rõ do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ
quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu gcủa các cơ quan quản lý cấp
trên có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản
sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình
tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản công.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
+ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 12: Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được
hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến
thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi tài sản bị hỏng, không sdụng được hoặc không còn
nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án lập danh mục,
đề xuất phương án xử lý, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban
quản dự án, quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ
đề nghị xử lý tài sản gửi Sở Tài chính.
- Bước 3: Trong thời hạn 27 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ
quản dự án, Sở Tài chính trách nhiệm lập phương án xử tài sản, đề nghị
quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, phê duyệt
theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh
mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Báo cáo của Ban quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý-
Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định s151/2017/NĐ-CP): 01 bản
sao;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày đối với mỗi bước kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan
chủ quản dự án.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
+ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản phục vụ
hoạt động của dự án hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
Mẫu số 07/TSC-TSDA
QUAN CHỦ QUẢN ................................
TÊN BAN QLDA ..........................................
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. Tên dự án:.........................................................................
II. Danh mục tài sản đề nghị xử lý:
STT
Danh mục tài sản
(chi tiết theo từng loại tài sản)
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Nguyên
giá
(đồng)
Giá
trị
còn
lại
(đồng)
Giá trị
đánh giá
lại (đồng)
Hình
thức
xử lý
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
A
Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp,...
1
Địa chỉ nhà, đất 1
2
Địa chỉ nhà, đất 2
B
Xe ô tô
1
Xe ô tô 1 (loại xe, biển kiểm
soát...)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
2
Xe ô tô 2 (loại xe, biển kiểm
soát...)
C
Máy móc, thiết bị
1
Máy móc, thiết bị 1
2
Máy móc, thiết bị 2
D
Tài sản khác
Tổng cộng:
III. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
IV. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
.............. , ngày ....... tháng ...... năm ............
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột (7): Chỉ áp dụng đối với các tài sản khi kiểm kê chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (8): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, Ban Quản lý dự án bổ sung, chỉnh lý nội dung
của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển
đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi
chuyển đổi;...
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ
tên)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 13: Thanh toán chi phí liên quan đến bán tài sản trên đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến
thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ,
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh tài sản trách nhiệm lập 01 bộ
hồ đề nghị thanh toán gửi Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) để chi trả chi
phí xử lý tài sản.
Ghi chú: Người đứng đầu quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh
lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị
thanh toán.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) trách nhiệm cấp tiền cho quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí
có liên quan đến việc xử lý tài sản công.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử
tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xửtài sản, tổng chi phí xử lý tài
sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng chi tiết các
khoản chi: 01 bản chính;
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu
tiền (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan được giao nhiệm vụ
tổ chức bán, thanh lý tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 14: Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất của
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: quan, tchức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng
nhà, đất căn cứ quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định
số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử
tài sản công, lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử đối với
tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài
chính chủ trì phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, doanh
nghiệp thuộc tỉnh lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất của quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
Việc lập báo cáo kê khai, tổng hợp và lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất theo quy định tại khoản này được thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
Đối với doanh nghiệp khi đề xuất phương án sắp xếp lại, xnhà, đất phải
ý kiến thống nhất của quan, người thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật vquản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Bước 2: Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập phương án, phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử nhà, đất (trừ nhà, đất quy định tại khoản 3 Điều này) được
thực hiện như sau:
a) Sở Tài chính chủ trì tổ chức kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất
và lập thành Biên bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đối với
từng sở nhà, đất. Riêng nhà, đất thuộc tài sản đặc biệt tại đơn vlực lượng
trang nhân dân thì việc kiểm tra hiện trạng do Bộ Quốc phòng, BCông an tự thực
hiện;
d) Trên sở kết quả kiểm tra hiện trạng, Sở Tài chính xem xét, lập phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, phê duyệt.
- Bước 3: Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các Điều 8,
9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 16 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017
của Chính phủ quyết định xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Trình tự, thủ tục sắp xếp lại, xử nhà, đất của quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trên địa bàn địa phương khác thực hiện như trình tự, thủ tục sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất của quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc bộ,
quan trung ương quản lý.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các
sở nhà, đất đang quản lý, sdụng của đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất:
01 bản chính;
- Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các
sở nhà, đất đang quản lý, sdụng của của cơ quan quản cấp trên (nếu có): 01
bản chính;
- Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất của Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo,
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh: 01 bản chính;
- Biên bản làm việc của Ban chỉ đạo, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh: 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (nếu
có): 01 bản sao;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính Cao Bằng
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê
duyệt phương án sắp xếp nhà, đất không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 01 Mẫu số 02 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 m 2017;
- Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ
quy định việc sắp xếp lại, xtài sản công; Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày
15/7/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 167/2017/NĐ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Mẫu số 01
Bộ, cơ quan trung ương/Sở, ngành,
UBND cấp huyện, doanh nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh: ........................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ............................. (*)
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(THÀNH PHỐ) .
ST
T
Đơn vị/Địa ch
nhà đất
Diện tích
(m2)
Hồ
pháp
Mục đích
sử dụng
của cơ sở
nhà, đất
được
giao/cho
thuê
Hiện
trạng sử
dụng
Phương
án đề
xuất
Ghi
chú
Đất
Nhà
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ghi chú: Mẫu biểu này sử dụng để:
- quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất
khai báo cáo đề xuất phương án xử từng sở nhà, đất thuộc phạm vi quản
lý: (*) ghi quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sdụng nhà,
đất; cột (2) ghi địa chỉ từng cơ sở nhà, đất;
- quan chủ quản cấp trên tổng hợp, đxuất phương án xử từng cơ sở nhà, đất
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: (*) ghi cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp chủ quản cấp trên; cột (2) ghi quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp quản lý, sử dụng và địa chỉ từng cơ sở nhà, đất; cột (8) ghi phương án đề xuất
của cơ quan chủ quản cấp trên;
- Bộ, quan trung ương, sở, ngành, UBND cấp huyện, doanh nghiệp thuộc UBND
cấp tỉnh lập phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý: (*) không ghi; cột (2) ghi quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý; cột (8) ghi phương án đề xuất của quan thẩm quyền lập
phương án theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP).
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ, ĐẤT
• • '
Hôm nay, vào lúc ... .giờ ngày ... .tháng năm .................. :
Thành phần đoàn kiểm tra gồm có:
1- Đại diện đơn vị sử dụng nhà, đất:
- Ông/Bà: ...................................... Chức vụ: .......................................
- Ông/Bà: .......................................... Chức vụ: ...................................
- Ông/Bà: .......................................... Chức vụ: ...................................
2. Đại diện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan có thẩm quyền lập phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:
- Ông/Bà: ...................................... Chức vụ: ...................................
- Ông/Bà: .......................................... Chức vụ: ...............................
- Ông/Bà: .......................................... Chức vụ: ...............................
3. Đại diện Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan (nếu có) thuộc địa
phương (nơi có cơ sở nhà, đất):
- Ông/Bà: .............................. Chức vụ: ...................................................
- Ông/Bà: .............................. Chức vụ: ...................................................
4. Đại diện
- Ông/Bà: .................................. Chức vụ: ....................................................
Cùng tiến hành kiểm tra hiện trạng nhà, đất tại địa chỉ:
I. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ NGUỒN GỐC NHÀ, ĐẤT:
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ ĐẤT: 1. Các chỉ tiêu về diện
tích nhà, đất:
CHỈ TIÊU
THEO BÁO CÁO
KÊ KHAI
THEO THỰC TẾ
KIỂM TRA
1. Tổng số ngôi nhà
........................ ngôi
........................ ngôi
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
2. Diện tích khuôn viên đất:
........................ m
2
........................ m
2
3. Diện tích xây dựng nhà:
........................ m
2
........................ m
2
4. Diện tích sàn sử dụng nhà:
........................ m
2
........................ m
2
2. Hiện trạng sử dụng đất:
-
Diện tích sử dụng vào mục đích chính (làm việc): ............................. m
2
-
Diện tích cho mượn: ....................................................................... m
2
-
Diện tích cho thuê: ............................................................................... m
2
-
Diện tích đã bố trí làm nhà ở, đất ở ................................................ m
2
-
Diện tích đang bị lấn chiếm: ................................................................ m
2
-
Diện tích sử dụng vào mục đích khác ....................................... m
2
-
Diện tích bỏ trống, chưa sử dụng: .................................................. m
2
3. Hiện trạng sử dụng nhà:
- Nhà ..... cấp hạng .......... số tầng .............. hiện trạng sử dụng .....................
- Nhà ..... cấp hạng .......... số tầng .............. hiện trạng sử dụng ..................
III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT:
• • '
IV. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN/BAN CHỈ ĐẠO 09
CẤP BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG:
V. Ý KIẾN CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
HOẶC BAN CHỈ ĐẠO 09 CẤP TỈNH:
Biên bản được lập thành bản và kết thúc vào lúc ........... giờ cùng ngày.
Thủ tục 15: Quyết định thanh lý tài sản công
1. Trình tự thực hiện:
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN SỞ TÀI CHÍNH
VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ......
(Ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến
thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan thẩm quyền thanh lý tài sản
công..
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi tài sản công hết hạn sử dụng theo chế độ mà phải thanh lý;
tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được
hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên
giá tài sản); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực
hiện dự án đầu xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo
quyết định của quan nhà nước thẩm quyền, quan, tchức, đơn vị tài
sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh tài sản công, gửi Sở Tài chính xem xét, đề
nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản công xem xét, quyết định.
- Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
Ghi chú:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tài sản công tại các
quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên sở đnghị của Giám
đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối với các trường hợp sau:
a) Nhà, công trình sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất nguyên
giá theo sổ kế toán có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Xe ô tô các loại.
c) Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu ttuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ
liệu các tài sản khác nguyên giá theo sổ kế toán giá trị từ 01 tđống trở
lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công (trừ tài sản thuộc
thẩm quyền quyết định thanh tài sản công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện các cơ quan liên quan đối với Nhà, công
trình sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc có nguyên
giá theo sổ kế toán giá trị t500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài
sản.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền
quyết định thanh tài sản công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính) thuộc phạm vi của ngành mình, cấp mình quản lý đối với:
a) Nhà, công trình sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất nguyên
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
b) Máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, sở dữ
liệu các tài sản khác nguyên giá theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị
tài sản..
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh tài sản công của quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ trách nhiệm tchức thanh tài sản;
dự toán chi phí sửa chữa tài sản trong trường hợp xác định việc sửa chữa không
hiệu quả): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thanh tài sản công của quan quản cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý): 01 bản chính;
- Ý kiến bằng văn bản của quan chuyên môn liên quan về tình trạng
tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết
hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao;
- Các hồ khác có liên quan đến đề nghị thanh tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản đủ điều kiện thanh lý.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh, Giám
đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện .
+ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính, các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tương đương.
+ quan phối hợp: các sở, ngành cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 16: Quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến
thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan có thẩm quyền tiêu huỷ tài sản
công.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì
thực hiện theo văn bản của pháp luật có liên quan.
- Đối với tài sản tại các quan nhà nước phải tiêu hủy; các quan n
nước nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm theo phân cấp thì thủ trưởng
quan, tổ chức, đơn vị đó ra quyết định tiêu hủy.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu hình thức tiêu hủy, trách nhiệm tổ
chức tiêu hủy tài sản, dự kiến kinh phí tiêu hủy): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của quan quản cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy theo pháp luật về bảo vệ mật
nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính: quan thẩm quyền tiêu
huỷ tài sản công.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 17: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
huỷ hoại
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến thứ
6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Trụ sở cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, hủy hoại.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy
hoại, quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản trách nhiệm xác định
nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01
bộ hồ đề nghị xử lý gửi quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo quan,
người thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ,
quan, người thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày quyết định xử của quan, người
thẩm quyền, quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản hạch toán
giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài
sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017.
- Việc xử trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan được thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan nhà
nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính: quan có thẩm quyền quyết
định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, hủy hoại.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản công
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh ban
hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản của
tỉnh Cao Bằng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 18: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
*/ • ^7 ^7 ^7 • i
công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến
thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng (Bước 2); Trụ sở cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án (Bước 3).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, báo cáo quan quản
cấp trên (nếu có) xem xét, gửi lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án, Sở Tài chính
xem xét, cho ý kiến thẩm định về: Sự cần thiết; sphợp của Đề án với chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản ng
và pháp luật có liên quan; các nội dung trong Đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện,
gửi đơn vị sự nghiệp công lập và quan quản cấp trên của đơn vị sự nghiệp
công lập (nếu có).
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định,
đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định đ
chỉnh lý, hoàn thiện Đề án, trình quan, người thẩm quyền quy định tại Khoản
2 Điều 56, Khoản 2 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phê duyệt.
Ghi chú:
- Riêng đối với đề án sử dụng tài sản sở hoạt động snghiệp của đơn
vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên thì Chủ
tịch UBND tỉnh phải xin ý kiến của Thường trực HĐND Tỉnh trước khi phê duyệt.
- Giá trị quyền sử dụng đất trong nguyên giá của cơ sở hoạt động sự nghiệp
để xác định các trường hợp phải báo cáo xin ý kiến Thường trực HĐND Tỉnh được
xác định khi làm thủ tục đề nghị sử dụng trụ sở làm việc vào mục đích kinh doanh,
cho thuê.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập
có nhu cầu sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết: 01 bản chính;
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê theo Mẫu số 02/TSC-DA ban hành kèm theo Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ (01 bản gửi xin ý kiến thẩm định
và 01 bản đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định); 01 bản chính;
- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
- Báo cáo quá trình tiếp thu ý kiến thẩm định: 01 bản chính;
- Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ và
cẩu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác: 01 bản sao.
+ Báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 03 năm trước liền kề năm
lập Đ án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê (Gồm:
B01/BCTC - Báo cáo tình hình tài chính; B02/BCTC- Báo cáo kết quả hoạt động;
B03a/BCTC hoặc B03b/BCTC - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; B04/BCTC- Thuyết
minh báo cáo tài chính quy định tại Thông số 107/2017/TT-BTC ngày
10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp) và
Phụ lục số 02 thông báo xét duyệt/ thẩm định quyết toán ngân sách năm quy định
tại Thông tư s137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017;
+ Các văn bản pháp quy chuyên ngành làm cơ sở xây dựng đề án;
+ Các văn bản khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Bước 2: Không q30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án.
- Bước 3: Không q30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có
nhu cầu sử dụng tài sản công vào mc đích kinh doanh, cho thuê.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ quan phối hợp: Đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền quyết định:
Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án theo
thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp không thống nhất với
đề án.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Mẫu số 02/TSC-ĐA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mc đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch
phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị
a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Quyền sử dụng đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
Số: / ....... -ĐA
......... , ngày... tháng ... năm
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
- Tài sản khác.
b) Tài sản đang sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
(nếu có)
- Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản vào mc đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết.
- Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên
doanh, liên kết của 03 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu
sự nghiệp của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán
chi hàng năm của đơn vị ).
2. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên
doanh, liên kết
a) Phương án sử dụng tài sản công tại đơn vị:
- Tài sản sử dụng vào mc đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (chủng
loại, số lượng; tỷ lệ nguyên giá tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết so với tổng nguyên giá tài sản đơn vị đang quản lý, sử
dụng; phương án sử dụng đất khi sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết ).
- Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các
Điều 56, 57, 58 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; khả năng đáp ứng việc
thực hiện nhiệm v do Nhà nước giao khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; ).
- Thời gian thực hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/ liên doanh, liên kết.
- Phương án tài chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết:
- Dự kiến doanh thu, chi phí, số nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,
tỷ trọng nguồn thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị;
- Dự kiến số tiền do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách n
nước cấp trong tổng dự toán chi hàng năm của đơn vtrong thời gian sử dụng tài
sản công vào mc đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;
- Số lượng, chất lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
' • • •
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ (nếu THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
có)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 19: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
*/ • ^7 ^7 ^7 i
công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến
thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập vào mục đích kinh liên doanh, liên kết, báo cáo quan quản
lý cấp trên (nếu có) xem xét, gửi lấy ý kiến thẩm định của cơ quan được giao thực
hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án sử dụng tài
sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến về đề
án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Tỉnh quản lý, báo cáo UBND tỉnh để lấy ý kiến Thường trực HĐND
Tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Thường trực HĐND Tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến về: tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ; sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; các
nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện.
- Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo đơn vị có đề án nghiên cứu, tiếp thu
ý kiến để chỉnh lý, hoàn thiện đề án, trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thường trực HĐND
Tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án hoàn thiện
của đơn vị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc
có văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp không thống nhất với đề án.
Ghi chú:
- Riêng đối với đề án sử dụng tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn
vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên thì Chủ
tịch UBND tỉnh phải xin ý kiến của Thường trực HĐND Tỉnh trước khi phê duyệt.
- Giá trị quyền sử dụng đất trong nguyên giá của sở hoạt động sự nghiệp
để xác định các trường hợp phải báo cáo xin ý kiến Thường trực HĐND Tỉnh được
xác định khi làm thủ tục đề nghị sử dụng trụ sở làm việc vào mục đích kinh doanh,
cho thuê.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị thẩm định, phê duyệt đán của đơn vị sự nghiệp công lập
có nhu cầu sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết: 01 bản chính;
- Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên
doanh, liên kết theo Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ (01 bản gửi xin ý kiến thẩm
định và 01 bản đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định): 01 bản chính;
- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
- Báo cáo quá trình tiếp thu ý kiến thẩm định: 01 bản chính;
- Quyết định của cấp thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ và
cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác: 01 bản sao:
+ Báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 03 năm trước liền knăm
lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho th (Gồm:
B01/BCTC - Báo cáo tình hình tài chính; B02/BCTC- Báo cáo kết quả hoạt động;
B03a/BCTC hoặc B03b/BCTC - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; B04/BCTC- Thuyết
minh báo o tài chính quy định tại Thông số 107/2017/TT-BTC ngày
10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp)
Phụ lục số 02 thông báo xét duyệt/ thẩm định quyết toán ngân sách năm quy định
tại Thông tư s137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017;
+ Các văn bản pháp quy chuyên ngành làm cơ sở xây dựng đề án;
+ Các văn bản khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày đối với mỗi bước.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có
nhu cầu sử dụng tài sản công vào mc đích liên doanh, liên kết.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan có thẩm quyền quyết định TTHC: Chủ tịch UBND tỉnh
+ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Sở Tài chính
+ quan phối hợp: Đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền quyết định:
Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án theo
thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp không thống nhất với
đề án.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Mẫu số 02/TSC-ĐA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mc đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch
phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị
a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Quyền sử dụng đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
Số: / ....... -ĐA
......... , ngày... tháng ... năm
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
- Tài sản khác.
b) Tài sản đang sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
(nếu có)
- Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết.
- Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên
doanh, liên kết của 03 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp
ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản
công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu
sự nghiệp của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán
chi hàng năm của đơn vị ).
2. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên
doanh, liên kết
a) Phương án sử dụng tài sản công tại đơn vị:
- Tài sản sử dụng vào mc đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (chủng
loại, số lượng; tỷ lệ nguyên giá tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết so với tổng nguyên giá tài sản đơn vị đang quản lý, sử
dụng; phương án sử dụng đất khi sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết ).
- Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các
Điều 56, 57, 58 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; khả năng đáp ứng việc
thực hiện nhiệm v do Nhà nước giao khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; ).
- Thời gian thực hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/ liên doanh, liên kết.
- Phương án tài chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết:
- Dự kiến doanh thu, chi phí, số nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,
tỷ trọng nguồn thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị;
- Dự kiến số tiền do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách n
nước cấp trong tổng dự toán chi hàng năm của đơn vtrong thời gian sử dụng tài
sản công vào mc đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;
- Số lượng, chất lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
' • • •
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ (nếu THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
có)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 20: Thanh toán chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến thứ
6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (gồm: Chuyển nhượng quyền thu phí sử
dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Cho thuê quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ), quan quản lý tài sản trách nhiệm
lập 01 bộ hđề nghị thanh toán gửi Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) để
thực hiện chi trả các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
Ghi chú: Thủ trưởng quan quản tài sản chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định, Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) trách nhiệm cấp tiền cho quan
quản tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí liên quan đến việc khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của quan quản tài sản (trong đó nêu
số tiền thu được từ việc xử tài sản, tổng chi phí xử tài sản, thông tin về tài
khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng chi tiết các khoản chi: 01 bản chính;
- Văn bản thẩm định dự toán của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác
(nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản lý tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên
quan (nếu có).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp tiền cho quan
quản tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí liên quan đến việc khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Thủ tục 21: Thanh toán chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ hai đến thứ
6 hàng tuần ( trừ ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
-Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử tài sản
(gồm: Thu hồi tài sản; Điều chuyển tài sản; Thanh tài sản,...), quan quản
tài sản trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị thanh toán gửi gửi Sở Tài chính (chủ
tài khoản tạm giữ) để thực hiện chi trả các chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Ghi chú: Thủ trưởng quan quản tài sản chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ theo
quy định, Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) trách nhiệm cấp tiền cho quan
quản tài sản đthực hiện chi trả các khoản chi phí liên quan đến việc xử
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đnghị thanh toán của quan quản tài sản (trong đó nêu số
tiền thu được từ việc xử tài sản, tổng chi phí xử tài sản, thông tin về tài khoản
tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính;
- Văn bản thẩm định dự toán của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác
(nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản lý tài sản.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành cấp tỉnh các đơn vị liên
quan (nếu có).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cấp tiền cho
quan quản tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng
6 năm 2017;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;
- Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
III. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Thủ tục: Cấp phát kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh
sử dụng lao động người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt
khó khăn
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
báo cáo Sở Tài chính số kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Bước 2: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với với các Sở, ngành liên quan
thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Bước 3: Căn cứ Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp
bằng lệnh chi tiền hoặc thông báo dự toán cho các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao
động là người dân tộc thiểu số. Riêng đối với kinh phí hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, Sở Tài chính thực hiện cấp cho tổ chức, đơn vị
sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, đồng thời thay tổ chức, đơn vị chuyển
số kinh phí trực tiếp cho quan bảo hiểm và thông báo cho từng đơn vị sau khi
đã chuyển số kinh phí hỗ trợ cho quan bảo hiểm.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp, nộp qua bưu chính ng ích
hoặc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành VNPT iOffice.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm: Danh sách lao động người dân tộc
thiểu số, mức đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp xác
nhận của cơ quan bảo hiểm.
- Hồ sơ hỗ trợ 20% định mức lao động chung: Định mức lao động chung để
giao khoán hoặc trả công cho lao động do quan thẩm quyền quyết định, danh
sách lao động người dân tộc thiểu số mặt thường xuyên trong năm quyết toán.
- Hồ sơ hỗ trợ kinh phí đào tạo: Trường hợp đào tạo tập trung tại các trường
lớp dạy nghề: Hợp đồng đào tạo, thanh hợp đồng, chứng từ thanh toán tiền giữa
đơn vị với các trường lớp dạy nghề. Trường hợp đào tạo tại đơn vị: Quyết định của
đơn vị tổ chức lớp học, số người đào tạo, ngành, nghề đào tạo, các chứng từ thanh
toán liên quan đến việc tổ chức lớp học.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ
hồ sơ.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức, đơn vị có sử
dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- quan thực hiện thủ tục: Sở Tài chính
- quan phối hợp: các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Kho bạc nhà nước.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về việc hỗ trợ kinh
phí.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
Theo quy định tại Phụ lục số 01,02 ban hành kèm theo Thông tư số
58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách
hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại
khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ
tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động người dân
tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
- Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bsung Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng
10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao
động là người dân tộc thiểu số cư trú tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn.
- Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng
dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động
người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
PHỤ LỤC SỐ 01
DỰ TOÁN HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO NĂM.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2017
của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức,
đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng
đặc biệt khó khăn)
Đơn vị: ..............................
Thuộc: Tập đoàn, Tổng công ty: ................... , Bộ hoặc địa phương:.....................
ST
T
Số lao động
cần đào tạo
Ngành
nghề
đào
tạo
Thời
gian
đào
tạo
Cơ sở
đào
tạo
Kinh phí đào tạo (đồng)
Ghi
chú
FT, Á
Tổng
số lao
động
cần
đào
tạo
Số lao
động
thuộc
hộ
nghèo
Chi
phí
đào
tạo
Chi
phí
tiền
ăn
Chi
phí đi
lại
FT1 Á
Tổng
cộng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10=7+8+
9
11
Cộng
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
Người lập biểu
Kế toán trưởng
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
PHỤ LỤC SỐ 02
DỰ TOÁN HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM CHO LAO ĐỘNG DÂN
TỘC THIỂU SỐ, NĂM...
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2017
của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức,
đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng
đặc biệt khó khăn)
Đơn vị: .........................................
Thuộc: Tập đoàn: ..., Tổng công ty: ......................... , Bộ hoặc địa
phương: ...................
Lao động
được hỗ trợ
Số tháng hỗ
trợ
Mức hỗ trợ (người/tháng)
Tổng kinh phí
hỗ trợ (đồng)
BHXH
...... %
BHYT
...... %
BHTN
....... %
1
2
3
4
5
6 = 3+4+5
Cộn
g
Người
lập biểu
Kế toán
trưởng
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
IV. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ Thủ tục:
Quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công:
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ đầu gửi 01 bộ hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán theo
quy định tại Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ
quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công đến Sở
Tài chính. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND phê duyệt quyết toán (dự án
tổng mức đầu trên 15 tỷ đồng), chủ đầu gửi 01 bộ hồ đến quan chủ
trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.
Bước 2: Công chức tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ lập
phiếu giao nhận hồ theo biểu mẫu số 13/QTDA tại Thông số 96/2021/TTBTC
ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp hồ sơ còn thiếu, không đủ cơ sở thẩm tra:
+ Công chức hướng dẫn cụ thể để chủ đầu tư hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo
thời hạn Sở Tài chính yêu cầu tại Phiếu giao nhận hồ sơ.
+ Sau thời hạn bổ sung hồ tại Phiếu giao nhận, Sở Tài chính ban hành Văn
bản gửi chủ đầu tư để đôn đốc hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình duyệt quyết toán.
+ Quá thời hạn bổ sung hồ tại Văn bản đôn đốc lần 2 của Sở Tài chính
chủ đầu tư không giải trình hoặc cung cấp được hồ sơ còn thiếu, Sở Tài chính ban
hành Văn bản thông báo và trả lại hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán để chủ
đầu tư lưu trữ.
+ Công chức lập phiếu giao nhận hồ sơ để trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư.
Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ theo quy định, Sở Tài chính thực hiện thẩm
tra và phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài chính đầu tư.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
1. Đối với dự án đầu công hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành,
dự án đầu công dừng thực hiện vĩnh viễn khối lượng thi công xây dựng, lắp
đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ
trình phải nêu những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất do
không thống nhất giữa chủ đầu kiểm toán độc lập. Trường hợp các quan
thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi thanh tra), kiểm tra, Kiểm toán nhà
nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án,
trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của c
quan trên.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị
định 99/2021/NĐ-CP (bản chính).
c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao
y bản chính).
d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do
chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng
giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với
trường hợp đã đủ điều kiện thanh hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp
đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn
thành đưa vào sử dụng (bản chính).
e) Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê
kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
g) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung
báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử vi
phạm của các quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp
các quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của
các quan pháp luật trong trường hợp dự án vi phạm pháp luật bị quan pháp
luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp
hành các ý kiến của các cơ quan nêu trên.
2. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu
tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa khối lượng thi công xây dựng, lắp
đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính).
b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị
định 99/2021/NĐ-CP (bản chính).
c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao
y bản chính).
d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính hoặc do chủ đầu
sao y bản chính các tài liệu sau: Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa khối lượng thi công
xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay
đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (nếu có),
6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài chính
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với
trường hợp đã đủ điều kiện thanh hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp
đồng.
đ) Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc
lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
3.2. Số lượng hồ sơ: Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ đến người thẩm quyền
quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán vốn đầu công dự án hoàn thành. Trường hợp người thẩm quyền quyết
định phê duyệt quyết toán cũng thủ trưởng của quan chủ tthẩm tra pduyệt
quyết toán thì chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:
Dự án
Quan trọng
quốc gia
Nhóm
A
Nhóm B
Nhóm C
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ
quyết toán trình phê duyệt
09 tháng
09 tháng
06 tháng
04 tháng
Thời gian thẩm tra quyết toán
08 tháng
08 tháng
04 tháng
03 tháng
Thời gian phê duyệt quyết toán
01 tháng
01 tháng
20 ngày
15 ngày
+ Thời gian chủ đầu lập hồ quyết toán vốn đầu dự án hoàn thành
trình phê duyệt được tính tngày dự án, công trình được biên bản nghiệm thu
hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ
hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
+ Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tính từ ngày
quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định) đến ngày
trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
+ Thời gian pduyệt quyết toán vốn đầu dự án hoàn thành tính từ ngày
người thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định) nhận đủ hồ trình
duyệt quyết toán (theo quy định) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các dự án đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt quyết định đầu tổng mức đầu dưới 15 tỷ đồng và các
dự án do Giám đốc các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư theo
ủy quyền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí:
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán căn cứ theo Nghị định quy định về
quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công số 99/2021/NĐ- CP
ngày 11/11/2021:
a) Trường hợp dự án, dán thành phần, tiểu dán, ng trình, hạng mục
công trình độc lập giá trị nằm trong khoảng giá trị thì tỷ lệ định mức chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán được xác định theo công thức sau:
Ki
(Kb - Ka) x (Gi - Gb)
=
Kb -
Ga - Gb
Trong đó:
- Ki: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính phần
trăm).
- Ka: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành
phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính
phần trăm).
- Kb: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành
phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là
phần trăm).
- Gi: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục
công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng).
- Ga: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục
công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng).
- Gb: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).
Giá trị quyết toán do
chủ đầu đ nghị phê
duyệt của dự án, dự án
thành phần, tiểu dự án,
< 5
10
50
100
500
1.000
> 10.000
công trình, hạng mục công
trình độc lập (tỷ đồng)
Tỷ lệ định mức chi phí
thẩm tra, phê duyệt
0,57
0,39
0,285
0,225
0,135
0,09
0,048
quyết toán (%)
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành chi phí tối đa, được xác
định trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án
thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành nhân
(x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định. Chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.
d) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng > 50% trong giá trị quyết toán do chủ đầu
tư lập thì chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính
theo quy định.
đ) Thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức
tính theo quy định cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
e) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục ng trình độc
lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán
hoặc quan Kiểm toán nhà nước, quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra
đầy đủ các nội dung theo quy định thì chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được
xác định bằng 50% mức tính theo quy định.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các biểu mẫu trong quy trình giải quyết
thực hiện theo mẫu của Thông tư 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết
toán.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trong
quá trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình, trường hợp cần thiết, Sở Tài
chính văn bản đề nghị Chủ đầu thuyết minh, bổ sung nội dung vào báo cáo
quyết toán, xuất trình các hồ sơ, tài liệu khác liên quan phục vụ cho công tác
thẩm tra quyết toán (theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 99/2021/-
CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ). Chủ đầu có trách nhiệm phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan để rà soát hồ sơ và giải trình bằng văn bản gửi tới Sở
Tài chính theo thời hạn được Sở Tài chính yêu cầu tại Văn bản đề nghị bổ sung. Sở
Tài chính sẽ thực hiện thẩm tra phê duyệt quyết toán sau khi có Văn bản giải trình
(kèm theo tài liệu cần chỉnh sửa, bổ sung - nếu có) theo quy định. Thời gian giải
quyết tính lại từ khi Sở Tài chính nhận đhồ sơ, tài liệu giải trình theo quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH13 ngày 13/6/2019;
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 22/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020;
- Nghị định quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn
đầu tư công số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021;
- Thông quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán
số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021;
- Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 của UBND tỉnh Cao
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Bằng ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 28/12/2023 của UBND tỉnh Cao
Bằng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mt số nội dung quản đầu
xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND
ngày 05/11/2021 của UBND tỉnh Cao Bằng;
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Thủ tục: Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã:
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã lập, báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu,
chi ngân sách cấp huyện, báo cáo UBND cấp huyện, đồng thời gửi Phòng Tài chính
Kế hoạch tình hình thiếu hụt quỹ ngân sách cấp huyện và đề nghị tạm ứng ngân sách
huyện.
Bước 2: Phòng Tài chính kế hoach phối hợp với cấp thẩm định trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định tạm ứng từ ngân sách cấp huyện cho ngân
sách cấp xã để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách.
Trường hợp, ngân sách cấp huyện không đáp ứng được, Ủy ban nhân dân
huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính
cấp tỉnh hoặc tạm ứng ngân sách cấp trên theo quy định.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm ứng ngân sách cấp huyện
theo quy định.
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí đhoàn
trả ngân sách cấp trên trong năm ngân sách.
Bước 5: Hoàn trả ngân sách cấp trên.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
hoặc gửi qua hệ thống quản lý văn bản điều hành.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị của UBND cấp xã (kèm theo báo cáo tình hình thực hiện dự
toán thu, chi ngân sách cấp huyện; báo cáo thiếu hụt quỹ ngân sách cấp huyện).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân các cấp;
quan tài chính các cấp.
6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài chính - Kế hoạch.
+ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban tài chính
xã; các cơ quan đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm ứng ngân sách
của UBND cấp tỉnh.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành mt số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1696/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1696/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×