Quyết định 12/2022/QĐ-TTg thủ tục, thẩm quyền cấp Thư phản đối, không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại VN của tổ chức tài chính quốc tế

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

____________

Số: 12/2022/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Thư phản đối, không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế

_______________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chícc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Thư phản đối, không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế.

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền của các bộ, cơ quan liên quan của Việt Nam và các tổ chức tài chính quốc tế trong việc cấp Thư phản đối, không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên tham gia.

2. Quyết định này không áp dụng đối với việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện hay các vấn đề phát sinh khác sau khi cấp Thư phản đối, không phản dối.

3. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan liên quan và các tổ chức tài chính quốc tế liên quan đến quy trình cấp Thư phản đối, không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đề nghị cấp ý kiến không phản đối là đề nghị của các tổ chức tài chính quốc tế gửi bộ, cơ quan liên quan của Việt Nam về việc Việt Nam cho ý kiến không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế.

2. Thư phản đối, không phản đối là thư có chứa ý kiến phản đối hoặc không phản đối của Việt Nam đối với đề nghị cấp ý kiến không phản đối.

3. Tổ chức tài chính quốc tế bao gồm các tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc có ký kết điều ước quốc tế, trong đó có điều khoản quy định các tổ chức tài chính quốc tế sẽ không tài trợ cho hoạt động của khu vực tư nhân trên lãnh thổ quốc gia thành viên nếu quốc gia đó có ý kiến phản đối.

4. Hoạt động khu vực tư nhân là các hoạt động tài trợ, cho vay, góp vốn, tài trợ thương mại, bảo lãnh, hỗ trợ kỹ thuật và các hoạt động khác không trái với quy định pháp luật trong nước do các tổ chức tài chính quốc tế thực hiện có liên quan đến khu vực tư nhân, không có bảo lãnh Chính phủ của Việt Nam.

5. Cơ quan chủ trì là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giữ vai trò đại diện tại các tổ chức tài chính quốc tế hoặc là cơ quan chủ trì ký kết điều ước quốc tế với các tổ chức tài chính quốc tế.

 

Chương II. NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP THƯ PHẢN ĐỐI, KHÔNG PHẢN ĐỐI

 

Điều 3. Nguyên tắc cấp Thư phản đối, không phản đối

1. Thư phản đối, không phản đối được cấp trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật và các chủ trương, chính sách, quyết định, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam theo từng thời kỳ.

2. Thư phản đối, không phản đối chỉ thể hiện sự phản đối hoặc không phản đối của Việt Nam đối với từng hoạt động khu vực tư nhân của các tổ chức tài chính quốc tế vào Việt Nam tại thời điểm cấp Thư phản đối, không phản đối.

3. Thư không phản đối không phải là giấy phép, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hay hàm ý bảo trợ của Việt Nam cho hoạt động khu vực tư nhân của các tổ chức tài chính quốc tế. Việc không phản đối không làm phát sinh bất kỳ trách nhiệm và nghĩa vụ nào của Nhà nước hoặc cơ quan nhà nước của Việt Nam theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Hoạt động của các tổ chức tài chính quốc tế và các bên liên quan khác tại Việt Nam sau khi được cấp Thư không phản đối phải bảo đảm tuân thủ các cam kết quốc tế, các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp Thư phản đối, không phản đối

1. Cơ quan chủ trì tiếp nhận, tổng hợp và đánh giá đề nghị cấp ý kiến không phản đối của các tổ chức tài chính quốc tế theo quy định tại Quyết định này.

2. Trường hợp hồ sơ nhận được đáp ứng các yêu cầu theo Danh mục thông tin quy định tại Phụ lục I của Quyết định này, cơ quan chủ trì lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực đề cập tại đề nghị cấp ý kiến không phản đối bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị.

Các bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến bằng văn bản đối với đề nghị cấp ý kiến không phản đối theo đề nghị của cơ quan chủ trì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chủ trì gửi văn bản đề nghị.

3. Trong trường hợp hồ sơ nhận được chưa đáp ứng các yêu cầu theo Danh mục thông tin quy định tại Phụ lục I của Quyết định này, cơ quan chủ trì đề nghị tổ chức tài chính quốc tế bổ sung thông tin. Các tổ chức tài chính quốc tế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo đề nghị của cơ quan chủ trì.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo Danh mục thông tin quy định tại Phụ lục I của Quyết định này, cơ quan chủ trì xử lý đề nghị cấp ý kiến không phản đối theo quy trình quy định tại khoản 2 của Điều này.

4. Trên cơ sở ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan, cơ quan chủ trì thực hiện theo trình tự như sau:

a) Cơ quan chủ trì quyết định việc ký và cấp Thư phản đối, không phản đối trên cơ sở cân nhắc ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan;

b) Cơ quan chủ trì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc giao cơ quan chủ trì ký và cấp Thư phản đối, không phản đối trong trường hợp có ý kiến phản đối của các bộ, cơ quan liên quan hoặc đề nghị cấp ý kiến không phản đối của các tổ chức tài chính quốc tế có các yếu tố không phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

Mẫu Thư không phản đối, Thư phản đối quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III của Quyết định này.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp giữa các bộ, quan và tổ chức tài chính quốc tế

1. Cơ quan chủ trì và bộ, cơ quan và tổ chức tài chính quốc tế liên quan có trách nhiệm phối hợp đầy đủ, hiệu quả và kịp thời trong quá trình xử lý các đề nghị cấp ý kiến không phản đối trên cơ sở bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam, tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam và quy định của pháp luật.

2. Căn cứ phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, bộ và cơ quan liên quan cho ý kiến đối với đề nghị cấp ý kiến không phản đối trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì và theo quy định tại Quyết định này.

Nội dung cho ý kiến cần nêu rõ là phản đối hoặc không phản đối hoạt động khu vực tư nhân. Trong trường hợp bộ, cơ quan liên quan có ý kiến phản đối thì cần nêu rõ lý do.

3. Tổ chức tài chính quốc tế phối hợp với cơ quan chủ trì theo quy định tại Quyết định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp cho cơ quan chủ trì và bộ, cơ quan liên quan.

Tổ chức tài chính quốc tế cần nêu rõ trong văn bản đề nghị cấp ý kiến không phản đối về việc tổ chức tài chính quốc tế đã hiểu và chấp thuận các nguyên tắc cấp Thư phản đối, không phản đối theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì

1. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan và tổ chức tài chính quốc tế liên quan:

a) Tiếp nhận, xử lý, đánh giá và cho ý kiến hồ sơ đề nghị cấp ý kiến không phản đối theo quy định tại Quyết định này;

b) Tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, có ý kiến trong trường hợp có ý kiến phản đối của các bộ, cơ quan liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Quyết định này;

c) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 12 hàng năm về số lượng, quy mô, loại hình, lĩnh vực của hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế.

2. Quyết định việc ký và cấp Thư phản đối, không phản đối hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan liên quan

1. Phối hợp với cơ quan chủ trì cho ý kiến về đề nghị cấp ý kiến không phản đối theo quy định tại Quyết định này.

2. Phối hợp với cơ quan chủ trì đề nghị các tổ chức tài chính quốc tế bổ sung, làm rõ thông tin về đề nghị cấp ý kiến phản đối, không phản đối (nếu cần thiết).

 

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức tài chính quốc tế có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Liên đoàn Luật sư Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, QHQT (2)

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Phạm Bình Minh

 

 

 

Phụ lục I

DANH MỤC THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP TRONG ĐỀ NGHỊ CẤP Ý KIẾN KHÔNG PHẢN ĐỐI
(Kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

_____________

 

1. Thông tin chung

- Tên hoạt động/dự án

- Cơ sở pháp lý của hoạt động/dự án (nếu có)

- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động/dự án

- Lĩnh vực thực hiện hoạt động/dự án

- Địa điểm thực hiện hoạt động/dự án tại Việt Nam

- Hiện trạng của hoạt động/dự án

2. Mô tả hoạt động

- Mục tiêu/kết quả đầu ra

- Các hoạt động dự kiến

- Số vốn và thời gian dự định thực hiện hoạt động

- Hình thức tài trợ/đầu tư

3. Thông tin về đối tác Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân đối tác Việt Nam

- Loại hình, lĩnh vực và địa bàn hoạt động chính

- Cơ cấu cổ đông

4. Đánh giá vai trò và lợi ích của hoạt động

- Đánh giá các lợi ích tài chính

- Đánh giá các lợi ích phi tài chính

5. Đánh giá tác động của việc thực hiện hoạt động

- Đánh giá tác động dự kiến đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội nói chung

- Phân loại/Đánh giá tác động môi trường và xã hội

- Các biện pháp giảm thiểu dự kiến

Thông tin bổ sung (nếu có)

 

Phụ lục II

MẪU THƯ KHÔNG PHẢN ĐỐI HOẠT ĐỘNG KHU VỰC TƯ NHÂN CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

(Kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

___________

 

[Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan chủ trì ký kết điều ước quốc tế với Tổ chức tài chính quốc tế]

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

V/v: [Hoạt động khu vực tư nhân] của [Tổ chức tài chính quốc tế]

Kính gửi [Tổ chức tài chính quốc tế],

 

Liên quan đến đề nghị của [Tổ chức tài chính quốc tế] yêu cầu Chính phủ Việt Nam không phản đối đề xuất [Hoạt động khu vực tư nhân], chúng tôi xin thông báo rằng chúng tôi không phản đối đề xuất này.

Đề nghị [Tổ chức tài chính quốc tế] lưu ý rằng Thư này chỉ thể hiện sự không phản đối của Chính phủ Việt Nam tại thời điểm cấp Thư đối với [Hoạt động khu vực tư nhân] được nêu trong Thư đề nghị. Thư không phản đối không phải là giấy phép, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hay hàm ý bảo trợ của Chính phủ Việt Nam cho hoạt động khu vực tư nhân của các tổ chức tài chính quốc tế. Việc không phản đối không làm phát sinh bất kỳ trách nhiệm và nghĩa vụ nào khác của Chính phủ Việt Nam hoặc bất kỳ cơ quan nhà nước nào. Hoạt động của các tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức, cá nhân và các bên liên quan khác tại Việt Nam sau khi được cấp Thư không phản đối phải bảo đảm tuân thủ các cam kết quốc tế, các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Xin chân thành cảm ơn [Tổ chức tài chính quốc tế] đã hợp tác.
          

 

 

   Trân trọng,
(Chữ ký)
[Họ tên và chức danh đầy đủ]

 

 

Phụ lục III

MẪU THƯ PHẢN ĐỐI HOẠT ĐỘNG KHU VỰC TƯ NHÂN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

(Kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

___________

[Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan chủ trì ký kết điều Ước quốc tế với Tổ chức tài chính quốc tế]

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

V/v: [Hoạt động khu vực tư nhân] của [Tổ chức tài chính quốc tế]

Kính gửi [Tổ chức tài chính quốc tế],

 

Liên quan đến đề nghị của [Tổ chức tài chính quốc tế] yêu cầu Chính phủ Việt Nam không phản đối đề xuất [Hoạt động khu vực tư nhân], chúng tôi rất tiếc xin thông báo rằng chúng tôi chưa thể cấp thư không phản đối đối với đề xuất này.

Điều này chỉ thể hiện quan điểm của phía Việt Nam tại thời điểm chúng tôi gửi thư này đối với đề xuất cụ thể của quý tổ chức về [Hoạt động khu vực tư nhân] được nêu trong Thư đề nghị [Ngày/tháng/năm].

Xin chân thành cảm ơn [Tổ chức tài chính quốc tế] đã hợp tác.

 

 

Trân trọng,
(Chữ ký)
[Họ tên và chức danh đầy đủ]

Thuộc tính văn bản
Quyết định 12/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Thư phản đối, không phản đối hoạt động khu vực tư nhân tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 12/2022/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Bình Minh
Ngày ban hành: 09/05/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng , Hành chính
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER

____________

No. 12/2022/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, May 9, 2022

 

DECISION

Stipulating the order, procedures and competence to issue Objection Letters, No-Objection Letters for private sector operations in Vietnam of international financial institutions

_______________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law dated November 22, 2019, Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the Law on Treaties dated April 09, 2016;

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam dated June 16, 2010;

Pursuant to the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP dated September 01, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of ministries and ministerial-level agencies;

Pursuant to the Government’s Decree No. 16/2017/ND-CP dated February 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam;

The Prime Minister promulgates the Decision stipulating the order, procedures and competence to issue Objection Letters, No-Objection Letters for private sector operations in Vietnam of international financial institutions.

 

Chapter I
GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Decision stipulates the order, procedures and competence of relevant Vietnamese ministries, agencies and international financial institutions to issue Objection Letters (OL), No-Objection Letters (NOL) for private sector operations in Vietnam of international financial institutions in order to exercise Vietnam's rights and obligations under treaties to which Vietnam is a contracting party.

2. This Decision does not apply to the settlement of disputes, lawsuits or other problems arising after the issuance of an OL or NOL.

3. This Decision applies to relevant ministries, agencies and international financial institutions related to the process of issuing OL or NOL for private sector operations in Vietnam of international financial institutions.

Article 2. Interpretation of terms

1. An application for a no-objection certificate (NOL) means a request from international financial institutions to relevant Vietnamese ministries and agencies regarding Vietnam's no objection to private sector activities in Vietnam. of international financial institutions.

2. An OL or an NOL means a letter containing Vietnam's objection or no objection to an NOL application.

3. International financial institutions include those of which Vietnam is a member or with which it has signed international treaties providing that such international financial institutions will not sponsor private sector operations in the territory of a member state if such state expresses objection.

4. Private sector operations mean financing, lending, capital contribution, trade financing, guarantee, technical assistance and other activities not contrary to domestic law provisions conducted by international financial institutions involved in the private sector, without government guarantee of Vietnam.

5. Managing agencies mean ministries, ministerial-level agencies and Government-attached agencies that play the role of representatives at international financial institutions or the agencies in charge of signing international treaties with international financial institutions.

 

Chapter II

PRINCIPLES, ORDER, PROCEDURES FOR ISSUANCE OF OL OR NOL

 

Article 3. Principles of OL or NOL issuance

1. OL or NOL shall be issued in compliance with the law provisions and the guidelines, policies, decisions and socio-economic development plans of Vietnam over time.

2. The OL or NOL only expresses Vietnam's objection or no objection to each private sector operation of international financial institutions entering Vietnam at the time of issuance.

3. The NOL is not a license, written approval of investment policy or implied sponsorship of Vietnam for private sector operations of international financial institutions. No objection does not give rise to any responsibility and obligation of the Government or State agencies of Vietnam under international and Vietnamese laws.

The operations of international financial institutions and other related parties in Vietnam, after being granted an NOL, must comply with international commitments, current Vietnamese laws, and agreements among concerned parties.

Article 4. Order and procedures for OL or NOL issuance

1. A managing agency shall receive, summarize and evaluate the NOL application submitted by any international financial institution as prescribed in this Decision.

2. In cases where the received application meets the requirements according to the list of information specified in Appendix I of this Decision, the managing agency shall consult with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, the State Bank of Vietnam and other ministries and agencies related to the field mentioned in the application within 07 working days from the date it was received.

The concerned ministries and agencies shall give their opinions in writing regarding the NOL application at the request of the managing agency within 10 working days from the date the managing agency sends the written request.

3. In cases where the received application does not satisfy the requirements according to the list of information specified in Appendix I to this Decision, the managing agency shall request additional information from the international financial institution. Such international financial institution shall provide complete and accurate information and documents at the request of the managing agency.

After receiving the complete application according to the list of information specified in Appendix I to this Decision, the managing agency shall process the application following the procedures specified in Clause 2 of this Article.

4. Based on the opinions of relevant ministries and agencies, the managing agency shall follow the below order:

a) The managing agency shall decide on the signing and issuance of the OL or NOL on the basis of considering the opinions of the concerned ministries and agencies;

b) The managing agency shall report to the Prime Minister for consideration and decision on assigning the managing agency to sign and issue an OL or NOL in case of receiving objection opinions from the concerned ministries or agencies or the NOL application from the international financial institution is inconsistent with the principles specified in Article 3 of this Decision.

Forms of an OL and an NOL are respectively specified in Appendices II and III of this Decision.

Article 5. Principles of coordination between ministries, agencies and international financial institutions

1. The managing agency and concerned ministries, agencies and international financial institutions are responsible for fully, effectively and timely coordinating with each other in the process of handling NOL applications on the basis of absolutely protecting Vietnam's legitimate rights and interests, complying with Vietnam's international commitments and law provisions.

2. Within the scope of their functions, tasks and powers, the concerned ministries and agencies shall give opinions on the NOL applications at the request of the managing agency and in accordance with the provisions of this Decision.

The opinions should clearly state whether or not they oppose private sector operations. In cases where the concerned ministries or agencies have objections, the reasons must be clearly stated.

3. The international financial institution shall coordinate with the managing agency as prescribed in this Decision and take responsibility for the accuracy of the information provided to the managing agency and concerned ministries and agencies.

The international financial institution should clearly state in the NOL application that it has understood and accepted the principles of issuing an OL or NOL as prescribed in Article 3 of this Decision.

Article 6. Responsibilities of managing agencies

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant ministries, agencies and international financial institutions in:

a) Receiving, processing, evaluating and giving opinions on the NOL application as prescribed in this Decision;

b) Summarizing and reporting to the Prime Minister for consideration and opinions in cases where the concerned ministries and agencies have objections as prescribed in Clause 4, Article 4 of this Decision;

c) Periodically summarizing and reporting to the Prime Minister in December every year on the number, size, type and fields of private sector operations in Vietnam of international financial institutions.

2. Decide on the signing and issuance of OL or NOL, or report to the Prime Minister in accordance with the provisions of this Decision.

Article 7. Duties and powers of the concerned ministries and agencies

1. Coordinating with the managing agency in giving opinions on the NOL application in accordance with the provisions of this Decision.

2. Coordinating with the managing agency in requesting international financial institutions to supplement and clarify information on the NOL application (if necessary).

 

Chapter III
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

 

Article 8. Terms of implementation

1. This Decision takes effect from the date of signing for promulgation.

2. Ministers, Heads of the ministerial-level agencies, Heads of the Government-agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and municipalities, and the concerned international financial institutions shall be responsible for implementing this Decision.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER

DEPUTY PRIME MINISTER

 

 

Pham Binh Minh

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!