Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 06/2008/QĐ-NHNN

NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2008
BAN HÀNH QUY ĐỊNH XẾP LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, và thay thế Quyết định số 400/2004/QĐ-NHNN ngày 16/4/2004 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về việc xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân.

Điều 3. Chánh Văn phòng ,Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại cổ phần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

     THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

   Trần Minh Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

XẾP LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 3 năm 2008

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại

1. Vốn tự có

2. Chất lượng tài sản

3. Năng lực quản trị

4. Kết quả hoạt động kinh doanh.

5. Khả năng thanh khoản.

Điều 3. Phương pháp đánh giá xếp loại

1. Việc đánh giá, xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần được căn cứ vào số điểm từng chỉ tiêu quy định tại Điều 2 Quy định này.

2. Nguyên tắc tính điểm là lấy điểm tối đa trừ đi số điểm bị trừ ở từng chỉ tiêu. Những ngân hàng thương mại cổ phần không có hoạt động nghiệp vụ theo các quy định tại Quy định này thì không cho điểm đối với chỉ tiêu quy định về nghiệp vụ đó.

3. Số liệu để xem xét cho điểm được căn cứ:

a) Số liệu trên bảng cân đối tài khoản (cấp III, cấp IV, cấp V), số liệu báo cáo thống kê của ngân hàng thương mại cổ phần;

b) Số liệu qua công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước (số liệu giám sát từ xa, Kết luận Thanh tra);

c) Các tài liệu khác có liên quan như Báo cáo kiểm toán độc lập, Thư Quản lý của tổ chức kiểm toán độc lập, Báo cáo kiểm toán nội bộ của ngân hàng thương mại cổ phần;

d) Số liệu trên báo cáo tài chính năm đánh giá xếp loại đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của ngân hàng thương mại cổ phần;

4. Cơ cấu điểm của các chỉ tiêu và tổng số điểm đánh giá xếp loại:

a) Tổng số điểm đánh giá xếp loại tối đa cho một ngân hàng thương mại cổ phần là 100 điểm.

b) Cơ cấu điểm của từng chỉ tiêu đánh giá xếp loại như sau:

- Vốn tự có: Mức điểm tối đa là 35 điểm, tối thiểu là -3 điểm;

- Chất lượng Tài sản: Mức điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 0 điểm;

- Kết quả hoạt động kinh doanh:Mức điểm tối đa là 20 điểm, tối thiểu là 0 điểm;

- Khả năng thanh khoản: Mức điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 0 điểm.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Tổng dư nợ: Bao gồm dư nợ cho vay thông thường và dư nợ thanh toán thay.

2. Tổng các khoản nợ xấu: Là tổng các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Điều 7 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Tỷ lệ nợ xấu: Là tỷ lệ giữa tổng các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ.

4. Vốn tự có gồm vốn cấp 1 (đảm bảo giới hạn khi xác định vốn cấp 1) cộng với vốn cấp 2 (đảm bảo giới hạn khi xác định vốn cấp 2) trừ các khoản phải trừ khỏi vốn tự có theo quy định tại Điều 3 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

5. Vốn chủ sở hữu: là khoản mục phản ánh trên bảng cân đối kế toán năm đánh giá xếp loại của ngân hàng thương mại cổ phần đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.

6. Lợi nhuận trước thuế: Là khoản mục phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm đánh giá xếp loại của ngân hàng thương mại cổ phần đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Lợi nhuận trước thuế bằng thu nhập từ hoạt động kinh doanh trừ đi tổng chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tín dụng trích lập tăng trong năm và cộng với hoàn nhập dự phòng rủi ro tín dụng trong năm.

Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần chưa trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro, khoản mục lợi nhuận trước thuế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần điều chỉnh trừ đi phần trích lập dự phòng rủi ro còn thiếu theo Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và/hoặc Báo cáo kiểm toán độc lập, Thư quản lý để thực hiện tính toán các chỉ tiêu có liên quan và đánh giá xếp loại ngân hàng thương mại, cổ phần.

7. Vốn chủ sở hữu bình quân được tính bằng công thức sau đây:

Trong đó: +  là vốn chủ sở hữu bình quân của năm xếp loại;

+ Y0 là vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/năm liền kề trước năm đánh giá xếp loại (hay ngày 1/1/ năm đánh giá xếp loại) phản ánh trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/năm liền kề năm đánh giá xếp loại đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;

+ Y1, Y2, Y3 là vốn chủ sở hữu lần lượt tại ngày 31/3, 30/6 và 30/9 năm đánh giá xếp loại;

+ Y4 là vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/năm đánh giá xếp loại được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/năm đánh giá xếp loại đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.

8. Tài sản có sinh lời: Là tổng khoản mục tài sản “có” có khả năng sinh lời của tổ chức tín dụng tại thời điểm 31 tháng 12 năm đánh giá xếp loại, bao gồm các khoản mục sau đây trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của ngân hàng thương mại cổ phần: Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ chức tín dụng khác; Chứng khoáng kinh doanh, Cho vay khách hàng; chứng khoán đầu tư; Góp vốn, đầu tư dài hạn; Bất động sản đầu tư.

9. Các khoản cam kết ngoại bảng gồm: các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện có thời điểm thực hiện cụ thể.

10. Tỷ lệ phản ánh chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng là tỷ lệ giữa Tổng số dư các khoản cam kết bảng nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Khoản 1, 3 Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 hoặc Điều 7 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chia cho tổng số dư các khoản cam kết ngoại bảng.

11. Các khoản đầu tư trên bảng cân đối kế toán gồm các khoản mục sau đây: chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn.

12. Trọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/3/2003 của Bộ Tài chính).

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

THANG ĐIỂM CÁC CHỈ TIÊU XẾP LOẠI

 

Điều 5. Vốn tự có: Mức điểm tối đa 15 điểm, tối thiểu -3 điểm

1. Các ngân hàng thương mại cổ phần đạt tối đa 15 điểm về vốn tự có phải có đủ các điều kiện sau:

a) Vốn điều lệ trong năm đánh giá xếp loại không thấp hơn mức vốn pháp định.

b) Đảm bảo an toàn vốn, cụ thể:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong năm đánh giá xếp loại đạt mức tối thiểu là 8% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

- Sử dụng vốn điều lệ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước

c) Đảm bảo định hướng khuyến khích tăng vốn hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước.

2. Điểm trừ: tối đa 18 điểm

a) Vốn điều lệ không đủ mức vốn pháp định: trừ 5 điểm.

b) Không đảm bảo an toàn vốn: trừ tối đa 8 điểm

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu nhỏ hơn 8%: trừ 4 điểm, khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bình quân trong năm đánh giá xếp loại đạt từ 8% trở lên nhưng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một hoặc một số tháng trong năm nhỏ hơn 8%;

+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bình quân trong năm đánh giá xếp loại nhỏ hơn 8%.

- Sử dụng vốn điều lệ không theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước: trừ 4 điểm, không vi phạm một trong các trường hợp sau:

+ Vi phạm quy định hiện hành về giới hạn góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (phải được nêu tại Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính, Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thư Quản lý của tổ chức kiểm toán độc lập);

+ Hoạt động kinh doanh lỗ và không có quỹ nhưng vẫn chia cổ tức cho các cổ đông (sử dụng vào vốn điều lệ);

+ Mua sắm tài sản cố định vượt quá 50% vốn tự có;

+ Các vi phạm khác trong việc sử dụng vốn điều lệ.

c) Không đảm bảo định hướng khuyến khích tăng vốn hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước: trừ tối đa 5 điểm

(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bình quân năm đánh giá xếp loại đạt mức trên 8% và không có tháng nào trong năm đánh giá xếp loại nhỏ hơn 8%, đồng thời có tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 14% đến dưới 17%: trừ 2 điểm.

 (ii) Ngân hàng thương mại cổ phần không thuộc các trường hợp sau: (1) Tỷ lệ an toàn tối thiểu bình quân năm đánh giá xếp loại đạt mức trên 8% và không có tháng nào trong năm đánh giá xếp loại nhỏ hơn 8%, đồng thời có tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 17% trở lên; (2) điều kiện qui định tại Điểm c.(i) Khoản 2 Điều này: trừ 5 điểm.

Điều 6. Chất lượng tài sản: Mức điểm tối đa 35 điểm, tối thiểu 0 điểm

1. Chất lượng các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác: Mức điểm tối đa 20 điểm, tối thiểu 0 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác nhỏ hơn 50% tổng tài sản; và mức tối đa 25 điểm, tối thiểu 0 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác chiếm từ 50% tổng tài sản trở lên.

a) Ngân hàng thương mại cổ phần đạt điểm tối đa về chỉ tiêu chất lượng các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác phải đảm bảo:

- Tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 3%;

- Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.

b) Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần không đảm bảo một trong các điều kiện nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này sẽ bị trừ điểm như sau:

- Tỷ lệ nợ xấu trên 3% đến 5%: trừ 10 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các Tổ chức tín dụng khác nhỏ hơn 50% tổng tài sản; hoặc trừ 13 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác chiếm từ 50% tổng tài sản trở lên;

- Tỷ lệ nợ xấu trên 5% đến 10%: trừ 15 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác nhỏ hơn 50% tổng tài sản; hoặc trừ 19 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác chiếm từ 50% tổng tài sản trở lên;

- Tỷ lệ nợ xấu trên 10% hoặc không tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng dẫn đến việc ảnh hưởng tới tính trung thực hợp lý của khoản mục chất lượng các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác xét trên phương diện trọng yếu trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập năm đánh giá xếp loại của ngân hàng thương mại cổ phần (việc phân loại nợ sai, trích lập dự phòng thiếu dẫn đến ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán độc lập được phản ánh trong Thư quản lý, Báo cáo kiểm toán độc lập hoặc ngân hàng thương mại cổ phần bị Thanh tra Ngân hàng Nhà nước xử phạt vi phạm hành chính được phản ánh trong Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cho năm đánh giá xếp loại): trừ 20 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác nhỏ hơn 50% tổng tài sản; hoặc trừ 25 điểm đối với ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác chiếm từ 50% tổng tài sản trở lên.

2. Chất lượng của các khoản đầu tư: Mức tối đa 5 điểm, tối thiểu 0 điểm.

a) Ngân hàng thương mại cổ phần đạt điểm tối đa 5 điểm về chỉ tiêu chất lượng của các khoản đầu tư phải đảm bảo: có tỷ lệ dự phòng giảm giá chứng khoán trên tổng số dư các khoản đầu tư trên bảng cân đối kế toán không lớn hơn 1%. Ngược lại sẽ bị trừ 5 điểm.

b) Khoản này không áp dụng đối với những ngân hàng thương mại cổ phần có số dư các khoản cho vay và ứng trước khách hàng và các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác chiếm từ 50% tổng tài sản trở lên.

3. Cơ cấu tài sản có nội bảng: Mức điểm tối đa 5 điểm, điểm tối thiểu 0 điểm.

a) Tài sản có sinh lời từ 75% trở lên so với tổng tài sản có nội bảng: 5 điểm.

b) Tài sản có sinh lời dưới 75% so với tài sản có nội bảng, trừ tối đa 5 điểm:

- Từ 65% đến dưới 75%: trừ 2 điểm;

- Từ 50% đến dưới 65%: trừ 3 điểm;

- Dưới 50%: trừ 5 điểm.

4. Chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng: Mức điểm tối đa 5 điểm, tối thiểu 0 điểm

a) Ngân hàng thương mại cổ phần đạt điểm tối đa 5 điểm về chỉ tiêu chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng phải đảm bảo:

- Tỷ lệ phản ánh chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng nhỏ hơn hoặc bằng 3%;

- Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các cam kết ngoại bảng.

b) Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần đảm bảo một trong các điều kiện nêu tại Điểm a Khoản 1, Điều này sẽ bị trừ điểm như sau:

- Tỷ lệ phản ánh chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng trên 3% đến 5%: trừ 3 điểm;

- Tỷ lệ phản ánh chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng trên 5% hoặc không tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các cam kết ngoại bảng dẫn đến việc ảnh hưởng tới tính trung thực hợp lý của khoản mục các cam kết ngoại bảng xét trên phương diện trọng yếu trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán độc lập năm đánh giá xếp loại của ngân hàng thương mại cổ phần (việc trích lập dự phòng thiếu dẫn đến ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán độc lập được phản ánh trong Thư quản lý, Báo cáo kiểm toán độc lập hoặc ngân hàng thương mại cổ phần bị Thanh tra Ngân hàng Nhà nước xử phạt vi phạm hành chính được phản ánh trong Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cho năm đánh giá xếp loại): trừ 5 điểm.

Điều 7. Năng lực quản trị: Mức điểm tối đa 15 điểm, tối thiểu 0 điểm

1. Ngân hàng thương mại cổ phần đạt điểm tối đa 15 điểm phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát đủ số lượng theo quy định.

b) Ban hành đầy đủ, chuẩn hóa và thực hiện đúng các quy chế nội bộ.

c) Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ tương xứng với quy mô ngân hàng và hoạt động hiệu quả, đảm bảo các rủi ro quan trọng luôn được nhận dạng, đo lường, kiểm tra, kiểm soát một cách liên tục.

d) Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành có năng lực, đoàn kết, có ý thức chấp hành pháp luật, có trách nhiệm, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản trị, kiểm soát, điều hành ngân hàng thương mại cổ phần.

đ) Đảm bảo các quy định của Ngân hàng Nhà nước về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu.

2. Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần không đảm bảo một trong các điều kiện qui định tại Khoản 1 Điều này sẽ bị trừ điểm như sau:

a) Ngân hàng thương mại cổ phần bị trừ 3 điểm trong trường hợp không đảm bảo một trong các điều kiện sau:

- Không đủ số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần;

- Không ban hành đầy đủ, chuẩn hóa các quy chế nội bộ về hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban điều hành, kiểm soát nội bộ và các quy chế cần thiết khác cho hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần (tín dụng, bảo lãnh, hạch toán kế toán và các nghiệp vụ khác) hoặc có ý kiến của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước (tại Kết luận của Thanh tra trong năm đánh giá xếp loại), kiểm toán độc lập (tại Báo cáo kiểm toán độc lập, Thư Quản lý cho năm đánh giá xếp loại) về việc quy trình nội bộ của ngân hàng không hiệu quả dẫn đến việc giới hạn quá trình thanh tra và kiểm toán.

b) Bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ yếu kém, hoạt động không hiệu quả: trừ 4 điểm trong trường hợp có một trong các biểu hiện sau:

- Về cơ cấu tổ chức, bộ máy kiểm toán nội bộ không trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Kiểm soát và về chế độ lương, thưởng và phụ cấp trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ được quyết định bởi Ban điều hành (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại cổ phần);

- Người phụ trách bộ phận kiểm toán nội bộ không có trình độ chuyên môn (từ đại học trở lên) chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng hoặc Kế toán – Kiểm toán; không có đủ 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;

- Ngân hàng thương mại cổ phần không ban hành quy định chính thức về quy trình kiểm toán nội bộ áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống hoặc quy trình kiểm toán nội bộ đã được ban hành nhưng không hiệu quả (những phát hiện của kiểm toán nội bộ còn thiếu, chênh lệch so với Báo cáo kiểm toán độc lập và Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước dẫn đến việc làm ảnh hưởng tới tính trung thực hợp lý xét trên phương diện trọng yếu của Báo cáo tài chính và tính tuân thủ các quy định pháp luật của ngân hàng).

c) Không đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 điều này: trừ tối đa 6 điểm:

- Nội bộ mất đoàn kết: trừ 3 điểm;

- Có thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành vi phạm các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước (vi phạm điều 77, 78 Luật các tổ chức tín dụng), không thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản trị, kiểm soát, điều hành ngân hàng thương mại cổ phần; đặc biệt trong việc chỉ đạo thực hiện các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước: trừ 3 điểm.

d) Vi phạm các quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu: trừ 2 điểm, khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

+ Không đủ số lượng cổ đông theo quy định hiện hành về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành;

+ Vi phạm một trong các nội dung dưới đây: Hồ sơ cổ đông theo dõi không đầy đủ, người đại diện không đảm bảo tư cách, vi phạm quy định về nguồn vốn góp và giới hạn sở hữu chi phí được quy định tại quy định hiện hành về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành;

+ Vi phạm một trong các nội dung dưới đây: Việc phát hành cổ phiếu, quản lý theo dõi cổ đông không thực hiện đúng quy định tại quy định hiện hành về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

3. Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần đang bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt: cho điểm 0 đối với chỉ tiêu quản trị, kiểm soát, điều hành.

Điều 8. Kết quả hoạt động kinh doanh: Mức điểm tối đa 20 điểm, tối thiểu 0 điểm

1. Kết quả hoạt động kinh doanh: tối đa 15 điểm

a) Kết quả hoạt động kinh doanh lãi, điểm tối đa 15 điểm:

- Lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 17% trở lên: 15 điểm;

- Lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 14% đến dưới 17%: 13 điểm;

- Lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 10% đến dưới 14%: 10 điểm;

- Lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân đạt từ 5% đến dưới 10%: 8 điểm;

- Lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân đạt dưới 5%: 5 điểm.

b) Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ không có lãi: 0 điểm

2. Điểm thưởng từ hoạt động dịch vụ: tối đa 5 điểm

a) Tỷ lệ thu dịch vụ trong tổng thu nhập: 3 điểm

- Đạt 8% trở lên: 3 điểm;

- Đạt từ 2% trở lên đến dưới 8%: 1 điểm;

- Đạt dưới 2 %: 0 điểm.

b) Tỷ tệ thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ trong lợi nhuận trước thuế: 2 điểm.

- Đạt 30% trở lên: 2 điểm;

- Đạt 14% đến dưới 30%: 1 điểm;

- Đạt dưới 14%: 0 điểm.

Điều 9. Khả năng thanh khoản: Mức điểm tối đa 15 điểm, tối thiểu 0 điểm

1. Khả năng thanh toán ngay = Tài sản “có” có thể thanh toán ngay/ Tài sản “nợ” phải thanh toán ngay:

a) Ngân hàng thương mại cổ phần đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước được điểm tối đa 12 điểm.

b) Ngân hàng thương mại cổ phần không đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước bị trừ điểm như sau:

- Vi phạm 1 lần không đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả: trừ 5 điểm;

- Vi phạm nhiều lần dẫn đến việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản nhắc nhở hoặc xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại cổ phần về việc vi phạm quy định bảo đảm tỷ lệ khả năng chi trả: trừ 12 điểm.

2. Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

a) Không vi phạm việc đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn: 3 điểm.

b) Vi phạm 1 lần không đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: trừ 2 điểm.

c) Vi phạm nhiều lần không đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: trừ 3 điểm.

3. Việc đánh giá, xếp loại chỉ tiêu này được lấy số liệu bình quân tháng/ngày theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.

 

Mục 2

XẾP LOẠI

 

Điều 10. Tính điểm

Tổng số điểm của các ngân hàng thương mại cổ phần được tính là tổng cộng số điểm của từng chỉ tiêu theo quy định tại các điều 5, 6, 7, 8 và 9 Quy định này.

Điều 11. Xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần

1. Ngân hàng thương mại cổ phần xếp loại A có tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên và có điểm số của từng chỉ tiêu quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, và 9 Quy định này không thấp hơn 65% số điểm tối đa của từng chỉ tiêu đó.

2. Ngân hàng thương mại cổ phần xếp loại B có tổng số điểm đạt từ 60 điểm đến 79 điểm và có điểm số của từng chỉ tiêu quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, và 9 Quy định này không thấp hơn 50% số điểm tối đa của từng chỉ tiêu đó hoặc có tổng số điểm cao hơn 79 điểm nhưng có điểm số của ít nhất một chỉ tiêu từ trên 50% đến dưới 65% số điểm tối đa của chỉ tiêu đó.

3. Ngân hàng thương mại cổ phần xếp loại C có tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến 59 điểm và có điểm số của từng chỉ tiêu quy định tại các điều 5, 6, 7, 8 và 9 Quy định này không thấp hơn 45% số điểm tối đa của từng chỉ tiêu đó; hoặc có tổng số điểm cao hơn 59 điểm nhưng có điểm số của ít nhất một chỉ tiêu từ trên 45% đến dưới 50% số điểm tối đa của chỉ tiêu đó.

4. Ngân hàng thương mại cổ phần xếp loại D có tổng số điểm dưới 50 điểm; hoặc có tổng số điểm cao hơn 50 điểm nhưng có điểm số của ít nhất một chỉ tiêu thấp hơn 45% số điểm tối đa của chỉ tiêu đó.

Điều 12. Thời gian thực hiện việc đánh giá xếp loại

1. Số liệu đánh giá xếp loại được căn cứ vào số liệu kế toán chính thức năm đánh giá xếp loại của ngân hàng thương mại cổ phần đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Riêng đối với các chỉ tiêu về an toàn hoạt động ngân hàng, số liệu đánh giá xếp loại theo đúng chế độ thông tin báo cáo hiện hành. Chỉ tiêu Năng lực quản trị (điều 7) được đánh giá chung cho cả năm tài chính.

2. Thời gian xem xét đánh giá, xếp loại:

a) Chậm nhất ngày 10 tháng 5 năm sau, từng ngân hàng thương mại cổ phần tự đánh giá xếp loại và gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính.

b) Chậm nhất ngày 31 tháng 5 năm sau, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến đánh giá kết quả tự đánh giá xếp loại của các ngân hàng thương mại cổ phần có trụ sở chính đặt tại địa bàn và tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại gửi Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước)

c) Tháng 6 hàng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn kết quả đánh giá xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại cổ phần

1. Cung cấp số liệu trung thực, chính xác và theo đúng chế độ thông tin báo cáo hiện hành. Trường hợp sau khi xếp loại phát hiện số liệu báo cáo của ngân hàng thương mại cổ phần không chính xác, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố lại việc đánh giá, xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần.

2. Tự đánh giá, xếp loại đúng thời gian quy định theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Quy định này.

Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính

1. Đôn đốc các ngân hàng thương mại cổ phần gửi báo cáo tự đánh giá, xếp loại đúng thời hạn.

2. Kiểm tra, xác định mức độ chính xác của số liệu do các ngân hàng thương mại cổ phần cung cấp.

3. Có ý kiến về kết quả tự đánh giá xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần tại địa bàn theo đúng quy định.

4. Gửi Thanh tra Ngân hàng Nhà nước các tài liệu sau đây để làm cơ sở đánh giá xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần:

- Báo cáo tự đánh giá, xếp loại của ngân hàng thương mại cổ phần theo mẫu quy định tại Phụ lục 1;

- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra xác định số liệu do các ngân hàng thương mại cổ phần cung cấp và ý kiến về kết quả tự đánh giá xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần tại địa bàn.

Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương

1. Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Hướng dẫn ngân hàng thương mại cổ phần triển khai thực hiện Quy định này.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Chỉ đạo thực hiện việc đánh giá, xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Quy định này; làm đầu mối phối hợp với các Vụ có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn kết quả đánh giá xếp loại các ngân hàng thương mại cổ phần; công bố kết quả xếp loại chính thức đối với các ngân hàng thương mại cổ phần trên website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đề xuất biện pháp xử lý đối với các ngân hàng thương mại cổ phần xếp loại C, D.

 

    THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

  Trần Minh Tuấn

Phụ lục ban hành kèm theo

 

thuộc tính Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN

Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:06/2008/QĐ-NHNNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Minh Tuấn
Ngày ban hành:12/03/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần - Theo Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ban hành ngày 12/3/2008, quy định: việc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu sau: Vốn tự có tối đa là 15 điểm; Chất lượng tài sản: 35 điểm; Năng lực quản trị: 15 điểm; Kết quả hoạt động kinh doanh: 20 điểm; Khả năng thanh khoản: 15 điểm… Ngân hàng được xếp loại A phải đạt từ 80 điểm trở lên; loại B từ 60 đến 79 điểm; C từ 50 đến 59 điểm; dưới 50 điểm bị xếp loại C… Chậm nhất ngày 10/5 năm sau, từng ngân hàng thương mại cổ phần tự đánh giá xếp loại và gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính và chậm nhất ngày 31/5 năm sau, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh có ý kiến đánh giá xếp loại của các ngân hàng thương mại cổ phần có trụ sở chính đặt tại địa bàn và tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại gửi Ngân hàng Nhà nước. Tháng 6 hàng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn kết quả đánh giá xếp loại nói trên… Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE STATE BANK OF VIETNAM
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 06/2008/QD-NHNN
Hanoi, March 12, 2008
 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON RATING OF JOINT STOCK COMMERCIAL BANKS
THE STATE BANK GOVERNOR
Pursuant to the 1997 Law on the State Bank of Vietnam and the 2003 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on the State Bank of Vietnam;
Pursuant to the 1997 Law on Credit Institutions and the 2004 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Credit Institutions;
Pursuant to the Governments Decree No. 52/2003/ND-CP of May 19, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;
At the proposal of the Director of the Department of Banks and Non-Bank Credit Institutions,
DECIDES:
Article 1. To promulgate together with this Decision the Regulation on rating of joint stock commercial banks.
Article 2. This Decision takes effect 15 days after its publication in CONG BAO and replaces the State Bank Governors Decision No. 400/2004/QD-NHNN of April 16, 2004, promulgating the Regulation on rating of state-run and people-founded joint stock commercial banks.
Article 3. The director of the Office, the director of the Department of Banks and Non-Bank Credit Institutions, the chief inspector of the State Bank, heads of concerned units under the State Bank, directors of the State Banks branches in provinces and centrally run cities where the head offices of joint stock commercial banks are located, chairmen of Boards of Directors and directors of joint stock commercial banks shall implement this Decision.
 

 
FOR THE STATE BANK GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Tran Minh Tuan
 
REGULATION
ON RATING OF JOINT STOCK COMMERCIAL BANKS
(Promulgated together with the State Bank Governors Decision No. 06/2008/QD-NHNN of March 12, 2008)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Governing scope and subjects of application
This Regulation applies to joint stock commercial banks which are permitted to be established and operate in Vietnam in accordance with the Law on Credit Institutions.
Article 2. Rating indicators
1. Equity.
2. Asset quality.
3. Management capability.
4. Business performance.
5. Liquidity.
Article 3. Assessment and rating method
1. The assessment and rating of joint stock commercial banks shall be based on the scores obtained under each indicator specified in Article 2 of this Regulation.
2. The scoring principle is to subtract the deducted points under each indicator from maximum points. Joint stock commercial banks which do not provide business activities as specified in this Regulation will be given no point for the indicator of such business activities.
3. Data used for scoring are based on:
a/ Data in the balance sheet (tier III, tier IV, tier V), reported statistical data of joint stock commercial banks;
b/ Data from the inspection and supervision by the State Bank (off-site supervision data, inspection conclusions);
c/ Other related documents such as reports from independent auditors, management letter from independent auditors, internal audit reports of joint stock commercial banks;
d/ Data in financial statements of joint stock commercial banks in the year of rating audited by independent auditors.
4. The structure of scores under various indicators and total scores for assessment and rating:
a/ The maximum total of scores for rating a joint stock commercial bank is 100 points.
b/ Structure of scores under each rating indicator is specified as follows:
- Equity: Maximum is 15 points, minimum is minus 3 points;
- Asset quality: Maximum is 35 points, minimum is 0 point;
- Management capability: Maximum is 15 points, minimum is 0 point;
- Business performance: maximum is 20 points, minimum is 0 point;
- Liquidity: Maximum is 15 points, minimum is 0 point.
Article 4. Interpretation of terms
In this Regulation, the terms below are construed as follows:
1. Total outstanding loan balance: consists of normal outstanding loans and outstanding loans paid on behalf of customers.
2. Total non-performing loans: means the sum of loans under groups 3, 4 and 5 as specified in Clause 3, Article 1 of the State Bank Governors Decision No. 18/2007/QD-NHNN of April 25, 2007, amending and supplementing a number of articles of the Regulation on classification of debts, deduction for setting up, and use of provisions for offsetting credit risks in credit institutions banking activities, promulgated together with the State Bank Governors Decision No. 493/2005/QD-NHNN of April 22, 2005, or Article 7 of the Regulation on classification of debts, deduction for setting up, and use of provisions for offsetting credit risks in credit institutions banking activities, promulgated together with the State Bank Governors Decision No. 493/2005/QD-NHNN of April 22, 2005.
3. Non-performing loan ratio: means the ratio of total non-performing loans to total outstanding loan balance.
4. Equity includes tier-1 capital (to ensure the limit upon identification of tier-1 capital) plus tier-2 capital (to ensure the limit upon identification of tier-2 capital) and subtract all items to be deducted from equity as specified in Article 3 of the Regulation on safety ratios in credit institutions activities, promulgated together with the State Bank Governors Decision No. 457/2005/QD-NHNN of April 19, 2005, and Clause 3, Article 1 of the State Bank Governors Decision No. 03/2007/QD-NHNN of January 19, 2007, amending and supplementing a number of articles of the Regulation on safety ratios in credit institutions activities, promulgated together with the State Bank Governors Decision No. 457/2005/QD-NHNN of April 19, 2005.
5. Owners equity: means an item reflected on the balance sheet of joint stock commercial banks in the year of rating audited by independent auditors.
6. Pre-tax profit: means an item reflected on the business performance report of joint stock commercial banks in the year of rating audited by independent auditors. Pre-tax profit is calculated by subtracting operating expenses and provisions set up in the year from operating income and adding recovered credit risk provisions within the year.
In case a joint stock commercial bank has not yet set up sufficient risk provisions, the item of pre-tax profit in the business performance report should be adjusted by subtracting the insufficient risk provision as per conclusion of the State Banks Inspectorate and/or report of an independent auditor, management letter to compute relevant ratios and rate joint stock commercial banks.
7. Average owners equity is calculated using the following formula:
In which:
+ is average owners equity of the year of rating;
+ Y0 is the owners equity as of December 31 of the year preceding the rating year (or the first day of January of the rating year) reflected in the balance sheet as of December 31 of the year preceding the rating year audited by an independent auditor;
+ Y1, Y2, Y3 is the owners equity as of March 31, June 30, and September 30 of the rating year, respectively;
+ Y4 is the owners equity as of December 31 of the rating year reflected in the balance sheet as of December 31 of the rating year audited by an independent auditor.
8. Earning assets: means the total of asset items that can bring about returns for the credit institution as of December 31 of the rating year, consisting of the following categories on the consolidated balance sheet of joint stock commercial banks audited by an independent auditor: money and gold deposited in other credit institutions, loans to other credit institutions: trading securities; loans to customers: investment securities; capital contribution, long term investment; real estate for investment purposes.
9. Off-balance sheet commitments include irrevocable unconditional guarantees, payment acceptance and loan commitments with specific time schedule for implementation.
10. Off-balance sheet commitment quality ratio means the ratio of total balance of off-balance sheet commitments under group 3, 4, and 5 as defined at Clauses 1 and 3, Article 1 of Decision No. 18/2007/QD-NHNN of April 25, 2007, or Article 7 of the Regulation on classification of debts, deduction for setting up, and use of provisions for offsetting credit risks in credit institutions banking activities, promulgated together with the State Bank Governors Decision No. 493/2005/QD-NHNN of April 22, 2005, divided by total balance of off-balance sheet commitments.
11. Investments on balance sheet consist of the following items: trading securities, investment securities and capital contribution for long-term investment.
12. Material: is a term to reflect the importance of information (an accounting data) in financial statements. Information is considered material if the lack of such information or lack of accuracy of such information will impact decisions made by the person who uses such financial statements (Vietnam audit standard No. 320 promulgated together with Decision No. 28/2003/QD-BTC of March 14, 2003, of the Minister of Finance).
Chapter II
SPECIFIC PR004FVISIONS
Section 1. SCORING SCALE OF RATING INDICATORS
Article 5. Equity: The maximum score is 15 points, minimum is minus 3 points.
1. Joint stock commercial banks will attain the maximum score of 15 points when they meet the following conditions:
a/ Charter capital in the year of rating is not less than legal capital.
b/ Capital adequacy, specifically:
- The minimum capital adequacy ratio in the year of rating must meet the minimum level of 8% as regulated by the State Bank of Vietnam;
- Charter capital has been used in strict compliance with the State Banks regulations.
c/ The State Banks direction of encouraging effective capital increase is ensured.
2. Deducted points: maximum 18 points
a/ Charter capital is less than legal capital: 5 points to be deducted.
b/ Insufficient capital adequacy: maximum 8 points to be deducted.
- The minimum capital adequacy ratio is less than 8%: 4 points will be deducted upon violation of one of the following cases:
+ The average minimum capital adequacy ratio in the year of rating attains 8% or more but the minimum capital adequacy ratio in one or some months of such year is less than 8%;
+ The average minimum capital adequacy ratio in the year of rating is less than 8%.
- Charter capital has not been used in compliance with the State Banks regulations: 4 points will be deducted upon violation of one of the following cases:
+ Violation of the State Banks current regulations on the limit of capital contribution, purchase of shares (this must be stated at the conclusion of the Inspectorate of the State Banks branch in the city or province where the head office of the joint stock commercial bank is located, conclusion of the State Banks Inspectorate, report of an independent auditor);
+ Loss in business performance and no funds available but dividends are distributed to shareholders (use of charter capital);
+ Purchase of fixed assets exceeds 50% of equity;
+ Other violation regarding the use of charter capital.
c/ Failure to ensure the State Banks direction of encouraging effective capital increase: maximum 5 points to be deducted.
(i) The average minimum capital adequacy ratio in the year of rating is over 8% and no month in such year attaining less than 8%, and the ratio of pre-tax profit to average owners equity reaching from 14% to below 17%: 2 points will be deducted.
(ii) Joint stock commercial banks which do not fall within the following cases: (1) The average minimum capital adequacy ratio in the year of rating is over 8% and no month in such year attaining less than 8%, and the ratio of pretax profit to average owners equity reaching 17% and higher; (2) conditions specified at Point c.(i), Clause 2 of this Article: 5 points will be deducted.
Article 6. Asset quality: Maximum score is 35 points, minimum score is 0 point
1. Quality of loans and advances to customers and loans to other credit institutions: Maximum score is 20 points, minimum score is 0 point for joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions is less than 50% of total assets; and maximum score of 25 points and minimum score of 0 point for joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions account for 50% or more of total assets.
a/ To attain the maximum score in terms of quality of loans and advances to customers and loans to other credit institutions, joint stock commercial banks must ensure that:
- The non-performing loan ratio is equal or less than 3%;
- They comply with the State Banks Regulation on classification of debts, deduction for setting up and use of provisions for offsetting credit risks.
b/ In case joint stock commercial banks fail to meet one of the conditions specified at Point a, Clause 1 of this Article, its scores will be deducted as follows:
- The non-performing loan ratio is between over 3% and 5%: 10 points will be deducted from joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions is less than 50% of total assets; or 13 points will be deducted from joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions is equal to or more than 50% of total assets.
- The non-performing loan ratio is between over 5% and 10%: 15 points will be deducted from joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions is less than 50% of total assets; or 19 points will be deducted from joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions is equal to or more than 50% of total assets.
- The non-performing loan ratio is over 10% or fails to follow the State Banks Regulation on classification of debts, deduction for setting up and use of provisions for offsetting credit risks, which has impacted the reasonable integrity of the quality of loans and advances to customers and loans to other credit institutions in material terms of the financial statements of joint stock commercial banks in the year of rating audited by independent auditors (incorrect classification of debts and setting up of insufficient provisions have resulted in disqualification opinions of independent auditors reflected in management letter, report of independent auditor, or joint stock commercial banks being administratively sanctioned by the State Banks Inspectorate as stated in the conclusion of the State Banks Inspectorate in the year of rating): 20 points to be deducted from joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions is less than 50% of total assets; or 25 points to be deducted from joint stock commercial banks whose balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions accounts for 50% or more of total assets.
2. Investment quality: Maximum score: 5 points, minimum score: 0 point
a/ A joint-stock commercial bank will attain maximum 5 points for investment quality indicator if the ratio of securities depreciation provisions to the total investment balance in the balance sheet does not exceed 1%, otherwise 5 points will be deducted.
b/ This Clause is not applicable to joint-stock commercial banks whose outstanding balance of loans and advances to customers and loans to other credit institutions accounts for 50% or more of their total assets.
3. Structure of on-balance sheet assets: maximum score: 5 points, minimum score: 0 point.
a/ The ratio of earning assets to the total on-balance sheet assets attains 75% or more: 5 points;
b/ The ratio of earning assets to the total on-balance sheet assets attains less than 75%: deduct maximum 5 points:
- From 65% to less than 75%: deduct 2 points;
- From 50% to less than 65%: deduct 3 points;
- Less than 50%: deduct 5 points.
4. Off-balance sheet commitment quality: Maximum score: 5 points, minimum score: 0 point.
a/ A joint-stock commercial bank will attain maximum 5 points for the indicator of off-balance sheet commitment quality if it satisfies the following conditions:
- The off-balance sheet commitment quality ratio is less than or equal to 3%;
- It complies with the State Banks regulations on loan classification, provision setting up and utilization for handling of credit risks of off-balance sheet commitments.
b/ A joint-stock commercial bank failing to meet one of the conditions stated at Point a, Clause 1 of this Article is subject to score deduction as follows:
- The off-balance sheet commitment quality ratio is between over 3% and 5%: deduct 3 points:
- The off-balance sheet commitment quality ratio is over 5% or the bank fails to comply with the State Banks regulations on classification of debts, deduction for setting up and use of provisions for offsetting of credit risks of off-balance sheet commitments, which has impacted the reasonable integrity of off-balance sheet commitment items in material terms of the financial statement of joint-stock commercial banks in the year of rating audited by an independent auditor (insufficient provision setting up has resulted in disqualification opinions of independent auditors in the management letter and independent auditors report or the joint-stock commercial bank is sanctioned by the State Banks Inspectorate for its administrative violations, which is shown in the conclusion of the State Banks Inspectorate for the year of rating): deduct 5 points.
Article 7. Management capacity: maximum score: 15 points, minimum score: 0 point
1. A joint-stock commercial bank will attain maximum 15 points if it satisfies the following conditions:
a/ Having an adequate number of members of the Board of Directors and Supervisory Board:
b/ Fully issuing, standardizing and observing internal regulations;
c/ The internal inspection and auditing system corresponds to the bank size and operates efficiently, ensuring that all major risks are identified, measured, inspected and controlled on a regular basis;
d/ Members of the Board of Directors, the Supervisory Board, the Board of Management are competent, unified, respectful to the laws, responsible and properly perform their tasks and exercise their powers in the management and control of the bank;
e/ Observing the State Banks regulations on shareholders, shares and stocks.
2. A joint-stock commercial bank failing to satisfy one of the conditions stipulated in Clause 1 of this Article is subject to score deduction as follows:
a/ A joint-stock commercial bank will be deducted 3 points when it fails to meet one of the following conditions:
- Not having enough members of the Board of Directors or the Supervisory Board according to the State Banks regulations and the Charter of the joint-stock commercial bank;
- Failing to issue fully and standardize internal regulations on the operation of the Board of Directors, the Supervisory Board and the Board of Management as well as other regulations necessary for the banks operation (credit, guarantee, accounting and other operations) or there are comments of the State Banks Inspectorate (in the Inspectorates conclusion of the year of rating) or of independent auditors (in the independent auditors report, management letter of the year of rating) that the banks internal procedures are ineffective, leading to restrictions on the inspection and auditing process.
b/ The internal inspection and auditing system is weak and operates inefficiently: 4 points will be deducted when there is one of the following indicators:
- Regarding organizational structure, the internal inspection and auditing system is neither under nor subject to direct guidance by the Supervisory Board and the salary, bonus and responsibilities allowance regime for the internal auditing division is decided by the Board of Management (the general director, deputy general director of the joint-stock commercial bank);
- The person in charge of the internal auditing division does not have professional qualification (bachelor level and higher) in finance-banking or accounting-auditing; fails to have 3-year work experience in the financial and banking sector;
- The joint-stock commercial bank fails to issue official regulations on internal auditing procedures for uniform application in the entire system or internal auditing procedures have been issued but are inefficient (the findings by internal auditing are fewer than or different from those stated in the independent auditors report and the conclusion of the State Banks Inspectorate, which has affected the reasonable integrity in material terms of the financial statement and the banks compliance with legal regulations.)
c/ Failing to satisfy the conditions stipulated at Point d, Clause 1 of this Article: deduct maximum 6 points:
- Lack of internal unity: deduct 3 points;
- A member of the Board of Directors, the Supervisory Board or the Board of Management violates regulations of the law and the State Bank (violates Articles 77 and 78 of the Law on Credit Institutions), fails to properly perform tasks and exercise powers in the governance, control and management of the bank, especially in guiding the implementation of regulations on safety of banking activities and statistical reporting of credit institutions promulgated by the State Bank Governor: deduct 3 points.
d/ Violating regulations on stockholders, shares and stocks: deduct 2 points when one of the following violations is committed:
+ The number of stockholders is not enough according to current regulations on stockholders, shares, stocks and charter capital of joint-stock commercial banks promulgated by the State Bank Governor;
+ Violating one of the following conditions: Stockholder records are incomplete; the representative is disqualified; contributed capital and stock holding limits set forth in current regulations on stockholders, shares, stocks and charter capital of joint-stock commercial banks promulgated by the State Bank Governor are violated;
+ Violating one of the following conditions: The issuance of stocks and management of stockholders do not comply with current regulations on stockholders, shares, stocks and charter capital of joint-stock commercial banks promulgated by the State Bank Governor.
3. If a joint-stock commercial bank is put under special control status, its score will be 0 for the indicator of governance, control and management.
Article 8. Business performance: maximum score: 20 points, minimum score: 0 point
1. Business performance: maximum 15 points:
a/ Business performance with profits, maximum 15 points:
- The ratio of pre-tax income to equity attains from 17% and more: 15 points;
- The ratio of pre-tax income to equity attains from 14% to less than 17%: 15 points;
- The ratio of pre-tax income to equity attains from 10% to less than 14%: 10 points;
- The ratio of pre-tax income to equity attains from 5% to less than 10%: 8 points;
- The ratio of pre-tax income to equity attains less than 5%: 5 points.
b/ Business performance in the period attains no profit: 0 score.
2. Reward score for services: maximum 5 points
a/ The ratio of income generated from services to total income: 3 points
- Attaining from 8% and higher: 3 points:
- Attaining from 2% to less than 8%: 1 point:
- Attaining less than 2%: 0 point.
b/ The ratio of net income generated from services to pre-tax income: 2 points
- Attaining 30% and more: 2 points:
- Attaining between 14% and less than 30%: 1 score;
- Attaining less than 14%: 0 score.
Article 9. Liquidity: Maximum score: 15 points, minimum score: 0 point
1. Current ratio = quick assets/current liabilities:
a/ A joint-stock commercial bank assuring a liquidity ratio in accordance with the State Banks regulations will attain maximum 12 points.
b/ A joint-stock commercial bank failing to assure a liquidity ratio in accordance with the State Banks regulations is subject to score deduction as follows:
- Failing to ensure the liquidity ratio once: deduct 5 points;
- Violating the regulations on liquidity ratio for several times, causing the State Bank to issue warnings or sanction the bank for administrative violations of the regulations on liquidity ratio: deduct 12 points.
2. Maximum ratio of short-term funds to long-term loans: To comply with the State Banks regulations.
a/ No violation of regulations on maximum ratio of short-term funds to long-term loans: 3 points.
b/ Violating regulations on maximum ratio of short-term funds to long-term loans once: deduct 2 points.
c/ Violating regulations on maximum ratio of short-term funds to long-term loans for several times: deduct 3 points
3. The assessment and rating based on this indicator may use daily/monthly average data according to the State Banks statistic and reporting regime.
Section 2. RATING
Article 10. Scoring
The total score of a joint-stock commercial bank is calculated by adding up all the points attained under each indicator under Articles 5, 6, 7, 8 and 9 of this Regulation.
Article 11. Rating of joint-stock commercial banks
1. A joint-stock commercial bank to be rated A must attain a total score of 80 points or more and its score for each indicator as stipulated in Articles 5, 6, 7, 8 and 9 of this Regulation must not be less than 65% of the maximum score stipulated for that indicator.
2. A joint-stock commercial bank to be rated B must attain a total score of between 60 and 79 points and its score for each indicator stipulated in Articles 5, 6, 7, 8 and 9 of this Regulation must not be less than 50% of the maximum score stipulated for that indicator; or attain a total score of more than 79 points but the score for at least one indicator must be between over 50% and less than 65% of the maximum score stipulated for that indicator.
3. A joint-stock commercial bank to be rated C must attain a total score of between 50 and 59 points and its score for each indicator stipulated in Articles 5, 6, 7, 8 and 9 of this Regulation must not be less than 45% of the maximum score stipulated for that indicator; or attain a total score of more than 59 points but the score attained for at least one indicator must be between over 45% and less than 50% of the maximum score stipulated for that indicator.
4. A joint-stock commercial bank to be rated D attains a total score of less than 50 points; or has a total score of more than 50 but the score attained for at least one indicator is below 45% of the maximum score stipulated for that indicator.
Article 12. Time frame for rating
1. The data to be used for evaluation and rating are based on the official accounting data of the year of rating of the joint-stock commercial bank which have been audited by an independent audit organization. Regarding the indicators on banking operation safety in particular, the data to be used for rating shall be based on the reporting data of the year of rating in accordance with current information and reporting regulations. The indicator of management capacity (Article 7) shall be rated for the entire fiscal year.
2. Time for evaluation and rating:
a/ Not later than May 10 of the subsequent year, each joint-stock commercial bank shall conduct self-rating and send the rating results to the State Banks branch of the province or centrally run city where its head office is located;
b/ Not later than May 31 of the subsequent year, the State Banks branch of the province or centrally run city shall give opinions on assessment of the self-rating results provided by the joint-stock commercial bank whose head office is located in the locality and submit consolidated results of rating to the State Bank (the State Banks Inspectorate);
c/ In June annually, the State Bank Governor shall approve the rating results of joint-stock commercial banks.
Chapter III
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 13. Responsibilities of joint-stock commercial banks
1. To provide true and accurate data in compliance with current information and reporting regulations. Should the reporting data of a joint-stock commercial bank be found incorrect after rating, the chairman of the Board of Directors, the chief of the Supervisory Board and the general director of the joint-stock commercial bank shall take full responsibility for that. The State Bank will re-announce the rating of that joint-stock commercial bank.
2. To conduct self-rating in accordance with the time frame allowed and a set form.
Article 14. Responsibilities of the State Banks branches of provinces or centrally run cities where head offices of joint-stock commercial banks are located
1. To supervise and urge joint-stock commercial banks to submit their self-rating reports in time.
2. To check and identify the preciseness of the data provided by joint-stock commercial banks.
3. To give opinions on the results of self-rating provided by joint-stock commercial banks in accordance with regulations.
4. To submit to the State Banks Inspectorate the following documents to serve as a basis for rating joint-stock commercial banks:
- Self-rating report of the joint-stock commercial bank, made according to a set form;
- A written report on checking results of the data provided by the joint-stock commercial banks and opinions on the self-rating results submitted by the joint-stock commercial banks in the locality.
Article 15. Responsibilities of the units under the Central State Bank
1. The Department of Banks and Non-bank Credit Institutions shall guide joint-stock commercial banks to implement this Regulation.

2. The State Banks Inspectorate shall direct the evaluation and rating of joint-stock commercial banks according to a set form; act as the contact to coordinate relevant departments of the State Bank to appraise and submit to the State Bank Governor for approval the results of rating of joint-stock commercial banks; publicize the official rating results on the State Banks website: and recommend solutions for joint-stock commercial banks rated C and D.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decision 06/2008/QD-NHNN PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi