Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND Thanh Hóa phân bổ vốn ngân sách trung ương và đối ứng địa phương

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/09/2026 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 29/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Hồng Phong
Trích yếu: Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 29/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

________________

Số: 29/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026 - 2030

_________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2035;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 1119/BC- DT ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026-2030.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, phê duyệt tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Mục 1

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn

Đang theo dõi

1. Việc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026-2030 và tại Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương ở mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ; không trùng lặp nội dung, đối tượng với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác thực hiện trên cùng địa bàn.

Đang theo dõi

4. Đảm bảo công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Đang theo dõi

5. Đối với các nội dung đã quy định nội dung, định mức, kinh phí cụ thể và cơ quan chủ trì, thực hiện theo quy định của Trung ương, thì không áp dụng theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ quy định tại Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ ngân sách trung ương

Đang theo dõi

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã.

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là DTTS&MN) và loại xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK), xã biên giới và các xã còn lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã như sau:

Đang theo dõi

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1,0.

Đang theo dõi

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới: Hệ số 50,0.

Đang theo dõi

c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 40,0.

Đang theo dõi

d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30,0.

Đang theo dõi

đ) Xã còn lại: Hệ số 25,0.

Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

Đang theo dõi

2. Phương pháp xác định

Định mức phân bổ cho xã = Tổng hệ số của xã x Định mức phân bổ cho 1 hệ số. Trong đó:

Đang theo dõi

a) Tổng hệ số của xã = Hệ số phân bổ của xã + Tổng hệ số của thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã.

Đang theo dõi

b) Định mức phân bổ cho 1 hệ số = Tổng vốn ngân sách Trung ương bố trí cho cấp xã/Tổng hệ số toàn tỉnh.

Đang theo dõi

c) Tổng hệ số toàn tỉnh = Tổng hệ số của các xã trên địa bàn toàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh

Vốn ngân sách trung ương bố trí cho sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;

Đang theo dõi

d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2025 hoặc các năm trước năm liền kề.

Đang theo dõi

Điều 4. Định mức phân bổ vốn

Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch vốn ngân sách trung ương giao cho tỉnh Thanh Hóa, kết quả đánh giá tình hình thực hiện, sử dụng, giải ngân năm trước liền kề và các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ được quy định tại Nghị quyết này, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cho các địa phương, đơn vị để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Đang theo dõi

Mục 2

QUY ĐỊNH VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 5. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương

Đang theo dõi

1. Tuân thủ nguyên tắc bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương quy định tại Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và các nguyên tắc tại Điều 2 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Tổng vốn đối ứng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách xã giai đoạn 2026-2030 của tỉnh Thanh Hoá phải đảm bảo không thấp hơn 125% so với tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho tỉnh.

Đang theo dõi

3. Ngân sách tỉnh phân bổ theo thứ tự ưu tiên các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã phấn đấu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2026-2030 được cấp có thẩm quyền quyết định; ngân sách xã tập trung nguồn lực để xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.

Đang theo dõi

4. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, các phường có trách nhiệm chủ động bố trí vốn từ nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn đầu tư công (nếu có) của phường để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định vốn đối ứng ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình

Đang theo dõi

1. Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự toán ngân sách tỉnh, quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn ngân sách tỉnh thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí, định mức phân bổ cho các xã.

Đang theo dõi

a) Các xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: Ngân sách tỉnh phân bổ cho xã tối thiểu bằng ngân sách trung ương phân bổ cho xã trong giai đoạn 2026-2030.

Đang theo dõi

b) Các xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không thuộc kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: Ngân sách tỉnh phân bổ cho xã tối thiểu bằng 0,5 lần ngân sách trung ương phân bổ cho xã trong giai đoạn 2026-2030.

Đang theo dõi

c) Các xã còn lại: Các xã thuộc kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: Ngân sách tỉnh phân bổ cho xã tối thiểu bằng 0,3 lần ngân sách trung ương phân bổ cho xã trong giai đoạn 2026-2030; Các xã không thuộc kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 chủ động bố trí vốn để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách tỉnh cho các đơn vị đạt chuẩn nông thôn mới; các chủ thể có sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên trong giai đoạn 2026-2030.

Đang theo dõi

a) Đối với các xã, thôn đạt chuẩn nông thôn mới:

- Các xã được công nhận trong giai đoạn 2026- 2030: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 3.000 triệu đồng/xã.

- Các thôn, bản thuộc xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được công nhận trong giai đoạn 2026- 2030: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 200 triệu đồng/thôn, bản.

Đang theo dõi

b) Đối với chủ thể có sản phẩm được công nhận OCOP đạt 3 sao trở lên trong giai đoạn 2026- 2030:

- Đối với sản phẩm được công nhận lần đầu: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 75 triệu đồng/sản phẩm đạt OCOP từ 3 sao trở lên;

- Đối với sản phẩm đánh giá nâng hạng sao: Hỗ trợ 50 triệu đồng/sản phẩm OCOP 3 sao nâng hạng lên 4 sao; Hỗ trợ 50 triệu đồng/sản phẩm OCOP 4 sao nâng hạng lên 5 sao; Hỗ trợ 100 triệu đồng/sản phẩm OCOP 3 sao nâng hạng lên 5 sao.

Đang theo dõi

4. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 7. Quy định vốn đối ứng ngân sách xã thực hiện Chương trình

Đang theo dõi

1. Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Bố trí vốn theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện Chương trình (không xác định là điều kiện bắt buộc).

Đang theo dõi

2. Các xã còn lại: Bố trí vốn đối ứng tối thiểu gấp 2 lần ngân sách trung ương phân bổ cho xã trong giai đoạn 2026-2030.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức thực hiện đúng quy định, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 1;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường,

Dân tộc và Tôn giáo;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành PL - Bộ Tư pháp;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- TTr HĐND, UBND các xã, phường;

- Lưu: VT, DT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Phong

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 29/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 29/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×