Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND TP.HCM quy định thu chi dịch vụ giáo dục công lập 2025-2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/08/2025 13:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Võ Văn Minh
Trích yếu: Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 18/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND: Các khoản thu dịch vụ giáo dục ảnh hưởng đến cơ sở giáo dục công lập

Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025, chính thức có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2025. Nghị quyết này quy định về các khoản thu và mức thu, cũng như cơ chế quản lý thu chi liên quan đến các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trong năm học 2025-2026.

Nghị quyết điều chỉnh chủ yếu đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Đối tượng áp dụng không chỉ bao gồm các cơ sở giáo dục mà còn cả học sinhcác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục.

Một điểm nổi bật của Nghị quyết là danh mục các khoản thu và mức thu cụ thể cho từng loại dịch vụ giáo dục, bao gồm các dịch vụ như phục vụ ăn uống, chăm sóc ngoài giờ học, và dịch vụ trông giữ học sinh. Mức thu tối đa được quy định trong phụ lục kèm theo, với các mức khác nhau cho từng nhóm trường học và cấp học. Ví dụ, mức thu cho dịch vụ ăn sáng có thể đạt tối đa 220.000 đồng/học sinh/tháng đối với mầm non và 60.000 đồng cho tiểu học.

Đặc biệt, cơ chế quản lý thu chi được nêu rõ, trong đó quy định rằng mức thu tối đa phải được thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và phụ huynh, không được vượt quá 15% so với mức thu của năm học trước. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng dự toán thu chi đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ và công khai rõ ràng với phụ huynh trước khi thực hiện.

Nghị quyết cũng yêu cầu việc thu phải phù hợp với số tháng học trong năm học theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND đã thay thế cho Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND, nhằm đảm bảo các quy định mới nhất và thống nhất về khoản thu trong hoạt động giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó hỗ trợ các cơ sở giáo dục công lập trong việc xây dựng và duy trì các dịch vụ phục vụ học sinh hiệu quả.

Xem chi tiết Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 05/08/2025

Tải Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_______
Số: 18/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2025

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi
đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026

___________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;

Căn cứ Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Nghị quyết quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 376/BC-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025 - 2026.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025 - 2026.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Người đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập nêu tại điểm a khoản này.

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu

1. Danh mục các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập: Theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này.

2. Các khoản thu và mức thu đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: Áp dụng mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Cơ chế quản lý thu chi

1. Các mức thu quy định tại Nghị quyết này là mức thu tối đa. Tùy tình hình thực tế của cơ sở giáo dục và nhu cầu của học sinh, cơ sở giáo dục thống nhất với cha mẹ học sinh mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này và không được cao hơn 15% so với năm học liền kề trước đó.

2. Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của học sinh để xây dựng Dự toán thu - chi cho từng nội dung thu, làm căn cứ tính toán mức thu cụ thể đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ, phù hợp với tình hình thực tế năm học trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng các khoản thu phải đúng mục đích thu, công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến cha mẹ học sinh trước khi tổ chức thực hiện và thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định.

3. Thời gian thu phải đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định về Kế hoạch thời gian năm học của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2025.

4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025; Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với hoạt động dịch vụ, phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.

 

 Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Cục kiểm tra văn bản và xử lý vi phạm hành chính;
- Thường trực Thành ủy
TP.HCM;
- Thường trực Hội đồng nhân dân
TP.HCM;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam
TP.HCM;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân
TP.HCM;
- Văn phòng: Thành ủy
TP.HCM; ĐĐBQH và HĐND
TP.HCM; Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Các sở, ban, ngành TP.HCM;
- 168 HĐND-UBND các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P. CTHĐND-Tuyên).

CHỦ TỊCH





Võ Văn Minh

 

 

PHỤ LỤC

Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026

(Kèm theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức tối đa đối với Nhóm 1

Mức tối đa đối với Nhóm 2

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Dịch vụ tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán trú

đồng/học sinh/tháng

550.000

350.000

300.000

250.000

500.000

320.000

280.000

230.000

2

Dịch vụ phục vụ ăn sáng

đồng/học sinh/tháng

220.000

60.000

 

 

200.000

50.000

 

 

3

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn)

đồng/học sinh/giờ

12.000

 

 

 

11.000

 

 

 

4

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm các ngày lễ tết, không bao gồm tiền ăn)

đồng/học sinh/ngày

128.000

 

 

 

120.000

 

 

 

5

Dịch vụ khám sức khỏe học sinh ban đầu
(bao gồm khám nha học đường)

đồng/học sinh/năm

70.000

60.000

50.000

50.000

65.000

55.000

45.000

45.000

6

Dịch vụ sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh, chi phí thuê máy lạnh nếu có)

6.1

Đối với lớp đã được trang bị sẵn máy lạnh

đồng/học sinh/tháng

50.000

45.000

35.000

35.000

50.000

45.000

35.000

35.000

6.2

Đối với lớp có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có máy lạnh, phải đi thuê

đồng/học sinh/tháng

110.000

110.000

95.000

95.000

100.000

100.000

90.000

90.000

7

Dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

đồng/học sinh/tháng

110.000

110.000

110.000

110.000

110.000

110.000

110.000

110.000

8

Dịch vụ đưa rước trẻ, học sinh bằng xe ô tô

8.1

Tuyến đường dưới 5km

đồng/học sinh/km

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

8.2

Tuyến đường từ 5km trở lên

đồng/học sinh/km

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

9

Dịch vụ ký túc xá tại các cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức nội trú

đồng/học sinh/tháng

 

 

 

150.000

 

 

 

 

                         

 

Ghi chú:

1. Phân loại nhóm:

+ Nhóm 1: Trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn phường.

+ Nhóm 2: Trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã, đặc khu.

2. Tất cả các khoản thu tại Phụ lục này phải xây dựng Dự toán thu - chi theo quy định tại  khoản 2 Điều 3 "Cơ chế quản lý thu chi" của Nghị quyết ban hành.

3. Các khoản thu và mức thu đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

Áp dụng mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Giải thích từ ngữ:

Tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: gồm sổ liên lạc điện tử, phần mềm quản lý thẻ, phần mềm học trực tuyến...

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 35/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

image

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: Quyết định 32/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 quy định về sử dụng Bản đồ hiện trạng phục vụ giới thiệu hướng tuyến và xác định vị trí đối với các công trình điện trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định 49/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 về việc ban hành định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung Thành phố Hà Nội; Quyết định 11/2016/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×