Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND Trà Vinh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương 2022-2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/06/2025 16:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Kim Ngọc Thái
Trích yếu: Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 10/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 10/2025/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 15 tháng 6 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 – 2025

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

Xét Tờ trình số 3228/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;

- Các bộ: Tài chính, Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài Chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;

- Các Sở: Tài chính, Tư pháp;

- KBNN khu vực XVIII;

- Bộ phận một cửa tại Trà Vinh thuộc Chi cục thuế khu vực XVIII;

- Chi cục Thống kê tỉnh Trà Vinh;

- TT.HĐND, UBND cấp huyện;

- TT.HĐND, UBND cấp xã;

- Đài PT và TH, Báo Trà Vinh;

- Cổng Thông tin điện tử Trà Vinh;

- Cổng Thông tin điện tử Chính Phủ;

- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Lưu: VT, HĐND.

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

QUY ĐỊNH

Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

__________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

Đang theo dõi

b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

Đang theo dõi

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập.

Đang theo dõi

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Trà Vinh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

Đang theo dõi

1. Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương.

Đang theo dõi

2. Ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ, tuy nhiên được chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

3. Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách chính quyền đó.

Đang theo dõi

4. Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.

Đang theo dõi

5. Bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách cấp dưới, không được vượt quá tỷ lệ phần trăm phân chia theo quy định của cấp trên đối với từng khoản thu được phân chia.

Đang theo dõi

Chương II

PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU

Đang theo dõi

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

Đang theo dõi

1. Thuế giá trị gia tăng từ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản (vãng lai).

Đang theo dõi

2. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

Đang theo dõi

3. Thuế bảo vệ môi trường phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).

Đang theo dõi

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp (trừ thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình).

Đang theo dõi

5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (trừ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình).

Đang theo dõi

6. Thu tiền sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

Đang theo dõi

8. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Đang theo dõi

9. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất).

Đang theo dõi

10. Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh).

Đang theo dõi

11. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.

Đang theo dõi

12. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

Đang theo dõi

13. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

14. Thu từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

Đang theo dõi

15. Thu tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

16. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Đang theo dõi

17. Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

18. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

Đang theo dõi

19. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh thực hiện.

Đang theo dõi

20. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

Đang theo dõi

21. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

Đang theo dõi

22. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

23. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

24. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

25. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

26. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.

Đang theo dõi

27. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

Đang theo dõi

28. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

Đang theo dõi

29. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

Đang theo dõi

1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.

Đang theo dõi

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ hộ gia đình.

Đang theo dõi

3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước cấp xã thực hiện.

Đang theo dõi

4. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu.

Đang theo dõi

5. Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

6. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.

Đang theo dõi

7. Lệ phí trước bạ nhà, đất.

Đang theo dõi

8. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý (nếu có).

Đang theo dõi

9. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định.

Đang theo dõi

11. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

Đang theo dõi

12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

13. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

14. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

15. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

Đang theo dõi

16. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

17. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

Điều 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách xã, phường.

Đang theo dõi

1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng từ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai; thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

Đang theo dõi

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

Đang theo dõi

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước.

Đang theo dõi

4. Thuế thu nhập cá nhân.

(Kèm theo Phụ lục quy định tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách xã - phường)

Đang theo dõi

Chương III

PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI

Đang theo dõi

Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Chi đầu tư phát triển

Đang theo dõi

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp tỉnh quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh được phân cấp trong các lĩnh vực:

Đang theo dõi

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

Đang theo dõi

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao ngân sách cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

Đang theo dõi

đ) Sự nghiệp văn hoá, thông tin.

Đang theo dõi

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

Đang theo dõi

g) Sự nghiệp thể dục thể thao.

Đang theo dõi

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.

Đang theo dõi

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

n) Các khoản chi thường xuyên khác thuộc ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

Đang theo dõi

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

Đang theo dõi

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

Đang theo dõi

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

Đang theo dõi

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

1. Chi đầu tư phát triển

Đang theo dõi

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp xã quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

b) Chi đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định.

Đang theo dõi

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp xã được phân cấp trong các lĩnh vực:

Đang theo dõi

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

Đang theo dõi

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao ngân sách cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

Đang theo dõi

đ) Sự nghiệp văn hoá, thông tin.

Đang theo dõi

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

Đang theo dõi

g) Sự nghiệp thể dục thể thao.

Đang theo dõi

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.

Đang theo dõi

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã.

Đang theo dõi

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

n) Các khoản chi thường xuyên khác thuộc ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC

TỶ LỆ % PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH XÃ - PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

__________________

 

STT

Nguồn thu

Tỉnh

Xã - Phường

I

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)

100

 

II

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)

100

 

III

Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)

 

 

1

Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Chi cục thuế khu vực XVIII quản lý

100

 

2

Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục thuế khu vực XVIII quản lý

 

 

a)

Thuế giá trị gia tăng

 

 

-

Phường Long Đức

70

30

-

Phường Trà Vinh

80

20

-

Phường Nguyệt Hóa

60

40

-

Phường Hòa Thuận

40

60

-

Phường Duyên Hải

70

30

-

Phường Trường Long Hòa

30

70

-

Xã Long Hữu

30

70

-

Các xã còn lại

 

100

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

-

Phường Long Đức

50

50

-

Phường Trà Vinh

60

40

-

Phường Nguyệt Hóa

40

60

-

Phường Hòa Thuận

25

75

-

Phường Duyên Hải

50

50

-

Phường Trường Long Hòa

10

90

-

Xã Long Hữu

10

90

-

Các xã còn lại

 

100

c)

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

-

Thuế thu nhập cá nhân do tổ chức kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

100

 

-

Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân, hộ kinh doanh kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (không kể thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản)

 

100

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước

 

 

-

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với tổ chức

100

 

-

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cá nhân, hộ kinh doanh

 

100

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách địa phương tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 35/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×