- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 175/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động tài chính vi mô
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 175/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Nguyễn Văn Thắng |
| Trích yếu: | Quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 175/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 175/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QHỈ3 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 142/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QHỈ 5;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QHỈ5;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp theo quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), tổ chức, cá nhân có liên quan đến chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động tài chính vi mô bao gồm việc cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng tài chính vi mô, nhận tiền gửi của khách hàng tài chính vi mô dưới hình thức tiền gửi bắt buộc.
2. Khách hàng tài chính vi mô bao gồm các đối tượng sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, người lao động có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều hoặc quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh về mức thu nhập của các đối tượng này, dựa trên cơ sở quy định có liên quan của pháp luật;
b) Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.
3. Chương trình, dự án tài chính vi mô là chương trình, dự án của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ được thực hiện trong khoảng thời gian xác định trên địa bàn cụ thể đến đơn vị hành chính cấp xã tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với mục đích chủ yếu để hoạt động tài chính vi mô nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tài chính vi mô, góp phần tạo việc làm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô không phải là hoạt động ngân hàng.
4. Tổ chức phi chính phủ bao gồm tổ chức phi chính phủ trong nước và tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Tổ chức phi chính phủ trong nước là hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các loại hình tổ chức xã hội khác do cá nhân, tổ chức thành lập hoạt động thường xuyên nhằm mục đích hỗ trợ phát triển, không vì mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài là tổ chức phi chính phủ do Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
5. Tiền gửi bắt buộc là số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy định của chương trình, dự án tài chính vi mô. Tiền gửi bắt buộc chỉ được thực hiện đối với khách hàng tài chính vi mô đang có khoản vay tại chương trình, dự án tài chính vi mô. Thời hạn nhận tiền gửi bắt buộc không được vượt quá thời hạn còn lại của khoản vay. Chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quy định và phải công bố công khai mức tiền gửi bắt buộc và mức lãi suất đối với tiền gửi bắt buộc.
6. Vốn thực hiện tài chính vi mô là vốn được giao, vốn được cấp, quỹ được giao để thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
7. Người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô là Trưởng Ban quản lý hoặc Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý, điều hành về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định tại Nghị định này.
8. Giấy chứng nhận đăng ký là Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô được cấp cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg). Văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký.
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với:
a) Chương trình, dự án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động thuộc địa bàn quản lý của từ 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực trở lên;
b) Chương trình, dự án tài chính vi mô do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trực tiếp thực hiện.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu vực) là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn, trừ chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ,
ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh; hoặc có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng hoặc tài chính vi mô.
2. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ phải đảm bảo chương trình, dự án tài chính vi mô có bộ phận quản lý tại địa bàn nơi triển khai thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý phải được quy định bằng văn bản.
2. Chương trình, dự án tài chính vi mô phải có bộ phận quản lý với cơ cấu tổ chức tối thiểu như sau:
a) Ban quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Ban quản lý có chức năng, nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô. Trưởng Ban quản lý hoặc Giám đốc chương trình, dự án tài chính vi mô chịu trách nhiệm về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn; có trách nhiệm phân công cho các thành viên trong Ban quản lý trong việc quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô;
b) Bộ phận cho vay của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Bộ phận cho vay có chức năng thực hiện hoạt động cho vay gồm: Trưởng bộ phận cho vay hoặc chức danh tương đương và ít nhất 01 nhân viên, số lượng nhân viên của bộ phận cho vay phải phù hợp với số lượng khách hàng tài chính vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi mô;
c) Bộ phận kế toán tài chính của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Bộ phận kế toán tài chính phải có thủ quỹ và được trang bị tủ, két sắt hoặc phương tiện quản lý tiền, giấy tờ, chứng từ, hóa đơn an toàn;
d) Bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro của chương trình, dự án tài chính vi mô.
Bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro có chức năng kiểm tra, kiểm soát, quản lý rủi ro toàn bộ hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô gồm: Trưởng bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro hoặc chức danh tương đương và ít nhất 01 nhân viên.
Số lượng nhân viên của bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro phải phù hợp với số lượng khách hàng tài chính vi mô, quy mô hoạt động tài chính vi mô. Trưởng bộ phận kiểm soát, quản lý rủi ro là chuyên trách và không đảm nhiệm
3. Trưởng bộ phận hoặc chức danh tương đương quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này phải có tối thiểu trình độ đại học về một trong các ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh hoặc có ít nhất 01 năm kinh nghiệm về hoạt động ngân hàng hoặc hoạt động tài chính vi mô.
Mục 2
THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG,
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định cụ thể tại Giấy chứng nhận đăng ký. Thời hạn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô không được vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ. Chương trình, dự án tài chính vi mô được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô được xác định cụ thể đến đơn vị hành chính cấp xã tại Giấy chứng nhận đăng ký. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ chỉ được thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và không thuộc các khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!