• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 301/KH-UBND Hưng Yên triển khai chiến lược tài chính toàn diện quốc gia 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 16:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 301/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Triển khai thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 301/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 301/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 301/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hin chiến lược tài chính toàn din quc gia giai đon
2026 - 2030 trên địa bàn tnh Hưng Yên
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện gồm các nội
dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quyết định số
928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến
lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (gọi chung Chiến lược);
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính
toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (gọi chung
Kế hoạch).
2. Xác định nội dung phân công nhiệm vụ cụ thể tới các cấp, các ngành
trong việc triển khai thực hiện Chiến lược đảm bảo đồng bộ, hiệu quả hướng đến
người dân doanh nghiệp được tiếp cận sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài
chính bản một cách thuận tiện, phù hợp nhu cầu, với chi phí hợp lý, trong đó
chú trọng đến nhóm người nghèo, người thu nhập thấp, người yếu thế, doanh
nghiệp nhỏvừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, người dân vùng nông thôn.
3. Triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Chiến lược trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
II. ĐỐI TƯỢNGMỤC TIÊU
1. Đối tượng
Tất cả mọi người dân và doanh nghiệp trong tỉnh, trong đó đặc biệt chú trọng
tới nhóm đối tượng ưu tiên những người chưa được tiếp cận hoặc ít được tiếp
cận với các sản phẩm, dịch vụ tài chính như: Người dân sống khu vực nông
thôn; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mức sống trung bình, hộ gia đình thu nhập
thấp; nhân thuộc hộ nghèo, nhân thuộc hộ cận nghèo, nhân thuộc hộ
mức sống trung bình, nhân thu nhập thấp; học sinh, sinh viên, phụ nữ
những đối tượng yếu thế khác; doanh nghiệp nhỏvừa, hợp tác xã, hộ gia đình
sản xuất kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh
doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế.
2. Mục tiêu tổng quát
301
29
2
Hình thành và phát triển hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và
bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại
phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân doanh nghiệp, nhất
nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản
phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến lược, góp phần
đảm bảo tiến bộ, công bằnghội và an sinh xã hội trong quá trình phát triển.
3. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến cuối năm 2030, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đạt được một số
chỉ tiêu cụ thể sau:
- Ít nhất 95% dân số từ 15 tuổi trở lên người trưởng thành có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác;
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP;
- Ít nhất 30% người trưởng thành gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng;
- Ít nhất 4.500 doanh nghiệp nhỏvừa nợ tại các tổ chức tín dụng;
- nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng nợ
tín dụng đối với nền kinh tế đạt khoảng 30%;
- Ít nhất 75% người trưởng thành thông tin về lịch sử tín dụng trong hệ
thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tham gia hoàn thin khuôn kh pháp lý, trin khai cơ chế chính sách nhm
to môi trường thun li cho vic thc hin các mc tiêu tài chính toàn din
a) Tham gia ý kiến hoàn thiện khuôn khổ pháp (xây dựng, hoàn thiện chính
sách, sửa đổi, bổ sung), triển khai quy định về hoạt động đạithanh toán; về ứng
dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng; về cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài
chính, nhất những sản phẩm, dịch vụ tài chính số; về thanh tra, giám sát trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng;
b) Tham gia xây dựng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, triển khai quy định về
dữ liệu, quản trị dữ liệu bảo đảm an ninh, an toàn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; về nghĩa vụ, trách nhiệm của các đơn vị vận
hành nền tảng số, hệ thống giao dịch điện tử trong việc thu thập, lưu trữ, sử dụng,
kết nối, chia sẻ, giao dịch dữ liệu số; về tiêu chuẩn, quy chuẩn, các danh mục lưu
trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu, các quy định về dữ liệu phi danh tính; về quảnchất
lượng dữ liệu; về tiếp cận, khai thác sử dụng sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
về tiêu chuẩn kỹ thuật để tăng cường sự kết nối liên thông giữa các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức công nghệ tài chính và các tổ
chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính khác.
c) Tham gia hoàn thiện chính sách ưu đãi, quỹ tài chính ngoài ngân sách, hỗ
trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát triển sản phẩm,
dịch vụ tài chính, mở rộng kênh phân phối vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, hải đảo; về chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách
3
hội theo hướng mở rộng phạm vi, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn cho
vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính,
kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ các đối tượng của Chiến lược được tiếp
cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện với chi phí
hợp
a) Phát huy vai trò của các định chế tài chính chuyên biệt định hướng hoạt
động phù hợp với mục tiêu của tài chính toàn diện, gồm: Các chi nhánh, phòng
giao dịch của Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân
hàng Chính sách hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức viễn thông tham gia vào
chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, trên sở hợp tác, cạnh tranh lành
mạnh với các tổ chức tín dụng.
c) Mở rộng độ bao phủ các điểm cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khu vực này tiếp cận các sản
phẩm, dịch vụ tài chính.
3. Phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, dễ sử
dụng hướng đến các đối tượng của Chiến lược
a) Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện
cho các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt:
- Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực
của đời sống hội, trong đó: (i) Đẩy mạnh thực hiện thanh toán các khoản chi
ngân sách nhà nước nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng phương thức thanh
toán không dùng tiền mặt cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp người cung
cấp hàng hóa, dịch vụ; (ii) Đẩy mạnh thanh toán bằng các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt của người dân và doanh nghiệp đối với thu, nộp thuế, phí, lệ
phí, thu phạt hành chính, thanh toán học phí, viện phí, hóa đơn định kỳ; (iii) Đẩy
mạnh thu thuế điện tử, hoàn thiện các quy định về thuế đối với các hoạt động kinh
doanh mới, đặc biệt kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, kinh tế
chia sẻ các hoạt động hình kinh doanh mới khác; (iv) Đẩy mạnh số hóa
việc chi trả các hoạt động trợ cấp, an sinh xã hội;
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng trên địa bàn áp dụng các chính sách ưu
đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ
ngân hàng hợp để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế,
trong đó ưu tiên áp dụng cho người có công với cách mạng;
- Khuyến khích các doanh nghiệp trả lương cho người lao động thanh toán
hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.
b) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính phục vụ sản xuất
kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
4
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng trên địa bàn phát triển đa dạng các sản
phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng
chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, tại khu vực nông thôn;
- Triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ quá trình tái cấu,
chuyển đổi xanh trong ngành nông nghiệp.
c) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp
nhỏvừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp
với từng loại hình, nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó, chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ,
hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế;
- Tiếp tục tham gia nghiên cứu, hoàn thiện chế tín dụng, bảo lãnh tín dụng
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách có tính chất cho vay và bảo lãnh tín dụng.
d) Nghiên cứu, phát triển các mô hình cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
số kết hợp giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổ chức công
nghệ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên; phát triển các hình kinh doanh bao
trùm, tạo tác độnghội:
- Đẩy mạnh phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân
hàng số, đặc biệt qua thiết bị di động cho người dân doanh nghiệp vùng
nông thôn;
- Hỗ trợ các tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi
trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi; tạo điều kiện khuyến khích các tổ
chức chính trị - hội, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ tham
gia và hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô phát triển;
- Tăng cường hội hóa nguồn lực tài chính trong cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ tài chính vi mô.
4. Hoàn thin cơ s h tng dch v tài chính s thúc đẩy tài chính toàn din
a) Phối hợp hoàn thiện hạ tầng thanh toán điện tử, tạo nền tảng phát triển hệ
sinh thái ngân hàng số và kinh tế số: Ưu tiên đầu phát triển hạ tầng công nghệ,
phát triển ứng dụng công nghệ mới thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực
ngân hàng, đặc biệt tại vùng nông thôn, vùng điều kiện kinh tế - hội khó
khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
- Phối hợp hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về dân ứng dụng dữ liệu
về dân cư, định danh, xác thực điện tử góp phần thực hiện chuyển đổi số trong
lĩnh vực ngân hàng;
- Kết nối liên thông, mở, chia sẻ dữ liệu tại sở dữ liệu quốc gia về dân
với các sở dữ liệu quốc gia khác và sở dữ liệu chuyên ngành.
5
c) Hoàn thiện sở dữ liệu tài chính toàn diện phục vụ việc đánh giá, giám
sát Chiến lược; định kỳ lồng ghép chỉ tiêu tài chính toàn diện vào cuộc điều tra
thuộc Chương trình điều tra thốngquốc gia.
d) Tham gia nghiên cứu, xây dựng sở dữ liệu quốc gia về khách hàng của
ngân hàng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành Ngân hàng.
đ) Tăng cường đầu sở hạ tầng mạng dây di động trên toàn quốc, đảm
bảo Internet tốc độ cao.
e) Vận hành hiệu quả hạ tầng dịch vụ tài chính số dùng chung.
5. Triển khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia Chương trình
công dân số theo chỉ đạo của Chính phủ; đẩy mạnh bảo vệ người tiêu dùng
dịch vụ tài chính
a) Triển khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia, phù hợp với từng
nhóm đối tượng từng địa bàn; lồng ghép giáo dục tài chính trong nhà trường,
đào tạo nghề các chương trình an sinh hội; tăng cường giáo dục tài chính
số, đảm bảo người dân thể sử dụng an toàn, hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ tài
chính số:
- Đẩy mạnh giáo dục tài chính qua hệ thống giáo dục chính thức các
chương trình truyền thông, nhất các kiến thức về dịch vụ tài chính số, an toàn
thông tin, an ninh, bảo mật, bảo vệ dữ liệu nhân, góp phần tạo dựng niềm tin
người tiêu dùng dịch vụ tài chính; hình thành thói quen quản lý tài chính cá nhân
từ sớm cho nhóm đối tượng học sinh, sinh viên, người lao động trẻ để hình thành
duy tài chính bền vững;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức
kỹ năng giáo dục tài chính;
- Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức tài chính với các đại học, trường đại
học, học viện, các tổ chức đào tạo quốc tế để cung cấp chương trình đào tạo chuyên
sâu về vấn tài chính.
- Nâng cao kỹ năng tài chính cho nhân, hộ sản xuất nông nghiệp; nâng
cao năng lực kế toán, quản lý tài chính của các hợp tác xã, hộ kinh doanh;
b) Triển khai Chương trình Công dân số trên phạm vi toàn tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có tài khoản số, góp phần hình thành
công dân số;
- Tham gia nghiên cứu, triển khai việc trang bị thiết bị công nghệ cho các đối
tượng của Chiến lược để sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính.
c) Tham gia hoàn thiện khuôn khổ pháp về bảo vệ người tiêu dùng dịch
vụ tài chính:
- Tham gia ý kiến, hoàn thiện chế bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính
đồng bộ, hiệu quả, tính đến đặc thù dịch vụ, tài chính số nhóm đối tượng
yếu thế;
6
- Minh bạch hóa cấu phí các loại phí dịch vụ đối với người tiêu dùng
sản phẩm, dịch vụ tài chính;
- Thúc đẩy vai trò cho vay có trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, trong đó
tăng cường trang bị kiến thức tài chính cho khách hàng vay, đặc biệt quyền
được tiếp cận bảo vệ thông tin tín dụng, chế giải quyết kiến nghị, phản ánh
chỉnh sửa sai sót thông tin.
6. Thúc đẩy tài chính bền vững, tài chính xanh và tài chính toàn diện
a) Khuyến khích các tổ chức tín dụng ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân
doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn áp dụng khung tiêu chuẩn
môi trường, hội, quản trị; phát triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín
dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân doanh
nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
b) Khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô.
c) Thúc đẩy phát triển ứng dụng các hình công nghệ tài chính để mở
rộng khả năng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên.
7. Tăng cường bảo đảm an ninh mạngbảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo
mô hình bảo vệ 4 lớp các hệ thống sở dữ liệu quốc gia.
b) Tham gia xây dựng nền tảng giám sát an ninh mạng tập trung với sự phối
hợp chặt chẽ giữa quan quản lý nhà nước tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch
vụ tài chính để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các sự cố an ninh mạng.
c) Tham gia ban hành quy định về tiêu chuẩn an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu nhân đối với các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
số, đảm bảo mức độ bảo mật cao nhất bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch
vụ tài chính.
8. Các giải pháp hỗ trợ khác
a) Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tăng cường sự tham gia của các sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính
trị - hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách hội, tạo thuận lợi cung ứng
tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho hộ nghèo các đối tượng chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội.
c) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương bố trí nguồn lực theo
quy định của Luật ngân sách nhà nướcLuật Đầu công và các văn bản hướng
dẫn liên quan phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài chính
toàn diện đến các quan, đơn vị, chính quyền các cấp, tổ chức chính trị - xã hội,
doanh nghiệp người dân; nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng các
sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức, an toàn và hiệu quả.
7
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm các quan,
đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh thực hiện Kế hoạch này.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch,
gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kết giữa kỳ, đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch, đề xuất bổ sung, sửa đổi các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
(nếu cần).
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả việc
triển khai thực hiện Kế hoạch sau năm 2030 khi chỉ đạo của Chính phủ, các
bộ, ngành liên quan.
2. Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - hội, Ủy ban nhân dân xã, phường
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế
hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 12 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam theo quy định.
Thời gian thực hiện báo cáo:
- Báo cáo kết giữa kỳ, đánh giá kết quả việc triển khai thực hiện Chiến
lược, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp: khi có đề nghị.
- Báo cáo hằng năm: chậm nhất ngày 05/01 của năm tiếp theo;
- Báo cáo tng kết kết qu thc hin Chiến lược tài chính toàn din sau năm
2030: khi có đề ngh.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).
Trên đây Kế hoạch Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026
- 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Trong quá trình triển khai nếu khó khăn,
vướng mắc, các quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12 tổng hợp) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, TH.
PHỤ LỤC
Phân công nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Stt
Nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực
hiện
Tham gia ý kiến hoàn thiện khuôn khổ pháp (xây dựng, hoàn thiện chính
sách, sửa đổi, bổ sung,…) về hoạt động đại thanh toán; về ứng dụng công
nghệ số trong hoạt động ngân hàng; về cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính,
nhất những sản phẩm, dịch vụ tài chính số; về chính sách ưu đãi, hỗ trợ các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát triển sản phẩm, dịch vụ
tài chính, mở rộng kênh phân phối vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới, hải đảo;….
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các Sở, ngành,
đơn vị liên
quan
2026-
2030
Tham gia soát, sửa đổi, bổ sung hoặc nghiên cứu, ban hành mới quy định
pháp luật về cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, nhất những sản phẩm,
dịch vụ tài chính số để tạo hành lang pháp đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính
2026-
2030
Tham gia hoàn thiện chính sách quy định pháp luật về thanh tra, giám sát
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Thanh tra tỉnh
2026-
2030
1
Tham gia hoàn
thiện khuôn khổ
pháp nhằm tạo
môi trường
thuận lợi cho
việc thực hiện
các mục tiêu tài
chính toàn diện
Tham gia hoàn thiện chính sách quy định pháp luật về dữ liệu, quản trị dữ
liệu bảo đảm an ninh, an toàn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp kết nối, chia sẻ,
khai thác dữ liệu; nghiên cứu, ban hành quy định pháp luật về nghĩa vụ, trách
nhiệm của các đơn vị vận hành nền tảng số, hệ thống giao dịch điện tử trong
việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, kết nối, chia sẻ, giao dịch dữ liệu số; nghiên cứu,
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và công nghệ
2026-
ban hành quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, các danh mục lưu trữ,
kết nối, chia sẻ dữ liệu, các quy định về dữ liệu phi danh tính; nghiên cứu, ban
hành quy định pháp luật về quảnchất lượng dữ liệu.
2030
Tham gia nghiên cứu, ban hành quy định về tiếp cận, khai thác sử dụng
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cho phép các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch
vụ tài chính khai thác thông tin từ sở dữ liệu quốc gia về dân theo quy
định của pháp luật, trên sở bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu nhân,
phục vụ cho việc nhận biết, xác thực khách hàng bằng phương thức điện tử trực
tuyến trong các hoạt động cấp tín dụng
Công an tỉnh
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12, Sở Tài
chính
2026-
2030
Tham gia nghiên cứu, ban hành quy định pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật để
tăng cường sự kết nối liên thông giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, các tổ chức công nghệ tài chính và các tổ chức cung ứng sản phẩm,
dịch vụ tài chính khác; hoàn thiện chế, chính sách liên quan đến tín dụng
chính sách hội theo hướng mở rộng phạm vi, đối tượng, nâng mức cho vay,
thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia.
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính
2026-
2030
Phát huy vai trò của các định chế tài chính chuyên biệtđịnh hướng hoạt động
phù hợp với mục tiêu của tài chính toàn diện, gồm: Các chi nhánh, phòng giao
dịch của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng
Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân.
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các Sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND
xã, phường
2026-
2030
Đẩy mạnh phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân
hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di động cho người dân và doanh nghiệp vùng
nông thôn.
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính;
Sở Khoa học
và công nghệ
2026-
2030
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức công nghệ tài chính, tổ chức viễn
thông tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, trên sở
hợp tác, cạnh tranh lành mạnh với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính,
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Công an tỉnh
2026-
2030
2
Phát triển đa
dạng các tổ chức
cung ứng sản
phẩm, dịch vụ tài
chính, kênh phân
phối hiện đại
nhằm hỗ trợ các
đối tượng của
Chiến lược được
tiếp cận, sử dụng
các sản phẩm,
dịch vụ tài chính
một cách thuận
tiện với chi phí
hợp
Mở rộng độ bao phủ các điểm cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
Ngân hàng
Nhà nước chi
Sở Tài chính,
UBND xã,
2026-
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khu vực này tiếp cận
các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
nhánh Khu
vực 12
phường
2030
Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời
sống hội, trong đó: (i) Đẩy mạnh thực hiện thanh toán các khoản chi ngân
sách nhà nước nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng phương thức thanh
toán không dùng tiền mặt cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp người
cung cấp hàng hóa, dịch vụ; (ii) Đẩy mạnh thanh toán bằng các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt của người dân và doanh nghiệp đối với thu, nộp
thuế, phí, lệ phí, tiền phạt hành chính, thanh toán học phí, viện phí, hóa đơn định
kỳ; (iii) Đẩy mạnh thu thuế điện tử, hoàn thiện các quy định về thuế đối với các
hoạt động kinh doanh mới, đặc biệt là kinh doanh trên nền tảng số, thương mại
điện tử, kinh tế chia sẻ các hoạt động hình kinh doanh mới khác; (iv) Đẩy
mạnh số hóa việc chi trả các hoạt động trợ cấp, an sinh xã hội
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ; Sở
Giáo dục
Đào tạo; Thuế
tỉnh; Bảo hiểm
hội tỉnh;
Kho bạc Khu
vực 4; Trung
tâm phục vụ
hành chính
công tỉnh;
UBND xã,
phường
2026-
2030
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn,
giảm phí liên quan đến việc mở sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng,
điện tử hợp để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế,
trong đó ưu tiên áp dụng đối cho người có công với cách mạng
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các tổ chức tín
dụng trên địa
bàn
2026-
2030
Khuyến khích các doanh nghiệp trả lương cho người lao động thanh toán
hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính;
Các Sở, ngành,
đơn vị có liên
quan
2026-
2030
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát triển
đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh
doanh, tiêu dùng chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, tại khu
vực nông thôn; triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ quá trình tái
cấu, chuyển đổi xanh trong ngành nông nghiệp
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các tổ chức tín
dụng trên địa
bàn
2026-
2030
3
Phát triển đa
dạng các sản
phẩm, dịch vụ tài
chính hiện đại,
dễ sử dụng
hướng đến các
đối tượng của
Chiến lược tài
chính toàn diện
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
Ngân hàng
Sở Tài chính;
2026-
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp
với từng loại hình, nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó, chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ,
hộ kinh doanh chủ thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các tổ chức tín
dụng trên địa
bàn
2030
Tiếp tục tham gia nghiên cứu, hoàn thiện chế tín dụng, bảo lãnh tín dụng
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách có tính chất cho vay và bảo lãnh tín dụng.
Sở Tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12, các Sở,
ngành liên
quan
2026-
2030
Hỗ trợ các tổ chức tài chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi trong
việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi; tạo điều kiện khuyến khích các tổ chức
chính trị - hội, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ tham gia
hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô phát triển
Sở Tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12; Ủy ban
Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
tỉnh; Ngân
hàng Chính
sách xã hội;
UBND cấp xã,
phường
2026-
2030
Tăng cường hội hóa nguồn lực tài chính trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ
tài chính vi mô
Sở Tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12; Ủy ban
Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
tỉnh; các tổ
chức tài chính
vi mô; UBND
2026-
2030
cấp xã, phường
Ưu tiên đầu phát triển hạ tầng công nghệ, phát triển ứng dụng công nghệ
mới thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt tại vùng nông
thôn, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn vùng điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Công
thương;
UBND cấp xã.
2026-
2030
Hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về dân ứng dụng dữ liệu về dân cư,
định danh, xác thực điện tử góp phần thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực
ngân hàng
Công an tỉnh
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12
2026-
2030
Kết nối liên thông, mở, chia sẻ dữ liệu tại sở dữ liệu quốc gia về dân với
các sở dữ liệu quốc gia khác và sở dữ liệu chuyên ngành
Công an tỉnh
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12
2026-
2030
Định kỳ lồng ghép chỉ tiêu tài chính toàn diện vào cuộc điều tra thuộc Chương
trình điều tra thốngquốc gia
Thống
tỉnh
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12; Sở Tài
chính
2026-
2030
Tham gia nghiên cứu, xây dựng sở dữ liệu quốc gia về khách hàng của ngân
hàng phục vụ cho công tác quản nhà nước, cải cách thủ tục hành chính
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành Ngân hàng.
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
2026-
2030
Tăng cường đầu sở hạ tầng mạng dây và di động trên toàn quốc, đảm bảo
Internet tốc độ cao
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các DN viễn
thông trên địa
bàn
2026-
2030
4
Hoàn thiện sở
hạ tầng dịch vụ
tài chính số thúc
đẩy tài chính
toàn diện
Vận hành hiệu quả hạ tầng dịch vụ tài chính số dùng chung
Ngân hàng
Nhà nước chi
Công an tỉnh,
2026-
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính
2030
Đẩy mạnh giáo dục tài chính qua hệ thống giáo dục chính thứccác chương
trình truyền thông, nhất các kiến thức về dịch vụ tài chính số, an toàn thông
tin, an ninh bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, góp phần tạo dựng niềm tin người
tiêu dùng dịch vụ tài chính; hình thành thói quen quản tài chính nhân từ
sớm cho nhóm đối tượng học sinh, sinh viên, người lao động trẻ để hình thành
duy tài chính bền vững
Sở Giáo dục
Đào tạo
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12
2026-
2030
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức kỹ
năng giáo dục tài chính
Sở Giáo dục
Đào tạo
2026-
2030
Nâng cao kỹ năng tài chính cho người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt hiểu
biết sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tính chất quản trị rủi ro; nâng cao năng
lực kế toán, quản lý tài chính của các hợp tác xã, hộ kinh doanh
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12, Sở Tài
chính
2026-
2030
Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính với
các đại học, trường đại học, học viện, các tổ chức đào tạo quốc tế để cung cấp
chương trình đào tạo chuyên sâu về vấn tài chính
Sở Giáo dục
Đào tạo
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12, Sở Tài
chính; các tổ
chức tài chính
2026-
2030
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có tài khoản số, góp phần hình thành công
dân số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
2026-
2030
Tham gia nghiên cứu triển khai việc trang bị thiết bị công nghệ cho các đối
tượng của Chiến lược để sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026-
2030
5
Triển khai
Chương trình
giáo dục tài
chính quốc gia
Chương trình
công dân số trên
phạm vi toàn
tỉnh; đẩy mạnh
bảo vệ người
tiêu dùng dịch
vụ tài chính
Tham gia ý kiến, hoàn thiện chế bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính
đồng bộ, hiệu quả,tính đến đặc thù dịch vụ, tài chính số và nhóm đối tượng
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
Sở Công
Thương, Sở
2026-
2030
yếu thế
vực 12
Tài chính
Minh bạch hóa cấu phí các loại phí dịch vụ đối với người tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính,
Sở Công
Thương
2026-
2030
Thúc đẩy vai trò cho vay trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài trong đó nhấn mạnh đến tăng cường kiến thức tài chính
cho khách hàng vay, đặc biệt quyền được tiếp cận bảo vệ thông tin tín
dụng, chế giải quyết kiến nghị, phản ánh và chỉnh sửa sai sót thông tin
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Công
Thương; Công
an tỉnh
2026-
2030
Khuyến khích các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, ưu tiên nguồn
vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn
áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, hội, quản trị; phát triển đa dạng các
sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp cận tín
dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính
2026-
2030
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các tổ chức tín
dụng trên địa
bàn
2026-
2030
6
Thúc đẩy tài
chính bền vững,
tài chính khí hậu
tài chính toàn
diện
Thúc đẩy phát triển ứng dụng các mô hình công nghệ tài chính để mở rộng
khả năng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính
2026-
2030
Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo
hình bảo vệ 4 lớp các hệ thống sở dữ liệu quốc gia
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh;
các tổ chức tín
dụng trên địa
bàn
2026-
2030
7
Tăng cường bảo
đảm an ninh
mạng bảo vệ
dữ liệu cá nhân
Tham gia xây dựng nền tảng giám sát an ninh mạng tập trung với sự phối hợp
chặt chẽ giữa quan quản lý nhà nướctổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ
Công an tỉnh
Ngân hàng
Nhà nước chi
2026-
tài chính để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các sự cố an ninh mạng
nhánh Khu vực
12, Sở Tài
chính; các tổ
chức tín dụng
trên địa bàn
2030
Tham gia ban hành quy định về tiêu chuẩn an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu cá nhân đối với các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính số,
đảm bảo mức độ bảo mật cao nhấtbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dịch vụ
tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Tài chính
2026-
2030
Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
2026-
2030
Tăng cường sự tham gia của các sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức
chính trị - hội thực hiện tín dụng chính sách hội, tạo thuận lợi cung ứng
tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu
vực 12
Các Sở, ngành,
UBND các xã,
phường, Ủy
ban Mặt trận
Tổ quốc Việt
Nam tỉnh; Chi
nhánh Ngân
hàng chính
sách xã hội
tỉnh Hưng Yên
2026-
2030
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương bố trí nguồn lực theo quy
định của Luật ngân sách nhà nướcLuật Đầu công các văn bản hướng
dẫn liên quan phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược.
Sở Tài chính
Ngân hàng
Nhà nước chi
nhánh Khu vực
12
2026-
2030
8
Các giải pháp hỗ
trợ khác
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò ý nghĩa của tài chính toàn diện
đến các quan quản nhà nước, chính quyền địa phương các cấp, tổ chức
chính trị - hội, các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, người dân
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh Hưng
2026-
2030
và doanh nghiệp
Du lịch
Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 301/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×