• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 03/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 07:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 (Giai đoạn 2026-2030) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 03/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 03/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 03/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính ph về việc phê duyệt
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030
(Giai đoạn 2026-2030) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách
hội đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược); trên sđánh gtình hình
triển khai thực hiện Chiến lược đến hết năm 2025 yêu cầu nhiệm vụ trong giai
đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp nhằm tổ chức thực hiện
hiệu quả Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội
đến năm 2030.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở,
ngành, quan, đơn v cá nhân có liên quan trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
quản lý phối hợp triển khai thực hiện tín dụng chính sách xã hội, đảm bảo tính
đồng bộ, khả thi và hiệu quả.
c) Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền trong việc xây dựng,
hoàn thiện tổ chức triển khai thực hiện chế, chính sách; đồng thời bố trí, huy
động các nguồn lực cho tín dụng chính sách hội, tạo điều kiện để Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách hội (NHCSXH) tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả
các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn.
2. Yêu cầu
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức nghiên cứu,
quán triệt, tuyên truyền chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược Kế hoạch
này phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực; qua đó nâng cao nhận thức, năng
lực tổ chức thực hiện của đội n cán bộ, đảng viên tạo sđồng thuận trong
toàn xã hội về xây dựngphát triển bền vững NHCSXH.
b) Xác định tín dụng chính sách hội một giải pháp quan trọng trong
việc thực hiện các chủ trương, chính sách, mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng, Nhà
nước về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm tiến bộ công bằng hội, cũng
như triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; coi đây là mt trong những
03
09
2
nhiệm vụ trọng tâm gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế
- hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra.
c) Tiếp tục duy trì phát huy hiệu quả hình tổ chức và phương thức
quản lý tín dụng chính sách đặc thù của NHCSXH, phù hợp với thực tiễn, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn tới; phát huy vai trò và sự tham gia tích cực
của cả hệ thống chính trị trong công tác tín dụng chính sách xã hội, góp phần hỗ
trợ, khuyến khích các đối tượng chính sách hội vươn lên thoát nghèo, từng
bước làm giàu chính đáng.
d) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Bắc Ninh theo hướng ổn định, bền vững, bảo đảm đủ năng lực để thực hiện tốt tín
dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý
tín dụng chính sách đặc thù của NHCSXH, phù hợp với thực tiễn yêu cầu nhiệm
vụ trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện các chương trình tín dụng
chính sách hội trên địa bàn tỉnh. Hằng năm, ngân sách địa phương ủy thác
nguồn vốn qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác, phấn đấu chiếm khoảng 15% - 20% tăng trưởng n
tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.
3. Thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách hội
các chương trình tín dụng đặc thù phợp với điều kiện thực tế tại địa phương;
bảo đảm 100% người nghèo và c đối tượng chính ch khác nhu cầu, đủ
điều kiện đều được tiếp cận kịp thời các sản phẩm, dịch vụ tài chính do NHCSXH
cung cấp.
4. Tăng trưởng dư ntín dụng chính sách hội hằng năm từ 8% - 10%,
phấn đấu đến năm 2030, tổng nợ tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh
đạt trên 22.000 tỷ đồng; tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới 0,5%.
5. y dựng đội ngũ cán bộ Chi nhánh NHCSXH tỉnh chất lượng cao,
đạo đức nghnghiệp, đủ năng lực kng đáp ứng yêu cầu nhiệm v;
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn và
hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách hội; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong điều hành, tác nghiệp; triển khai kịp thời các sản phẩm, dịch vụ
của NHCSXH nhằm phục vtốt hơn các đối ợng chính sách, p phần thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững bảo đảm
an sinhhội của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền,
các sở, ban, ngành đối với tín dụng chính sách xã hội
3
a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội;
phát huy vai trò giám sát, phản biện hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các t chức chính tr - xã hội.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ
trương, chính sách của Đảng pháp luật Nhà nước vtín dụng chính sách
hội. Trọng m là triển khai thực hiện Chỉ thsố 39-CT/TW ngày 30 tháng 10
m 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 1560/-TTg ngày
18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; Kết luận số 16-KL/TU ngày 26
tháng 8 m 2025 của Ban Thường vTỉnh y Kế hoạch số 41/KH-UBND
ngày 26 tháng 8 m 2025 của Ủy ban nhân n tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm được
quán triệt, triển khai đến 100% các tổ chức đảng, quan, đơn vị, cán bộ, đảng
viên, công chức, viên chức Nhân dân trên địa bàn tỉnh; qua đó nâng cao nhận
thức vvị trí, vai trò và nh nhân văn sâu sắc của tín dụng chính sách hội
trong việc thực hiện c chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển kinh tế gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an sinh xã
hội giảm nghèo bền vững.
c) Chủ động đề xuất, tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp;
phối hợp chặt chvới các tổ chức chính tr- xã hội nhận y thác trong việc tổ
chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ny 30 tháng 10m 2024 của
Ban thư Trung ương Đảng; Quyết định s1560/-TTg ny 18 tháng 7
m 2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của trung ương, của
tỉnh về tín dụng chính sách hội.
2. Hoàn thiện chế, chính sách, các quy định liên quan nhm thực
hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
a) Các sở, ngành liên quan thực hiện quản lý nnước theo lĩnh vực và
thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách hội; căn cứ các quy định
hiện hành của pháp luật để soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bsung, hoàn
thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng
chính sách hội chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, các đối
tượng chính sách khác, phù hợp điều kiện thực tiễn từng giai đoạn.
b) Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, lồng ghép chế, chính sách tín dụng ưu
đãi trong quá trình xây dựng các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế -
hội; đồng thời rà soát các chương trình tín dụng chính sách xã hội đang triển khai,
chủ động tham u, đxuất các chương trình tín dụng ưu đãi đặc thù, phù hợp
với đối tượng chính sách xã hi tại địa phương, đáp ứng u cầu thực tiễn, sự cần
thiết khả năng bố trí nguồn lực vốn.
3. Tập trung huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các chương
trình tín dụng chính sách xã hội
a) Các sở, ngành Ủy ban nhân dân các cấp triển khai đồng bộ các giải
pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác huy động nguồn lực cho tín dụng chính
sách hội; tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương, đồng thời tích cực
4
huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, bảo đảm bổ sung đầy đủ
nguồn vốn để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
b) soát từng bước thực hiện việc tập trung các nguồn vốn tín dụng
ưu đãi nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc, nguồn vốn tính chất tthiện,
nguồn vốn hỗ trợ các nguồn vốn hợp pháp khác do tỉnh quản v một đầu
mối là Chi nhánh NHCSXH tỉnh; từng bước chuyển từ hình thức hỗ trợ trực tiếp
sang cho vay với lãi suất ưu đãi.
c) Hằng năm, cân đối ưu tiên btngân sách địa phương ủy thác qua
Chi nhánh NHCSXH tỉnh nhằm bổ sung nguồn vốn cho người nghèo các đối
tượng chính sách khác vay vốn tín dụng chính sách hội. Phấn đấu đến năm
2030, nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương chiếm khoảng 20% tổng nguồn
vốn tín dụng chính sách hội trên địa bàn tỉnh, với quy nguồn vốn ủy thác
đạt khoảng 4.515 tỷ đồng.
d) Tổ chức các phong trào, cuộc vận động “Vì người nghèo nhằm u
gọi các tổ chức hội, doanh nghiệp nhân tham gia đóng góp, bổ sung
nguồn vốn cho tín dụng chính ch hội; khuyến khích các tổ chức tài chính,
tổ chức kinh tế tham gia hỗ trợ nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội; tạo điều
kiện thuận lợi để Chi nhánh NHCSXH tỉnh mở rộng huy động các nguồn lực t
các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
4. Triển khai thực hiện tốt các chương trình tín dụng chính sách xã hội
trên địa bàn
a) Các sở, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH trực
thuộc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội;
kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo sinh kế, tạo việc
làm nâng cao đời sống cho người nghèo, các đối tượng chính sách khác; góp
phần thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu s và miền núi, bảo đảm an sinh
xã hội trên địa bàn tỉnh.
b) Các sở, quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm v được giao chủ động
soát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách tín dụng hiện hành trong lĩnh
vực quản lý; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung để phù hợp với quy định của pháp
luật, thực tiễn hoạt động tín dụng chính sách xã hi trên địa bàn tỉnh và điều kiện
cụ thể của địa phương.
c) Các sở, cơ quan, đơn vị địa phương phối hợp triển khai thực hiện hiệu
quả các chương trình mục tiêu quốc gia; nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh huy động các nguồn lực, lồng ghép, gắn kết sử dụng hiệu quả nguồn
vốn tín dụng chính sách hội trong quá trình thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, bảo đảm việc lồng ghép tín dụng chính
sách hội với các hoạt động khuyến công, khuyến nông, khuyến m, khuyến
ngư, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức tập huấn,
5
hướng dẫn người dân kiến thức cơ bản về tài chính - ngân hàng, kỹ năng quản lý
tài chính nhân sử dụng vốn vay hiệu quả; khuyến khích xây dựng các mô
hình sản xuất, chuỗi liên kết, tổ hợp tác... nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tín dụng chính sách xã hội.
d) Thường xuyên rà soát nhu cầu vay vốn tại cơ s; thực hiện tốt công tác
bình xét cho vay bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy trình, đúng đối tượng; tổ
chức giải ngân kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn của người nghèo và các đối tượng
chính sách khác, hạn chế tình trạng tồn đọng, lãng phí nguồn vốn.
5. Tiếp tục duy trì phát huy hiệu quả nh tổ chức phương
thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù
a) Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban đại diện Hội đồng quản tr
NHCSXH các cấp trong việc tham u, đề xuất chính sách; chỉ đạo, giám sát việc
tổ chức thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ; tăng
cường sự tham gia giám sát của Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố trong
việc quản nguồn vốn tín dụng chính sách tại sở, nhằm phát huy hiệu quả
nguồn vốn nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa chính quyền cơ sở, NHCSXH và các tổ chức
chính trị - xã hội trong công tác quản lý, giám sát nguồn vốn tín dụng chính sách
xã hội tại địa phương.
d) Các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các
nội dung công việc được ủy thác; nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc thực
hiện tín dụng chính sách xã hội chất lượng hoạt động ủy thác; chú trọng công
tác nhận diện, xác nhận đối tượng vay vốn, kiểm tra, giám sát hướng dẫn người
vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.
đ) Thường xuyên kiện toàn, củng c, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt
động của Tổ Tiết kiệm vay vốn; nâng cao năng lực cho đội ngũ Ban quản
Tổ Tiết kiệm vay vốn trong việc thực hiện các nội dung công việc được ủy
nhiệm; tăng cường kiểm tra, giám sát, htrợ người vay sử dụng vốn vay đúng
mục đích, hiệu quả với phương châm “thấu hiểu lòng dân, tận tâm phục vụ”.
e) Duy tnâng cao chất lượng hoạt động giao dịch tại các Điểm giao
dịch xã; bố trí đủ nhân lực, trang thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
nhằm bảo đảm giao dịch an toàn, hiệu quả. Chú trọng công tác tuyên truyền, công
khai chủ trương, chính sách kết quả thực hiện tín dụng chính sách hội tại
Điểm giao dịch , qua đó phát huy vai trò giám sát của Nhân dân đối với hoạt
động tín dụng chính sách xã hội.
6. Nâng cao cht lượng, hiệu lực, hiệu qucông tác kiểm tra, giám sát
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban đại diện Hội đồng quản
trị NHCSXH các cấp; thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với hoạt
6
động tín dụng chính sách tại sở nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, chấn chỉnh,
khắc phục các sai sót, tồn tại; gắn kết quả công tác kiểm tra, giám sát với việc
nâng cao năng lực cảnh báo sớm phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn.
b) Nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả ng tác kiểm tra kiểm soát nội bộ;
bảo đảm tính độc lập, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và tăng cường phối hợp
chặt chẽ giữa công tác kiểm tra, kiểm soát phù hợp với tình hình hoạt động của
NHCSXH trên địa bàn.
c) Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tquốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - hội trong thực hiện tín dụng chính sách
hội; đề cao vai trò chủ thể của Nhân dân trong giám sát cộng đồng. Các tổ chức
chính trị - hội nhận ủy thác tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức Hội, đoàn
thcấp dưới; nâng cao chất lượng kiểm tra việc sử dụng vốn vay và giám sát hoạt
động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
a) Thực hiện tốt công tác cán bộ; chú trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,
bố t sắp xếp cán bộ có đủ trình độ, năng lực, uy tín sức khỏe đáp ứng yêu
cầu nhiệm v. Tờng xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng
lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, người lao động của NHCSXH; bảo
đảm có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
phương thức làm việc tiên tiến, hiện đại, qua đó nâng cao chất lượng phục vụ
đối với khách hàng các đối tượng chính sách. Thực hiện các chính sách khuyến
khích, tạo điều kiện đ cán bộ về công tác tại các địa bàn khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, vùng đng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn đặc biệt khó khăn.
b) Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ các tổ
chức chính trị - hội làm công tác ủy thác; Ban giảm nghèo cấp đội n
Trưởng thôn, Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ
năng triển khai, quản lý và giám sát tín dụng chính sách xã hi.
8. Nâng cao năng lực quản lý và xử lý n rủi ro
a) Xây dựng áp dụng các tiêu chí nhận diện, theo dõi cảnh báo sớm
rủi ro tín dụng nhằm kịp thời phát hiện, hạn chế phòng ngừa rủi ro trong quá
trình thực hiện tín dụng chính sách hội gắn với khai thác dữ liệu, phân tích
thông tin và tăng cường năng lực cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
b) Thực hiện phân loại nợ, trích lập sử dụng dự phòng rủi ro theo quy
định. Tổ chức xử kịp thời, chính xác, khách quan các khoản nợ bị rủi ro theo
đúng trình tự, thủ tục; đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, qua đó hỗ
trợ người vay kịp thời tháo gỡ khó khăn, phục hồi sản xuất, tạo sinh kế ổn định
cuộc sống.
9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các chủ
trương, chính sách của ĐảngNhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các
tầng lớp Nhân dân; trong đó chú trọng truyền thông tại vùng sâu, vùng xa, vùng
7
đồng bào dân tộc thiểu số các địa bàn đặc biệt khó khăn, góp phần củng cố
niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức
chính trị - xã hội tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến
lược và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các nội dung của Chiến
lược đến các cấp, các ngành các tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là người nghèo
các đối tượng chính sách hội, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
c) Tập trung huy động các nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với các quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai cho vay kịp thời các chương trình tín dụng ưu
đãi, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định; tiếp
tục tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương, đồng thời có giải pháp huy động vốn tại
địa phương nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh,
tạo sinh kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hmới thoát nghèo các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
d) Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện tín dụng chính sách
hội tình hình triển khai thực hiện Chiến lược; kịp thời tham mưu, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
tổ chức thực hiện Chiến lược.
đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình và kết quả triển khai thực hiện Chiến lược và Kế hoạch này theo quy định.
2. Các sở, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 39-
CT/TW ngày 30 tháng 10 m 2024 của Ban thư Trung ương Đảng; Quyết
định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; Kết
luận s16-KL/TU ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vTỉnh ủy
Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 26 tháng 8 m 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong ch đạo tổ chức thực hiện trên
địa bàn tỉnh.
- soát, nghiên cứu tham mưu lồng ghép tín dụng chính sách hội
với các chương trình, dán phát triển kinh tế - hội giảm nghèo, bảo đảm
phù hợp với nguồn lực điều kiện thực tiễn. Khi xây dựng các đề án, chương
trình htrợ phát triển kinh tế - hội theo từng vùng, từng lĩnh vực, từng bước
chuyển dần từ hình thức hỗ trợ trực tiếp, không hoàn lại sang hình thức cho vay
vốn với lãi suất ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh, theo đúng quy định.
8
- Hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh triển khai
thực hiện hiệu quả hình tổ chức phương thức quản tín dụng chính
sách đặc thù, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.
3. Sở Tài chính
a) Hằng năm, chủ t, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh
quan, đơn vị liên quan tham mưu y ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh btrí nguồn vốn ngân ch tỉnh uthác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh
để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác, bảo đảm phợp với Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 26 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về kế hoạch triển khai thực hiện Quyết
định số 1560/-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024
của Banthư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chínhch
hội trong giai đoạn mới.
b) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo quy định;
đồng thời soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung các
chế, chính sách liên quan đến quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương trong lĩnh vực tín dụng chính sách xã hội.
4. Sở Nội vụ
a) Chủ trì triển khai thực hiện hiệu quả Luật Việc làm số 74/2025/QH15
các văn bản hướng dẫn thi hành. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chế, chính
sách hỗ trợ mức lãi suất thấp hơn đối với một số đối tượng cho vay giải quyết việc
làm (đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH).
b) Hằng năm, tham mưu xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch hỗ trợ tạo
việc làm cho người lao động, kết nối cung cầu lao động, tư vấn, giới thiệu việc
làm, chuyển đổi việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm. Triển
khai thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động
trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phân
bổ vốn từ lãi vay đối với nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm.
c) Hằng năm, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác về việc làm thuộc
ngành Nội vụ, tổ chức dịch v việc làm công; cán bộ làm việc trực tiếp liên quan
đến chế độ, chính sách việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, người trực tiếp làm công
tác cho vay giải quyết việc làm.
5. Các s, quan được giao quản , ch trì thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia
Các sở, cơ quan được giao quản lý, chủ trì thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép,
gắn kết sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách hội trong việc
9
triển khai các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc các chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh; đồng thời nghiên cứu, đề xuấty ban nhân dân tỉnh
ban hành c cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù của tỉnh đối với từng lĩnh
vực, từng vùng, bảo đảm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - hội.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách
hội trên địa bàn; phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch
NHCSXH tại địa phương các quan, tổ chức liên quan bảo đảm an toàn nguồn
vốn của Nhà nước; thực hiện tốt chtrương huy động các nguồn lực cho tín dụng
chính sách xã hội gắn với phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và bảo
đảm an sinh xã hội tại địa phương.
b) Quan tâm chỉ đạo củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách
hội; htrợ về sở vật chất, địa điểm, trang thiết bị, phương tiện làm việc, đặc
biệt tại các Điểm giao dịch nhằm nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH.
c) Chỉ đạo, tổ chức soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo các đối
tượng chính sách khác theo quy định; thực hiện tốt công tác điều tra, tổng hợp nhu
cầu vay vốn; thực hiện phân bổ nguồn vốn đúng quy định; tổ chức bình xét, xác
định đối tượng vay vốn đảm bảo công khai, dân chủ, kịp thời, đúng quy định làm
căn cứ để NHCSXH triển khai cho vay.
d) Chỉ đạo các quan, đơn vị, các tổ chức trên địa bàn phối hợp chặt chẽ
với NHCSXH trong việc quản lý, nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách hội;
xây dựng, lồng ghép các hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế của địa
phương gắn với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội; tổ chức thực
hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo
nghề nhằm hỗ trợ hộ nghèo các đối tượng chính sách khác tiếp cận nâng cao
hiệu quả sử dng vốn vay.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp
Tiếp tục thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện hội đối với hoạt
động tín dụng chính sách hội trên địa bàn. Tchức hiệu quả Cuộc vận động
“Vì Người nghèo”; chỉ đạo, hướng dẫn Ban vận động Quỹ “Vì Người nghèo” các
cấp mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHCSXH để huy động, tập trung sử
dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ người nghèo.
Đẩy mạnh ng tác tuyên truyền, vận động c tổ chức, nhân, doanh
nghiệp tham gia đóng góp, bổ sung nguồn lực cho tín dụng chínhch xã hội bằng
các hình thức phù hợp; phối hợp với NHCSXH các cấp tuyên truyền, vận động các
quan, đơn vị quản các quỹ nhân đạo, từ thiện mở tài khoản tiền gửi tại
NHCSXH nhằm tăng cường nguồn lực cho thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
8. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội c cấp
Thực hiện tốt công tác nhận ủy thác từ NHCSXH; phối hợp chặt chẽ với
NHCSXH trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách.
10
Tiếp tục phát huy vai trò giám sát, phản biện hội đối với việc thực hiện tín dụng
chính sách xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đng
Nhà nước về tín dụng chính sách hội đến các tầng lớp Nhân dân, nhất
người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội; phối hợp với các cơ quan chức
năng triển khai thực hiện hiệu quả việc lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với
các hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư, đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày
04 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phvề việc phê duyệt Chiến lược
phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, giai đoạn 2026-2030. Đề nghị c quan, đơn vị nghiêm c triển khai
thực hiện. Trong quá trình tchức thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc các
quan, đơn vị kịp thời báo cáo vChi nhánh NHCSXH tỉnh đtổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
(Gửi kèm theo Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023
của Thủớng Chính phủ)
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, TTTT, THĐT.
+ Lưu VT, KTTH
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 03/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×