- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về giám sát phòng chống rửa tiền trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2026
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Phòng, chống rửa tiền | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 11/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG
PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ, HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 15 tháng 11 năm 2022 (được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng ngày
24 tháng 8 năm 2026);
Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị
định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
198/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2026);
Căn cứ Quyết định số 11/2023/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ quy định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo;
Căn cứ Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của
Luật Phòng, chống rửa tiền và Thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống rửa tiền;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực tiền
tệ, hoạt động ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục giám sát hoạt động phòng,
chống rửa tiền đối với các đối tượng báo cáo theo quy định của Luật Phòng,
Dự thảo
Ngày 11/9/2026
2
chống rửa tiền thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân
hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước).
Điều 2: Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị thực hiện giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền theo Quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật.
2. Đối tượng giám sát là đối tượng báo cáo theo quy định của Luật Phòng,
chống rửa tiền trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến trình tự, thủ tục giám sát hoạt
động phòng, chống rửa tiền.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền là quá trình đơn vị thực hiện
giám sát thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin, dữ liệu; đánh giá mức độ tuân thủ,
đánh giá rủi ro và thực hiện các biện pháp giám sát về phòng, chống rửa tiền đối
với đối tượng giám sát.
2. Giám sát tuân thủ là việc đơn vị thực hiện giám sát xem xét, theo dõi,
phân tích, nhận định về tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền; tình hình thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với đối tượng giám sát.
3. Giám sát trên cơ sở rủi ro là việc đơn vị thực hiện giám sát thực hiện
đánh giá, phân tích, nhận định về tình hình rủi ro của đối tượng giám sát, từ đó
phân bổ nguồn lực, tần suất và biện pháp giám sát dựa trên mức độ rủi ro về rửa
tiền của đối tượng giám sát.
4. Chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối
tượng giám sát về phòng, chống rửa tiền là việc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo,
yêu cầu đối tượng giám sát về phòng, chống rửa tiền thực hiện một số nội dung,
công việc tại các văn bản sau đây:
a) Kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết quả kiểm tra, quyết định xử
lý về thanh tra liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền;
b) Văn bản khuyến nghị, cảnh báo trong giám sát hoạt động phòng, chống
rửa tiền;
c) Văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu nội dung, công việc
cụ thể liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền.
5. Tiếp xúc đối tượng giám sát về phòng, chống rửa tiền là việc đơn vị
thực hiện giám sát yêu cầu đối tượng giám sát giải trình, cung cấp tài liệu chứng
minh tính chính xác, đầy đủ của tài liệu, thông tin, báo cáo và làm rõ những vấn
đề có liên quan đến rủi ro và việc chấp hành các quy định của pháp luật phòng,
chống rửa tiền phục vụ hoạt động giám sát phòng, chống rửa tiền.

3
6. Quản lý cơ sở dữ liệu giám sát phòng, chống rửa tiền là việc đơn vị
thực hiện giám sát thực hiện thu thập, cập nhật, tổng hợp tài liệu, thông tin, dữ
liệu phục vụ hoạt động giám sát về phòng, chống rửa tiền.
7. Sổ tay giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền là tài liệu hướng dẫn
cụ thể về nghiệp vụ giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền do Cục trưởng
Cục Phòng, chống rửa tiền ban hành.
Điều 4: Nguyên tắc giám sát
1. Hoạt động giám sát về phòng, chống rửa tiền thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, kịp thời;
không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng giám sát.
2. Kết hợp giám sát tuân thủ và giám sát trên cơ sở rủi ro phù hợp với
nguồn lực và thực tiễn công tác giám sát.
3. Kết hợp giữa hoạt động giám sát và kiểm tra, thanh tra tại chỗ; tăng
cường phối hợp, chia sẻ thông tin, đảm bảo sự phối hợp giữa các đơn vị có chức
năng giám sát với các đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra trong việc xây
dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm về nội dung phòng, chống rửa tiền.
Điều 5. Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền
1. Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền thực hiện
như sau:
a) Bước 1: Tiếp nhận, thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu.
b) Bước 2: Thực hiện các nội dung giám sát tuân thủ và/hoặc giám sát
trên cơ sở rủi ro.
c) Bước 3: Lập báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp xử lý.
2. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm
tra đối với đối tượng giám sát thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh
tra, kiểm tra.
Điều 6. Quản lý, lưu trữ, sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu
1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi được tổng hợp, xử lý phải được lưu
trữ, quản lý để phục vụ cho công tác giám sát một cách khoa học, đầy đủ theo
quy định pháp luật hiện hành về lưu trữ.
2. Việc quản lý, lưu trữ, sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu có thông tin
thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
3. Việc bảo mật thông tin, dữ liệu do đối tượng giám sát cung cấp được
thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền và pháp luật có liên
quan.

4
4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền
được chia sẻ, cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong nước và
nước ngoài, phục vụ hoạt động phòng, chống rửa tiền.
Chương II
TIẾP NHẬN, THU THẬP, TỔNG HỢP VÀ XỬ LÝ
TÀI LIỆU, THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Điều 7: Tiếp nhận, thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu
1. Các nguồn tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ cho giám sát hoạt động
phòng, chống rửa tiền bao gồm:
a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu, báo cáo của đối tượng giám sát theo quy
định của pháp luật phòng, chống rửa tiền và theo Phụ lục I kèm theo Thông tư
này;
b) Kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền; của ngành, lĩnh vực và của
đối tượng giám sát;
c) Thông tin, dữ liệu báo cáo theo quy định pháp luật hiện hành về chế độ
báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước;
d) Thông tin về kết luận thanh tra, kiểm tra; xử lý sau thanh tra, kiểm tra
về phòng, chống rửa tiền;
đ) Thông tin có liên quan từ hoạt động cấp phép của Ngân hàng Nhà
nước;
e) Kết quả kiểm toán của đối tượng giám sát về phòng, chống rửa tiền;
g) Thông tin từ kết quả xếp hạng và xếp loại của cơ quan quản lý nhà
nước đối với đối tượng giám sát (nếu có);
h) Báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, cơ quan có thẩm
quyền khác liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền;
i) Yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám
sát, bao gồm cả văn bản chỉ đạo, yêu cầu của các đơn vị trực thuộc Ngân hàng
Nhà nước liên quan đến nội dung phòng, chống rửa tiền;
k) Biên bản làm việc, văn bản giải trình, hồ sơ khác của đối tượng giám
sát theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra
và các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung phòng, chống rửa tiền;
l) Tài liệu, thông tin, dữ liệu về phòng, chống rửa tiền của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức khác trong nước và ngoài nước;
m) Tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập từ các nguồn khác (nếu có) có liên
quan đến phòng, chống rửa tiền.
2. Căn cứ vào yêu cầu giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền, khi cần
thiết, đơn vị thực hiện giám sát yêu cầu đối tượng giám sát cung cấp tài liệu,

5
thông tin, dữ liệu ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 8: Tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu
Căn cứ nguồn tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 7 Thông tư này,
đơn vị thực hiện giám sát thực hiện xử lý, tổng hợp như sau:
1. Rà soát, phân loại thông tin nhận được; đánh giá tính đầy đủ của tài
liệu, thông tin, dữ liệu; so sánh, đối chiếu các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập
được với các dữ liệu lịch sử và/hoặc các nguồn khác (nếu có).
2. Khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu không chính xác hoặc chưa
được cập nhật, cần phải làm rõ theo yêu cầu giám sát hoặc những vấn đề có liên
quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro rửa tiền, đơn vị
thực hiện giám sát yêu cầu hoặc trình cấp có thẩm quyền yêu cầu đối tượng
giám sát báo cáo, giải trình thông qua hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát quy
định tại Chương V Thông tư này.
3. Căn cứ các thông tin đã được tổng hợp, xử lý, đơn vị thực hiện giám sát
thực hiện các nội dung quy định tại Chương III, IV, V, VI Thông tư này.
Chương III
NỘI DUNG GIÁM SÁT
HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 9: Giám sát tuân thủ
Đơn vị thực hiện giám sát thực hiện giám sát tuân thủ việc thực hiện các
nội dung sau đây đối với các đối tượng giám sát:
1. Giám sát việc tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều
15, Điều 25, Điều 26, Điều 34, Điều 36, Điều 37 Luật PCRT năm 2022 (đã sửa
đổi, bổ sung) và các quy định về chế độ thông tin, báo cáo theo các văn bản
hướng dẫn có liên quan.
2. Rà soát việc ban hành quy định nội bộ của đối tượng giám sát theo quy
định tại Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền (đã sửa đổi, bổ sung) và các văn
bản hướng dẫn có liên quan.
3. Giám sát việc tuân thủ các chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với đối tượng giám sát về phòng, chống rửa tiền (nếu có).
Điều 10: Giám sát trên cơ sở rủi ro
1. Đơn vị thực hiện giám sát thực hiện giám sát trên cơ sở rủi ro thông
qua việc sử dụng phương pháp, công cụ chấm điểm rủi ro do Thống đốc NHNN
phê duyệt đối với nhóm đối tượng giám sát trong từng thời kỳ để phân tích, đánh
giá, chấm điểm và xếp loại mức độ rủi ro rửa tiền.

6
2. Thông tin, chỉ tiêu phục vụ đánh giá, chấm điểm rủi ro rửa tiền đối với
đối tượng giám sát gồm:
a) Đánh giá rủi ro cấu trúc thông qua thông tin thu thập về cơ cấu tổ chức,
mô hình quản trị và hệ thống kiểm soát nội bộ về phòng, chống rửa tiền; mạng
lưới hoạt động trong nước và nước ngoài; tổng tài sản, số lượng khách hàng,
doanh số giao dịch; thông tin về công ty mẹ, công ty con, đối tác liên kết nước
ngoài (nếu có).
b) Đánh giá rủi ro cố hữu thông qua thông tin thu thập về:
(i) Rủi ro khách hàng gồm thông tin về tổng số khách hàng đang hoạt
động, số lượng khách hàng có rủi ro cao, số lượng khách hàng là cá nhân có ảnh
hưởng chính trị, số lượng khách hàng theo nơi cư trú, ngành nghề;
(ii) Rủi ro sản phẩm, dịch vụ gồm thông tin về số lượng khách hàng và giá
trị giao dịch của khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ có mức độ rủi ro rửa
tiền cao;
(iii) Rủi ro kênh phân phối gồm thông tin về số lượng giao dịch và tổng
giá trị giao dịch thực hiện qua các kênh phân phối đang thực hiện;
(iv) Rủi ro khu vực địa lý gồm thông tin về số lượng khách hàng và giá trị
các giao dịch có liên quan đến quốc gia, vùng lãnh thổ có rủi ro cao về rửa tiền
hoặc các khu vực địa lý trong nước có rủi ro cao về rửa tiền.
c) Đánh giá cơ chế kiểm soát, phòng ngừa rủi ro thông qua thông tin thu
thập về quản trị, điều hành trong công tác phòng, chống rửa tiền; chính sách,
quy trình, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; nhân sự thực hiện công tác
phòng, chống rửa tiền; hoạt động đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền; quy trình
giám sát, báo cáo giao dịch đáng ngờ; tình hình thực hiện chế độ báo cáo về
phòng, chống rửa tiền; đào tạo về phòng, chống rửa tiền; kiểm soát, kiểm toán
về phòng, chống rửa tiền; tuân thủ chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và các thông tin khác liên quan (nếu có).
3. Định kỳ, đối tượng giám sát thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, số
liệu cho đơn vị thực hiện giám sát theo Phụ lục 01 để phục vụ hoạt động giám
sát trên cơ sở rủi ro.
4. Đơn vị thực hiện giám sát thực hiện phân tích, đánh giá, chấm điểm và
xếp loại đối tượng giám sát theo các mức độ rủi ro thấp, trung bình, cao; xem
xét, phân bổ nguồn lực giám sát và đề xuất các biện pháp xử lý tương xứng với
mức độ rủi ro rửa tiền đã được xác định đối với đối tượng giám sát.
5. Đơn vị thực hiện giám sát thực hiện kết hợp với các nguồn thông tin,
dữ liệu, báo cáo tại Cục Phòng, chống rửa tiền và các nguồn thông tin, dữ liệu
khác (nếu có) để xác định đối tượng, tần suất, nội dung, quy mô giám sát, kiểm
tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
Chương IV
LẬP BÁO CÁO, HỒ SƠ GIÁM SÁT

7
Điều 11: Lập báo cáo giám sát
1. Trên cơ sở kết quả giám sát tuân thủ, giám sát trên cơ sở rủi ro theo quy
định tại Chương III Thông tư này và căn cứ vào các quy định pháp luật hiện
hành, đơn vị thực hiện giám sát tiến hành:
a) Lập báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đột xuất hoặc
định kỳ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Đề xuất, thực hiện các biện pháp xử lý quy định tại Chương VI Thông
tư này (nếu cần thiết).
2. Nguyên tắc lập, phê duyệt, gửi báo cáo giám sát hoạt động phòng,
chống rửa tiền đột xuất:
a) Báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đột xuất phải được
lập khi đơn vị thực hiện giám sát phát hiện các rủi ro rửa tiền của đối tượng
giám sát có thể tác động xấu đến ngành, lĩnh vực hoặc khi có yêu cầu của cấp có
thẩm quyền;
b) Báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đột xuất được phê
duyệt bởi Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền
và được gửi đến Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước để báo cáo.
3. Nguyên tắc lập, phê duyệt và gửi báo cáo giám sát hoạt động phòng,
chống rửa tiền định kỳ:
a) Báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền hằng năm được hoàn
thành trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo;
b) Báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền được phê duyệt bởi
Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền và được
gửi đến Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước để báo cáo.
4. Báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền được chia sẻ, cung
cấp cho các đơn vị có liên quan khi được sự chấp thuận của Lãnh đạo Ngân
hàng Nhà nước.
Điều 12: Hồ sơ giám sát
Trên cơ sở báo cáo, dữ liệu, thông tin tiếp nhận và thu thập của đối tượng
giám sát, đơn vị thực hiện giám sát lập hồ sơ giám sát cho đối tượng giám sát.
Hồ sơ giám sát bao gồm tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập về đối tượng giám
sát, báo cáo giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền (định kỳ và đột xuất) và
hồ sơ về các biện pháp xử lý trong giám sát đối với đối tượng giám sát (nếu có).
Chương V
TIẾP XÚC ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT
Điều 13: Hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát
Việc tiếp xúc đối tượng giám sát được thực hiện thông qua các hình thức
sau đây:

8
1. Yêu cầu giải trình bằng văn bản.
2. Làm việc trực tiếp.
Điều 14: Yêu cầu giải trình bằng văn bản
1. Trong trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu không chính xác
hoặc chưa được cập nhật, cần phải làm rõ theo yêu cầu giám sát hoặc những vấn
đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định pháp luật, chỉ
đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan đến rủi ro rửa
tiền của đối tượng giám sát, đơn vị thực hiện giám sát yêu cầu đối tượng giám
sát giải trình.
2. Căn cứ thời hạn giải trình được quy định tại văn bản yêu cầu giải trình,
đối tượng giám sát phải có văn bản giải trình, bao gồm tối thiểu các nội dung:
a) Nội dung giải trình theo từng yêu cầu cụ thể, trong đó bao gồm cả phân
tích thực trạng, nguyên nhân;
b) Đề xuất biện pháp chỉnh sửa, cập nhật thông tin, dữ liệu hoặc phương
án khắc phục trong trường hợp đơn vị thực hiện giám sát yêu cầu.
Điều 15: Làm việc trực tiếp
1. Trong trường hợp cần thiết, khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu
không chính xác hoặc chưa được cập nhật, cần làm rõ theo yêu cầu giám sát
hoặc những vấn đề có liên quan đến việc chấp hành không đầy đủ các quy định
pháp luật, chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc liên quan
đến rủi ro rửa tiền của đối tượng giám sát, đơn vị thực hiện giám sát tổ chức làm
việc trực tiếp với đối tượng giám sát.
2. Trước khi làm việc trực tiếp, đơn vị thực hiện giám sát phải thông báo
bằng văn bản tới đối tượng giám sát ít nhất trước 03 ngày làm việc; văn bản
thông báo phải nêu rõ thành phần tham gia, nội dung, thời gian, địa điểm làm
việc.
3. Kết quả làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát phải được lập thành
biên bản và có ký xác nhận giữa đại diện đơn vị thực hiện giám sát và đối tượng
giám sát.
Chương VI
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ TRONG GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG
PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 16: Các biện pháp xử lý trong giám sát hoạt động phòng, chống
rửa tiền
Căn cứ kết quả giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền, đơn vị thực
hiện giám sát có thể thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát
hoạt động phòng, chống rửa tiền, bao gồm:

9
1. Áp dụng hình thức giám sát tương ứng với mức độ tuân thủ và rủi ro
của đối tượng giám sát.
2. Khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát.
3. Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị, đề xuất tiến hành thanh tra, kiểm tra đối tượng giám sát khi
phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu rủi ro về phòng, chống rửa
tiền trong hoạt động.
5. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về
phòng, chống rửa tiền (nếu có).
Điều 17: Biện pháp tăng cường theo mức độ tuân thủ và rủi ro
1. Đối với đối tượng giám sát được xác định có mức độ rủi ro rửa tiền cao
và kết hợp với kết quả giám sát tuân thủ hoạt động phòng, chống rửa tiền, các
yếu tố khác có liên quan, Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát yêu cầu đối
tượng giám sát thực hiện một hoặc một số biện pháp tăng cường tại đối tượng
giám sát để giảm thiểu rủi ro rửa tiền như sau:
a) Xây dựng và thực hiện các biện pháp kiểm soát đối với các rủi ro được
phát hiện và đánh giá, trình cấp có thẩm quyền thực hiện đánh giá hoặc cập nhật
rủi ro; sửa đổi, bổ sung Quy trình, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại
đơn vị (nếu cần thiết);
b) Tăng cường nguồn lực, công nghệ và biện pháp để xác định, phòng
ngừa và hạn chế rủi ro;
c) Xem xét tăng tần suất và phạm vi kiểm soát nội bộ về phòng, chống rửa
tiền và báo cáo kết quả cho đơn vị thực hiện giám sát.
2. Ngoài thực hiện các biện pháp tăng cường quy định tại khoản 1 Điều
này, đơn vị thực hiện giám sát căn cứ vào kết quả giám sát tuân thủ hoạt động
phòng, chống rửa tiền và các yếu tố khác có liên quan để xem xét quyết định áp
dụng một hoặc một số hoạt động sau:
a) Tăng cường giám sát từ xa thông qua yêu cầu đối tượng giám sát cung
cấp, cập nhật dữ liệu, thông tin và báo cáo với tần suất cao hơn đối với những
nội dung được xác định có rủi ro cao;
b) Cảnh báo, khuyến nghị đối với yếu tố được xác định có rủi ro cao, yêu
cầu xây dựng kế hoạch khắc phục;
c) Tổ chức làm việc trực tiếp với lãnh đạo cấp cao của đối tượng giám sát;
d) Thực hiện hoặc đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền tiến hành
thanh tra, kiểm tra đối với đối tượng giám sát.
đ) Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật khi phát sinh vi phạm đến mức phải xử lý.
10
3. Đơn vị thực hiện giám sát định kỳ rà soát việc áp dụng biện pháp tăng
cường đối với đối tượng giám sát để xem xét, điều chỉnh hoặc chấm dứt áp dụng
biện pháp tăng cường.
Điều 18: Biện pháp giảm nhẹ theo mức độ tuân thủ và rủi ro
1. Đối với đối tượng giám sát được xác định có mức độ rủi ro rửa tiền
thấp và kết hợp với kết quả giám sát tuân thủ và các thông tin khác có liên quan,
Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát xem xét quyết định áp dụng một hoặc một
số biện pháp giảm nhẹ sau:
a) Thực hiện hoặc đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giảm tần
suất hoặc thời gian thanh tra, kiểm tra so với đối tượng giám sát có mức độ rủi
ro cao hoặc trung bình;
b) Chuyển trọng tâm từ thanh tra, kiểm tra tại chỗ sang giám sát từ xa
thông qua việc phân tích báo cáo, dữ liệu, thông tin tuân thủ và các nguồn thông
tin khác (nếu có);
c) Giảm tần suất tiếp xúc, làm việc trực tiếp giữa đơn vị thực hiện giám
sát và đối tượng giám sát.
2. Việc áp dụng biện pháp giám sát giảm nhẹ không miễn trừ trách nhiệm
của đối tượng giám sát trong thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống rửa
tiền.
3. Đơn vị thực hiện giám sát thực hiện theo dõi, cập nhật và đánh giá mức
độ rủi ro của đối tượng giám sát được áp dụng biện pháp giám sát giảm nhẹ.
Trường hợp phát hiện rủi ro gia tăng, đơn vị thực hiện giám sát quyết định điều
chỉnh, chấm dứt biện pháp giảm nhẹ hoặc áp dụng biện pháp tăng cường theo
quy định của pháp luật.
Điều 19. Khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát
1. Khi có rủi ro xảy ra nhưng chưa đến mức phải tiến hành thanh tra, kiểm
tra hoặc xử lý vi phạm hành chính, Thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát quyết
định ban hành khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát.
2. Khi nhận được các khuyến nghị, cảnh báo, đối tượng giám sát phải có
trách nhiệm kịp thời báo cáo, giải trình theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám
sát bao gồm tối thiểu các nội dung như thực trạng, nguyên nhân và kế hoạch
khắc phục. Thời hạn nộp báo cáo, giải trình của đối tượng giám sát được nêu cụ
thể trong văn bản khuyến nghị, cảnh báo gửi đối tượng giám sát. Đơn vị thực
hiện giám sát có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện khuyến nghị, cảnh
báo của đối tượng giám sát.
3. Trường hợp đối tượng giám sát không xử lý được các kiến nghị, cảnh
báo rủi ro rửa tiền, đơn vị thực hiện giám sát kiến nghị cấp có thẩm quyền áp
dụng các biện pháp xử lý trong giám sát quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 18
Thông tư này.
11
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Phòng, chống rửa tiền
1. Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị thực hiện giám sát theo quy định tại
Thông tư này.
2. Chủ trì xây dựng Sổ tay giám sát để hướng dẫn nghiệp vụ giám sát hoạt
động phòng, chống rửa tiền.
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát
phòng, chống rửa tiền.
4. Các trách nhiệm liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của Thanh tra NHNN
1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra về phòng, chống rửa tiền hàng
năm đối với đối tượng thanh tra, kiểm tra thuộc quyền quản lý trên cơ sở sử
dụng kết quả giám sát về rửa tiền do đơn vị thực hiện giám sát cung cấp hàng
năm.
2. Cung cấp thông tin liên quan đến kết luận thanh tra, kiểm tra, xử lý sau
thanh tra về phòng, chống rửa tiền của các đối tượng thanh tra, kiểm tra cho đơn
vị thực hiện giám sát để phục vụ hoạt động giám sát.
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
1. Cung cấp báo cáo, thông tin, dữ liệu liên quan đến thông tin từ hoạt
động cấp phép, kết quả xếp hạng, xếp loại của cơ quan quản lý nhà nước và
thông tin khác có liên quan đối với các đối tượng thuộc quyền quản lý trong lĩnh
vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng cho đơn vị thực hiện giám sát.
2. Phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát trong hoạt động giám sát hoạt
động phòng, chống rửa tiền.
Điều 23. Trách nhiệm của Vụ Thanh toán, Cục Quản lý ngoại hối
1. Cung cấp báo cáo, thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động cấp phép,
kết quả kiểm tra liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền và thông tin
khác liên quan đến hoạt động của các đối tượng thuộc quyền quản lý cho đơn vị
thực hiện giám sát.
2. Phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát trong giám sát hoạt động phòng,
chống rửa tiền.
Điều 24. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực
1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra về phòng, chống rửa tiền hàng
năm đối với đối tượng thanh tra, kiểm tra thuộc quyền quản lý trên cơ sở sử
12
dụng kết quả giám sát về rửa tiền do đơn vị thực hiện giám sát cung cấp hàng
năm.
2. Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động cấp phép, kết luận thanh
tra, kiểm tra, xử lý sau thanh tra về phòng, chống rửa tiền của các đối tượng
thanh tra, kiểm tra cho đơn vị thực hiện giám sát để phục vụ hoạt động giám sát.
Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vị khác có liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước
1. Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của đơn vị thực hiện
giám sát theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát trong giám sát hoạt động phòng,
chống rửa tiền.
Điều 26. Trách nhiệm của các đối tượng giám sát
1. Thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ công
tác giám sát và chấm điểm rủi ro rửa tiền hàng năm theo quy định tại Thông tư
này và quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền; chịu hoàn toàn trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo, tài liệu, thông tin, dữ liệu
cung cấp.
2. Thực hiện nội dung, yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát khi nhận
được văn bản yêu cầu giải trình hoặc yêu cầu làm việc trực tiếp theo quy định tại
Thông tư này.
3. Chấp hành đầy đủ các biện pháp xử lý trong hoạt động giám sát phòng,
chống rửa tiền theo quy định tại Thông tư này.
4. Các trách nhiệm liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng… năm 2026.
Điều 28. Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Phòng, chống rửa tiền, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, đối tượng báo cáo theo quy định của Luật Phòng,
chống rửa tiền trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

13
PHỤ LỤC 01: THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT BÁO CÁO
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT PCRT
(Đính kèm Quyết định số….. ngày…. tháng…2026 của Thống đốc NHNN)
STT
Nội dung
Thời gian gửi
thông tin, dữ
liệu
Thời kỳ lấy
thông tin, dữ
liệu
I
Thông tin tổng quan về đối tượng giám sát
1
Thông tin về cơ cấu tổ chức, mô hình quản
trị, điều hành, kiểm soát tại đối tượng giám
sát, bao gồm:
- Cơ cấu tổ chức tổng thể theo mô hình hoạt
động.
- Danh sách Hội đồng quản trị/Hội đồng
thành viên (tên, quốc tịch, tỷ lệ sở hữu/vốn
điều lệ).
- Danh sách Ban Giám đốc (Từ Giám đốc
khối đến Tổng Giám đốc) ((tên, quốc tịch, tỷ
lệ sở hữu/vốn điều lệ).
- Danh sách Ban kiểm soát (tên, quốc tịch, tỷ
lệ sở hữu/vốn điều lệ).
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi
có yêu cầu
2
Thông tin về cổ đông (tổng số cổ đông, tổng
số cổ đông là cá nhân nước ngoài (tên, quốc
tịch, tỷ lệ sở hữu 10 cổ đông cá nhân lớn
nhất), tổng số cổ đông là tổ chức nước ngoài
(tên quốc gia đăng ký trụ sở chính và tỷ lệ sở
hữu 10 cổ đông tổ chức lớn nhất).
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi
có yêu cầu
3
Thông tin về mạng lưới hoạt động trong nước
và nước ngoài
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi
có yêu cầu
4
Thông tin về quy mô/tổng tài sản
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi
có yêu cầu
5
Thông tin về số lượng, lĩnh vực hoạt động của
công ty mẹ, công ty con, đối tác liên kết nước
ngoài (nếu có)
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi

14
có yêu cầu
6
Thông tin về tổng số nhân viên hiện đang làm
việc tại đối tượng giám sát
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi
có yêu cầu
7
Thông tin về phân công, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ PCRT và số lượng nhân sự bộ phận
PCRT
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Từ 01/10
năm trước
đến 30/9 năm
sau hoặc khi
có yêu cầu
II
Quy định nội bộ
1
Quy định nội bộ về PCRT (bao gồm toàn bộ
chính sách, quy định, quy trình, hướng dẫn
nghiệp vụ…liên quan về PCRT), bao gồm
nhưng không giới hạn các quy định sau:
1. Chính sách chấp nhận khách hàng.
2. Quy trình, thủ tục nhận biết khách hàng.
3. Chính sách, quy trình quản lý rủi ro (bao
gồm quy trình đánh giá, phân loại khách
hàng; quy trình nhận diện và đánh giá mức độ
rủi ro về rửa tiền trước khi cung cấp sản
phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có
áp dụng công nghệ đổi mới; quy trình quản lý
rủi ro để từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau
giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch
đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử
không chính xác, không đầy đủ thông tin theo
yêu cầu…).
4. Quy trình báo cáo giao dịch phải báo cáo.
5. Quy trình rà soát, phát hiện, xử lý và báo
cáo giao dịch đáng ngờ, cách thức giao tiếp
với khách hàng thực hiện giao dịch đáng ngờ.
6. Quy trình thực hiện đánh giá rủi ro rửa
tiền.
7. Quy định về áp dụng biện pháp tạm thời
trong PCRT
8. Quy định về chế độ báo cáo, cung cấp
thông tin cho NHNN và cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Thực hiện theo
quy định tại
Luật PCRT,
Thông tư
27/2023/TT-
NHNN và các
văn bản sửa
đổi, bổ sung
(nếu có)

15
9. Quy định về lưu trữ, bảo mật thông tin.
10. Quy định về tuyển dụng nhân sự, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ PCRT.
11. Quy định về kiểm soát, kiểm toán nội bộ
về PCRT.
12. Quy định, chính sách về khách hàng PEP,
khách hàng VIP, khách hàng ưu tiên.
13. Quy định, chính sách về ngân hàng đại lý
14. Quy định về giám sát giao dịch đặc biệt.
15. Các chính sách, quy định, quy trình,
hướng dẫn nghiệp vụ khác được ban hành tại
đối tượng báo cáo liên quan đến PCRT.
2
Báo cáo đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền:
- Thời điểm gửi báo cáo đến Cục PCRT.
- Nhận xét, tóm tắt nội dung báo cáo.
Thực hiện theo
quy định tại
Luật PCRT,
Thông tư
27/2023/TT-
NHNN và các
văn bản sửa
đổi, bổ sung
(nếu có)
3
Báo cáo kiểm toán nội bộ về PCRT:
- Thời điểm gửi báo cáo đến Cục PCRT.
- Tình hình khắc phục, thực hiện các kiến
nghị tại báo cáo kiểm toán nội bộ về PCRT.
Thông tin về báo cáo kiểm toán độc lập nội
dung PCRT (nếu có)
Thực hiện theo
quy định tại
Luật PCRT,
Thông tư
27/2023/TT-
NHNN và các
văn bản sửa
đổi, bổ sung
(nếu có)
4
Kết luận kiểm tra/thanh tra về PCRT (trừ kế
luận kiểm tra do Cục PCRT đầu mối hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành):
- Thời điểm kiểm tra/thanh tra.
- Đơn vị thực hiện kiểm tra/thanh tra.
- Ngày ban hành Kết luận kiểm tra/thanh tra.
- Tình hình khắc phục, thực hiện các kiến
nghị, khuyến nghị tại các kết luận kiểm
tra/thanh tra PCRT.
15/9 hàng năm
hoặc khi có
yêu cầu
30/8 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
5
Báo cáo giao dịch đáng ngờ:
15/7 và 15/01
30/6 và 31/12

16
- Số lượng báo cáo giao dịch đáng ngờ đã báo
cáo Cục PCRT.
- Tính tuân thủ về thời hạn báo cáo.
- Tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo
theo quy định của Luật PCRT.
- Văn bản phản hồi của Cục PCRT về báo cáo
giao dịch đáng ngờ (nếu có)
hàng năm hoặc
khi có yêu cầu
hàng năm
hoặc khi có
yêu cầu
6
Báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo:
- Số lượng báo cáo giao dịch có giá trị lớn đã
báo cáo Cục PCRT.
- Tính tuân thủ về thời hạn báo cáo.
- Tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo
theo quy định của Luật PCRT.
- Văn bản phản hồi của Cục PCRT về báo cáo
giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo (nếu có).
15/7 và 15/01
hàng năm hoặc
khi có yêu cầu
30/6 và 31/12
hàng năm
hoặc khi có
yêu cầu
7
Báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử
- Số lượng báo cáo giao dịch chuyển tiền điện
tử đã báo cáo Cục PCRT.
- Tính tuân thủ về thời hạn báo cáo.
- Tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo
theo quy định của Luật PCRT.
- Văn bản phản hồi của Cục PCRT về báo cáo
giao dịch chuyển tiền điện tử (nếu có).
15/7 và 15/01
hàng năm hoặc
khi có yêu cầu
30/6 và 31/12
hàng năm
hoặc khi có
yêu cầu
8
Báo cáo khách hàng/giao dịch liên quan đến
tội phạm:
- Số lượng báo cáo về khách hàng/giao dịch
liên quan đến tội phạm.
- Cơ quan/Đơn vị tiếp nhận báo cáo.
- Tóm tắt lý do, nội dung báo cáo.
15/7 và 15/01
hàng năm hoặc
khi có yêu cầu
30/6 và 31/12
hàng năm
hoặc khi có
yêu cầu
9
Báo cáo về các vụ việc mà đối tượng giám sát
là đối tượng bị các cơ quan chức năng xử lý
trong các vụ việc hành chính, dân sự, thuế…
(nếu có), bao gồm :
- Số lượng vụ việc
- Tóm tắt nội dung vụ việc, lý do
- Hình thức xử phạt
- Số tiền xử phạt.
15/7 và 15/01
hàng năm hoặc
khi có yêu cầu
30/6 và 31/12
hàng năm
hoặc khi có
yêu cầu

17
III
Khách hàng
1
Tổng số khách hàng đang duy trì quan
hệ/hoạt động với đối tượng báo cáo:
- Tổng số khách hàng cá nhân (tỷ lệ %),
trong đó:
+ Kết quả phân loại khách hàng: số lượng
khách hàng có rủi ro thấp, trung bình, cao (tỷ
lệ % theo từng loại).
+ Số lượng khách hàng cư trú, không cư trú.
+ Số lượng khách hàng là người có ảnh
hưởng chính trị (PEP) (tỷ lệ %)
+ Số lượng khách hàng VIP, khách hàng ưu
tiên (tỷ lệ %).
- Tổng số khách hàng tổ chức (tỷ lệ %),
trong đó:
+ Kết quả phân loại khách hàng: số lượng
khách hàng có rủi ro thấp, trung bình, cao (tỷ
lệ %).
+ Số lượng khách hàng cư trú, không cư trú.
+ Số lượng khách hàng VIP, khách hàng ưu
tiên (tỷ lệ %).
+ Số lượng khách hàng tổ chức hoạt động
trong các ngành nghề kinh doanh sau:
(i) Tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển tiền
(MVTS);
(ii) Doanh nghiệp kinh doanh ngoại tệ;
(iii) Sòng bạc và các doanh nghiệp kinh
doanh trò chơi có thưởng (ví dụ: nhà điều
hành trò chơi điện tử và nhà điều hành xổ số);
(iv) Ngân hàng đại lý;
(v) Tổ chức Phi lợi nhuận;
(vi) Công ty kinh doanh bất động sản (bao
gồm cả đại lý);
(vii) Cửa hàng kinh doanh kim loại quý, đá
quý và trang sức;
(viii) Tổ chức trung gian (luật sư, kế toán);
(ix) Quỹ tín thác và các nhà cung cấp dịch vụ
công ty;
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
30/9 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu

18
(x) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
IV
Sản phẩm, dịch vụ
1
- Tổng số sản phẩm, dịch vụ hiện đang cung
cấp/cung ứng.
- Danh sách các sản phẩm, dịch vụ này.
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
30/9 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
2
Số lượng khách hàng và tổng giá trị giao dịch
của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng sử
dụng các sản phẩm, dịch vụ sau:
- Tiền gửi
- Tài trợ thương mại
- Chuyển tiền điện tử
- Thu đổi ngoại tệ
- Sản phẩm đầu tư
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
30/9 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
V
Kênh phân phối
1
- Tổng số kênh phân phối đang thực hiện
- Thống kê danh sách các kênh phân phối
này.
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
30/9 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
2
Số lượng khách hàng và tổng giá trị giao dịch
của khách hàng thực hiện qua các kênh phân
phối sau:
- Giao dịch trực tiếp tại quầy
- Giao dịch điện tử từ xa
- Giao dịch qua ATM
- Giao dịch qua kênh khác
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
30/9 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
VI
Khu vực địa lý
1
Số lượng khách hàng và giá trị các giao dịch
của khách hàng liên quan đến các quốc gia,
vùng lãnh thổ có rủi ro cao về rửa tiền gồm:
- Các quốc gia nước ngoài được chỉ định bởi
FATF, APG.
- Các quốc gia nằm trong danh sách chỉ định
của UN.
- Các khu vực tài phán có rủi ro cao khác
được đối tượng báo cáo xác định trên cơ sở
đánh giá rủi ro nội bộ.
15/10 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
30/9 hàng
năm hoặc khi
có yêu cầu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!