- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 27/2025/TT-NHNN về Luật Phòng chống rửa tiền
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Phòng, chống rửa tiền | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 17/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày
15/9/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực
hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12; được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số …/…/….;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số …/…/….;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số …/…/….;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;
Căn cứ Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt……;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống rửa tiền;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của
Luật Phòng, chống rửa tiền.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền thấp, trung bình,
cao dựa vào các yếu tố sau: khách hàng; sản phẩm, dịch vụ khách hàng đang sử
dụng hoặc có ý định sử dụng; vị trí địa lý nơi khách hàng cư trú hoặc có trụ sở
chính và yếu tố khác do đối tượng báo cáo tự xác định, phân loại phù hợp với
thực tế phát sinh và được quy định trong quy trình quản lý rủi ro. Việc phân loại
khách hàng theo mức độ rủi ro rửa tiền được thực hiện ngay hoặc không quá
10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận biết khách hàng theo quy định tại Luật
Phòng, chống rửa tiền”.
DỰ THẢO

2
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Giảm tần suất Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng so với khách
hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình; theo tần suất tối thiểu 5 năm/lần
hoặc khi có rủi ro mới phát sinh hoặc khi biết thông tin nhận biết khách hàng
có sự thay đổi;”.
3. Bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng tăng cường trong
trường hợp có nghi ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc trùng với kịch bản hoặc tình huống rủi ro
cao nghi ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo xác định.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với khách hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình, đối tượng
báo cáo phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy định của
Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng, chống rửa tiền, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng
tối thiểu 2 năm/lần hoặc khi có rủi ro mới phát sinh hoặc khi biết thông tin
nhận biết khách hàng có sự thay đổi”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:
“e) Tăng tần suất Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng so với khách
hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình theo tần suất tối thiểu 1 năm/lần
hoặc khi có rủi ro mới phát sinh hoặc khi biết thông tin nhận biết khách hàng
có sự thay đổi”.
6. Bổ sung điểm g khoản 5 như sau:
“g) Thông tin người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là một
trong các yếu tố rà soát, xác định việc áp dụng các biện pháp nhận biết khách
hàng tăng cường. Trong trường hợp, người thụ hưởng của hợp đồng bảo
hiểm là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý có rủi ro cao thì đối tượng báo
cáo phải thực hiện các biện pháp nhận biết khách hàng tăng cường, thích
hợp để nhận dạng và xác minh thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của người thụ
hưởng tại thời điểm chi trả.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“Nội dung quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền của đối tượng báo
cáo tại các điểm b, c, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền
như sau:
1. Quy trình, thủ tục nhận biết khách hàng được thực hiện trên cơ sở rủi ro
bao gồm việc thu thập, cập nhật, xác minh thông tin theo quy định của pháp luật
về phòng, chống rửa tiền, phân cấp trách nhiệm nhận biết khách hàng theo mức

3
độ rủi ro và theo quy mô, phạm vi, đặc thù hoạt động của đối tượng báo cáo,
trong đó, bao gồm các nội dung sau:
a) Quy định về thông tin nhận biết khách hàng trong trường hợp khách
hàng là tổ chức theo quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền. Trong đó,
đối tượng báo cáo thực hiện thu thập thông tin về người thành lập theo quy định.
Trường hợp không thể thu thập thông tin của người thành lập do đã thoái vốn,
đã mất, không còn tồn tại hoặc không thể có đầy đủ thông tin, đối tượng báo cáo
phải nêu rõ lý do của việc không thể thu thập thông tin trong quá trình nhận biết,
cập nhật thông tin khách hàng;
b) Quy định về giám sát liên tục mối quan hệ kinh doanh với khách hàng
trên cơ sở rủi ro thông qua việc: giám sát chặt chẽ các giao dịch phù hợp với
mức độ rủi ro của khách hàng trong suốt quá trình thiết lập và duy trì mối quan
hệ kinh doanh để đảm bảo các giao dịch phù hợp với thông tin nhận biết khách
hàng đã thu thập, hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, nguồn tiền
hoặc nguồn tài sản trong giao dịch của khách hàng; và rà soát, đánh giá hồ sơ
nhận biết khách hàng đảm bảo tài liệu, thông tin nhận biết khách hàng được cập
nhật thường xuyên, đặc biệt là nhóm khách hàng có rủi ro cao;
c) Quy định về các thời điểm hoàn thành xác minh thông tin nhận biết
khách hàng và thời điểm rà soát, cập nhật hồ sơ nhận biết khách hàng phù hợp
với mức độ rủi ro của khách hàng và quy định pháp luật trong từng thời kỳ để
đảm bảo tính khả thi, không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.
a) Các trường hợp phải nhận biết khách hàng và việc thu thập, cập nhật
thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm cả trường hợp nhận biết đối với khách
hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản nhưng không giao dịch trong thời
gian 06 tháng liên tục trước đó thực hiện một giao dịch hoặc nhiều giao dịch để
nộp, rút hoặc chuyển khoản có tổng giá trị từ 400.000.000 đồng hoặc bằng ngoại
tệ có giá trị tương đương trở lên trong một ngày, trừ giao dịch tất toán hoặc rút
lãi tiết kiệm, trả nợ thẻ tín dụng, trả nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính,
khoản thanh toán định kỳ hoặc theo kỳ hạn/thời điểm đã đăng ký với tổ chức tài
chính, giao dịch rút lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu;
b) Việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại
các Điều 12, 13, 14 Luật Phòng, chống rửa tiền; Quy định về xác minh thông tin
nhận biết khách hàng bao gồm cả xác minh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của khách hàng từ các nguồn thông tin đáng tin cậy;
c) Quy định về thông tin nhận biết đối với người đại diện hợp pháp theo
ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của khách hàng (nếu có), bao gồm cả
trường hợp người đại diện cho khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý;
d) Quy định về thông tin nhận biết khách hàng trong trường hợp khách
hàng là tổ chức theo quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền. Trong đó,
đối tượng báo cáo thực hiện thu thập thông tin về người thành lập theo quy định.
Trường hợp không thể thu thập thông tin của người thành lập do đã thoái vốn,
đã mất, không còn tồn tại hoặc không thể có đầy đủ thông tin, đối tượng báo cáo

4
phải nêu rõ lý do của việc không thể thu thập thông tin trong quá trình nhận biết,
cập nhật thông tin khách hàng;
đ) Quy định về nhận biết khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý, thông
tin nhận biết bao gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (đối với tổ chức nhận ủy
thác) hoặc tên người nhận ủy thác (đối với cá nhân nhận ủy thác); địa chỉ trụ sở
chính đối với tổ chức ủy thác, địa chỉ quốc tịch đối với cá nhân ủy thác; thông
tin đăng ký/cấp phép do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có); lĩnh vực
hoạt động; bên ủy thác, người thụ hưởng, các bên liên quan (nếu có), cá nhân có
quyền kiểm soát cuối cùng đối với ủy thác;
e) Quy định về giám sát liên tục mối quan hệ kinh doanh với khách hàng
trên cơ sở rủi ro thông qua việc: giám sát chặt chẽ các giao dịch phù hợp với
mức độ rủi ro của khách hàng trong suốt quá trình thiết lập và duy trì mối quan
hệ kinh doanh để đảm bảo các giao dịch phù hợp với thông tin nhận biết khách
hàng đã thu thập, hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, nguồn tiền
hoặc nguồn tài sản trong giao dịch của khách hàng; và rà soát, đánh giá hồ sơ
nhận biết khách hàng đảm bảo tài liệu, thông tin nhận biết khách hàng được cập
nhật thường xuyên, đặc biệt là nhóm khách hàng có rủi ro cao;
g) Quy định về các thời điểm hoàn thành xác minh thông tin nhận biết
khách hàng và thời điểm rà soát, cập nhật hồ sơ nhận biết khách hàng phù hợp
với mức độ rủi ro của khách hàng và quy định pháp luật trong từng thời kỳ để
đảm bảo tính khả thi, không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 như sau:
“b) Tùy theo quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động, đối tượng báo cáo
phải thành lập bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban) hoặc chỉ định một bộ phận
hoặc chỉ định một người phụ trách về phòng, chống rửa tiền tại trụ sở chính
hoặc trụ sở tại Việt Nam đối với đối tượng báo cáo có công ty mẹ là tổ chức
nước ngoài; phân công một hoặc một số người hoặc bộ phận phụ trách về
phòng, chống rửa tiền tại chi nhánh, công ty con của đối tượng báo cáo có liên
quan đến nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền (nếu có).”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 10 như sau:
“d) Đăng ký thông tin về họ tên cá nhân, tên bộ phận, địa chỉ nơi làm
việc, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử để liên lạc khi cần thiết của người chịu
trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền, bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban),
bộ phận hoặc theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều này và người phụ trách về
phòng, chống rửa tiền tại trụ sở chính hoặc trụ sở tại Việt Nam đối với đối
tượng báo cáo có công ty mẹ là tổ chức nước ngoài theo quy định tại điểm a, b
khoản 9 Điều này; địa chỉ thư điện tử của bộ phận theo quy định tại điểm b
khoản 9 Điều này (nếu có) cho Cục Phòng, chống rửa tiền và Bộ, ngành quản lý
nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Đối tượng báo cáo là cá nhân, doanh nghiệp siêu nhỏ, tổ chức được
thành lập theo quy định của pháp luật có quy mô tương đương doanh nghiệp

5
siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ cá nhân ban hành quy định nội
bộ về phòng, chống rửa tiền có nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này
và điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ
1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục
Phòng, chống rửa tiền khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch
là tài sản do phạm tội mà có hoặc liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt phát hiện giao dịch đáng ngờ liên quan đến: rửa
tiền hoặc tội phạm khác liên quan đến rửa tiền; tài trợ khủng bố; tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa
tiền, pháp luật về phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt. Báo cáo bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10
Thông tư này hoặc báo cáo bằng văn bản giấy theo mẫu tương ứng Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp không kết nối được với hệ
thống báo cáo bằng dữ liệu điện tử của Cục Phòng, chống rửa tiền. Đối tượng
báo cáo không sử dụng mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ quy định tại Phụ lục
III Thông tư này để báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy
định tại khoản 3 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
2. Đối tượng báo cáo phải rà soát các dấu hiệu đáng ngờ quy định tại Luật
Phòng, chống rửa tiền, pháp luật về phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và các dấu hiệu khác liên quan đến rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự xác
định trên cơ sở các nguồn thông tin, bao gồm cả nguồn thông tin do Cục Phòng,
chống rửa tiền và cơ quan có thẩm quyền thông báo.
Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng,
chống rửa tiền, pháp luật về phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ
khí hủy diệt hàng loạt không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng,
giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa. Đối tượng báo cáo xem xét thực hiện báo
cáo giao dịch đáng ngờ khi không thể hoàn tất thủ tục nhận biết khách hàng và
xác định được cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản do
phạm tội mà có hoặc liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt. có nghi ngờ liên quan đến rửa tiền; tài trợ khủng bố; tài
trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
27/2025/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung Phần Hướng dẫn đối với mẫu báo cáo giao dịch có giá
trị lớn phải báo cáo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-
NHNN như sau:
“Hướng dẫn:

6
(1) Ký hiệu loại giao dịch
C. Khách hàng thực hiện giao dịch nộp/gửi tiền mặt vào tài khoản hoặc sử
dụng tiền mặt thực hiện giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ do đối tượng báo cáo
cung cấp hoặc giao dịch bằng tiền mặt của khách hàng trong các hợp đồng kinh
tế do đối tượng báo cáo công chứng, hỗ trợ chuẩn bị hoặc thay mặt khách hàng
thực hiện.”
2. Thay thế các mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-NHNN bằng các mẫu báo cáo giao dịch đáng
ngờ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống rửa tiền, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, đối tượng báo cáo là tổ chức chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
Nơi nhận:
THỐNG ĐỐC

Phụ lục III
CÁC MẪU BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Mẫu số 01
Áp dụng cho đối tượng báo cáo là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam
BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Ngày …… tháng ….. năm……
Số báo cáo: abcd/yyyy
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn điền báo cáo)
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào trước không?*
□ Không
□ Có bổ sung cho Báo cáo số ………… ngày ………
□ Có thay thế cho Báo cáo số ………… ngày ..……..
Phần I
THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
a. Tên đối tượng báo cáo:
b. Mã đối tượng báo cáo:
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
d. Điện thoại:
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch hoặc đơn vị quản lý tài khoản:
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch hoặc địa chỉ đơn vị quản lý tài khoản:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Điện thoại:
h. Địa chỉ email của đơn vị:
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
2.1. Thông tin về người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
a. Họ và tên:
b. Điện thoại nơi làm việc:
c. Điện thoại di động:
d. Chức vụ:
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
a. Họ và tên:
b. Điện thoại nơi làm việc:
c. Điện thoại di động:

2
d. Bộ phận công tác:
Phần II
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THỰC
HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng có tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
□ Khác (các trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam chưa có
đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ)
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …..)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí ………….
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác ………….
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
k. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước
điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:

3
□ Khác (ghi rõ)
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư trú:
Số thẻ:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
l. Số điện thoại liên lạc*:
m. Danh sách các số tài khoản*:
Số tài khoản:
Ngân hàng
mở tài
khoản:
Loại tiền:
Loại tài khoản:
Ngày mở tài
khoản:
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt
động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
n. Thông tin khác bổ sung của cá nhân:
- Trình độ văn hóa:
- Thư điện tử (email):
- Cá nhân là khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý?
□ Có (điền thông tin chi tiết về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý)
□ Không
o. Thông tin về người được ủy quyền sử dụng tài khoản (nếu có):
o1. Họ và tên:
o2. Thông tin định danh cá nhân:
□ Căn cước điện
tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng có tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

4
□ Khác (các trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam chưa có
đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ)
2.1. Thông tin về tổ chức
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
c. Tên viết tắt (nếu có):
d. Địa chỉ*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
đ. Giấy phép thành lập số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
Ngày cấp:
Quốc gia cấp:
g. Loại hình tổ chức*:
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác ……. (mô tả rõ)
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
i. Số điện thoại liên lạc*:
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (tổ chức):
l. Danh sách các số tài khoản*:
Số tài khoản:
Ngân hàng mở
tài khoản:
Loại tiền:
Loại tài
khoản:
Ngày mở tài
khoản:
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt
động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
m. Tổ chức là khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý?
□ Có (điền thông tin chi tiết về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý)
□ Không
2.2. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức

5
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài:…… (tên quốc gia
…….)
□ Không quốc tịch
d. Nghề nghiệp:
đ. Chức vụ/vị trí việc làm:
e. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
h. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện
tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có
thẩm quyền
cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có
thẩm quyền
cấp:
Nơi cấp:
i. Số điện thoại liên lạc:
2.3. Thông tin về người được ủy quyền sử dụng tài khoản của chủ tài khoản là tổ chức
a. Họ và tên*:
b. Quan hệ với chủ tài khoản:
c. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện
tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có
thẩm quyền
cấp:
Nơi cấp:

6
□ Khác (ghi rõ)
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có
thẩm quyền
cấp:
Nơi cấp:
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của cá nhân thực hiện giao dịch
Danh sách cá nhân
thực hiện giao dịch
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Trùng với cá nhân
thực hiện giao dịch
(đánh dấu x)
Trùng với cá nhân đã
được khai báo tại
mục 2.2, 2.3
Khác (chủ sở hữu
hưởng lợi khác với
cá nhân được khai
báo tại mục 1, 2.2,
2.3)
Họ và tên; Số
định danh cá nhân
Họ và tên; Số
định danh cá nhân
Điền thông tin tại
mục 3.3
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức thực hiện giao dịch
Danh sách tổ chức thực hiện
giao dịch
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Trùng với cá nhân đã được
khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi
khác với cá nhân được khai
báo tại mục 1, 2.2, 2.3)
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã
số doanh nghiệp/Mã số thuế
Họ và tên; Số định danh
cá nhân
Điền thông tin tại mục 3.3
3.3. Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l) trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác
với cá nhân được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3:
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài:…… (tên quốc gia
…….)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp*:

7
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác …………………
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
k. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước
điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư trú:
Số thẻ:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
l. Số điện thoại liên lạc:
4. Thông tin khác bổ sung
Phần III
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao dịch
a. Họ và tên:
b. Ngày, tháng, năm sinh:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên

8
d. Giới tính:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …….)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác……
g. Địa chỉ đăng ký thường trú:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
h. Nơi ở hiện tại:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Thông tin định danh cá nhân:
□ Căn cước điện
tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
k. Số điện thoại liên lạc:
l. Danh sách các số tài khoản:
Số tài khoản:
Ngân hàng mở
tài khoản:
Loại tiền:
Loại tài
khoản:
Ngày mở tài
khoản:
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt
động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
2. Thông tin về tổ chức có liên quan đến giao dịch
a. Tên đầy đủ của tổ chức:

9
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
c. Tên viết tắt (nếu có):
đ. Địa chỉ:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
e. Giấy phép thành lập số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
Ngày cấp:
Quốc gia cấp:
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
i. Số điện thoại liên lạc:
k. Danh sách các số tài khoản:
Số tài
khoản:
Ngân hàng mở
tài khoản:
Loại tiền:
Loại tài
khoản:
Ngày mở tài
khoản:
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt
động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
3. Thông tin khác bổ sung
Phần IV
THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ a1) Dấu hiệu đáng ngờ theo khoản nào của Điều 27, Điều 28, Luật Phòng, chống
rửa tiền: khoản ......................Điều ................... Luật Phòng, chống rửa tiền
□ a2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo xác định:
□ b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố
□ c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng
loạt
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày…. đến ngày….
b) Tổng số tiền giao dịch nguyên tệ: …… (đơn vị tiền tệ)
c) Tổng số tiền giao dịch quy đổi ra VND: ……(VND)

10
d) Mô tả bảng dòng tiền:
- Dòng tiền vào trên các tài khoản phát sinh giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ (chỉ liệt kê các
giao dịch ghi có trên tài khoản là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ) (khai báo theo từng tài
khoản)
Tài khoản số…; Tên chủ tài khoản…; Tại ngân hàng…
Tên cá
nhân/tổ
chức đối
ứng
Số
CMTND/
CCCD/
Hộ chiếu/
định danh
cá nhân áp
dụng cho
trường
hợp nộp
tiền mặt
Số tài
khoản áp
dụng cho
trường
hợp
chuyển
khoản
Tên
ngân
hàng
chuyển
tiền
Loại
tiền
Tổng số
tiền
(nguyên
tệ)
Tổng số
tiền (quy
đổi
VND)
Tổng
số
lượng
giao
dịch
Khoảng
thời gian
giao dịch
Tóm tắt
nội
dung
giao
dịch
Tổng
Tổng
Tổng
- Dòng tiền ra trên các tài khoản phát sinh giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ (chỉ liệt kê các giao
dịch ghi nợ trên tài khoản là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ) (khai báo theo từng tài khoản)
Tài khoản số…; Tên chủ tài khoản…; Tại ngân hàng…
Tên cá
nhân/tổ
chức đối
ứng
Số
CMTND/
CCCD/
Hộ chiếu/
định danh
cá nhân áp
dụng cho
trường
hợp rút
tiền mặt
Số tài
khoản áp
dụng cho
trường
hợp
chuyển
khoản
Tên
ngân
hàng
nhận
tiền
Loại
tiền
Tổng số
tiền
(nguyên
tệ)
Tổng số
tiền (quy
đổi
VND)
Tổng
số
lượng
giao
dịch
Khoảng
thời gian
giao dịch
Tóm tắt
nội
dung
giao
dịch
Tổng
Tổng
Tổng
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1
và mục 2 nêu trên*
…….
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được
xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại

11
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá của đối tượng
báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo): …….
b) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến tài trợ khủng bố:
……….
c) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến tài trợ phổ biến vũ
khí hủy diệt hàng loạt: ……….
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
STT
Tội phạm nguồn của tội rửa tiền
1
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
2
Tội mua bán trái phép chất ma túy
3
Tội tham ô tài sản
4
Tội nhận hối lộ
5
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
6
Tội trốn thuế
7
Tội mua bán người
8
Tội buôn lậu
9
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
10
Tội đánh bạc
11
Tội tổ chức đánh bạc
12
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia
13
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
14
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc
che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
15
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán
chứng khoán
16
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán,
niêm yết chứng khoán
17
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng thị trường chứng khoán
18
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
19
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
20
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội cướp tài sản
21
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội cướp giật tài sản,

12
22
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội trộm cắp tài sản
23
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
24
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
25
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển nhượng giả
26
Tội cướp biển
27
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã
28
Khác… (điền thông tin là tội phạm theo điều khoản được quy định trong
Bộ luật Hình sự hiện hành)
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
Phần V
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ LÝ LIÊN QUAN ĐẾN
GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng
ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Tạm khóa tài khoản;
- Tạm ngừng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn,
ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp
thông tin, tài liệu (số công văn, ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của
đối tượng báo cáo cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp
nhận);
- Công việc khác …….
Phần VI
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
- Hồ sơ mở tài khoản của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch (nếu
mở tài khoản tại đối tượng báo cáo);
- Bảng kê chi tiết tất cả các giao dịch trên tài khoản (bao gồm thông tin về bên đối ứng của
giao dịch) từ ngày… đến ngày… (trước ngày phát sinh giao dịch đáng ngờ ít nhất 6 tháng đến
ngày báo cáo giao dịch đáng ngờ của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và cá nhân/tổ chức
liên quan đến giao dịch) (nếu mở tài khoản tại đối tượng báo cáo). Định dạng dữ liệu điện tử
của Bảng kê chi tiết giao dịch theo hướng dẫn của Cục Phòng, chống rửa tiền tại khoản 1
Điều 10 Thông tư này;

13
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền (bắt buộc trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện);
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ (bản sao điện chuyển tiền, giấy
rút tiền, nộp tiền, phiếu chuyển khoản...) được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do
giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP*
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
14
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống. Số báo cáo: theo
định dạng abcd/yyyy. Trong đó: abcd là số thứ tự trong năm tài chính; yyyy là năm tài chính
(VD: 0010/2026).
Phần I:
(1b): Mã đối tượng báo cáo: được quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng
10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân
hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung).
(1đ): Đối tượng báo cáo điền thông tin về tên điểm phát sinh giao dịch trong trường hợp
khách hàng thực hiện trực tiếp hoặc đơn vị quản lý tài khoản trong trường hợp khách hàng
thực hiện giao dịch trực tuyến. Trường hợp có nhiều điểm phát sinh giao dịch thì điền thông
tin của điểm phát sinh giao dịch đáng ngờ gần nhất với thời điểm báo cáo.
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin
trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa tiền – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2): Ghi đầy đủ thông tin của người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập
báo cáo tại đơn vị.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại
đơn vị là chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người lập báo cáo là chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng có tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam” thì các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác” (các trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng
ngờ): điền các thông tin thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này
tại báo cáo nếu khách hàng là tổ chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng
ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên
có thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin như
quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không xác định được giới tính của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô
“Khác”.
15
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở
hiện tại khác với địa chỉ đăng ký thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10
Luật Phòng, chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với
mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(1m): Liệt kê tất cả tài khoản hiện có của cá nhân, tổ chức tại ngân hàng. Trường hợp có nhiều
hơn một tài khoản, đề nghị chèn bổ sung thêm các hàng nhưng phải đảm bảo thông tin chi tiết
đối với từng tài khoản theo các mục “Số tài khoản/Ngân hàng mở tài khoản/Loại tiền/Loại tài
khoản/Ngày mở tài khoản/Tình trạng tài khoản”.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin
này tại báo cáo nếu là khách hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch
đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước ngoài tương ứng.
(2.1l): Liệt kê tất cả tài khoản hiện có của cá nhân, tổ chức tại ngân hàng. Trường hợp có
nhiều hơn một tài khoản, đề nghị chèn bổ sung thêm các hàng nhưng phải đảm bảo thông tin
chi tiết đối với từng tài khoản theo các mục “Số tài khoản/Ngân hàng mở tài khoản/Loại
tiền/Loại tài khoản/Ngày mở tài khoản/Tình trạng tài khoản”.
(2.2): Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chèn bổ sung thêm trường
thông tin và điền đủ số người đại diện theo pháp luật của tổ chức.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ
thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2e): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở
hiện tại khác với địa chỉ đăng ký thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10
Luật Phòng, chống rửa tiền.
(2.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối
với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.3): Trong trường hợp có nhiều người được ủy quyền, chèn bổ sung thêm trường thông tin
và điền đủ số người được ủy quyền của chủ tài khoản.
16
(2.3a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người được ủy quyền của tổ chức bằng chữ thường, có
dấu.
(2.3b): Nêu rõ quan hệ của người được ủy quyền với chủ tài khoản là: nhân viên, lãnh đạo, kế
toán....
(2.3c): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với
mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các
trường thông tin từ a đến l đối với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức
có liên quan tới giao dịch đáng ngờ (đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao
dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào
tất cả các trường thông tin.
(1l), (2k): Liệt kê tất cả tài khoản hiện có của cá nhân, tổ chức tại ngân hàng. Trường hợp có
nhiều hơn một tài khoản, đề nghị chèn bổ sung thêm trường thông tin nhưng phải đảm bảo
thông tin chi tiết đối với từng tài khoản theo các mục “Số tài khoản/Ngân hàng mở tài
khoản/Loại tiền/Loại tài khoản/Ngày mở tài khoản/Tình trạng tài khoản”.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào
của Luật Phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì liệt kê tất cả các
điều, khoản về dấu hiệu đáng ngờ có liên quan.
(1a2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu hiệu đáng ngờ khác .
(1b): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên
quan đến tài trợ khủng bố.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên
quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a) hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin bên dưới trong trường hợp lựa chọn tại mục (2.1.) là (a):
(a): Thời gian giao dịch từ ngày (là ngày đầu tiên được nêu trong các bảng dòng tiền nêu tại
mục 2.2.d) đến ngày (là ngày cuối cùng được nêu trong các bảng dòng tiền nêu tại mục 2.2.d).
(b): Tổng số tiền giao dịch nguyên tệ: tổng số tiền giao dịch được nêu trong các bảng dòng
tiền nêu tại mục 2.2.d theo từng đơn vị tiền tệ.
(c): Tổng số tiền giao dịch quy đổi ra VND: tổng số tiền giao dịch được nêu trong các bảng
dòng tiền nêu tại mục 2.2.d theo đơn vị Việt Nam Đồng.
17
(d): Bảng dòng tiền là bắt buộc điền thông tin trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện.
Lưu ý khi khai báo bảng dòng tiền vào/ra:
- Chỉ điền thông tin về các giao dịch được mô tả là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ
- Trường hợp báo cáo giao dịch về một tài khoản có dấu hiệu đáng ngờ (các giao dịch phát
sinh trên tài khoản đều là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ), thực hiện tổng hợp thông tin để
điền 20 bên đối ứng trên tài khoản có tổng giá trị giao dịch lớn nhất, sau đó tóm lược các bên
đối ứng còn lại trên tài khoản theo tổng số lượng bên đối ứng, tổng số lượng tài khoản đối
ứng, tổng số tiền giao dịch để điền vào bảng dòng tiền.
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất
thường dẫn tới việc đối tượng báo cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên
quan đến rửa tiền hay hoạt động tội phạm. (Mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của
khách hàng; từ đó làm rõ, nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Nhận định về loại tội phạm có thể liên quan đến giao dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo
có thể lựa chọn nhiều loại tội phạm): Nhận định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt
động đánh giá, dự đoán dựa trên các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả trong báo cáo nhằm cung
cấp thông tin ban đầu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao
dịch đáng ngờ như nội dung hướng dẫn.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ
tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với
loại hồ sơ, tài liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi nhánh hoặc phòng giao
dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi nhánh/Phòng giao dịch, tuy
nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở)
phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao
dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại
diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc
người được cá nhân ủy quyền đối với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền
phải là người được quy định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc bộ phận
chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách tại trụ sở chính được
quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:

18
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng,
chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có
thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức nêu trong cùng một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ
với nhau và thể hiện trong phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.

19
Mẫu số 02
Áp dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Ngày …… tháng ….. năm……
Số báo cáo: abcd/yyyy
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn điền báo cáo)
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào trước không?*
□ Không
□ Có bổ sung cho Báo cáo số ………… ngày………
□ Có thay thế cho Báo cáo số …………. ngày …………..
Phần I
THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1. Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa*
a. Tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa:
b. Mã tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (nếu có):
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
d. Điện thoại:
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch hoặc đơn vị quản lý tài khoản:
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch hoặc địa chỉ đơn vị quản lý tài khoản:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Điện thoại:
h. Địa chỉ email của đơn vị:
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
2.1. Thông tin về người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
a. Họ và tên:
b. Điện thoại nơi làm việc:
c. Điện thoại di động:
d. Chức vụ:
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
a. Họ và tên:
b. Điện thoại nơi làm việc:
c. Điện thoại di động:
d. Bộ phận công tác:
Phần II
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THỰC
HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch

20
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia
…..)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí ………….
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác ………….
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
k. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư trú:
Số thẻ:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
l. Số điện thoại liên lạc*:
m. Thông tin tài khoản tài sản mã hóa*:

21
Số tài khoản:
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản
mã hóa mở tài khoản:
Ngày mở tài
khoản:
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt động
□ Đang bị phong tỏa
n. Các loại tài sản mã hóa có liên quan*: (Ghi rõ tên/mã tài sản, ví dụ: BTC, ETH, USDT...)
- Trong đó có sử dụng tài sản mã hóa ẩn danh nâng cao (AEC)*:
☐ Có
☐ Không
o. Địa chỉ ví tài sản mã hóa do đối tượng báo cáo quản lý (ví lưu ký của khách hàng tại tổ
chức)*:………………………………………………………………
o1. Địa chỉ ví đối tác trong giao dịch đáng ngờ (ví nguồn/ví đích không do đối tượng báo cáo
quản lý)*:……………………………………………………………
o2. Tình trạng lưu ký của ví đối tác*:
☐ Có lưu ký - tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quản lý (nếu xác định được):
………………
☐ Không lưu ký (ví cá nhân/unhosted wallet)
☐ Không xác định được
p. Địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet truy cập*:
q. Thông tin thiết bị truy cập*:
r. Số tài khoản ngân hàng liên quan*:
s. Tên ngân hàng mở tài khoản*:
t. Cá nhân là khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý?
□ Có (điền thông tin chi tiết về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý)
□ Không
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
2.1. Thông tin về tổ chức
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
c. Tên viết tắt (nếu có):
d. Địa chỉ*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
đ. Giấy phép thành lập số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
Ngày cấp:
Quốc gia cấp:
g. Loại hình tổ chức*:

22
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác ……. (mô tả rõ)
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
i. Số điện thoại liên lạc*:
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (tổ chức):
l. Thông tin tài khoản tài sản mã hóa*:
Số tài khoản:
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã
hóa mở tài khoản:
Ngày mở tài
khoản:
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt động
□ Đang bị phong tỏa
m. Các loại tài sản mã hóa có liên quan*: (Ghi rõ tên/mã tài sản, ví dụ: BTC, ETH, USDT...)
- Trong đó có sử dụng tài sản mã hóa ẩn danh nâng cao (AEC)*:
☐ Có
☐ Không
n. Địa chỉ ví tài sản mã hóa*:
o. Địa chỉ ví tài sản mã hóa do đối tượng báo cáo quản lý (ví lưu ký của khách hàng tại tổ
chức)*:………………………………………………………………
o1. Địa chỉ ví đối tác trong giao dịch đáng ngờ (ví nguồn/ví đích không do đối tượng báo cáo
quản lý)*:……………………………………………………………
o2. Tình trạng lưu ký của ví đối tác*:
☐ Có lưu ký - tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quản lý (nếu xác định được):
………………
☐ Không lưu ký (ví cá nhân/unhosted wallet)
☐ Không xác định được
o. Địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet truy cập*:
p. Thông tin thiết bị truy cập*:
q. Số tài khoản ngân hàng liên quan*:

23
r. Tên ngân hàng mở tài khoản*:
s. Tổ chức là khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý?
□ Có (điền thông tin chi tiết về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý)
□ Không
2.2. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài:…… (tên quốc
gia …….)
□ Không quốc tịch
d. Nghề nghiệp:
đ. Chức vụ/vị trí việc làm:
e. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
h. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có
thẩm quyền
cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có
thẩm quyền
cấp:
Nơi cấp:
i. Số điện thoại liên lạc:
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của cá nhân thực hiện giao dịch
Danh sách cá nhân
thực hiện giao dịch
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Trùng với cá nhân
thực hiện giao dịch
(đánh dấu x)
Trùng với cá nhân
đã được khai báo tại
mục 2.2
Khác (chủ sở hữu
hưởng lợi khác với
cá nhân được khai
báo tại mục 1, 2.2)

24
Họ và tên; Số định
danh cá nhân
Họ và tên; Số định
danh cá nhân
Điền thông tin tại
mục 3.3
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức thực hiện giao dịch
Danh sách tổ chức thực hiện
giao dịch
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Trùng với cá nhân đã được
khai báo tại mục 1, 2.2
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi
khác với cá nhân được khai
báo tại mục 1, 2.2)
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã
số doanh nghiệp/Mã số thuế
Họ và tên; Số định danh cá
nhân
Điền thông tin tại mục 3.3
3.3. Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l) trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác
với cá nhân được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3:
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30
tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài:…… (tên
quốc gia …….)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác …………………
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
k. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện tử
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:

25
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư trú:
Số thẻ:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
l. Số điện thoại liên lạc*:
4. Thông tin khác bổ sung
Phần III
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao dịch
a. Họ và tên:
b. Ngày, tháng, năm sinh:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia
…….)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác……
g. Địa chỉ đăng ký thường trú:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
h. Nơi ở hiện tại:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Thông tin định danh cá nhân:

26
□ Căn cước điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
k. Số điện thoại liên lạc:
l. Số tài khoản tài sản mã hóa*:
m. Mở tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa*:
n. Địa chỉ ví tài sản mã hóa*:
n1. Tình trạng lưu ký của ví*:
☐ Có lưu ký - Tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quản lý (nếu xác định được):
………………
☐ Không lưu ký (ví cá nhân/unhosted wallet)
☐ Không xác định được
o. Địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet truy cập:
p. Thông tin thiết bị truy cập:
2. Thông tin về tổ chức có liên quan đến giao dịch
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
c. Tên viết tắt (nếu có):
đ. Địa chỉ:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
e. Giấy phép thành lập số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
Ngày cấp:
Quốc gia cấp:
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
i. Số điện thoại liên lạc:
k. Số tài khoản tài sản mã hóa*:
l. Mở tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa*:
m. Địa chỉ ví tài sản mã hóa*:
m1. Tình trạng lưu ký của ví*:
☐ Có lưu ký - Tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quản lý (nếu xác định được):

27
………………
☐ Không lưu ký (ví cá nhân/unhosted wallet)
☐ Không xác định được
n. Địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet truy cập:
o. Thông tin thiết bị truy cập:
3. Thông tin khác bổ sung
Phần IV
THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ a1) Dấu hiệu đáng ngờ theo khoản nào của Điều 27, Điều 33a Luật Phòng, chống rửa tiền:
khoản ......................Điều ................... Luật Phòng, chống rửa tiền
□ a2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo xác định trên cơ sở văn bản do cơ quan
có thẩm quyền (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công an…) ban hành hoặc
dấu hiệu phát sinh khác từ hoạt động của tổ chức:.....................................:
□ b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố
□ c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày…. đến ngày….
b) Tổng giá trị giao dịch tài sản mã hóa: ……….. (đơn vị tài sản mã hóa).
c) Tổng số tiền giao dịch quy đổi ra VND: ……(VND)
d) Mô tả bảng thông tin liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa của cá nhân, tổ chức thực hiện
giao dịch (trong trường hợp tài khoản của khách hàng có phát sinh giao dịch), kèm dữ liệu
giao dịch trên chuỗi tương ứng, áp dụng chung cho cả cá nhân và tổ chức thực hiện giao dịch:
Danh mục mua vào:
STT
Danh mục tài sản mã
hóa mua vào
Tiền mua vào (VND)
Số lượng GD mua
Thời
gian GD
Tổng
Danh mục bán ra:
STT
Danh mục tài sản mã
hóa bán ra
Tiền bán ra (VND)
Số lượng GD bán
Thời
gian GD

28
Tổng
Dữ liệu giao dịch trên chuỗi - mua vào (mỗi dòng ứng với một mã giao dịch, liên kết theo
STT với bảng Danh mục mua vào; giải thích các trường tại phần Hướng dẫn điền báo cáo):
STT (liên kết
Danh mục
mua vào)
Mã giao dịch
trên chuỗi
Tên mạng
blockchain
Địa chỉ ví
nguồn
Địa chỉ ví
đích
Đặc điểm rủi ro
giao dịch
Dữ liệu giao dịch trên chuỗi - bán ra (mỗi dòng ứng với một mã giao dịch, liên kết theo STT
với bảng Danh mục bán ra; giải thích các trường tại phần Hướng dẫn điền báo cáo):
STT (liên kết
Danh mục
bán ra)
Mã giao dịch
trên chuỗi
Tên mạng
blockchain
Địa chỉ ví
nguồn
Địa chỉ ví
đích
Đặc điểm rủi ro
giao dịch
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1
và mục 2 nêu trên*
…………………………………………………………………
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được
xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 26
Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá của đối tượng báo cáo đối với khách
hàng, giao dịch phải báo cáo): ……………………………………………………….
b) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến tài trợ khủng bố:
……….………………………….
d) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt: ……….
5. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
Phần V
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ LÝ LIÊN QUAN ĐẾN
GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng
ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Tạm khóa tài khoản;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn,
ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);

29
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp
thông tin, tài liệu (số công văn, ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của
đối tượng báo cáo cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp
nhận);
- Công việc khác …….
Phần VI
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
- Hồ sơ mở tài khoản tài sản mã hóa của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến
giao dịch (nếu mở tài khoản tài sản mã hóa tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa);
- Minh họa bằng sơ đồ tiền mua, bán tài sản mã hóa;
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đối với
khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ (bản sao điện chuyển tiền, giấy
rút tiền, nộp tiền, phiếu chuyển khoản...) được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do
giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP*
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
30
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Phần I:
(1b): Mã tổ chức cung ứng dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính hướng dẫn (nếu có).
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện chung của tổ chức cung ứng dịch vụ tài sản mã
hóa để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại
đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này
tại báo cáo nếu khách hàng là tổ chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng
ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên
có thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin như
quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không xác định được giới tính của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô
“Khác”.
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i) :
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở
hiện tại khác với địa chỉ đăng ký thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10
Luật Phòng, chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với
mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(1n): Ghi rõ tên, mã (ticker) của từng loại tài sản mã hóa mà cá nhân đang nắm giữ hoặc đã
từng giao dịch tại tổ chức báo cáo (ví dụ: BTC, ETH, USDT...), không giới hạn riêng loại tài
sản trong giao dịch cụ thể đang báo cáo tại mục 2 Phần IV.
Trong đó có sử dụng tài sản mã hóa ẩn danh nâng cao (AEC): đánh dấu “Có” nếu tài sản liên
quan có cơ chế ẩn danh).
(1o, 1o1, 1o2): Tách bạch địa chỉ ví do đối tượng báo cáo quản lý (ví lưu ký của khách hàng
tại tổ chức) và địa chỉ ví đối tác trong giao dịch đáng ngờ (ví nguồn hoặc ví đích không do đối
tượng báo cáo quản lý).
(1r, 1s): Trường hợp cá nhân thực hiện giao dịch có quốc tịch nước ngoài (mục 1đ), số tài
khoản và tên ngân hàng phải là thông tin của tài khoản chuyên dùng bằng Đồng Việt Nam
theo quy định pháp luật có liên quan.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin
này tại báo cáo nếu là khách hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch
đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
31
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước ngoài tương ứng.
(2.1m, 2.1n, 2.1n1, 2.1n2): Áp dụng nguyên tắc tương tự các trường (1n), (1o)-(1o2) nêu trên
đối với tổ chức thực hiện giao dịch.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ
thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2đ): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở
hiện tại khác với địa chỉ đăng ký thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10
Luật Phòng, chống rửa tiền.
(2.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối
với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các
trường thông tin từ a đến 1 đối với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức
có liên quan tới giao dịch đáng ngờ (đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao
dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào
tất cả các trường thông tin.
Phần IV:
(1a1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào
của Luật Phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì liệt kê tất cả các
điều, khoản về dấu hiệu đáng ngờ có liên quan.
(1a2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu hiệu đáng ngờ khác.
(1b): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên
quan đến tài trợ khủng bố.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên
quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a) hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin trong trường hợp lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(2.2d): Điền riêng bảng “Danh mục mua vào” và bảng “Danh mục bán ra” (mỗi bảng có số
thứ tự - STT - độc lập); đồng thời điền riêng bảng “Dữ liệu giao dịch trên chuỗi - mua vào” và
bảng “Dữ liệu giao dịch trên chuỗi - bán ra” tương ứng (mã giao dịch, mạng blockchain, ví
nguồn, ví đích) - mỗi dòng của bảng dữ liệu trên chuỗi tương ứng với một mã giao dịch cụ thể
và liên kết với số thứ tự (STT) tại bảng Danh mục mua vào hoặc Danh mục bán ra cùng chiều
(giao dịch mua liên kết với bảng dữ liệu trên chuỗi - mua vào; giao dịch bán liên kết với bảng
dữ liệu trên chuỗi - bán ra).
Trường hợp một giao dịch tổng hợp gồm nhiều giao dịch trên chuỗi, liệt kê đầy đủ từng dòng.
Giải thích các trường như sau:

32
- Mã giao dịch trên chuỗi: chuỗi ký tự định danh của giao dịch trên mạng blockchain, cho
phép truy xuất và kiểm chứng trực tiếp trên các công cụ tra cứu blockchain công khai.
- Tên mạng blockchain: tên mạng blockchain nơi giao dịch được ghi nhận.
- Thời gian giao dịch trên chuỗi theo giờ UTC: ghi vào cột “Thời gian GD” tại bảng Danh
mục mua vào hoặc Danh mục bán ra tương ứng theo chuẩn giờ quốc tế (UTC).
- Loại tài sản mã hóa kèm địa chỉ hợp đồng thông minh: ghi vào cột “Danh mục tài sản mã
hóa mua vào” hoặc “Danh mục tài sản mã hóa bán ra” tại bảng tương ứng - gồm tên, ký hiệu
tài sản và địa chỉ hợp đồng thông minh của token (nếu có), để phân biệt các token trùng tên
nhưng phát hành trên các mạng blockchain khác nhau hoặc bởi các tổ chức phát hành khác
nhau.
- Địa chỉ ví nguồn: địa chỉ ví phát sinh giao dịch trên blockchain.
- Địa chỉ ví đích: địa chỉ ví tiếp nhận tài sản trên blockchain.
- Đặc điểm rủi ro giao dịch: đánh dấu “Qua dịch vụ trộn/xáo tài sản (mixer/tumbler)” và/hoặc
“Qua cầu nối liên chuỗi được đánh giá rủi ro cao” nếu xác định được giao dịch có đặc điểm
tương ứng; ghi “Không thuộc các trường hợp trên” nếu không phát hiện; ghi “Không xác định
được” nếu đối tượng báo cáo không có đủ công cụ/dữ liệu để kết luận.
(4): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất
thường dẫn tới việc đối tượng báo cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên
quan đến rửa tiền hay hoạt động tội phạm (Mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của
khách hàng; từ đó làm rõ, nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Nhận định về loại tội phạm có thể liên quan đến giao dịch đáng ngờ: có thể lựa chọn
nhiều loại tội phạm.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao
dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ
tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với
loại hồ sơ, tài liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao
dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại
diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Người
được ủy quyền phải là người được quy định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư số 27/2025/TT-
NHNN hoặc là người thuộc bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách được
quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư số 27/2025/TT-NHNN.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa báo cáo giao dịch đáng
ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Không gửi biểu mẫu
này cho cơ quan có thẩm quyền khác.

33
Mẫu số 03
Áp dụng cho đối tượng báo cáo khác (không phải là ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã
hóa)
BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Ngày …… tháng ….. năm……
Số báo cáo: abcd/yyyy
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn điền báo cáo)
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào trước không?*
□ Không
□ Có bổ sung cho Báo cáo số ………… ngày………
□ Có thay thế cho Báo cáo số ………… ngày ……...
Phần I
THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
a. Tên đối tượng báo cáo:
b. Mã đối tượng báo cáo (nếu có):
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
d. Điện thoại:
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch hoặc đơn vị quản lý tài khoản/quản lý khách hàng:
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch hoặc địa chỉ đơn vị quản lý tài khoản/quản lý khách hàng:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Điện thoại:
h. Địa chỉ email của đơn vị:
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
2.1. Thông tin về người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
a. Họ và tên:
b. Điện thoại nơi làm việc:
c. Điện thoại di động:
d. Chức vụ:
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
a. Họ và tên:
b. Điện thoại nơi làm việc:
c. Điện thoại di động:
d. Bộ phận công tác:
Phần II
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THỰC
HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản phẩm do đối tượng báo cáo cung cấp

34
□ Khác (các trường hợp đối tượng báo cáo chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân,
tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ)
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia
…..)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác ………….
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
k. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện
tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư trú:
Số thẻ:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:

35
l. Số điện thoại liên lạc*:
m. Thông tin về dịch vụ, sản phẩm gắn với giao dịch đáng ngờ*:
□ Tên dịch vụ, sản phẩm
□ Số dịch vụ, sản phẩm
□ Ngày cung cấp dịch vụ, sản
phẩm
□Thông tin khác (chi tiết về dịch vụ, sản phẩm):
n. Cá nhân là khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý?
□ Có (điền thông tin chi tiết về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý)
□ Không
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản phẩm do đối tượng báo cáo cung cấp
□ Khác (các trường hợp đối tượng báo cáo chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân,
tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ)
2.1. Thông tin về tổ chức
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
c. Tên viết tắt (nếu có):
d. Địa chỉ*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
đ. Giấy phép thành lập số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
Ngày cấp:
Quốc gia cấp:
g. Loại hình tổ chức*:
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác …………. (mô tả rõ)
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
i. Số điện thoại liên lạc*:
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (tổ chức):
l. Thông tin về dịch vụ, sản phẩm gắn với giao dịch đáng ngờ*:
□ Tên dịch vụ, sản phẩm:
□ Số dịch vụ, sản
phẩm:
□ Ngày cung cấp dịch vụ, sản
phẩm:

36
□ Thông tin khác (chi tiết về dịch vụ, sản phẩm):
m. Tổ chức là khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý?
□ Có (điền thông tin chi tiết về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý)
□ Không
2.2. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên
quốc gia …..)
□ Không quốc tịch
d. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn
phòng
□ Khác …
đ. Chức vụ/vị trí việc làm:
e. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
h. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết
hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
i. Số điện thoại liên lạc:
2.3. Thông tin về người được ủy quyền sử dụng dịch vụ, sản phẩm của tổ chức tại đối
tượng báo cáo
a. Họ và tên:

37
b. Ngày, tháng, năm sinh:
c. Chức vụ/vị trí việc làm:
d. Quốc tịch:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia……….. )
□ Không quốc tịch
đ. Địa chỉ đăng ký thường trú:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
e. Nơi ở hiện tại/hoặc nơi làm việc:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
g. Thông tin định danh cá nhân:
□ Căn cước điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết
hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
h. Số điện thoại liên lạc:
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của cá nhân thực hiện giao dịch
Danh sách cá nhân
thực hiện giao dịch
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Trùng với cá nhân
thực hiện giao dịch
(đánh dấu x)
Trùng với cá nhân
đã được khai báo tại
mục 1, 2.2, 2.3
Khác (chủ sở hữu
hưởng lợi khác với cá
nhân được khai báo tại
mục 1, 2.2, 2.3
Họ và tên; Số
định danh cá nhân
hoặc số Hộ chiếu
Họ và tên; Số
định danh cá nhân
hoặc số Hộ chiếu
Họ và tên; Số định
danh cá nhân hoặc
số Hộ chiếu
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức thực hiện giao dịch
Danh sách tổ chức thực hiện
giao dịch
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Trùng với cá nhân đã được
khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi
khác với cá nhân được khai
báo tại mục 1, 2.2, 2.3

38
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã
số doanh nghiệp/Mã số thuế
Họ và tên; Số định danh
cá nhân hoặc số Hộ chiếu
Họ và tên; Số định danh
cá nhân hoặc số Hộ chiếu
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l) trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá
nhân được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3:
a. Họ và tên*:
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia
………)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác …
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
k. Thông tin định danh cá nhân*:
□ Căn cước điện tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
□ Khác (ghi rõ)
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:

39
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư trú:
Số thẻ:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
l. Số điện thoại liên lạc*:
4. Thông tin khác bổ sung
Phần III
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao dịch
a. Họ và tên:
b. Ngày, tháng, năm sinh:
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
d. Giới tính:
□ Nam
□ Nữ
□ Khác
đ. Quốc tịch:
□ Việt Nam
□ Nước ngoài: (tên quốc gia
………..)
□ Không quốc tịch
e. Nghề nghiệp:
□ Công chức/viên chức
□ Học sinh/sinh viên
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ
□ Tiểu thương
□ Kỹ sư
□ Công nhân
□ Nông dân
□ Hưu trí
□ Lao động tự do
□ Nhân viên văn phòng
□ Khác …
g. Địa chỉ đăng ký thường trú:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
h. Nơi ở hiện tại:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
i. Thông tin định danh cá nhân:
□ Căn cước điện
tử
□ CCCD
□ Căn cước
□ Hộ chiếu
Số:
Ngày cấp:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:

40
□ Khác (ghi rõ)
□ Thị thực nhập cảnh:
Số thị thực:
Ngày cấp:
Ngày hết hạn:
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
Nơi cấp:
k. Số điện thoại liên lạc:
2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao dịch
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
c. Tên viết tắt (nếu có):
đ. Địa chỉ:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
e. Giấy phép thành lập số:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số
thuế:
Ngày cấp:
Quốc gia cấp:
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
i. Số điện thoại liên lạc:
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (tổ chức):
3. Thông tin khác bổ sung
Phần IV
THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ a1) Nếu có, đề nghị ghi rõ dấu hiệu đáng ngờ phát sinh ban đầu theo khoản nào của
Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền: khoản
……………………… Điều …………………. Luật Phòng, chống rửa tiền.
□ a2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo xác định:
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố
c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện)

41
a) Thời gian giao dịch: từ ngày…. đến ngày….
b) Tổng số tiền giao dịch nguyên tệ: ……(đơn vị nguyên tệ)
c) Tổng số tiền giao dịch quy đổi ra VND: ……(VND)
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1
và mục 2 nêu trên*:
… . .
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được
xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá của đối tượng
báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo):
……….
b) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến tài trợ khủng bố:
…………
d) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt:
…………
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
STT
Tội phạm nguồn của tội rửa tiền
1
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
2
Tội mua bán trái phép chất ma túy
3
Tội tham ô tài sản
4
Tội nhận hối lộ
5
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
6
Tội trốn thuế
7
Tội mua bán người

42
8
Tội buôn lậu
9
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
10
Tội đánh bạc
11
Tội tổ chức đánh bạc
12
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia
13
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
14
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc
che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
15
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán
chứng khoán
16
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán,
niêm yết chứng khoán
17
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng thị trường chứng khoán
18
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
19
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
20
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội cướp tài sản
21
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội cướp giật tài sản,
22
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội trộm cắp tài sản
23
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
24
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
25
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển nhượng giả
26
Tội cướp biển
27
Tội viphạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã
28
Khác… (điền thông tin là tội phạm theo điều khoản được quy định trong
Bộ luật Hình sự hiện hành)
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
Phần V
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ LÝ LIÊN
QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng
ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;

43
- Tạm khóa tài khoản;
- Tam ngừng cung cấp dịch vụ;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn,
ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp
thông tin, tài liệu (số công văn, ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của
đối tượng báo cáo cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp
nhận);
- Công việc khác ……
Phần VI
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1. Đối tượng báo cáo là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Hồ sơ mở tài khoản của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch (nếu
mở ví điện tử tại đối tượng báo cáo);
- Bảng kê chi tiết tất cả các giao dịch trên ví điện tử (bao gồm thông tin về bên đối ứng của
giao dịch) từ ngày… đến ngày… (trước thời điểm phát sinh giao dịch đáng ngờ ít nhất 3
tháng đến ngày báo cáo giao dịch đáng ngờ của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên
quan đến giao dịch) (nếu mở ví điện tử tại đối tượng báo cáo). Định dạng dữ liệu điện tử của
Bảng kê chi tiết giao dịch theo hướng dẫn của Cục Phòng, chống rửa tiền tại khoản 1 Điều 10
Thông tư này;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền (bắt buộc trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện).
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có).
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có).
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả,
phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
2. Đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
- Hồ sơ bảo hiểm của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch;
- Bảng thông tin giao dịch đáng ngờ của cá nhân, tổ chức tham gia bảo hiểm;
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu

44
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả,
phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
3. Đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh chứng khoán:
- Hồ sơ chứng khoán của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch;
- Bảng thông tin liên quan đến mua, bán chứng khoán (bắt buộc trong trường hợp giao dịch
đã được thực hiện);
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền mua, bán chứng khoán (bắt buộc trong trường hợp giao dịch
đã được thực hiện);
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả,
phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
4. Đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh bất động sản:
- Hồ sơ giao dịch mua, bán bất động sản của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan
đến giao dịch;
- Bảng thông tin liên quan đến mua, bán bất động sản (bắt buộc trong trường hợp giao dịch đã
được thực hiện);
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền mua, bán bất động sản (bắt buộc trong trường hợp giao dịch
đã được thực hiện);
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Thông tin, tài liệu khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả,
phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
5. Đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng:

45
- Hồ sơ của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch;
- Bảng thông tin giao dịch của cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ và cá nhân, tổ
chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ (bắt buộc trong trường hợp giao dịch đã thực hiện);
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ (chứng từ nhận thưởng...) được
thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
6. Đối tượng báo cáo còn lại:
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch
phải báo cáo;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền (nếu có);
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu
có);
- Bảng thông tin về khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý (nếu có);
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả,
phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP*
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
46
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Số báo cáo: theo định dạng abcd/yyyy. Trong đó: abcd là số thứ tự trong năm tài chính; yyyy
là năm tài chính (VD: 0010/2026).
Phần I:
(1đ): Đối tượng báo cáo điền thông tin về tên điểm phát sinh giao dịch trong trường hợp
khách hàng thực hiện trực tiếp hoặc đơn vị quản lý tài khoản/quản lý khách hàng trong trường
hợp khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến. Trường hợp có nhiều điểm phát sinh giao dịch
thì điền thông tin của điểm phát sinh giao dịch đáng ngờ gần nhất với thời điểm báo cáo.
(1e): Đối tượng báo cáo điền thông tin về địa chỉ điểm phát sinh giao dịch trong trường hợp
khách hàng thực hiện trực tiếp hoặc địa chỉ đơn vị quản lý tài khoản/quản lý khách hàng trong
trường hợp khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến.
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin
trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2): Ghi đầy đủ thông tin của người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập
báo cáo tại đơn vị.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại
đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản phẩm do đối tượng báo
cáo cung cấp” thì các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp đối tượng báo cáo không có đầy đủ thông tin
theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ): điền thông tin thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này
tại báo cáo nếu khách hàng là tổ chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng
ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên
có thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin như
quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không xác định được giới tính của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô
“Khác”.
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở
hiện tại khác với địa chỉ đăng ký thường trú.
47
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10
Luật Phòng, chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với
mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin
này tại báo cáo nếu là khách hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch
đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước ngoài tương ứng.
(2.2): Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chèn bổ sung thêm trường
thông tin và điền đủ số người đại diện theo pháp luật của tổ chức.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ
thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2e): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở
hiện tại khác với địa chỉ đăng ký thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10
Luật Phòng, chống rửa tiền.
(2.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối
với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.3): Điền thông tin này trong trường hợp có người được ủy quyền sử dụng dịch vụ, sản
phẩm của tổ chức tại đối tượng báo cáo
(2.3a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên bằng chữ thường, có dấu.
(2.3b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.3g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối
với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi khác, đối tượng báo cáo bổ sung thêm đầy đủ các
trường thông tin từ a đến l đối với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức
có liên quan tới giao dịch đáng ngờ (đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao
dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào
tất cả các trường thông tin.
Phần IV:
(1a1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào
của Luật Phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì liệt kê tất cả các
điều, khoản về dấu hiệu đáng ngờ có liên quan.
48
(1a2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu hiệu đáng ngờ khác .
(1b): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên
quan đến tài trợ khủng bố.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên
quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a) hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin bên dưới trong trường hợp lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(a): Thời gian hoặc khoảng thời gian phát sinh các giao dịch đáng ngờ được báo cáo.
(b): Tổng số tiền của các giao dịch đáng ngờ được báo cáo.
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất
thường dẫn tới việc đối tượng báo cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên
quan đến rửa tiền hay hoạt động tội phạm (Mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của
khách hàng; từ đó làm rõ, nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Nhận định về loại tội phạm có thể liên quan đến giao dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo
có thể lựa chọn nhiều loại tội phạm): Nhận định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt
động đánh giá, dự đoán dựa trên các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả trong báo cáo nhằm cung
cấp thông tin ban đầu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao
dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ
tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với
loại hồ sơ, tài liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Lưu ý khi khai báo Bảng dòng tiền vào/ra (nếu áp dụng):
- Chỉ điền thông tin về các giao dịch được mô tả là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ
- Trường hợp báo cáo giao dịch về một tài khoản/một ví điện tử có dấu hiệu đáng ngờ (các
giao dịch phát sinh trên tài khoản đều là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ), thực hiện tổng hợp
thông tin để điền 20 bên đối ứng trên tài khoản/ví điện tử có tổng giá trị giao dịch lớn nhất,
sau đó tóm lược các bên đối ứng còn lại trên tài khoản theo tổng số lượng bên đối ứng, tổng
số lượng tài khoản đối ứng, tổng số tiền giao dịch để điền vào bảng dòng tiền.
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi nhánh hoặc phòng giao
dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi nhánh/Phòng giao dịch, tuy
nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở)
phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao
dịch đáng ngờ.

49
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại
diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc
người được cá nhân ủy quyền đối với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền
phải là người được quy định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc bộ phận
chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách tại trụ sở chính được
quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng,
chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có
thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức nêu trong cùng một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ
với nhau và thể hiện trong phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!