- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 26/2020/TT-NHNN về phát ngôn và cung cấp thông tin của NHNN
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 10:01 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 16/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2020/TT-NHNN
quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 244/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết việc
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 26/2020/TT-NHNN quy định việc phát ngôn và
cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc phát ngôn và cung cấp thông tin liên quan
đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) bao gồm phát ngôn, cung cấp thông tin cho
báo chí; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức và cá nhân khác.
2. Các nội dung liên quan đến trách nhiệm cung cấp thông tin của Ngân
hàng Nhà nước không quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định hiện
hành.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà
nước gồm:
a) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc);
DỰ THẢO LẦN 1
2
b) Người được Thống đốc giao nhiệm vụ phát ngôn thường xuyên (sau đây
gọi là người phát ngôn);
c) Người được Thống đốc ủy quyền thực hiện phát ngôn (sau đây gọi là
người được ủy quyền phát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng người phát
ngôn thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề
cụ thể được giao;
d) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc Phó Giám đốc được Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ủy quyền thực hiện phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí theo quy định của Thông tư này.
2. Cá nhân thuộc Ngân hàng Nhà nước không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này khi cung cấp thông tin cho báo chí không được nhân danh
Ngân hàng Nhà nước để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin chính thức và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
“4. Thông tin liên quan đến việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép
thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, cấp lại, sửa
đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; thông tin về việc mua, bán, chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể và kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng theo
quy định của pháp luật.”
Điều 4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 6
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Quyền và trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong việc phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Thống đốc:
a) Trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ cho người phát ngôn hoặc ủy
quyền thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
b) Chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và thực hiện chế độ phát ngôn của
Ngân hàng Nhà nước;
2. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn của Ngân hàng Nhà
nước:
a) Được nhân danh đại diện Ngân hàng Nhà nước để phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí về các nội dung được quy định tại Điều 4 và Điều 6 của
Thông tư này;
b) Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tập
hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất theo quy định
của Thông tư này;
3
c) Có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin không thuộc
lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước; và các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc Phó Giám đốc được Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực uỷ quyền:
a) Có quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động tiền
tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.
b) Phát ngôn và cung cấp thông tin tại họp báo của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, các cuộc họp giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh uỷ, Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hoá và Thể thao và Hội Nhà báo tỉnh,
thành phố tổ chức khi có yêu cầu.
4. Văn phòng:
a) Đầu mối tổ chức thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước về phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức các cuộc họp báo của Ngân hàng
Nhà nước và các cuộc họp báo khác có liên quan;
b) Đầu mối thực hiện việc đính chính, phản hồi thông tin trên báo chí theo
quy định của pháp luật.
5. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:
a) Phối hợp với Văn phòng cung cấp thông tin phục vụ việc phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông
tư này và chỉ đạo của Thống đốc;
b) Phối hợp với Văn phòng cung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng Thông
tin điện tử Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về tính chính xác, đầy đủ của nội dung
thông tin và thời hạn cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này.
6. Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
Khi nhận được đề nghị của báo chí về việc cung cấp thông tin không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng để cung cấp thông tin theo quy định tại
Thông tư này.
7. Các tổ chức tín dụng:
Khi có yêu cầu, các tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với Văn
phòng cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin
của Ngân hàng Nhà nước về cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động
ngân hàng.
4
Điều 6. Thay thế cụm từ tại khoản 3 Điều 10
Thay thế cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực”.
Điều 7. Thay thế Phụ lục
Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-NHNN bằng
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản
lý chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Các tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin theo quy định
tại Thông tư này có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản điện tử tới Văn phòng
trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15 tháng 12 (đối
với báo cáo năm).
Điều 9. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày…. tháng…. năm 2026./.
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, VP3 (03 bản).
THỐNG ĐỐC

Phụ lục
DANH MỤC THÔNG TIN CUNG CẤP ĐỊNH KỲ
TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
I
Chủ trương, chính sách pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
1
Văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP
của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật
Vụ Pháp chế
2
Thông cáo báo chí về việc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật
Sau khi văn bản được ban hành
Đơn vị chủ trì soạn
thảo
3
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
Đơn vị chủ trì soạn
thảo
4
II
Quyết định điều hành của Thống đốc về tiền tệ và ngân hàng
1
Các mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi ban hành
văn bản
Vụ Chính sách tiền tệ
2
Tỷ giá trung tâm
Trước 9h ngày công bố
Vụ Chính sách tiền tệ
3
Văn bản quản lý hành chính khác về tiền tệ và ngân hàng
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi ban hành
văn bản/
Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
Đơn vị chủ trì soạn
thảo

2
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường
mạng
III
Thông báo liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng
1
Thông tin liên quan đến việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi
giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy
phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
thông tin về việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
phá sản, giải thể tổ chức tín dụng
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi ban hành
quyết định theo quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15
Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng;
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực
2
Thông tin về hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
Trong vòng 10 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng;
3
Danh sách các tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân
hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi cấp giấy
phép/văn bản chấp thuận
Vụ Thanh toán
IV
Tình hình diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng
1
Diễn biến lãi suất của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Trong vòng 20 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo
Vụ Chính sách tiền tệ
2
Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để
xác định trị giá tính thuế
Trước 9h ngày hiệu lực đầu tiên
Vụ Chính sách tiền tệ
3
Diễn biến thị trường ngoại tệ hàng tuần
Ngày làm việc thứ 02 của tuần kế tiếp
Vụ Chính sách tiền tệ
4
Tỷ giá tham khảo giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ
tại Cục Quản lý ngoại hối
Trước 10h ngày hiệu lực
Cục Quản lý ngoại hối
5
Giá mua bán vàng miếng của tổ chức được cấp phép
Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số
232/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-
CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng
Cục Quản lý ngoại hối

3
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
6
Diễn biến lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng
Ngày làm việc thứ 02 của tuần sau
Sở Giao dịch
7
Kết quả hoạt động của thị trường liên ngân hàng
Trước 10h ngày làm việc thứ 02 kể từ ngày thị
trường giao dịch
Sở Giao dịch
8
Kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở
Ngay sau khi có kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị
trường mở
Sở Giao dịch
9
Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc
Ngay sau khi có kết quả đấu thầu tín phiếu kho
bạc
Sở Giao dịch
V
Thông tin về hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng
1
Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng
Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
2
Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn điều lệ/vốn được
cấp (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
3
Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn tự có (chi tiết
theo loại hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
4
Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng tài sản có (chi
tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
5
Tỷ lệ an toàn vốn (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
6
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo; riêng số liệu kỳ tháng 12 hàng năm, thời hạn
công bố trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc
tháng báo cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
7
Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn (chi tiết theo loại
hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo; riêng số liệu tháng 12 hàng năm, thời hạn
công bố là 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng

4
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
8
Hệ số ROA - Lợi nhuận trên Tổng tài sản (chi tiết theo loại
hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 50 ngày kể từ ngày kết thúc quý báo
cáo (đối với báo cáo Quý I, II, III)
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
Trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm
tài chính (đối với báo cáo năm)
9
Hệ số ROE - Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (chi tiết theo
loại hình tổ chức tín dụng)
Trong vòng 50 ngày kể từ ngày kết thúc quý báo
cáo (đối với báo cáo Quý I, II, III)
Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng
Trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm
tài chính (đối với báo cáo năm)
10
Kết luận thanh tra
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký ban hành kết
luận thanh tra, theo quy định tại khoản 1 Điều 37
Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước;
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực
VI
Thông tin thống kê về lĩnh vực ngân hàng
1
Lịch phổ biến thông tin thống kê
Theo quy định tại Nghị định 85/2017/NĐ-CP của
Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ quyền hạn
của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống
kê bộ, cơ quan ngang bộ
Vụ Dự báo, thống kê
2
Kết quả điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết quả
điều tra được phê duyệt/
Theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15
Vụ Dự báo, thống kê
3
Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng phương tiện
thanh toán
Trong vòng 50 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo/
Theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15
Vụ Dự báo, thống kê
4
Tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông trên tổng phương tiện
thanh toán
Trong vòng 50 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo/
Theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15
Vụ Dự báo, thống kê

5
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
5
Tốc độ tăng trưởng và số dư tiền gửi của khách hàng tại tổ
chức tín dụng (chi tiết theo tổ chức kinh tế và dân cư)
Trong vòng 50 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo/
Theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15
Vụ Dự báo, thống kê
6
Tốc độ tăng trưởng và dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
(chi tiết theo ngành kinh tế)
Trong vòng 50 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo
cáo/
Theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15
Vụ Dự báo, thống kê
7
Báo cáo Ổn định tài chính và báo cáo chuyên đề về các lĩnh
vực liên quan ổn định tiền tệ, tài chính, an toàn vĩ mô
Sau khi được phê duyệt
Vụ Dự báo, thống kê
8
Cán cân thanh toán quốc tế
Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo/
Theo nghị định số 16/2014/NĐ-CP của Chính phủ
về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
Vụ Dự báo, thống kê
VII
Thông tin về hoạt động thanh toán
1
Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch của hệ thống thanh toán
quốc gia
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Vụ Thanh toán
2
Số lượng máy, số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua
ATM, POS/EFTPOS/EDC
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Vụ Thanh toán
3
Số lượng thẻ ngân hàng đang lưu hành
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Vụ Thanh toán
4
Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán nội địa
theo các phương tiện thanh toán
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Vụ Thanh toán
5
Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch thanh toán nội địa qua
kênh Internet Banking và Mobile Banking
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Vụ Thanh toán
6
Số lượng và tổng số dư tài khoản thanh toán của cá nhân
Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo
cáo
Vụ Thanh toán

6
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
VIII
Các thông tin khác
1
Các thông tin về hoạt động và tài chính của ngân hàng
thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại có vốn nhà
nước do Ngân hàng Nhà nước là đại diện vốn chủ sở hữu
Theo quy định tại Nghị định số 81/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về công bố thông tin của
doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số
87/2015/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát đầu
tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài
chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai
thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước
và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Vụ Tài chính – Kế
toán
2
Các thông tin về hoạt động và tài chính của doanh nghiệp do
Ngân hàng Nhà nước quản lý
Theo quy định tại Nghị định số 81/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về công bố thông tin của
doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số
87/2015/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát đầu
tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài
chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai
thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp có vốn nhà nước
Vụ Tài chính – Kế
toán
3
Công khai ngân sách
Theo quy định tại Thông tư số 90/2018/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC hướng
dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự
toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước
hỗ trợ
Vụ Tài chính - Kế toán
4
Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
Theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng
Vụ Dự báo, thống kê
5
Danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học
Theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ
Vụ Dự báo, thống kê

7
STT
Nội dung thông tin
Thời hạn/Căn cứ cung cấp
Đơn vị cung cấp
và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi
trường mạng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2020/TT-NHNN quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.