- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định quản trị, kết nối và chia sẻ Hệ thống Dữ liệu chủ ngành Tài chính
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 10/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH ___________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ |
| Số: /2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định quản trị, kết nối và chia sẻ Hệ thống Dữ liệu chủ và
Danh mục dùng chung ngành Tài chính
______________
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản trị, kết nối và chia sẻ Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về các hoạt động quản trị, kết nối, chia sẻ và khai thác đối với Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính (sau đây gọi tắt là Hệ thống), bao gồm:
1. Xây dựng, phát triển, quản lý, lưu trữ dữ liệu; thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, điều chỉnh và đồng bộ dữ liệu bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”; thực hiện cấp mã định danh duy nhất và chuẩn hóa ngữ nghĩa theo Từ điển dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính.
2. Kết nối, chia sẻ, tích hợp và liên thông dữ liệu giữa Hệ thống với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan; bảo đảm khả năng ánh xạ, đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia; khai thác, sử dụng dữ liệu nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, chỉ đạo điều hành dựa trên dữ liệu và phát triển hệ sinh thái tài chính số.
3. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Hệ thống trên môi trường số; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng đối với dữ liệu và Hệ thống.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
2. Các cơ quan Tài chính địa phương, bao gồm: cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) và phòng có chức năng tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài chính cấp xã).
3. Các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật) có hoạt động kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Bộ Tài chính hoặc khai thác, sử dụng Hệ thống. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan này với Bộ Tài chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, quy chế phối hợp và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản trị, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối, tích hợp, chia sẻ Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu chủ (Master Data) là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác nhau. Đây là tập hợp các thông tin cốt lõi, ổn định và có tính tham chiếu cao như dữ liệu về con người, tổ chức, địa điểm,… được sử dụng xuyên suốt trong các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc quản lý và duy trì dữ liệu chủ một cách tập trung, thống nhất giúp bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và khả năng tích hợp giữa các hệ thống, đồng thời giảm thiểu trùng lặp, sai lệch thông tin.
2. Dữ liệu danh mục dùng chung (reference data) là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất. Dữ liệu danh mục dùng chung được sử dụng bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và tương thích giữa các hệ thống thông tin của cơ quan từ trung ương đến địa phương.
3. Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính là cơ sở dữ liệu tập hợp các Dữ liệu chủ và danh mục được chuẩn hóa, số hóa, định danh theo mã định danh duy nhất, sắp xếp, lưu trữ một cách hệ thống để cung cấp dữ liệu chuẩn phục vụ tích hợp, đồng bộ và sử dụng thống nhất trong toàn ngành Tài chính thông qua các phương tiện điện tử.
4. Mã định danh duy nhất (Unique Identifier - UID) là chuỗi ký tự được tạo lập theo quy chuẩn kỹ thuật của hệ thống, được cấp phát tự động hoặc theo quy định cho mỗi đối tượng dữ liệu khi khởi tạo mới, bảo đảm tính độc nhất, không trùng lặp nhằm phân biệt, quản lý, truy xuất và liên thông đối tượng đó trong các hệ thống thông tin khác nhau.
5. Nguồn sự thật duy nhất (Single Source of Truth) là nguyên tắc quản lý trong đó mỗi mục dữ liệu chỉ có một chủ thể duy nhất chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo đảm chất lượng tại nguồn chính thức, các hệ thống khác bắt buộc phải khai thác sử dụng lại dữ liệu này thay vì tự tạo bản sao.
6. Siêu dữ liệu (Metadata, dữ liệu đặc tả) là thông tin mô tả về dữ liệu, bao gồm đặc tính, cấu trúc, ý nghĩa nghiệp vụ, nguồn gốc, mối quan hệ và các thuộc tính kỹ thuật, quy tắc, ràng buộc của dữ liệu nhằm hỗ trợ việc quản trị, tìm kiếm, kết nối và thực hiện truy vết nguồn gốc dữ liệu.
7. Siêu dữ liệu hoạt động (Active Metadata) là siêu dữ liệu được thu thập, cập nhật và khai thác một cách tự động, liên tục nhằm hỗ trợ giám sát, quản trị, phân tích và tự động hóa các hoạt động quản lý dữ liệu.
8. Kho siêu dữ liệu (Metadata Registry) là hệ thống lưu trữ và quản lý tập trung các siêu dữ liệu nhằm chuẩn hóa, tra cứu, quản trị và chia sẻ thông tin mô tả về dữ liệu trong tổ chức.
9. Danh mục dữ liệu (Data Catalog) là hệ thống quản lý danh mục dữ liệu và siêu dữ liệu, hỗ trợ thu thập, lưu trữ, tra cứu và quản trị thông tin mô tả về các tài sản dữ liệu trong tổ chức.
10. Từ điển dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính là tập hợp các định nghĩa ngữ nghĩa, cấu trúc dữ liệu, mô hình siêu dữ liệu và các quy tắc chuẩn hóa tài nguyên số của ngành Tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối về tên gọi, định nghĩa nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật xuyên suốt toàn hệ thống.
11. Truy vết dữ liệu (Data Lineage) là khả năng theo dõi và xác định nguồn gốc, đường đi, các phép biến đổi và đích đến của dữ liệu trong toàn bộ hệ thống.
12. Ánh xạ dữ liệu (Data Mapping) là quá trình thiết lập các kết nối xuyên suốt giữa các lớp dữ liệu, đảm bảo khả năng liên thông từ định nghĩa ngữ nghĩa nghiệp vụ trong Từ điển dữ liệu của Bộ Tài chính tới các phần tử dữ liệu tương ứng trong Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia hoặc giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
13. Cán bộ quản trị dữ liệu (Data Steward) là cá nhân hoặc đơn vị được giao trách nhiệm quản lý, giám sát chất lượng, định nghĩa nghiệp vụ và việc tuân thủ quy định đối với dữ liệu thuộc phạm vi phụ trách.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống
1. Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm đúng thẩm quyền, mục đích, phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với chiến lược chuyển đổi số và chiến lược dữ liệu của Bộ Tài chính.
2. Hệ thống được xác lập là nguồn dữ liệu thống nhất, tin cậy nhất (Single Source of Truth) của ngành Tài chính, vận hành theo nguyên tắc dữ liệu quản trị tại nguồn, chia sẻ qua nền tảng dùng chung và sử dụng lại theo thẩm quyền. Dữ liệu trên Hệ thống là dữ liệu tham chiếu chuẩn, bắt buộc sử dụng thống nhất, xuyên suốt trong các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, hoạt động kế toán, thống kê và các nghiệp vụ chuyên ngành khác, bảo đảm phục vụ hiệu quả việc tổng hợp, chia sẻ, trao đổi dữ liệu trong và ngoài ngành Tài chính.
3. Dữ liệu trong Hệ thống phải được quản trị toàn diện theo vòng đời và bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”, cụ thể như sau:
a) Đúng: Dữ liệu phản ánh chính xác thực tế khách quan, được tạo lập và cập nhật dựa trên văn bản pháp lý hoặc nguồn dữ liệu từ cơ quan có thẩm quyền;
b) Đủ: Dữ liệu có đầy đủ các thực thể, thuộc tính, mã định danh duy nhất và các trường thông tin theo tiêu chuẩn quy định;
c) Sạch: Dữ liệu không trùng lặp, không mâu thuẫn về ngữ nghĩa; được làm sạch, chuẩn hóa và đồng bộ theo Từ điển dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính;
d) Sống: Dữ liệu được cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh sửa kịp thời ngay khi có biến động về chính sách, nghiệp vụ hoặc tổ chức bộ máy, bảo đảm tính hiện thời và liên tục.
4. Trường hợp dữ liệu không đáp ứng nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống", Hệ thống phải có cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo và ghi nhận các trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu; cơ quan, đơn vị quản lý Hệ thống thông báo cho cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu để rà soát, hiệu chỉnh, bổ sung. Cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và thực hiện khắc phục theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị quản lý Hệ thống.
5. Thực hiện thu thập dữ liệu theo nguyên tắc dữ liệu chỉ thu thập một lần, sử dụng nhiều lần và mặc định chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước để phục vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Nguyên tắc mặc định chia sẻ và việc công bố dữ liệu mở không áp dụng đối với dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và dữ liệu có tính chất chia sẻ hạn chế, trừ trường hợp có căn cứ pháp lý hoặc có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản hướng dẫn Luật.
6. Việc thu thập, xử lý, chia sẻ dữ liệu cá nhân trong Hệ thống phải có căn cứ pháp lý theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; phân biệt và áp dụng biện pháp bảo vệ tương ứng đối với dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm; bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu theo quy định.
7. Dữ liệu trong Hệ thống phải được phân loại theo quy định tại Điều 13 Luật Dữ liệu, bao gồm: phân loại theo tính chất chia sẻ (dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở) và theo tính chất quan trọng (dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng, dữ liệu khác). Dữ liệu được xác định là dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng phải được gắn nhãn và áp dụng biện pháp bảo vệ tăng cường về lưu trữ, đánh giá tác động, quản lý rủi ro và kiểm soát việc chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới theo quy định của Luật Dữ liệu và Nghị định số 165/2025/NĐ-CP.
8. Việc xây dựng và phát triển Hệ thống phải tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia; Khung kiến trúc số Bộ Tài chính; Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Hệ thống Từ điển dữ liệu của Bộ Tài chính; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu (XML, JSON), các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành và khả năng liên thông, ánh xạ (Data Mapping) với Từ điển dữ liệu quốc gia.
9. Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản trị Hệ thống, bao gồm: chủ quản dữ liệu, cơ quan quản trị dữ liệu, cơ quan vận hành kỹ thuật và cơ quan khai thác dữ liệu.
10. Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu trên Hệ thống thông qua tài khoản người sử dụng chỉ được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng quy trình, không được tự ý thay đổi, xóa, hủy, đánh tráo hoặc làm sai lệch dữ liệu; đồng thời phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Có văn bản phê duyệt hoặc căn cứ pháp lý của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Được thực hiện bởi đúng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành danh mục theo phân cấp quản lý;
c) Thực hiện cơ chế kiểm soát phiên bản (Versioning) để bảo đảm không làm sai lệch dữ liệu đang tham chiếu tại các hệ thống thông tin khác;
d) Mọi thao tác tác động đến dữ liệu phải được lưu vết lịch sử (Audit Trail) và bảo đảm khả năng truy vết nguồn gốc (Data Lineage) phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và quản trị dữ liệu.
11. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống được thực hiện theo mô hình Dữ liệu như một dịch vụ (Data as a Service - DaaS), bảo đảm việc truy cập, sử dụng dữ liệu đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng phạm vi được phân quyền.
12. Hệ thống phải được quản lý, vận hành an toàn, thông suốt trên môi trường mạng; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng.
13. Trường hợp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản trị, phân loại, gán nhãn, kiểm soát chất lượng dữ liệu của Hệ thống, việc ứng dụng phải tuân thủ Luật Trí tuệ nhân tạo; bảo đảm nguyên tắc lấy con người làm trung tâm, duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình; không sử dụng trí tuệ nhân tạo để tự động đưa ra quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi chưa có sự kiểm tra, phê duyệt của người có thẩm quyền.
Điều 5. Thành phần, chuẩn hóa và cơ chế quản trị Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính
1. Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính là thành phần cốt lõi của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, được quản lý tập trung, thống nhất nhằm cung cấp dữ liệu chủ (Master Data) và dữ liệu tham chiếu (Reference Data) chuẩn cho toàn ngành Tài chính, bao gồm:
a) Dữ liệu chủ và các danh mục do Bộ Tài chính ban hành, tạo lập và quản lý theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được Bộ Tài chính thực hiện tích hợp, đồng bộ để sử dụng thống nhất trong ngành Tài chính, được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung tại Phụ lục I và Phụ lục II được thực hiện trên cơ sở phối hợp, thống nhất với Bộ Công an theo quy định tại Nghị định số 165/2025/NĐ-CP. Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính phải bảo đảm phù hợp với Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; ánh xạ, đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia. Dữ liệu chủ thuộc Hệ thống được kết nối, chia sẻ, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an giám sát, đối soát, bảo đảm chất lượng dữ liệu chủ trên toàn hệ thống.
2. Việc kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu thuộc Hệ thống được thực hiện thông qua các nền tảng số dùng chung, cụ thể như sau:
a) Dữ liệu quy định tại Phụ lục II được thu thập, cập nhật, đồng bộ, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin của các bộ, ngành thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP) và các phương thức kết nối hợp pháp khác theo quy định;
b) Bộ Tài chính cung cấp dữ liệu từ Hệ thống cho các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Tài chính dưới dạng DaaS thông qua dịch vụ API chuẩn hóa trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính (LGSP).
3. Dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung ngành Tài chính là tiêu chuẩn dữ liệu bắt buộc áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ, kế toán, thống kê và trong quá trình thiết kế, xây dựng các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính. Khi xây dựng mới hoặc nâng cấp hệ thống thông tin, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Thiết kế kiến trúc kết nối, truy xuất dữ liệu trực tiếp từ Hệ thống thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API);
b) Không tự tạo lập cấu trúc lưu trữ, sao chép, trích xuất hoặc quản lý riêng đối với dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung không thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình; không xây dựng cơ sở dữ liệu phái sinh trái quy định làm phát sinh trùng lặp, phân mảnh, mâu thuẫn hoặc cát cứ dữ liệu.
4. Khai thác, chia sẻ dữ liệu đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành Tài chính
a) Bộ Tài chính công bố danh mục dữ liệu mở và các dịch vụ cung cấp dữ liệu thuộc Hệ thống trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Cổng dữ liệu quốc gia và các hệ thống, nền tảng khác. Chỉ công bố dưới dạng dữ liệu mở đối với dữ liệu đã được phân loại là dữ liệu mở theo quy định của Luật Dữ liệu, không chứa dữ liệu cá nhân và không thuộc phạm vi bí mật nhà nước; việc cung cấp dữ liệu mở thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 194/2025/NĐ-CP;
b) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phân quyền truy cập, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; không sử dụng dữ liệu ngoài phạm vi được phân quyền, ngoài mục đích đã được chấp thuận hoặc phục vụ lợi ích của cá nhân, tổ chức trái quy định. Mọi hoạt động truy cập, khai thác phải được hệ thống tự động lưu vết (audit log) nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và truy vết nguồn gốc dữ liệu.
5. Quản lý việc cập nhật và điều chỉnh dữ liệu trên Hệ thống
a) Dữ liệu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được rà soát định kỳ hằng năm; được cập nhật, bổ sung kịp thời ngay khi có sự thay đổi, điều chỉnh từ các văn bản quy phạm pháp luật hoặc phát sinh yêu cầu quản lý nghiệp vụ thực tiễn;
b) Mọi sự thay đổi, điều chỉnh về nội dung, giá trị hoặc cấu trúc dữ liệu phải được quản lý thông qua cơ chế kiểm soát phiên bản (Versioning), bảo đảm lưu trữ đầy đủ lịch sử biến động, duy trì tính tương thích và hoạt động ổn định, liên tục của các hệ thống thông tin đang kết nối, khai thác.
Điều 6. Kinh phí xây dựng, phát triển, quản lý và vận hành Hệ thống
1. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, mở rộng và phát triển Hệ thống được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động quản trị, quản lý dữ liệu trên Hệ thống được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan. Kinh phí được sử dụng để thực hiện các hoạt động sau:
a) Thu thập, kiểm kê, phân loại, số hóa và chuyển đổi dữ liệu từ các tài liệu giấy hoặc hệ thống thông tin cũ vào Hệ thống;
b) Làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu tại nguồn để bảo đảm nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống" và thực hiện tích hợp dữ liệu vào Hệ thống;
c) Duy trì, vận hành kỹ thuật, bảo đảm an ninh mạng; sao lưu và phục hồi dữ liệu định kỳ;
d) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản trị dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Phát triển, chuẩn hóa và quản trị vận hành Hệ thống
1. Hệ thống là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, được quản lý tập trung, thống nhất. Dữ liệu của Hệ thống được thực hiện chuyển dịch để lưu trữ trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 14 Luật Dữ liệu và hướng dẫn của Trung tâm dữ liệu quốc gia – Bộ Công an. Hệ thống cung cấp dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu đã được chuẩn hóa, tuân thủ nguyên tắc mỗi phần tử dữ liệu chỉ do một cơ quan, đơn vị duy nhất chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và quản lý chất lượng; phục vụ tích hợp, bảo đảm tính thống nhất về ngữ nghĩa và khả năng liên thông dữ liệu trong toàn ngành Tài chính.Việc xây dựng và phát triển Hệ thống bao gồm các hoạt động cơ bản sau:
a) Thiết kế, xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và phần mềm ứng dụng tuân thủ kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và nguyên tắc ưu tiên giao diện lập trình ứng dụng (API First);
b) Thu thập, kiểm kê, làm sạch, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nguồn trong và ngoài ngành Tài chính;
c) Xây dựng, vận hành hạ tầng quản trị dữ liệu tập trung, bao gồm: Kho siêu dữ liệu (Metadata Registry), công cụ truy vết dữ liệu (Data Lineage) và Danh mục dữ liệu (Data Catalog);
d) Thiết lập cơ chế sao lưu, dự phòng thảm họa; triển khai Khung an toàn dữ liệu và ứng dụng các giải pháp bảo mật tự động nhằm bảo vệ an toàn tài sản dữ liệu trong suốt vòng đời;
đ) Rà soát, tái thiết kế quy trình nghiệp vụ (Business Process Re-engineering) để bảo đảm mức độ sẵn sàng cho việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến như phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI).
2. Việc xử lý dữ liệu trước khi cập nhật vào Hệ thống phải tuân thủ các quy định sau:
a) Dữ liệu phải được kiểm tra tính pháp lý, phân loại và gán nhãn siêu dữ liệu tự động;
b) Dữ liệu phải được chuẩn hóa theo Từ điển dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính, bảo đảm khả năng ánh xạ (Data Mapping) với Từ điển dữ liệu quốc gia;
c) Dữ liệu khi khởi tạo mới phải được cấp mã định danh duy nhất (UID) theo quy chuẩn của Hệ thống và ghi nhận đầy đủ lịch sử biến động;
d) Việc kiểm soát chất lượng dữ liệu phải tuân thủ nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống". Dữ liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc có mâu thuẫn phải được cách ly để đối soát, xác minh và xử lý triệt để trước khi tích hợp chính thức vào Hệ thống;
đ) Căn cứ tần suất biến động và tính chất của từng danh mục, việc cập nhật dữ liệu được thực hiện tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API), truyền phát sự kiện (Streaming) hoặc xử lý định kỳ theo lô (Batch) nhằm bảo đảm tính liên tục và hiệu năng vận hành của Hệ thống.
Điều 8. Phương thức cung cấp, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
1. Phương thức kết nối, chia sẻ và định dạng dữ liệu
a) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài ngành Tài chính được ưu tiên thực hiện thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu tự động, trực tuyến. Dữ liệu được cung cấp theo mô hình Dữ liệu như một dịch vụ (Data as a Service - DaaS) thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) chuẩn hóa. Việc thiết kế, xây dựng hạ tầng phải tuân thủ phương pháp thiết kế hướng mô-đun và ưu tiên giao diện mở (API First), lấy dữ liệu làm trung tâm nhằm cho phép nâng cấp độc lập các thành phần mà không làm gián đoạn việc cung cấp dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của ngành Tài chính;
b) Định dạng dữ liệu trao đổi phải tuân thủ các chuẩn cấu trúc dữ liệu mở, phổ biến, bảo đảm tính thống nhất, khả năng đọc tự động bằng máy và tương thích giữa các hệ thống thông tin;
c) Đối với các tập dữ liệu có quy mô lớn, tần suất cập nhật cao hoặc có yêu cầu về hiệu năng xử lý, dữ liệu phải được tổ chức, đóng gói và truyền nhận theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng xử lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên hệ thống. Việc cung cấp, trao đổi dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính (LGSP), bảo đảm đáp ứng yêu cầu về hiệu năng, an ninh mạng và không ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống thông tin có liên quan;
d) Trường hợp hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu kết nối hoặc đối với dữ liệu có tính chất đặc thù, việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng văn bản điện tử ký số hoặc văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và lưu trữ;
đ) Tổ chức công bố, công khai và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan về phương thức kết nối, chia sẻ, tích hợp và liên thông dữ liệu giữa Hệ thống Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan; Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, công tác chỉ đạo điều hành dựa trên dữ liệu, phát triển hệ sinh thái tài chính số và và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trong đó sử dụng dữ liệu chủ và danh mục chuẩn từ Hệ thống để làm nền tảng tham chiếu, xác thực cho các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, góp phần thay thế các thành phần hồ sơ giấy, thông tin phải kê khai lại nhiều lần theo đúng các định hướng, quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
2. Thu thập, đồng bộ và cập nhật dữ liệu
a) Việc thu thập và cập nhật dữ liệu được thực hiện như sau:
a1) Dữ liệu danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được tự động đồng bộ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính quản lý vào Hệ thống thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính (LGSP);
a2) Dữ liệu danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được chia sẻ, trao đổi và đồng bộ vào Hệ thống từ các bộ, ngành, cơ quan trung ương thông qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sau đây gọi là Mạng truyền số liệu chuyên dùng) và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) hoặc Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP).
b) Dữ liệu danh mục quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II phải được cập nhật ngay khi có phát sinh từ văn bản quy phạm pháp luật hoặc yêu cầu nghiệp vụ; thời hạn cập nhật chậm nhất không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm dữ liệu được hình thành hoặc kể từ thời điểm nhận được thông tin, quyết định công bố chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đối với danh mục có phạm vi quản lý liên quan đến nhiều đơn vị, có số lượng lớn (từ 100 bản ghi trở lên) cần nhiều thời gian để thực hiện việc tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu, thời hạn thực hiện không quá 03 ngày làm việc; Trường hợp có sự thay đổi về cấu trúc danh mục, Hệ thống phải tự động phát hiện và cảnh báo thông qua chức năng Siêu dữ liệu hoạt động (Active Metadata);
c) Dữ liệu khi cập nhật vào Hệ thống phải bảo đảm nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống"; được chuẩn hóa theo Từ điển dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính và bảo đảm khả năng ánh xạ, tích hợp với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu kịp thời, không trì hoãn, cản trở việc kết nối, chia sẻ theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp dữ liệu bắt buộc của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
3. Bảo đảm hạ tầng kết nối thông tin
a) Kết nối nội bộ ngành Tài chính:
Việc tổ chức thực hiện được triển khai thống nhất Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính (LGSP) và hạ tầng truyền thông của ngành. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kết nối, truy xuất dữ liệu trực tiếp từ Hệ thống; bảo đảm tính đồng bộ và không thiết lập cấu trúc lưu trữ danh mục riêng lẻ, cục bộ không đúng quy định;
b) Kết nối với các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Tài chính: Việc trao đổi dữ liệu thông qua thành phần bảo mật điểm kết nối (Agent Node - AGN) hoặc theo các hình thức kết nối khác phù hợp với quy định từng thời kỳ, nhằm bảo vệ an toàn cho hệ thống lõi, đồng thời thực hiện xác thực và mã hóa luồng dữ liệu;
c) Hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống phải bảo đảm tính sẵn sàng cao; được triển khai đồng bộ giữa Trung tâm dữ liệu (DC) và Trung tâm dự phòng thảm họa (DR). Phải thiết lập rõ ràng các chỉ tiêu về thời gian phục hồi và điểm khôi phục dữ liệu để bảo đảm duy trì hoạt động liên tục, ổn định trong mọi tình huống sự cố;
d) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ và tuân thủ các quy định về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu của Bộ Tài chính; không được cản trở, ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu giữa Hệ thống với các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan;
đ) Việc xác nhận, kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện thông qua quy chế phối hợp và tuân thủ phương thức kết nối, chia sẻ, cung cấp dữ liệu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu.
Điều 9. Điều chỉnh, chỉnh sửa thông tin trên Hệ thống
1. Các trường hợp điều chỉnh, chỉnh sửa thông tin
Việc điều chỉnh, chỉnh sửa dữ liệu, thông tin, siêu dữ liệu (metadata) và cấu trúc dữ liệu trên Hệ thống được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có văn bản phê duyệt hoặc căn cứ pháp lý của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Phát sinh yêu cầu chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu theo Từ điển dữ liệu;
c) Phát hiện sai sót, mâu thuẫn trong quá trình thu thập, đồng bộ, cập nhật dữ liệu.
2. Yêu cầu đối với việc chỉnh sửa thông tin
Việc chỉnh sửa thông tin trên Hệ thống phải tuân thủ quy trình quản lý vòng đời dữ liệu và bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này hoặc khi cơ quan chủ quản dữ liệu, cán bộ quản trị dữ liệu phát hiện dữ liệu sai sót, không bảo đảm tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”;
b) Phải có văn bản phê duyệt, tài liệu chứng minh hợp lệ hoặc yêu cầu, đề nghị bằng phương tiện điện tử của cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền;
c) Việc chỉnh sửa cấu trúc hoặc giá trị danh mục phải được thực hiện theo cơ chế quản lý phiên bản (Versioning); Hệ thống phải lưu trữ các phiên bản cũ để phục vụ tra cứu lịch sử, bảo đảm tính tương thích, không làm gián đoạn hoặc phát sinh lỗi đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang khai thác;
d) Mọi thao tác chỉnh sửa phải được Hệ thống tự động lưu vết (Audit Trail). Thông tin lưu vết tối thiểu bao gồm: thời điểm thực hiện, định danh tài khoản thực hiện, nội dung dữ liệu trước và sau khi thay đổi, phục vụ công tác giám sát, kiểm toán;
đ) Trường hợp chỉnh sửa do phát hiện sai sót, nguyên tắc chung là dữ liệu phải được rà soát, xử lý và chuẩn hóa trước tại hệ thống nguồn, sau đó thực hiện đồng bộ lại vào Hệ thống. Việc chỉnh sửa trực tiếp trên Hệ thống chỉ được thực hiện trong trường hợp đặc biệt khi có yêu cầu cấp bách hoặc không thể xử lý từ hệ thống nguồn, và phải tuân thủ nghiêm ngặt cơ chế đối soát, xác thực; đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm tổ chức rà soát, xác định nguyên nhân và triển khai biện pháp khắc phục nhằm ngăn ngừa lỗi tái diễn.
Điều 10. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
1. Nguyên tắc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
a) Việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an ninh mạng của Hệ thống phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo đảm an ninh mạng phải được thiết lập, duy trì xuyên suốt trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống;
c) Yêu cầu bảo đảm an ninh mạng phải gắn với trách nhiệm cụ thể của cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống, bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và kiểm soát được trách nhiệm trong từng khâu.
d) Việc quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và Quy chế quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống;
2. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và công nghệ hiện đại
a) Hệ thống được thiết kế, xây dựng và vận hành tập trung; dữ liệu được lưu trữ trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 14 Luật Dữ liệu; tuân thủ phương pháp thiết kế hướng mô-đun và giao diện mở (API First) để bảo đảm khả năng nâng cấp, mở rộng linh hoạt;
b) Thực hiện chiến lược chuyển dịch hạ tầng sang nền tảng điện toán đám mây (Cloud First), ưu tiên kiến trúc vùng chứa (Container) nhằm tối ưu hóa tài nguyên phần cứng và bảo đảm dịch vụ tốc độ cao trong quá trình nâng cấp, mở rộng Hệ thống.
3. Bảo đảm tính sẵn sàng, dự phòng và kết nối mạng
a) Hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống; có phương án sao lưu, khôi phục dữ liệu và ứng cứu, khắc phục sự cố phù hợp nhằm bảo đảm khả năng phục hồi hoạt động khi xảy ra sự cố hoặc thảm họa. Trường hợp có triển khai hệ thống dự phòng thảm họa (DR), phải xác định rõ các chỉ tiêu về thời gian khôi phục (RTO) và điểm khôi phục dữ liệu (RPO);
b) Việc trao đổi, đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống với các cơ quan thuộc hệ thống chính trị được ưu tiên thực hiện qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm an ninh mạng và tách biệt với mạng Internet đối với các phân hệ kết nối nghiệp vụ nội bộ;
c) Triển khai các thành phần bảo mật điểm kết nối để kiểm soát luồng truyền, nhận và mã hóa dữ liệu theo quy định.
4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
a) Trước khi đưa vào vận hành, khai thác, Hệ thống phải được xác định cấp độ an ninh mạng và được phê duyệt, triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ và báo cáo kết quả cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Hệ thống phải bảo đảm tính toàn vẹn, tính xác thực, tính sẵn sàng và khả năng phục hồi của dữ liệu trong quá trình lưu trữ, khai thác, trao đổi và chia sẻ dữ liệu; áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu, xác thực, mã hóa, chữ ký số (khi cần thiết), sao lưu, lưu trữ dự phòng, phòng, chống mã độc và khôi phục hệ thống khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật. Hệ thống phải được giám sát hoạt động, có cơ chế phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý kịp thời các nguy cơ, sự cố mất an toàn, an ninh mạng; thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ và áp dụng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng phù hợp với cấp độ của hệ thống thông tin và quy định của pháp luật;
c) Thông tin tài khoản người dùng trên Hệ thống phải được bảo mật, gắn với thông tin định danh; người dùng chỉ được phép truy cập, khai thác thông tin trong phạm vi quyền hạn đã được phân quyền trên Hệ thống và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật tài khoản được cấp; không làm lộ, lọt phương thức kết nối, tài khoản, mật khẩu, khóa mã hóa, thông tin xác thực đa nhân tố hoặc các giải pháp bảo mật của Hệ thống;
d) Việc quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và Quy chế quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống;
đ) Bảo đảm tuân thủ nghiêm các quy định về an ninh mạng, bảo vệ thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong suốt quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, kết nối, quản lý tài khoản và xác thực; ngăn chặn việc truy cập trái phép, phá hoại, tấn công mạng, chiếm quyền quản trị, làm gián đoạn hoặc ngưng trệ hoạt động của Hệ thống.
Điều 11. Yêu cầu kỹ thuật và chức năng của Hệ thống
1. Yêu cầu chung về kiến trúc và nền tảng cơ sở dữ liệu
a) Hệ thống phải bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện, an toàn, bảo mật; tuân thủ đầy đủ các quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia; Khung kiến trúc số Bộ Tài chính; Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Hệ thống Từ điển dữ liệu của Bộ Tài chính;
b) Việc thiết lập cơ sở dữ liệu phải tuân thủ nguyên tắc nguồn sự thật duy nhất (single source of truth). Áp dụng mã khóa định danh (data key) đối với các đối tượng dữ liệu cốt lõi nhằm chuẩn hóa cơ chế chống trùng lặp, định danh chính xác và bảo đảm khả năng mở rộng, liên thông;
c) Hệ thống phải sử dụng nền tảng quản trị cơ sở dữ liệu có năng lực xử lý linh hoạt khối lượng dữ liệu quy mô lớn, đáp ứng tổng thể kiến trúc lớp dữ liệu nền tảng. Nhằm tối ưu hóa hiệu năng và không gian lưu trữ, áp dụng mô hình cơ sở dữ liệu kết hợp, cụ thể như sau:
c1) Đối với hệ thống dữ liệu chủ (Master Data): Xây dựng một nguồn sự thật duy nhất (single source of truth), làm gốc rễ để bảo đảm tính thống nhất và minh bạch của dữ liệu trong mọi hoạt động;
c2) Đối với hệ thống dữ liệu liên kết và siêu dữ liệu: Hệ thống phải có khả năng lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu liên kết, siêu dữ liệu và các mối quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu, đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các mô hình dữ liệu ngữ nghĩa phục vụ quản lý, tích hợp và khai thác dữ liệu của ngành Tài chính;
d) Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước để đồng bộ và sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có.
2. Yêu cầu về chức năng Quản trị dữ liệu chủ (Master Data Management)
a) Hệ thống phải bảo đảm các chức năng cơ bản, tối thiểu bao gồm: Xác thực và quản lý tài khoản; Quản lý vòng đời dữ liệu (tạo lập, cập nhật, phê duyệt, lưu vết, hủy bỏ); Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin;
b) Cung cấp bộ công cụ quản lý chất lượng dữ liệu để tự động hóa các quy trình kiểm soát lõi: đối chiếu, làm sạch dữ liệu, nhận diện và loại bỏ các bản ghi trùng lặp, kiểm soát tính hợp lệ và cảnh báo các mâu thuẫn nội tại của dữ liệu trong quá trình thu thập, đồng bộ; đồng thời cung cấp công cụ đối soát dữ liệu tự động hoặc định kỳ giữa Hệ thống với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan nhằm bảo đảm tính đồng bộ, chính xác và thống nhất của dữ liệu.
3. Yêu cầu về giao diện (UI/UX)
a) Giao diện tương tác đối với người dùng khai thác, tra cứu phải được thiết kế trực quan, thân thiện, bảo đảm trải nghiệm tốt và tương thích linh hoạt trên nhiều loại thiết bị. Cấu trúc bố cục phải bảo đảm tính thống nhất, giúp người dùng dễ điều hướng, gồm 03 phần chính: Phần đầu trang (Header), phần nội dung (Body), và phần chân trang (Footer);
b) Giao diện quản trị dành cho cán bộ quản trị dữ liệu và chuyên viên tác nghiệp yêu cầu tập trung vào tối ưu hóa thao tác nghiệp vụ; cách sắp xếp, trình bày phải khoa học, hợp lý, thuận tiện và không bắt buộc chia thành 03 phần theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Yêu cầu về công cụ quản trị, giám sát
Hệ thống phải cung cấp các bảng điều khiển trung tâm (Dashboard) và công cụ trực quan hóa dữ liệu (Data Visualization) để giúp cán bộ quản trị dữ liệu theo dõi trực tuyến và đánh giá liên tục các chỉ số về chất lượng dữ liệu, tần suất cập nhật, mức độ toàn vẹn và tình hình khai thác dữ liệu, đồng thời phục vụ công tác giám sát, cảnh báo, chỉ đạo và điều hành.
Điều 12. Phương thức và yêu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống
1. Khai thác, sử dụng dữ liệu trong nội bộ ngành Tài chính
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính và Sở Tài chính thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông qua hạ tầng truyền thông thống nhất của ngành Tài chính. Việc khai thác phải tuân thủ nguyên tắc cung cấp dữ liệu như một dịch vụ (DaaS) theo các phương thức sau:
a) Phương thức tự động (ưu tiên áp dụng): Kết nối, trích xuất dữ liệu trực tiếp thông qua API trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính (LGSP);
b) Phương thức trực quan: Khai thác, tra cứu, kết xuất dữ liệu thông qua giao diện phần mềm ứng dụng, các bảng điều khiển trung tâm (Dashboard) của Hệ thống.
2. Khai thác, sử dụng dữ liệu đối với cơ quan, tổ chức ngoài ngành Tài chính
a) Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan trong hệ thống chính trị: Việc kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu từ Hệ thống được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP), đồng thời sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định của pháp luật;
b) Đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân: Việc khai thác, sử dụng dữ liệu mở từ nguồn dữ liệu chủ và danh mục dùng chung ngành Tài chính được thực hiện thông qua Cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc các hệ thống, nền tảng khác đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng và bảo mật dữ liệu. Không cung cấp dưới dạng dữ liệu mở đối với dữ liệu cá nhân, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; việc chia sẻ dữ liệu cá nhân (nếu có) phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Yêu cầu khai thác dữ liệu từ Hệ thống
Bộ Tài chính giao Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số là đầu mối chia sẻ dữ liệu với các cơ quan trong và ngoài Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Công bố danh mục dịch vụ cung cấp dữ liệu (API), điều kiện, phương thức tiếp cận và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phục vụ việc kết nối, khai thác dữ liệu từ Hệ thống trên môi trường mạng;
b) Tiếp nhận, thẩm định và xử lý các đề nghị khai thác dữ liệu của cơ quan, tổ chức ngoài ngành Tài chính. Việc cấp quyền khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích sử dụng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác và trong phạm vi dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính và phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của đơn vị chủ quản dữ liệu hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định;
c) Bảo đảm mọi hoạt động truy cập, khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo cơ chế phân quyền, xác thực và kiểm soát truy cập phù hợp; không cấp quyền hoặc sử dụng quyền khai thác vượt thẩm quyền, sai mục đích, sai phạm vi được phê duyệt; đồng thời được Hệ thống tự động ghi nhận, lưu trữ nhật ký nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, bảo đảm an ninh mạng và truy vết khi cần thiết.
4. Thời hạn xử lý và thiết lập kết nối cung cấp dữ liệu
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khai thác, sử dụng dữ liệu hợp lệ đối với các danh mục dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, thời hạn xử lý được thực hiện như sau:
a) Không quá 03 ngày làm việc đối với yêu cầu khai thác dữ liệu có phạm vi, quy mô nhỏ; yêu cầu kết nối, tích hợp đơn giản; hoặc đối với các tập dữ liệu có tần suất cập nhật không thường xuyên;
b) Không quá 10 ngày làm việc đối với yêu cầu khai thác, tích hợp dữ liệu có quy mô lớn; yêu cầu kết nối, đồng bộ dữ liệu thường xuyên, liên tục hoặc hằng ngày; hoặc các yêu cầu cần thực hiện các cấu hình, kiểm thử kỹ thuật để bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, ổn định;
c) Trường hợp pháp luật có quy định thời hạn khác về xử lý yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu thì thực hiện theo quy định đó.
Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này, cơ quan, tổ chức đề nghị khai thác dữ liệu có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc thiết lập kết nối, thống nhất phương thức trao đổi dữ liệu và các yêu cầu kỹ thuật liên quan nhằm bảo đảm hiệu năng, tính ổn định, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu trong quá trình khai thác, sử dụng.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị liên quan
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý, vận hành Hệ thống; điều phối, kết nối, chia sẻ dữ liệu và quản trị nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý dữ liệu ngành Tài chính, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành tập trung Hệ thống; bảo đảm Hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn; duy trì tính thống nhất, đồng bộ và tin cậy của dữ liệu dùng chung trong toàn ngành Tài chính; thực hiện quản lý tài khoản, phân quyền truy cập, kiểm soát việc khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính là chủ quản dữ liệu trong việc thu thập, tiếp nhận, kiểm tra, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu vào Hệ thống; tham mưu xây dựng cơ chế, quy chế phối hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền ban hành;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc xây dựng, ban hành danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung; bảo đảm Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu của Bộ Tài chính phù hợp với Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia; tổ chức kết nối, đồng bộ dữ liệu chủ vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
d) Tổ chức thực hiện và giám sát việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu trên Hệ thống; quản lý lịch sử thay đổi dữ liệu, bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát và truy vết nguồn gốc dữ liệu khi cần thiết;
đ) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Tài chính;
e) Tổ chức xây dựng, chuẩn hóa và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị kết nối, khai thác dữ liệu thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các phương thức kỹ thuật được Bộ Tài chính cho phép; công bố tài liệu kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu và các yêu cầu kết nối phục vụ việc khai thác dữ liệu từ Hệ thống;
g) Đối với các danh mục quy định tại Phụ lục I chưa có quy định về cấu trúc mã số hoặc mã định danh, chủ trì phối hợp đơn vị quản lý nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng, cấp và quản lý mã định danh duy nhất; bảo đảm kế thừa, sử dụng thống nhất các bộ mã chuẩn hiện có, tránh trùng lặp, chồng chéo và phát sinh các hệ thống mã không đồng bộ;
h) Chủ trì công bố danh mục dịch vụ cung cấp dữ liệu (API) và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phục vụ việc kết nối, khai thác dữ liệu từ Hệ thống trên môi trường mạng;
i) Tiếp nhận dữ liệu danh mục do các đơn vị cung cấp tại Phụ lục I và Phụ lục II; tổ chức cập nhật vào Hệ thống trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được dữ liệu hợp lệ, bảo đảm dữ liệu được cung cấp kịp thời cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khai thác, sử dụng;
k) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ quản trị, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu cho cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý dữ liệu và người sử dụng Hệ thống;
l) Định kỳ hoặc đột xuất rà soát, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống; kịp thời báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Tài chính việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định về danh mục dữ liệu chủ và danh mục dùng chung; các giải pháp nâng cao chất lượng dữ liệu, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thực tiễn nghiệp vụ;
m) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu thuộc Hệ thống.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển và duy trì Hệ thống; bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Hệ thống Từ điển dữ liệu của Bộ Tài chính và các quy định về quản lý dữ liệu của Bộ Tài chính;
b) Thực hiện trách nhiệm quản lý đối với Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính thuộc phạm vi quản lý được phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; tổ chức thu thập, rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và duy trì dữ liệu trên Hệ thống, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời và khả năng sử dụng của dữ liệu;
c) Khi được giao chủ trì xây dựng, nâng cấp hoặc phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, có trách nhiệm:
c1) Rà soát, đối chiếu với các Dữ liệu chủ và Danh mục dùng chung ngành Tài chính và các tiêu chuẩn dữ liệu đã được công bố để sử dụng thống nhất các dữ liệu hiện có trên Hệ thống;
c2) Thiết kế, xây dựng và kết nối hệ thống bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu thống nhất; hạn chế việc tạo lập các danh mục dữ liệu trùng lặp hoặc không đồng bộ với dữ liệu trên Hệ thống;
c3) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc xây dựng, triển khai các giải pháp kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu; bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về liên thông dữ liệu do Bộ Tài chính ban hành;
d) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính chính xác, đầy đủ, trung thực và kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trước khi cập nhật, điều chỉnh hoặc chia sẻ trên Hệ thống; không cung cấp dữ liệu trái pháp luật, không làm sai lệch dữ liệu và không sử dụng dữ liệu được khai thác từ Hệ thống để phục vụ mục đích ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
đ) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc xem xét, quyết định hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của đơn vị cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm tuân thủ các quy định về phân loại dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, an ninh mạng;
e) Bố trí, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản trị dữ liệu; thường xuyên rà soát, kiểm tra chất lượng dữ liệu, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc phối hợp xử lý các sai sót, bất cập và mâu thuẫn dữ liệu phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu; không để phát sinh tình trạng trùng lặp, mâu thuẫn, cát cứ dữ liệu trong phạm vi quản lý của đơn vị.
3. Trách nhiệm tuân thủ pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia quá trình thu thập, cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống trên môi trường mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật, bao gồm: Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Chuyển đổi số, Luật An ninh mạng, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc của Chính phủ.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 18/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung ngành trong lĩnh vực Tài chính kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng pháp luật quốc gia; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CNTT ( bản). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
|
Phụ lục I
DỮ LIỆU CHỦ VÀ DANH MỤC DÙNG CHUNG DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH, TẠO LẬP VÀ QUẢN LÝ THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Dữ liệu chủ
| STT | Loại dữ liệu | Đơn vị chủ trì | Loại dữ liệu chủ | Mô tả |
| 1 | Đơn vị sử dụng Ngân sách | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức | Mã ĐVSDNS; Tên ĐVSDNS; Loại đơn vị; Loại hình đơn vị; Đơn vị cấp trên/ quản lý trực tiếp/ cấp dưới; Tình trạng hoạt động. |
| 2 | Dự án đầu tư sử dụng Ngân sách | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Dự án | Mã dự án; Tên dự án; Hình thức dự án; Loại dự án; Đơn vị quản lý; Cơ quan thành lập dự án. |
| 3 | Người nộp thuế (Doanh nghiệp, Cá nhân) | Cục Thuế | Con người/Tổ chức | Mã số thuế; Tên người nộp thuế; Địa chỉ; Loại người nộp thuế; Cơ quan thuế quản lý; Trạng thái MST. |
| 4 | Đại lý thuế | Cục Thuế | Tổ chức | Mã số thuế; Tên đại lý; Địa chỉ; Cơ quan thuế quản lý; Người đại diện theo pháp luật; Phạm vi cung cấp dịch vụ; Số giấy xác nhận; Ngày xác nhận; Tình trạng hoạt động. |
| 5 | Nhân viên đại lý thuế | Cục Thuế | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên; Số chứng chỉ hành nghề; Ngày cấp chứng chỉ hành nghề; Cơ quan quản lý hành nghề; Tình trạng hành nghề. |
| 6 | Cơ quan thuế | Cục Thuế | Tổ chức | Mã cơ quan thuế; Tên cơ quan thuế; Địa chỉ; Cơ quan cấp trên; Địa bàn hoạt động. |
| 7 | Đơn vị Hải quan | Cục Hải quan | Tổ chức | Mã đơn vị; Tên đơn vị. |
| 8 | Kho dự trữ quốc gia | Cục Dự trữ Nhà nước | Dự trữ quốc gia | Mã kho dự trữ; Tên kho dự trữ; Địa chỉ; Tình trạng hoạt động. |
| 9 | Hàng dự trữ quốc gia | Cục Dự trữ Nhà nước | Dự trữ quốc gia | Mã hàng dự trữ quốc gia; Tên hàng dự trữ quốc gia; Trạng thái. |
| 10 | Nhà đầu tư chứng khoán cá nhân | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên; Tài khoản giao dịch chứng khoán; Nhà đầu tư nước ngoài (có/không). |
| 11 | Nhà đầu tư chứng khoán tổ chức | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức | Mã số thuế; Tên tổ chức; Tài khoản giao dịch chứng khoán; Nhà đầu tư nước ngoài (có/không). |
| 12 | Tổ chức Phát hành/Niêm yết chứng khoán | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức | Tên đầy đủ, mã số thuế, Mã chứng khoán (mã niêm yết); Tình trạng niêm yết: Sở giao dịch niêm yết (HOSE, HNX, UPCoM), Ngày niêm yết. |
| 13 | Sở giao dịch niêm yết (HOSE, HNX...) | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức | Mã số thuế; Tên Sở giao dịch; Thông tin pháp lý (Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký DN); Cơ quan chủ quản; Các loại thị trường/sản phẩm; Tình trạng hoạt động. |
| 14 | Tổ chức Trung gian/Dịch vụ Chứng khoán | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức | Mã số thuế; Tên đầy đủ; Số giấy phép hoạt động; Phạm vi hoạt động (môi giới, tự doanh, quản lý quỹ...); Tình trạng hoạt động. |
| 15 | Chứng khoán | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Chứng khoán | Mã chứng khoán (mã niêm yết); Tên chứng khoán; Loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, ETF,…); Tổ chức phát hành. |
| 16 | Người hành nghề Chứng khoán | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên; Số chứng chỉ hành nghề; Ngày cấp chứng chỉ; Loại chứng chỉ; Tình trạng chứng chỉ. |
| 17 | Người tham gia BHXH/BHTN/BHYT | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên người tham gia BHXH; Mã số BHXH; Loại người tham gia; Tình trạng tham gia. |
| 18 | Người hưởng BHXH/BHYT/BHTN | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên người hưởng BHXH/BHYT/BHTN; Mã số BHXH; Loại chế độ hưởng; Trạng thái chi trả |
| 19 | Đơn vị tham gia BHXH (đơn vị sử dụng lao động) | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Tổ chức | Mã đơn vị; Tên đơn vị; Mã số thuế; Phương thức đóng; Loại đơn vị tham gia; Tình trạng tham gia. |
| 20 | Sổ BHXH | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Bảo hiểm xã hội | Mã số BHXH; Họ và tên người tham gia BHXH; Số định danh cá nhân; Ngày cấp/Ngày hợp nhất mã số; Tình trạng (đang sử dụng, đã chốt sổ, đã gộp sổ, đã dừng,...). |
| 21 | Thẻ BHYT | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Bảo hiểm xã hội | Mã số thẻ BHYT; Họ và tên người được cấp thẻ; Số định danh cá nhân; Thời hạn có giá trị sử dụng; Thời điểm đủ 5 năm liên tục; Nơi ĐK KCB BĐ. |
| 22 | Nhà thầu/ Nhà đầu tư tổ chức | Cục Quản lý đấu thầu | Tổ chức | Mã số định danh tổ chức; Tên tổ chức; Mã số thuế; Quốc gia; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ GCN đầu tư (tổ chức trong nước); Ngành nghề kinh doanh; Trạng thái hoạt động; Cơ quan quản lý; |
| 23 | Nhà thầu cá nhân/ nhà đầu tư cá nhân | Cục Quản lý đấu thầu | Con người | Mã số định danh cá nhân; Tên; Quốc tịch; Địa chỉ |
| 24 | Chủ đầu tư | Cục Quản lý đấu thầu | Tổ chức | Mã số định danh tổ chức; Tên tổ chức; Mã số thuế; Quyết định thành lập; Mã đơn vị quan hệ ngân sách (theo danh mục của Bộ Tài chính); Cơ quan quản lý, chủ quản; |
| 25 | Bên mời thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Tổ chức | Mã số định danh tổ chức; Tên tổ chức; Mã số thuế; Quyết định thành lập; Mã đơn vị quan hệ ngân sách (theo danh mục của Bộ Tài chính); Cơ quan quản lý, chủ quản; |
| 26 | Cá nhân được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên; Số chứng chỉ; Loại chứng chỉ; Đơn vị cấp chứng chỉ; Ngày cấp; Ngày hết hạn; Trạng thái chứng chỉ. |
| 27 | Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên; Số chứng chỉ hành nghề; Loại chứng chỉ hành nghề; Ngày cấp; Ngày hết hạn; Trạng thái chứng chỉ. |
| 28 | Gói thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Gói thầu | Mã gói thầu; Tên gói thầu; Ngày mở thầu; Phân loại; Quy trình; Trong nước/Quốc tế; Giá gói thầu; Nguồn vốn; Mã dự án; Tên dự án; Địa điểm thực hiện; Thời gian thực hiện. |
| 29 | Dự án đầu tư nước ngoài | Cục Đầu tư nước ngoài | Dự án | Mã dự án; Ngày cấp; Tên dự án; Địa điểm thực hiện dự án; Thời hạn dự án; Vốn đăng ký; Ngành cấp 1; Nước đầu tư; Tỉnh, thành. |
| 30 | Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân | Cục Đầu tư nước ngoài | Con người | Mã nhà đầu tư; Tên nhà đầu tư; Quốc tịch; Mã số định danh cá nhân (nếu có); Số hộ chiếu. |
| 31 | Nhà đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp/tổ chức | Cục Đầu tư nước ngoài | Tổ chức | Mã nhà đầu tư; Tên tổ chức; Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức (số, ngày cấp, cơ quan cấp). |
| 32 | Dự án đầu tư ra nước ngoài | Cục Đầu tư nước ngoài | Dự án | Mã số dự án; Tên dự án; Địa điểm; Mục tiêu dự án; Hình thức đầu tư ra nước ngoài; Vốn đầu tư của dự án (USD); Tên nhà đầu tư; Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh; Quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; Ngày cấp; Năm chấm dứt hiệu lực. |
| 33 | Khu công nghiệp | Cục Đầu tư nước ngoài | Hạ tầng | Mã KCN; Tên KCN; Địa điểm; Năm thành lập; Tình trạng hoạt động; Quy mô diện tích; Loại KCN. |
| 34 | Khu kinh tế | Cục Đầu tư nước ngoài | Hạ tầng | Mã KKT; Tên KKT; Địa điểm; Năm thành lập; Tình trạng hoạt động; Quy mô diện tích; Loại hình KKT. |
| 35 | Tổ chức kinh doanh bảo hiểm | Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm | Tổ chức | Mã số thuế; Tên DN; Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; Giấy phép thành lập và hoạt động (số, ngày cấp, cơ quan cấp); Tình trạng hoạt động. |
| 36 | Cá nhân được cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm và chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm | Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên; Loại chứng chỉ; Số chứng chỉ; Ngày cấp. |
| 37 | Đại lý và dịch vụ phụ trợ bảo hiểm | Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm | Tổ chức | Mã số thuế (nếu là tổ chức) hoặc CMND/CCCD (nếu cá nhân); Tên đại lý; Chứng chỉ đại lý bảo hiểm/ Chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm/ Chứng chỉ môi giới bảo hiểm; Lĩnh vực hoạt động; Tình trạng hoạt động. |
| 38 | Sản phẩm bảo hiểm | Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm | Kinh doanh bảo hiểm | Mã sản phẩm; Tên sản phẩm; Nghiệp vụ bảo hiểm; Tên doanh nghiệp bảo hiểm; Quyền lợi bảo hiểm; Thời hạn bảo hiểm. |
| 39 | Các doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động | Cục Quản lý giá | Tổ chức | Mã số thuế; Tên doanh nghiệp; Loại hình doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ĐKKD; Giấy chứng nhận đủ ĐKKD dịch vụ TĐG; Tình trạng hoạt động. |
| 40 | Các thẩm định viên về giá | Cục Quản lý giá | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên thẩm định viên; Chức danh đăng ký ngành nghề; Lĩnh vực thẩm định giá; Số thẻ; Ngày cấp thẻ; Tình trạng thẻ. |
| 41 | Các doanh nghiệp kiểm toán | Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán | Tổ chức | Mã số doanh nghiệp; Tên doanh nghiệp; Loại hình doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Tình trạng hoạt động. |
| 42 | Các kiểm toán viên đăng ký hành nghề | Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán | Con người | Mã số định danh cá nhân; Họ và tên kiểm toán viên; Số chứng chỉ kiểm toán viên; Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán; Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán; Tình trạng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. |
| 43 | Doanh nghiệp | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Tổ chức | Mã số doanh nghiệp; Tên doanh nghiệp; Ngày đăng ký; Lần đăng ký; Loại hình doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh; Vốn điều lệ; Địa chỉ trụ sở; Người đại diện pháp luật; Tình trạng hoạt động. |
| 44 | Hợp tác xã, Liên hiệp HTX | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Tổ chức | Mã số HTX; Tên HTX; Ngày đăng ký; Lần đăng ký; Loại hình HTX; Ngành nghề kinh doanh; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Người đại diện pháp luật; Tình trạng hoạt động. |
| 45 | Hộ kinh doanh | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Tổ chức | Mã số thuế; Tên hộ kinh doanh; Ngày đăng ký; Lần đăng ký; Ngành nghề kinh doanh; Vốn kinh doanh; Địa chỉ trụ sở; Tình trạng hoạt động. |
| 46 | Chương trình, chính sách hỗ trợ DN/HTX | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Chương trình | Mã chương trình; Tên chương trình; Loại chương trình; Cấp chương trình; Cơ quan chủ trì; Mục tiêu; Đối tượng; Kinh phí. |
| 47 | Hồ sơ quy hoạch | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Quy hoạch | Mã quy hoạch; Tên quy hoạch; Loại quy hoạch; Phạm vi quy hoạch; Số quyết định; Ngày quyết định; Cơ quan ra quyết định. |
II. Dữ liệu danh mục dùng chung
| STT | Tên danh mục | Đơn vị chủ trì | Nhóm/ Lĩnh vực | Mô tả & Căn cứ pháp lý |
| 1 | Danh mục đơn vị hành chính | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 2 | Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 3 | Danh mục Các dân tộc | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định Hệ thống danh mục các dân tộc Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 4 | Danh mục Các tôn giáo | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định Hệ thống danh mục các tôn giáo Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 5 | Danh mục Nghề nghiệp Việt Nam | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 6 | Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg ngày 29/06/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 7 | Danh mục Chỉ tiêu thống kê quốc gia | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Luật Thống kê sửa đổi số 01/2021/QH15 ngày 12/11/2021; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 8 | Danh mục Chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 9 | Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính); Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 10 | Danh mục Vùng kinh tế xã hội | Cục Thống kê | Lĩnh vực thống kê | Nghị quyết 306/NQ-CP quy định 6 vùng kinh tế; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 11 | Danh mục Mã chương | Kho bạc Nhà nước | Mục lục ngân sách | Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; |
| 12 | Danh mục Mã loại - khoản (Mã ngành kinh tế) | Kho bạc Nhà nước | Mục lục ngân sách | Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; |
| 13 | Danh mục Mã mục, tiểu mục (mã nội dung kinh tế) | Kho bạc Nhà nước | Mục lục ngân sách | Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; |
| 14 | Danh mục Mã chương trình, mục tiêu và dự án Quốc gia | Kho bạc Nhà nước | Mục lục ngân sách | Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; |
| 15 | Danh mục Mã nguồn ngân sách nhà nước | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 16 | Danh mục Mã cấp ngân sách | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; |
| 17 | Danh mục Mã nhiệm vụ chi Ngân sách Nhà nước | Kho bạc Nhà nước | Mục lục ngân sách | Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; |
| 18 | Danh mục Các Ban quản lý dự án đầu tư | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số; | Quản lý ngân sách | Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 19 | Danh mục Mã tổ chức ngân sách, mã ngân sách toàn địa bàn | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Quản lý ngân sách | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; |
| 20 | Danh mục Mã Kho bạc Nhà nước | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 21 | Danh mục Mã dự phòng | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 22 | Danh mục Mã Quỹ | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 23 | Danh mục Tài khoản kế toán (Áp dụng cho TABMIS) | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 24 | Danh mục Tỷ giá theo quy định của Bộ Tài chính | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 72/2021/TT-BTC ngày 17/8/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 25 | Danh mục Các báo cáo, chỉ tiêu, công thức tính ban hành theo kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 26 | Danh mục Nhà tài trợ | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 27 | Danh mục tài khoản của đơn vị KBNN mở tại Ngân hàng thương mại | Kho bạc Nhà nước | Lĩnh vực kho bạc | Thông tư số 81/2025/TT-BTC ngày 13/8/2025 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 28 | Danh mục Ngân hàng ủy nhiệm thu | Kho bạc Nhà nước | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập từ hệ thống danh mục mã Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. |
| 29 | Danh mục Ngân hàng phối hợp thu với Cục Thuế | Cục Thuế | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập từ hệ thống danh mục mã Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. |
| 30 | Danh mục Ngân hàng phối hợp thu với Cục Hải quan | Cục Hải quan | Tổ chức ngành tài chính |
|
| 31 | Danh mục Cơ quan thu | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 32 | Danh mục Cơ quan Tài chính | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015p; |
| 33 | Danh mục Cơ quan Thuế | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 34 | Danh mục Cơ quan Kho bạc | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 35 | Danh mục Cơ quan Hải quan | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 36 | Danh mục Cơ quan Chứng khoán | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 37 | Danh mục Cơ quan Dự trữ | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; |
| 38 | Danh mục Các công ty chứng khoán | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức ngành tài chính | Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. |
| 39 | Danh mục Các công ty quản lý quỹ | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Tổ chức ngành tài chính | Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. |
| 40 | Danh mục hàng dự trữ quốc gia | Cục Dự trữ Nhà nước | Tổ chức ngành tài chính | Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Các văn bản quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 41 | Danh mục Bộ mã định danh trong trao đổi văn bản điện tử ngành Tài chính | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngành tài chính | Văn bản quy định của Bộ Tài chính theo quy định, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền Thông trước đây; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 42 | Danh mục Các Bộ, ngành | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Tổ chức ngoài ngành tài chính | Trích lọc, tạo lập danh mục từ Hệ thống mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 43 | Danh mục Các tập đoàn kinh tế | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | Quản lý doanh nghiệp nhà nước | Trích lọc, tạo lập xây dựng danh mục từ bộ mã người nộp thuế. |
| 44 | Danh mục Các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | Quản lý doanh nghiệp nhà nước | Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp có vốn nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. |
| 45 | Danh mục Tổng công ty Nhà nước | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | Quản lý doanh nghiệp nhà nước | Trích lọc, tạo lập xây dựng danh mục từ bộ mã người nộp thuế. |
| 46 | Danh mục Các doanh nghiệp có vốn nhà nước | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | Quản lý doanh nghiệp nhà nước | Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp có vốn nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. |
| 47 | Danh mục bộ báo cáo Tài chính | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Danh mục được tạo lập, chuẩn hóa từ hệ thống danh mục báo cáo tài chính phục vụ sử dụng thống nhất trong toàn ngành Tài chính; |
| 48 | Danh mục khoản | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP); Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 94/2025/TT-BTC; Thông tư số 21/2026/TT-BTC); |
| 49 | Danh mục khu vực kinh tế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Danh mục được tạo lập, chuẩn hóa từ hệ thống thông tin quản lý thuế phục vụ sử dụng thống nhất trong ngành Thuế; |
| 50 | Danh mục loại hình kinh tế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Danh mục được tạo lập, chuẩn hóa từ hệ thống thông tin quản lý thuế phục vụ sử dụng thống nhất trong ngành Thuế; |
| 51 | Danh mục loại hình kinh tế chi tiết | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Danh mục được tạo lập, chuẩn hóa từ hệ thống thông tin quản lý thuế phục vụ sử dụng thống nhất trong ngành Thuế; |
| 52 | Danh mục Loại Người nộp thuế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế; |
| 53 | Danh mục loại thuế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; |
| 54 | Danh mục lý do cưỡng chế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ; Danh mục lý do cưỡng chế theo quy định tại Điều 48 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 bao gồm: Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định; Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế; Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản; Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt; Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế. |
| 55 | Danh mục lý do đóng cửa | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; |
| 56 | Danh mục lý do hoàn thuế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025;Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP); Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 94/2025/TT-BTC, Thông tư số 21/2026/TT-BTC); |
| 57 | Danh mục lý do miễn giảm | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; |
| 58 | Danh mục phương pháp tính thuế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; |
| 59 | Danh mục trường hợp miễn giảm | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; |
| 60 | Danh mục Trạng thái mã số thuế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế; |
| 61 | Danh mục Loại hình doanh nghiệp | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về Luật Doanh nghiệp; |
| 62 | Danh mục Tờ khai thuế | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025; |
| 63 | Danh mục Loại hóa đơn | Cục Thuế | Lĩnh vực thuế | Các loại hóa đơn được quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Điều 8); được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP (Khoản 5, Điều 1), bao gồm 05 loại hóa đơn được sử dụng; |
| 64 | Danh mục Biểu thuế theo các FTA | Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại | Lĩnh vực hải quan | Nghị định số 112/2022/NĐ-CP; Nghị định số 113/2022/NĐ-CP; |
| 65 | Danh mục Biểu thuế xuất nhập khẩu | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; |
| 66 | Danh mục mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Danh mục do Cục Hải quan tạo lập, phục vụ công tác thống kê, phân tích và quản lý nghiệp vụ đối với hàng hóa nhập khẩu; hiện chưa xác định văn bản quy phạm pháp luật riêng quy định ban hành danh mục. |
| 67 | Danh mục sắc thuế | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Danh mục phục vụ quản lý các sắc thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật thuế và pháp luật hải quan; được Cục Hải quan chuẩn hóa, cập nhật theo nghiệp vụ. |
| 68 | Danh mục Tài khoản hạch toán | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Danh mục do Cục Hải quan tạo lập, sử dụng phục vụ hạch toán kế toán, kế toán thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực hải quan; hiện chưa xác định văn bản quy phạm pháp luật riêng quy định ban hành danh mục. |
| 69 | Danh mục Hàng hóa xuất nhập khẩu | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 70 | Danh mục Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Trích lọc, tạo lập xây dựng danh mục từ bộ mã người nộp thuế. |
| 71 | Danh mục loại hình xuất nhập khẩu | Cục Hải quan | Lĩnh vực hải quan | Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 72 | Danh mục Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Lĩnh vực đầu tư nước ngoài | Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 73 | Danh mục Loại dự án đấu thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15); Nghị định số 24/2024/NĐ-CP; Nghị định số 17/2025/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 74 | Danh mục Hình thức lựa chọn nhà thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội; Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 75 | Danh mục Hình thức quản lý dự án | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 76 | Danh mục Loại hợp đồng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 77 | Danh mục Loại kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 78 | Danh mục Phân loại gói thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 79 | Danh mục Phương thức lựa chọn nhà thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 80 | Danh mục Quy trình áp dụng | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 81 | Danh mục Trạng thái đăng tải thông báo mời thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 82 | Danh mục Trạng thái gói thầu trong nước/quốc tế | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 83 | Danh mục Vai trò đăng ký tham gia hệ thống | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 84 | Danh mục Loại kết quả trúng thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 85 | Danh mục Loại quyết định xử lý trúng thầu | Cục Quản lý đấu thầu | Lĩnh vực đấu thầu | |
| 86 | Danh mục Loại chứng khoán | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | Lĩnh vực chứng khoán | Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15); Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 87 | Danh mục Loại cổ phần | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Lĩnh vực doanh nghiệp | Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. |
| 88 | Danh mục Loại hình kinh doanh | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Lĩnh vực doanh nghiệp | Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. |
| 89 | Danh mục Tình trạng pháp lý | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Lĩnh vực doanh nghiệp | Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. |
| 90 | Danh mục Loại nguồn góp vốn | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | Lĩnh vực doanh nghiệp | Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. |
| 91 | Danh mục cấp chương trình | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa) | Lĩnh vực doanh nghiệp | Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 92 | Danh mục Loại chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa) | Lĩnh vực doanh nghiệp | Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 93 | Danh mục chức danh người đại diện pháp luật của hợp tác xã | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (lĩnh vực hợp tác xã) | Lĩnh vực doanh nghiệp | Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 ngày 20/6/2023; Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 94 | Danh mục loại hợp tác xã/tổ hợp tác xã | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (lĩnh vực hợp tác xã) | Lĩnh vực doanh nghiệp | Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 ngày 20/6/2023; Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 95 | Danh mục trạng thái hoạt động của hợp tác xã | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (lĩnh vực hợp tác xã) | Lĩnh vực doanh nghiệp | Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 ngày 20/6/2023; Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
|
| 96 | Danh mục mã ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (lĩnh vực hợp tác xã) | Lĩnh vực doanh nghiệp | Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15); Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 97 | Danh mục Loại Bảo hiểm | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/06/2024; Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, bổ sung); Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); Các văn bản quy định, hướng dẫn của ngành Bảo hiểm xã hội; Trích lọc, tạo lập, xây dựng danh mục từ cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
|
| 98 | Danh mục Cơ quan bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 99 | Danh mục Chế độ hưởng | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 100 | Danh mục Mã đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 101 | Danh mục Phương thức đóng Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 102 | Danh mục Khối thống kê | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 103 | Danh mục Khối quản lý | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 104 | Danh mục Mức hưởng Bảo hiểm y tế | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 105 | Danh mục Cơ sở khám chữa bệnh | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 106 | Danh mục Nghị định | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 107 | Danh mục Nhóm hưởng BHXH | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 108 | Danh mục Hình thức tham gia bảo hiểm | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Lĩnh vực bảo hiểm | |
| 109 | Danh mục hàng hóa dịch vụ | Cục Quản lý giá | Lĩnh vực quản lý giá | Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 110 | Danh mục nhóm hàng hóa dịch vụ | Cục Quản lý giá | Lĩnh vực quản lý giá | Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 111 | Danh mục hệ thống tài khoản kế toán | Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán | Lĩnh vực kế toán | Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. |
| 112 | Danh mục Loại tài sản | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Trích lọc, tạo lập, xây dựng cấu trúc cây phân loại nhóm tài sản từ cơ sở dữ liệu tài sản công và các quy định về phân loại tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| 113 | Danh mục đơn vị quản lý tài sản | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành; và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý tài sản công và dữ liệu tài sản công. |
| 114 | Danh mục cấp nhà | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành; Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý tài sản công và dữ liệu tài sản công. |
| 115 | Danh mục loại xe | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017; Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 116 | Danh mục lý do tăng đất | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017; Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 117 | Danh mục lý do tăng ô tô | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017; Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 118 | Danh mục lý do tăng nước sạch nông thôn | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017; Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 119 | Danh mục lý do tăng nhà | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017; Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 120 | Danh mục lý do tăng tài sản trên 500 triệu | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017; Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 121 | Danh mục phương pháp tính khấu hao | Cục Quản lý công sản | Lĩnh vực tài sản công | Theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giá; Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý, điều hành giá và xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước. |
| 122 | Danh mục Quốc gia | Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại | Quốc gia - Tiền tệ | Văn bản quy định danh mục của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. |
| 123 | Danh mục Tiền tệ | Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại | Quốc gia - Tiền tệ | Văn bản quy định danh mục của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. |
Phụ lục II
DANH MỤC DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH, ĐƯỢC BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN TÍCH HỢP, ĐỒNG BỘ ĐỂ SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC
ngày tháng năm 2026 của Bộ Tài chính)
| STT | Tên danh mục | Đơn vị chủ trì | Nhóm/ Lĩnh vực | Mô tả và Căn cứ pháp lý |
| 1 | Mã số định danh cá nhân | Bộ Công An | Định danh quốc gia | Luật Căn cước công dân số 26/2023/QH15 được Quốc hội Khóa XV ban hành ngày 27/11/2023; |
| 2 | Mã số định danh tổ chức, doanh nghiệp | Bộ Công An | Định danh quốc gia | Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 3 | Mã định danh phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành | Bộ Khoa học và Công nghệ | Tổ chức ngoài ngành tài chính | Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) Quy định về tiêu chí chức năng, tính năng kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tính; |
| 4 | Danh mục Mức lương cơ sở | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công |
| 5 | Danh mục Phụ cấp lương | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | |
| 6 | Danh mục Ngạch công chức và ngạch viên chức | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | |
| 7 | Danh mục Bậc lương | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | |
| 8 | Danh mục Hệ số lương | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | |
| 9 | Danh mục Chức danh | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | |
| 10 | Danh mục Các đối tượng chính sách nhà nước | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực quản lý cán bộ | Các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan về các đối tượng chính sách nhà nước. |
| 11 | Danh mục Ngân hàng | Ngân hàng nhà nước | Tổ chức ngành tài chính | Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN ngày 23/7/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng; |
| 12 | Danh mục Các cơ sở hành chính, sự nghiệp công lập | Bộ Nội vụ | Tổ chức ngoài ngành tài chính | Việc xây dựng và quản lý thông tin của danh mục căn cứ theo Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 ban hành phương án điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026; Quyết định số 200/QĐ-BNV ngày 02/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Sửa đổi điều 3 quyết định số 1559/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 và sửa đổi, bổ sung phương án điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 ban hành theo Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Các văn bản pháp lý, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 13 | Danh mục Trình độ giáo dục, đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
| 14 | Danh mục Lĩnh vực giáo dục đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | |
| 15 | Danh mục Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục, đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | |
| 16 | Danh mục Hình thức đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | Các văn bản quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo. |
| 17 | Danh mục Loại văn bằng | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; |
| 18 | Danh mục Danh hiệu, học hàm | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội; |
| 19 | Danh mục Các hình thức khen thưởng | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022; Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Các văn bản hướng dẫn của Luật Thi đua, khen thưởng. |
| 20 | Danh mục Loại khen thưởng | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | |
| 21 | Danh mục Các hình thức kỷ luật | Bộ Nội vụ | Lĩnh vực giáo dục và đào tạo | Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP; Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!